1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập:Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tín dụng phát triển sản xuất nông nghiệp

50 935 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Và Đánh Giá Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Tín Dụng Phát Triển Sản Xuất Nông Nghiệp
Tác giả Bùi Thị Thu Phương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại Báo cáo thực tập
Thành phố Đăk Lăk
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 382,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với đặc thù kinh doanh trên địa bàn huyện, nền kinh tế chậm phát triển, địabàn phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, trình độ dân trí thấp với nhiều dân tộckhác nhau cùng cư trú trên địa

Trang 1

SV: Bùi Thị Thu Phương

MSSV: 0854027398

Lớp: 49B2-TCNH

LỜI MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu ……….1

2 Đối tượng nghiên cứu ………2

3 Đối tượng nghiên cứu ……… 2

4 Bố cục ……….4

PHẦN I ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH EAK’PAM – ĐĂKLĂK 1.1 Khái quát tình hình kinh tế chính trị xã hội tại xã EaK’pam 5

1.2 Đặc điểm tình hình và cơ cấu tổ chức của chi nhánh NHN0&PTNT EaK’pam ……… 7

1.2.1 Đặc điểm tình hình của đơn vị ……….7

1.2.2 Cơ cấu tổ chức ……….8

1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHN0&PTNT EaK’pam ….9 1.3.1 Tình hình nguồn vốn tại chi nhánh ……….9

1.3.2 Kết qủa hoạt động kinh doanh của chi nhánh ………14

1.3.3 Tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Ngân hàng ………16

PHẦN II ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TÍN DỤNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH NHN0&PTNT EAK’PAM, HUYỆN CƯM’GAR, TỈNH ĐĂKLĂK 2.1 Phân tích thực trạng của chi nhánh NHN0&PTNT Eak’pam qua các năm 18

Trang 2

2.1.1 Tình hình chung về cho vay đối với ngành sản xuất của ngân hàng …… 18

2.1.2 Phân tích doanh số cho vay đối với ngành sản xuất nông nghiệp ……… 21

2.1.3 Phân tích doanh số thu nợ ngành SXNN ………23

2.1.4 Phân tích tình hình dư nợ ngành sản xuất nông nghiệp ……….25

2.1.5 Phân tích tình hình nợ xấu ……… 26

2.1.6 Đánh giá tình hình hoạt động cho vay của chi nhánh NHN0&PTNT Eak’pam qua các năm ……….28

2.2 Những giải pháp nâng cao hiệu qủa tín dụng để sản xuất nông nghiệp tại chi nhánhNHN0&PTNT EaK’pam ………36

2.2.1 Các giải pháp về huy động vốn ……….…….36

2.2.2 Các giải pháp về công tác cho vay ……….38

2.2.3 Về công tác kiểm tra, kiểm soát ……….40

2.2.4 Thực hiện phân tán rủi ro ……… 41

2.2.5 Tăng cường công tác thẩm định cho vay hộ sản xuất ………41

2.3 Kiến nghị ……… 42

2.3.1 Đối với chính quyền địa phương tỉnh và huyện ……….42

2.3.2 Kiến nghị đối với chi nhánh NHN0&PTNT EaK’pam ……… 42

2.3.3 Kiến nghị đối với NHN0&PTNT Việt Nam ……… 43

2.3.4 Kiến nghị với nhà nước ……… 43

2.3.5 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước ……… 44

KẾT LUẬN ……….46

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Cùng với sự thay đổi lớn cả về chất và lượng của hệ thống NHN0&PTNTViệt Nam nói chung thì chi nhánh NHN0&PTNT Eak’Pam cũng đã có sự pháttriển tích cực về cơ cấu tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh

tế nhiều thành phần khác nhau của huyện nhà, đặc biệt là khu vực kinh tế tưnhân cá thể Huyện CưM’gar chủ yếu là sản xuất nông nghiệp với dân số là 82%/tổng dân số toàn huyện, riêng lao động nông nghiệp chiếm 70% lao động củahuyện

CưM’gar là nơi có thế mạnh để phát triển nền nông nghiệp, hàng hoá đadạng và phong phú, nhiều nông sản có giá trị kinh tế, giá trị xuất khẩu cao Riêngngành nông nghiệp chiếm khoảng 85 % tổng cơ cấu kinh tế của huyện

Với đặc thù kinh doanh trên địa bàn huyện, nền kinh tế chậm phát triển, địabàn phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, trình độ dân trí thấp với nhiều dân tộckhác nhau cùng cư trú trên địa bàn, kinh tế quốc doanh chậm phát triển; còn kinh

tế ngoài quốc doanh là doanh nghiệp tư nhân và hộ sản xuất nông nghiệp bướcđầu tiếp cận với cơ chế thị trường, sản xuất hàng hoá còn nhiều lúng túng, thiếukinh nghiệm và kiến thức, từ đó đã tác động không nhỏ tới hoạt động kinh doanhcủa chi nhánh NHN0&PTNT EaK’pam

Tiềm năng trong nông nghiệp, lâm nghiệp ở CưMgar là rất lớn, để khai tháctiềm năng thế mạnh, bên cạnh các nhân tố khác, vấn đề về vốn là cần thiết trongcác thành phần kinh tế

Nhận thức đúng đắn và có chiến lược kinh doanh về vấn đề này trongnhững năm qua Ngân hàng chi nhánh EaK’pam đã đầu tư trực tiếp đến hộ sản

Trang 4

xuất nông nghiệp trên tất cả các xã trong huyện Giúp cho các hộ sản xuất nôngnghiệp phát huy vai trò của mình trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, góp phầnthúc đẩy nền kinh tế hàng hoá phát triển.

Hoạt động tín dụng là một nghiệp vụ quan trọng, nó quyết định cơ cấunguồn thu nhập của một Ngân hàng cơ sở cũng như của toàn ngành Tuy nhiênrủi ro tín dụng cũng dễ xảy ra và ở mức độ lớn nhất trong hoạt động Ngân hàng.Chính vì vậy nó đòi hỏi một số lượng lớn cán bộ Ngân hàng tham gia; đồng thờiđội ngũ cán bộ này phải am hiểu sâu rộng tình hình kinh tế, xã hội, thể lệ chế độnguyên tắc của ngành Đặc biệt phải có phẩm chất, tư cách đạo đức,có tráchnhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật chặt chẽ mới có thể hoàn thành xuất sắc nhiệm

vụ Xuất phát từ thực tế vấn đề nêu trên, vì vậy mà bản thân em đã chọn đề tài

“Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tín dụng phát triển sản xuất

nông nghiệp tại chi nhánh NHN 0 &PTNT EaK’pam, huyện CưMgar, tỉnh ĐăkLăk” làm chuyên đề thực tập tổng hợp nhằm phân tích và đánh giá một cách

khách quan về tình hình hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất nông nghiệp vàđưa ra các kiến nghị và giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng hoạt độngtín dụng tại chi nhánh

2 Mục tiêu nghiên cứu

+ Góp phần hệ thống hoá những cơ sở lý luận và thực tiễn về tình hình sửdụng vốn tín dụng phát triển sản xuất nông nghiệp tại chi nhánh NHN0&PTNTchi nhánh Eakpam, huyện CưM’gar

+ Phân tích thực trạng của tình hình sử dụng vốn tín dụng phát triển sảnxuất nông nghiệp tại chi nhánh NHN0&PTNT Eakpam

+ Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả của việc cấp và sửdụng vốn tín dụng phát triển nông nghiệp tại chi nhánh NHN0&PTNT Eakpam

3 Đối tượng nghiên cứu

Trang 5

3.1 Đối tượng nghiên cứu

+ Tất cả những mối quan hệ có liên quan đến vấn đề sử dụng vốn tín dụngphát triển sản xuất nông nghiệp tại chi nhánh NHN0&PTNT EaK’pam

3.2.2.1 Thời gian số liệu nghiên cứu

+ Nghiên cứu tổng hợp số liệu hai năm 2009, 2010 và 6 tháng đầu năm2011

3.2.2.2 Thời gian nghiên cứu

+ Từ ngày 06/02/2012 đến ngày 31/03/2012 tại chi nhánh NHN0&PTNTEaK’pam

3.2.3 Phạm vi về nội dung:

Đề tài giới hạn trong phạm vi nghiên cứu, đánh giá và phân tích hiệu quảtình hình sử dụng vốn tín dụng để phát triển sản xuất nông nghiệp tại chi nhánhNHN0&PTNT EaK’pam Sau đó đưa ra các giải pháp khả thi và kiến nghị nhằmnâng cao hiệu quả của việc sử dụng vốn

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

+ Điều tra trực tiếp: Phỏng vấn trực tiếp một số cán bộ có trách nhiệm đốivới việc cho vay tại Ngân hàng

+ Điều tra gián tiếp: Thu thập số liệu qua báo cáo tài chính, báo cáo kết quảkinh doanh trong các năm 2009, 2010, và đến 6 tháng đầu năm 2011, các số liệuthống kê của huyện

Trang 6

3.3.2 Phương pháp xử lý số liệu

+ Phương pháp thống kê: Là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng bằngthống kê trên cơ sở thu thập, tổng hợp, phân tích so sánh các số liệu và hiệntượng Khi phân tích thường dùng cách phân bổ, hệ thống chỉ tiêu…để tìm tínhquy luật và rút ra kết luận cần thiết

+ Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo: là phương pháp hỏi trực tiếp ýkiến của các chuyên gia sau đó tổng hợp lại

+ Phương pháp so sánh: là phương pháp chủ yếu trong phân tích hoạt độngkinh tế cũng như việc cho vay đến hộ sản xuất tại Ngân hàng

Để hoàn thành chuyên đề này ngoài sự nổ lực của bản thân còn có sự giúp

đỡ tận tình của các quý thầy cô giáo cùng các đoàn thể Em xin chân thành cảm

ơn đến: Quý thầy cô giáo khoa kinh tế trường Đại học Vinh đã truyền đạt bổsung kiến thức cho em trong quá trình học tập

Xin chân thành cảm ơn thầy Trần Lam Giang và cô Nguyễn Thị Ngọc Hân

đã trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo tận tình cho em hoàn thành tốt chuyên đề này.Chân thành cảm ơn ban lãnh đạo cùng toàn thể các cô chú, anh chị trong chinhánh Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn EaK’pam đã tận tìnhgiúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập

Trang 7

PHẦN I ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH

EAK’PAM - ĐĂKLĂK 1.1 Khái quát tình hình kinh tế chính trị xã hội tại xã EaK’pam huyện CưM’gar.

- Chi nhánh NHN0&PTNT EaK’pam phụ trách 7 xã phía bắc HuyệnCưM’gar có diện tích tự nhiên: 445 km2, gồm 7 đó là xã EaK’pam, EaHđing,Eatar, EaKiết, EaKuêl, CưDlíeM’nông, EaTul với 75 đơn vị hành chính thôn,buôn; Dân số 56.284 người mật độ dân cư bình quân 127 người/km2

- Tổng số hộ trên địa bàn:10.035 hộ trong đó hộ dân tộc tại chỗ:4.885.Và

- Trong đó: Diện tích một số loại cây chủ yếu:

+ Cây lúa: 619 ha với sản lượng 1.630 tấn; Cây hoa màu: 3.624 ha sảnlượng đạt 30.796 tấn

+ Cây cà phê: 16.440 ha trong đó diện tích cà phê nhân dân 12.040 ha;sản lượng năm 2007: 41.100 tấn với giá trị: 820 tỷ đồng

Trang 8

+ Cây cao su: 4.029 ha sản lượng quy khô là 3.754 tấn

Khái quát tình hình kinh tế địa phương tại các xã:

Bảng 1.1: Khái quát tình hình kinh tế xã hội tại xã EaK’pam

Trong đó quan hệ với NHN0:

 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước

ngoài

Nguồn: Niên giám thống kê của hưyệnCưMgar năm 2010

Những thuận lợi và khó khăn của chi nhánh NHN0&PTNT EaK’pam khi hoạtđộng trên địa bàn:

Trang 9

+ Thuận lợi:

- Tình hình chính trị xã hội ở địa bàn tương đối ổn định, kinh tế phát triển,giá cả một số mặt hàng nông sản chủ lực như cà phê, cao su, hồ tiêu tương đối ổnđịnh trong vài năm trở lại đây và có chiều hướng thuận lợi cho việc tiêu thụ sảnphẩm của hộ nông dân và các thành phần kinh tế khác

- Hoạt động của NHNo EaK’pam luôn được sự quan tâm, giúp đỡ củaNHNo huyện, sự hỗ trợ của Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện và Đảng ủy,UBND các xã

- Nhân sự tương đối ổn định, có sự đoàn kết nội bộ tốt, Cán bộ nhân viênchi nhánh đã có sự nỗ lực trong vượt khó vươn lên

+ Khó khăn:

- Giá cả vật tư, chi phí các yếu tố đầu vào về chi phí sản xuất tăng cao, hạnhán có nguy cơ kéo dài làm ảnh hưởng không nhỏ đến người sản xuất, dịch bệnhđối với gia súc, gia cầm bùng phát gây thiệt hại cho nông dân và làm giảm đầu tưvốn của ngân hàng

- Địa bàn cho vay thuộc vùng 2, vùng 3, địa bàn rộng giao thông đi lại cònnhiều khó khăn Trình độ dân trí còn thấp đặc biệt là hộ đồng bào dân tộc tại chỗnên việc áp dụng tiến độ khoa học kỹ thuật và sản xuất thâm canh còn nhiều hạnchế do vậy mà hiệu quả kinh tế chưa cao đã làm cho công tác đầu tư và thu hồivốn tín dụng còn nhiều trở ngại

1.2 Đặc điểm tình hình và cơ cấu tổ chức của chi nhánh NHN 0 &PTNT EaK’pam

1.2.1 Đặc điểm tình hình của đơn vị

 Tên đơn vị: Chi nhánh Ngân hang Nông nghiệp và PTNT EaK’pam

 Trụ sở tại: Km 24, xã EaKpam, huyện CưM’gar, tỉnh ĐăkLăk

Trang 10

Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NHN0&PTNT)EaKpam trước đây là chi nhánh trực thuộc chi nhánh NHN0&PTNT CưM’gar.Đến tháng 8/2009 đơn vị được nâng cấp thành chi nhánh NHN0&PTNT loại 3EaK’pam trực thuộc chi nhánh NHN0&PTNT tỉnh ĐăkLăk.

Trải qua quá trình hoạt động và trưởng thành, tập thể cán bộ công nhân viên

ủa chi nhánh đã không ngừng nỗ lực phấn đấu, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụkinh doanh hằng năm, góp phần vào việc xây dựng và phát triển ổn định kinh tếđịa phương

1.2.2 Cơ cấu tổ chức

Bảng 1.2: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của chi nhánh NHN 0 &PTNT EaK’pam

: Quan hệ chức năng : Quan hệ trực tuyến

Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban:

Qua sơ đồ trên ta thấy bộ máy quản lý của chi nhánh NHN0 cấp huyện được

tổ chức theo chế độ trực tuyến - chức năng, trong đó: Bộ máy quản lý điều hành

và thực hiện theo chế độ một thủ trưởng và phân giao công việc theo mảngnghiệp vụ và chức năng nghiệp vụ từng phần hành phòng ban cụ thể Qua đó tạo

Ban giám đốc

Phòng giao dịch EaKpam

Phòng

kế toán

Phòng tín dụng

Trang 11

quát quản lý điều hành của các cấp lảnh đạo một cách thông suốt và hiệu quả,hoàn thành mục tiêu chung Cụ thể:

- Giám đốc là người chịu trách nhiệm toàn bộ mọi hoạt động của đơn vịtrước pháp luật và giám đốc cấp trên Điều hành và quản lý chung, trực tiếp phụtrách về tổ chức và cán bộ, công tác kiểm tra kiểm soát

- Phó giám đốc phụ trách kinh doanh là người được giám đốc phân công theodõi mãng tín dụng và uỷ quyền ký duyệt cho vay với mức phán quyết dưới 50 %mức phán quyết của giám đốc được quy định bằng văn bản cụ thể Trực tiếp thaygiám đốc điều hành trực tuyến phòng tín dụng

- Phòng tín dụng có nhiệm vụ đề ra chiến lược thu hút khách hàng, huy động

và cho vay, xây dựng kế hoạch kinh doanh cho từng thời kỳ; từng giai đoạn,từng quý, từng năm… đồng thời giao kế hoạch cho từng chi nhánh cơ sở trựcthuộc Tổ chức các hoạt động nghiệp vụ huy động, cho vay, thu nợ tại địa bàn

mà mình phụ trách

- Phòng kế toán có nhiệm vụ lập kế hoạch tài chính của đơn vị, tính toán hạchtoán kinh doanh, giao chỉ tiêu kế hoạch tài chính cho từng chi nhánh và thực hiệncác nghiệp vụ kế toán ngân quỹ phát sinh trong ngày mà chi nhánh hoạt động.Đồng thời tổ chức việc kiểm tra theo phòng chức năng…

- Chi nhánh NHN0&PTNT EaK’pam là đơn vị thành viên trực thuộc chinhánh NHN0&PTNT tỉnh ĐăkLăk Hiện nay chi nhánh có 02 phòng nghiệp vụ.Tổng số lao động của chi nhánh đến cuối năm 2011 là 14 người Các Tổ chứcĐảng, đoàn thể tại chi nhánh bao gồm 01 chi bộ trực thuộc Đảng bộ HuyệnCưM’gar, 01 công đoàn cơ sở thành viên thuộc công đoàn cơ sở thành viênNHN0&PTNT tỉnh ĐăkLăk, 01 tổ chức nữ công đoàn thuộc công đoàn cơ sởthành viên NHN0&PTNT EaK’pam và 01 chi đoàn Thanh niên cộng sản Hồ ChíMinh trực thuộc huyện đoàn huyện CưM’gar, tỉnh ĐăkLăk

Trang 12

1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHN 0 &PTNT EaK’pam 1.3.1 Tình hình nguồn vốn tại chi nhánh

Từ khi ra đời và đi vào hoạt động, NHN0&PTNT EaK’pam thực hiện nhiệm

vụ chức năng của một ngân hàng thương mại, kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ tín dụng - thanh toán, chủ yếu là :

Nhận tiền gửi thanh toán của các thành phần kinh tế;

- Huy động tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu trong dân cư bằng VNĐ;

- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với mọi thành phần kinh tế;

- Làm dịch vụ uỷ thác, tài trợ, cho vay xoá đói giảm nghèo;

- Làm dịch vụ chuyển tiền nhanh qua mạng máy tính trong phạm vi toàn quốc - nhanh chóng - thuận tiện - an toàn

Thực hiện các nghiệp vụ và dịch vụ của NHTM, trong những năm vừa quaNHN0 &PTNT EaK’pam đã luôn tìm mọi cách tiếp cận thị trường của mình đốivới mọi thành phần kinh tế ngoài quốc doanh Ngân hàng đã không ngừng pháthuy quyền tự chủ trong kinh doanh, tiến hành tự huy động vốn và cho vay đốivới tất cả các thành phần kinh tế trên địa bàn, từng bước đi vào ổn định và hoànthiện bộ máy hoạt động, thường xuyên đào tạo nâng cao về chuyên môn nghiệp

vụ cho đội ngũ cán bộ, đặc biệt là đội ngũ cán bộ tín dụng, nâng cao cả vềchuyên môn nghiệp vụ lẫn đạo đức nghề nghiệp đây là một yếu tố quan trọng đểgiảm thiểu rủi ro tín dụng

Khách hàng truyền thống của chi nhánh NNN0&PTNT EaK’pam chủ yếu làcác doanh nghiệp ngoài quốc doanh và hàng ngàn hộ sản xuất nông nghiệp, hộkinh doanh cá thể có quan hệ vay vốn và mở tài khoản tại Ngân hàng

Hoạt động của NHTM với phương châm “Đi vay để cho vay” cho nên đểtăng trưởng quy mô kinh doanh đáp ứng nhu cầu cho vay ngày càng tăng củakhách hàng, phía Ngân hàng cần mở rộng huy động càng nhiều vốn Trong

Trang 13

những năm qua chi nhánh luôn chủ động và có nhiều biện pháp tích cực khaithác huy động mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong các tổ chức kinh tế và dân

cư để đáp ứng nhu cầu vay vốn ngày càng tăng của các thành phần kinh tế trênđịa bàn Chi nhánh đã thực hiện những giải pháp huy động vốn gắn liền với thực

tế và đặc điểm kinh tế - xã hội trên địa bàn trong những thời kỳ cụ thể, đã vậndụng linh hoạt cơ chế huy động vốn với nhiều hình thức huy động ứng với cácmức lãi suất khác nhau trên cơ sở đảm bảo, an toàn, thuận tiện và lợi ích kinh tếcho người gửi tiền nhằm thu hút được nguồn vốn nhàn rỗi của các tổ chức kinh

tế và dân cư.Vì hoạt động của Ngân hàng là kinh doanh tiền tệ cho nên vốn là cơ

sở để tổ chức hoạt động kinh doanh và nó quyết định quy mô hoạt động

Trang 14

Bảng 1.3: nguồn vốn huy động của chi nhánh NHNo&PTNT EaK’pam

Trang 15

Qua bảng 1.3 và biểu đồ 1, nhận thấy tình hình huy động vốn của chi nhánh qua 3 năm có những biến động nhất định, sự biến động này được thấy rõ qua biểu đồ, năm 2010 lượng vốn huy động giảm so với năm 2009, năm 2011 lượng vốn huy động tăng mạnh so với năm 2010.

Biểu đồ 1.1: Tình hình huy động vốn của chi nhánh

Trang 16

1.3.2 Kết qủa hoạt động kinh doanh của chi nhánh

Bảng 1.4: Hoạt động tín dụng tại chi nhánh qua 3 năm 2009-2011

Chỉ tiêu

Biểu đồ 1 2: Tình hình tín dụng tại chi nhánh qua 3 năm

2009 2010 2011

Trang 17

Theo bảng 1.4, về tổng doanh số cho vay, năm 2009 đạt 40.948 triệu đồng,năm 2010 giảm 7,32% đạt còn 37.952 triệu đồng, năm 2011 tăng mạnh tới492,99% đạt 225.052 triệu đồng trong đó, cho vay trung hạn năm 2010 giảm56,85% còn 4320 triệu đồng, năm 2011 tăng 624% đạt 31.277 triệu đồng; đâychính là nguyên nhân chính dẫn đến tổng doanh số cho vay năm 2010 giảm sovới 2009 nhưng tốc độ giảm không đáng kể, và sự tăng mạnh trở lại vào năm

2011 là một điều chứng minh những chính sách cho vay hợp lý mà ngân hàng đãtriển khai và áp dụng trong năm qua

Về doanh số thu nợ, năm 2009 đạt 37.534 triệu đồng, năm 2010 giảm12,54% xuống còn 32.829 triệu đồng, và đến năm 2011 thì lại tăng vọt lên400,79% đạt 164.403 triệu đồng Trong đó chủ yếu là thu nợ ngắn hạn năm 2009

là 33.186 triệu đồng, năm 2010 giảm 17,05% còn 27.527 triệu đồng và năm 2011tăng tới 138.475 triệu đồng

Về tổng dư nợ, nhìn chung tổng dư nợ liên tục tăng qua các năm, cụ thểnăm 2009 tổng dư nợ là 162.447 triệu đồng, năm 2010 tăng 5,09% đạt 170.709triệu đồng, và năm 2011 tiếp tục tăng cao với tốc độ tăng 400,79% đạt tới164.403 triệu đồng Như vậy, so với năm 2010 thì dư nợ 2011 tăng đột biến, sựgia tăng này là hợp lý vì năm 2011 doanh số cho vay tăng tới 492,99%, còn dư

nợ năm 2010 tăng không đáng kể so với năm 2009

Về tình trạng nợ xấu, năm 2009 nợ xấu là 5.662 triệu đồng, năm 2010 tăng92,99% đạt 10.927 triệu đồng và đến năm 2011 nợ xấu giảm 69,46% xuống còn4.430 triệu đồng tình hình nợ xấu năm 2010 có sự tăng lên là do trong năm nàyViệt Nam nói chung và huyện CưMgar nói riêng chịu ảnh hưởng của dịch bệnh,thiên tai, như dịch “tai xanh” ở Heo, dịch cúm H5N2 ở gà và dịch “long móng lởmồm” ở bò, bên cạnh đó giá thức ăn tăng mạnh, giá phân bón và vật tư nôngnghiệp tăng kỷ lục khiến cho các doanh nghiệp không dám ứng trước phân bón

Trang 18

cho nông dân, làm hạn chế khả năng đầu tư của nông dân Chính vì thế ảnhhưởng tới khả năng trả nợ của người dân, tình trạng nợ xấu tăng lên là điều khótránh khỏi đối với ngân hàng Tuy nhiên tình trạng này đã được cải thiện đáng kểvào năm 2011, nợ xấu đã giảm xuống là nhờ nỗ lực của ngân hàng thực hiện tốtcông tác cho vay, thẩm định và kiểm tra chặt chẽ các khoản vay.

1.3.3 Tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Ngân hàng

Bảng 1.5: Doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Ngân hàng qua 3 năm 2 2011

2009

Năm2010

Năm2011

(Nguồn: phòng kế toán)

Trang 19

Theo bảng 1.5 về tổng thu nhập hoạt động năm 2009 đạt gần 24.846 triệuđồng, năm 2009 tăng 18,9% đạt gần 29.543 triệu đồng, năm 2011 tăng 13,34 %đạt gần 33.484 triệu đồng trong đó nguồn thu chủ yếu của ngân hàng là thu từlãi cho vay và thu khác Ngoài ra còn có các khoản thu từ hoạt động dịch vụ vàthu lãi tiền gửi tại các tổ chức tín dụng.

Về tổng chi phí hoạt động, năm 2009 tổng chi phí đạt gần 15.768 triệuđồng, năm 2010 tăng 85,69% đạt gần 29.280 triệu đồng Trong đó chi chủ yếucho các hoạt động trả lãi huy động, sự tăng mạnh chi phí hoạt động vào năm

2010 vì năm này Nhà nước áp dụng chính sách “thắt chặt tiền tệ” để kiềm chếlạm phát nên để thu hut vốn đầu tư nên ngân hàng đã liên tục tăng lãi suất huyđộng, do đó mức chi phí hoạt động như vậy có thể cho là hợp lý Điều này đượcminh chứng qua công tác tổ chức và điều hành quản lý của ban lãnh đạo ngânhàng đã có những điều chỉnh, thay đổi hợp lý, làm cho chi phí hoạt động năm

2011 giảm 14,14% xuống còn 25.140 triệu đồng

Về tổng lợi nhuận trước thuế, năm 2009 tổng lợi nhuận đạt gần 9.078 triệuđồng, năm 2010 giảm 97,10% xuống còn 263 triệu đồng, điều này cũng dễ hiểubởi năm 2010 chi phí hoạt động của năm tăng đột biến (85,69%) so với 2009

Biểu đồ 1.3: Doanh thu, chi phí và lợi nhuận của chi nhánh qua 3 năm

Tổng thu nhập hoạt động Tổng chi phí hoạt động Lợi nhuận trước thuế Lợi nhuận sau thuế

Trang 20

trong khi đó tốc độ tăng thu nhập của năm lại không theo kịp chỉ khoảng 18,9%.Năm 2011 tổng lợi nhuận có sự gia tăng mạnh lên tới 3072,62% đạt gần 8.344triệu đồng Như vậy nhìn chung về tình hình kinh doanh của ngân hàng qua cácnăm luôn có lời, kinh doanh có hiệu quả, góp phần vào sự nghiệp phát triển CNH– HĐH nông nghiệp nông thôn của huyện nhà.

PHẦN II ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TÍN DỤNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH NHN 0 &PTNT EAK’PAM,

HUYỆN CƯM’GAR, TỈNH ĐĂKLĂK 2.1 Phân tích thực trạng của chi nhánh NHN 0 &PTNT Eak’pam qua các năm

2.1.1 Tình hình chung về cho vay đối với ngành sản xuất của ngân hàng

Chi nhánh NHNo&PTNT EaK’pam luôn xác định thế mạnh của mình lànông nghiệp, nông thôn là thị trường tiềm năng ổn định và là người bạn thủychung và tin cậy của ngân hàng Điều đó được thể hiện thông qua bảng số liệusau:

Trang 21

Bảng 2.1: Tình hình chung về cho vay đối với ngành SXNN của

NHNo&PTNT EaK’pam qua 3 năm 2009– 2011

Trang 22

(Nguồn: tổng hợp báo cáo từ phòng tín dụng 3 năm 2009-2011)

Qua bảng 2.4 nhìn chung ngành SXNN luôn chiếm tỷ trọng lớn so với cácthành phần kinh tế khác trong hoạt động tín dụng của ngân hàng, được thể hiệnqua DSCV, DSTN, dư nợ

Cụ thể về doanh số cho vay ngành SXNN năm 2009 đạt 24692 triệu đồng,sang năm 2010 giảm xuống còn 23720 triệu đồng với tốc độ giảm không đáng kể

là 7,32 %, và năm 2011 lại có tốc độ tăng mạnh với 660,93% đạt 180492 triệuđồng Năm 2010 có sự sụt giảm về doanh số cho vay là do năm 2010 là một năm

mà kinh tế nước ta nói chung và kinh tế huyện nhà nói riêng có nhiều biến độngphức tạp, giá cả hàng hóa tăng cao, thiên tai, dịch bệnh xảy ra liên tiếp gây thiệthại lớn đối với sản xuất và đời sống nhân dân Bên cạnh đó, ngân hàng Nhà nướcthực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ nhằm kiềm chế lạm phát và ổn định kinh tế

vĩ mô, hạn chế cung tiền ra thị trường với việc tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, mua tínphiếu bắt buộc, vì thế mà ảnh hưởng tới doanh số cho vay của các ngân hàng

Về doanh số thu nợ , năm 2009 DSTN đối với ngành SXNN đạt 22032 triệuđồng, năm 2010 giảm 16,11% xuống còn 124600 triệu đồng, năm 2010 tăngmạnh 579,57% đạt 193403 triệu đồng, sự gia tăng với tốc độ cao của DSTN đốivới ngành SXNN năm 2010 có thể hiểu là năm 2011 là năm được mùa và đượcgiá của các hộ, giá cà phê, giá tiêu tăng cao, do đó mà việc thu hồi vốn của ngânhàng rất thuận lợi Về dư nợ, mặc dù năm 2010 có nhiều biến động, ảnh hưởngtới DSCV và DSTN nhưng dư nợ đối với ngành SXNN liên tục tăng qua cácnăm cụ thể, năm 2009 đạt 107377 triệu đồng, năm 2010 tăng 16,04% đạt 124600triệu đồng, năm 2011 tiếp tục tăng với tốc độ 55,22% đạt 193,403 triệu đồng Dư

nợ tăng liên tục chứng tỏ nhu cầu về vốn vay không chỉ đối với SXNN mà vớitất cả các thành phần kinh tế khác ngày một cao, góp phần phát triển kinh tếhuyện nhà

Trang 23

Về nợ xấu năm 2009 nợ xấu của ngành SXNN là 3821 triệu đồng, năm

2010 có sự tăng lên là 1960 triệu đồng so với năm 2009, tương đương với tốc độtăng là 51,3%.tuy nhiên tỷ lệ nợ xấu của ngành SXNN năm 2010 tăng lên khôngđáng kể là 1,56% Điều này có thể hiểu là do năm 2010 với tình hình nền kinh tếnước ta phải đối mặt với lạm phát tăng cao, chính sách thắt chặt tiền tệ của Ngânhàng Nhà nước đã ảnh hưởng không nhỏ tới hệ thống NHTM và việc điều chỉnhlãi suất huy động cũng như lãi suất cho vay của năm này liên tục tăng Vì thế làmcho khả năng trả nợ của các con nợ bị giảm sút Thêm vào đó là tình trạng thiêntai, dịch bệnh trên gia súc liên tiếp xảy ra, khiến cho các ngành SXNN gặp khókhăn trong việc trả nợ Chính vì thế mà việc thu hồi nợ của ngân hàng khó khănhơn, các khoản nợ xấu gia tăng, làm tăng khả năng rủi ro của ngân hàng Tìnhhình nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu đối với các ngành SXNN được cải thiện rõ rệt vàonăm 2011, nhờ công tác cho vay được triển khai theo hướng có chọn lọc kháchhàng do đó mà tỷ lệ nợ xấu đã được khống chế ở mức là 1,1 %

2.1.2 Phân tích doanh số cho vay đối với ngành sản xuất nông nghiệp

Để thấy rõ hơn việc đầu tư vốn cho SXNN trên các lĩnh vực các ngành kinh

tế nhằm mục đích đánh giá mức độ tăng trưởng của từng ngành kinh tế ta cần tìmhiểu DSCV của chi nhánh theo từng ngành kinh kinh tế

Bảng 2.2: Doanh số cho vay đối với SXNN theo ngành kinh tế

tại chi nhánh qua 3 năm 2009 – 2011 (Đvt: triệu đồng)

2010/2009 2011/2010

số tiền % số tiền % Doanh số cho vay 24692 23720 180492 -972 -3.94 156772 660.93

Trang 24

(Nguồn: tổng hợp báo cáo từ phòng tín dụng 3 năm 2009 – 2011)

Qua bảng 4.2 nhìn chung DSCV đối với SXNN ở từng ngành kinh tế có xuhướng tăng qua các năm Trong đó cho vay nông nghiệp chiếm tỷ trọng chủ yếu

trong tổng DSCV, cụ thể năm 2009 DSCV ngành nông nghiệp là 16223 triệu

đồng, năm 2010 giảm 4,95% xuống 15420triệu đồng Nguyên nhân của việc sụt

giảm này là do năm 2010 ngành nông nghiệp nước ta nói chung và huyện

CưMgar nói riêng đã trải qua nhiều khó khăn, lạm phát tăng cao, nguồn vốn huy

động của ngân hàng giảm 16,51% so với năm 2009 Tuy nhiên đến năm 2011

DSCV của ngân hàng tăng mạnh lên tới 660,83% đạt 117320 triệu đồng Nguyên

nhân của sự gia tăng đột biến này là do tổng nguồn vốn huy động được trong

năm 2011 tăng cao 82,44%, bên cạnh đó là những chính sách hỗ trợ lãi suất cho

vay của Chính phủ phục vụ sản xuất khu vực nông nghiệp như quyết định

131,443,497 của Thủ tướng Chính Phủ về cho vay hỗ trợ lãi suất phục vụ

SXNN

Bảng 2.3: Doanh số cho vay đối với SXNN theo đảm bảo tiền vay

tại chi nhánh qua 3 năm (2009-2011)

Doanh số cho vay 24692 100 23720 100 180492 100 -972 -3.94 156772 660.93

cho vay không có

(Nguồn: tổng hợp báo cáo từ phòng tín dụng 3 năm 2009 – 2011)

Qua bảng số liệu 2.3 cho ta thấy DSCV có tài sản đảm bảo chiếm tỷ trọnglớn và có những biến động tăng giảm qua các năm Năm 2009 là 16050 triệu

Trang 25

đồng và chiếm tỷ trọng 65% đến năm 2010 là 15892 triệu đồng giảm 0,98% triệuđồng nhưng vẫn chiếm tỷ trọng 67% và năm 2011 tăng mạnh 649,59% đạt

119125 triệu đồng, tăng 103233 triệu đồng so với năm 2010

Tiền vay có bảo đảm luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng DSCV là do các

“món”cho vay của ngân hàng chủ yếu áp dụng cho những khách hàng vay với sốtiền tương đối lớn, với mục đích kinh doanh quy mô lớn Vì vậy, để an toànNgân hàng bắt buộc khách hàng vay phải có tài sản đảm bảo thế chấp để hạn chếmức độ rủi ro cho Ngân hàng Bởi vì qua nhiều năm triển khai Ngân hàng đã rút

ra được kinh nghiệm trong việc thẩm định tốt trong việc đề nghị xem xét cho vayđối với khách hàng

Đối với DSCV không có tài sản đảm bảo mặc dù chiếm tỷ trọng thấp hơnnhưng quy mô và kết cấu cũng thay đổi rõ rệt Năm 2009 DSCV này chỉ đạtkhoảng 8642 triệu đồng chiếm tỷ trọng là 35 % nhưng đến năm 2011 đã lên tới

61367 triệu đồng chiếm tỷ trọng là 34%, có tốc độ tăng là 683,94%

2.1.3 Phân tích doanh số thu nợ ngành SXNN

Bất cứ một tổ chức tín dụng nào muốn kinh doanh có hiệu quả đòi hỏi phảithu hồi đầy đủ cả tiền gốc và lãi theo đúng thời hạn đã được quy định Cũnggiống như DSCV, doanh số thu nợ (DSTN) cũng có những biến động nhất địnhqua các năm

Bảng 2.4: Doanh số thu nợ ngành SXNN theo thành phần kinh tế Tại chi nhánh qua 3 năm 2009-2011 (ĐVT:triệu đồng)

Ngày đăng: 18/02/2014, 14:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Khái quát tình hình kinh tế xã hội tại xã EaK’pam - Báo cáo thực tập:Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tín dụng phát triển sản xuất nông nghiệp
Bảng 1.1 Khái quát tình hình kinh tế xã hội tại xã EaK’pam (Trang 8)
Bảng   1.2:   Sơ   đồ   bộ   máy   tổ   chức   quản   lý   của   chi   nhánh   NHN 0 &PTNT EaK’pam - Báo cáo thực tập:Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tín dụng phát triển sản xuất nông nghiệp
ng 1.2: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của chi nhánh NHN 0 &PTNT EaK’pam (Trang 10)
Bảng 1.3: nguồn vốn huy động của chi nhánh NHNo&PTNT EaK’pam - Báo cáo thực tập:Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tín dụng phát triển sản xuất nông nghiệp
Bảng 1.3 nguồn vốn huy động của chi nhánh NHNo&PTNT EaK’pam (Trang 14)
Bảng 1.4: Hoạt động tín dụng tại chi nhánh qua 3 năm 2009-2011   Đvt:triệu đồng - Báo cáo thực tập:Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tín dụng phát triển sản xuất nông nghiệp
Bảng 1.4 Hoạt động tín dụng tại chi nhánh qua 3 năm 2009-2011 Đvt:triệu đồng (Trang 16)
Bảng 2.1: Tình hình chung về cho vay đối với ngành SXNN của NHNo&PTNT EaK’pam qua 3 năm 2009– 2011 - Báo cáo thực tập:Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tín dụng phát triển sản xuất nông nghiệp
Bảng 2.1 Tình hình chung về cho vay đối với ngành SXNN của NHNo&PTNT EaK’pam qua 3 năm 2009– 2011 (Trang 21)
Bảng 2.3: Doanh số cho vay đối với SXNN theo đảm bảo tiền vay tại chi nhánh qua 3 năm (2009-2011) - Báo cáo thực tập:Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tín dụng phát triển sản xuất nông nghiệp
Bảng 2.3 Doanh số cho vay đối với SXNN theo đảm bảo tiền vay tại chi nhánh qua 3 năm (2009-2011) (Trang 24)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w