Câu 3 : Trình bày sự thay đổi phân bố dân cư ở châu Mĩ - Phía đông Hoa Kì là khu vực tập trung đông dân nhất của Bắc Mĩ, đặc biệt dải đất ven bờ phía nam Hồ Lớn, do ở đây công nghiệp phá
Trang 1Ôn t p Đ a Lí ậ ị
I,Châu Mĩ
-Di n tích : ệ 42tri u km²ệ
-V trí: ị +Giáp B c Băng Dắ ương, Đ i Tây Dạ ương, Thái Bình Dương
+Tr i nhi u trên nhi u vĩ đ (t c c b c đ n t n c c nam; 71º59´ B ả ể ề ộ ừ ự ắ ế ậ ự
->53º54’N)
+N m hoàn toàn n a c u Tâyằ ở ử ầ
+N i h p nh t là eo đ t Pa-na-maơ ẹ ấ ấ
-Thiên nhiên B c Mĩ ắ :
+Có 3 khu v c đ a hìnhự ị :
*H th ng Coóc-đi-e phía Tây ệ ố ở : là mi n núi tr , cao đ s (trung bình tề ẻ ồ ộ ừ 3000m đ n 4000m),g m nhi u dãy ch y song song, xem kẽ là các cao ế ồ ề ạ nguyên.Có nhi u khoáng s nề ả : đ ng,vàng,qu ng đa kimồ ặ
*Mi n đ ng b ng phía gi a ề ồ ằ ở ữ : t a nh lòng máng kh ng l ch y t b c ự ư ổ ồ ạ ừ ắ
đ n nam , cao v phía b c và tây b c , th p v phía nam và đông nam.Có ế ề ắ ắ ấ ề nhi u sông h (sông Mi-xi-ri, sông Mít-su-ri)ề ồ
*Mi n núi già và s n nguyên phía Đông ề ơ ở : là các núi, s n nguyên già, ơ
th p hấ ướng Đông B c , Tây Nam Dãy A-pa-lat có nhi u than s t.ắ ề ắ
-Dân c : ư + Dân s : 419,5 tri u ngố ệ ười(trong năm 2001)
+M t đ dân sậ ộ ố : 20người /km² (th p )ấ
+Phân b dân c không đ ng đ uố ư ồ ề :
*N i đông dânơ :quanh vùng H l n và duyên h i đông b c Hoa Kì (trên ồ ớ ả ắ 100người /km²)
*N i th a dânơ ư : bán đ o A-la-xca và phía b c Ca-na-da(dả ắ ưới 1người/1km²)
-Kinh t B c Mĩ ế ắ :
*N n nông nghi p tiên ti n ề ệ ế :
Trang 2+N n nông nghi p B c Mĩ phát tri n m nh mẽ, đ t đ n trình đ cao ề ệ ắ ể ạ ạ ế ộ
nh đi u ki n t nhiên và kĩ thu t tiên ti n.ờ ề ệ ự ậ ế
+T l lao đ ng trong nông nghi p th p (Hoa Kì 4,4%ỉ ệ ộ ệ ấ ; Ca-na-da 2,7%) +Năng su t lao đ ng cao, s n xu t ra kh i lấ ộ ả ấ ố ượng nông s n l nả ớ
-Khái quát Trung và Nam Mĩ :
*Khí h u: ậ
+Có nhi u ki u khí h uề ể ậ
+T B c đ n Nam có các ki u ừ ắ ế ể :
+T đông sang tây trong m i đ i l i có các ki u khí h u: đ i dừ ỗ ớ ạ ể ậ ạ ương, l c ụ
đ a, ị
*Các đ c đi m khác c a môi tr ặ ể ủ ườ ng t nhiên ự
+Thiên nhiên r t đa d ng, có s phân hóa t b c đ n nam, t đông sangấ ạ ự ừ ắ ế ừ tây
+Các môi tr ườ ng chính :
R ng xích đ o xanh quanh nămừ ạ : vùng đ ng b ng A-ma-donồ ằ
R ng r m nhi t đ i phía đông eo đ t Trung Mĩ và qu n đ o Ăng-tiừ ậ ệ ớ ở ấ ầ ả
R ng th a và xa-van đ ng b ng Ô-ri-nô-cô, eo đ t Trung Mĩ, qu n đ o ừ ư ở ồ ằ ấ ầ ả Ăng-ti, s n nguyên Bra-xinơ
Th o nguyên, đ ng cả ồ ỏ : đ ng b ng Pam-paồ ằ
Bán hoang m c ôn đ i trên cao nguyên Pa-ta-go-niạ ớ
Hoang m c A-ta-ca-ma duyên h i phía tây An-đetạ ả
Môi trường núi cao An-đetở
-Kinh t Trung và Nam Mĩ ế (ngành nông nghi p) ệ
*Ngành tr ng tr t ồ ọ :
+Mang tính ch t đ c canh, m i qu c gia ch tr ng m t vài lo i cây công ấ ộ ỗ ố ỉ ồ ộ ạ nghi p, cây ăn qu đ xu t kh uệ ả ể ấ ẩ
Trang 3+Eo đ t Trung Mĩ tr ng chu i, mía, bông, cafeấ ồ ố
+Qu n đ o Ăng-ti tr ng mía, cafe, cacao, thu c láầ ả ồ ố
+Nam Mĩ tr ng bông, chu i ,cafe,cacao, cây ăn qu c n nhi tồ ố ả ậ ệ
*Ngành chăn nuôi :
+Chăn nuôi bò :Bra-xin, Ác-hen-ti-na,Ba-ra-goay,U-ru-goay, đ l y th t vàể ấ ị
l y s aấ ữ
+C u,l c đà La-maừ ạ : vùng núi An-đet
+Pê-ru : có s n lả ượng cá đánh b t vào lo i b c nh tắ ạ ậ ấ
-Kinh t Trung và Nam Mĩ ế (ngành công nghi p) ệ :
+Phát tri n và phân b không đ ng đ u, ch t p trung m t s nể ố ồ ề ỉ ậ ở ộ ố ước
+Ngành c khí ch t o, l c d u,d t,th c ph m, là các ngành ch y uơ ế ạ ọ ầ ệ ự ẩ ủ ế +Bra-xin,Ac-hen-ti-na,Chi-lê,… là nh ng nữ ước công nghi p m i, phát tri n ệ ớ ể
nh t khu v c.ấ ự
+Ngành khai khoáng : An-đet và eo đ t Trung Mĩở ấ
I,Châu Nam C c: ự
-G m l c đ a Nam C c và các đ o ven l c đ aồ ụ ị ự ả ụ ị
-Di n tíchệ :14,1tri u km²ệ
-Khí h uậ : khí h u r t giá l nh, nhi t đ quanh năm <10ºCậ ấ ạ ệ ộ ; nhi t đ th p ệ ộ ấ
nh t đã đo đấ ược là -94,5ºC vào năm 1967 ;nhi u gió bão nh t th gi i, t c ề ấ ế ớ ố
đ gió thộ ường trên 60km/h
-Đ a hìnhị : là cao nguyên băng kh ng lổ ồ
-Sinh v tậ : không th t n t i ể ồ ạ
-Đ ng v tộ ậ : chim cánh c t, h i âu,h i c u, h i báo, cá voi xanh,…ụ ả ả ẩ ả
-Khoáng s nả :than đá, s t , d u khí,…ắ ầ
Trang 4Câu 1 : Tại sao nói Châu Mĩ nằm hoàn toàn ở nữa cầu Tây ?
- Châu Mĩ trải dài từ vùng cực Bắc đến tận vùng cận cực Nam, nằm hoàn toàn ở nửa cầu Tây
Câu 2 : Nêu ý nghĩa kinh tế của kênh đào Pa-na-ma
-Kênh đào Pa-na-ma rút ngắn được khoảng cách đường biển từ Thái Bình
Dương sang Đại Tây Dương nên tiết kiệm được rất nhiều chi phí vận chuyển đường biển
Câu 3 : Trình bày sự thay đổi phân bố dân cư ở châu Mĩ
- Phía đông Hoa Kì là khu vực tập trung đông dân nhất của Bắc Mĩ, đặc biệt dải đất ven bờ phía nam Hồ Lớn, do ở đây công nghiệp phát triển sớm, mức độ đô thị hóa cao, tập trung nhiều thành phố, khu công nghiệp, hải cảng lớn
- Hiện nay, một bộ phận dân cư Hoa Kì đang di chuyển từ các vùng công nghiệp phía nam Hồ Lớn và Đông Bắc ven Đại Tây Dương tới các vùng công nghiệp mới năng động hơn ở phía nam và duyên hải ven Thái Bình Dương
Câu 4 : Tại sao miền bắc và phía tây(Bắc Mĩ) dân cư thưa thớt ?
-Ở miền Bắc và ở phía tây Bắc Mĩ dân cư quá thưa thớt chủ yếu là do miền Bắc giá lạnh, phía tây là núi non hiểm trở (dải núi Coóc-đi-e)., khí hậu khô hạn
Câu 5 : Những điều kiện nào làm cho nền công nghiệp Hoa Kì và Ca-na-da phát triển đến trình độ cao ?
-Hoa Kì và Ca- na-đa có diện tích đất nông nghiệp lớn, Trình độ khoa học kĩ thuật tiên tiến, nhờ đó đã phát triển được nền nông nghiệp hàng hóa với quy mô lớn
Câu 6 : Nêu sự bất hợp lí trong chế độ sở hữu ruộng đất ở Trung và Nam Mĩ
- Đất đai phần lớn nằm trong tay địa chủ và các công ti tư bản nước ngoài Các đại điền chủ chỉ chiếm chưa tới 5% số dân nhưng sở hữu trên 60% diện tích đất đai canh tác và đồng cỏ chăn nuôi
- Người nông dân Trung và Nam Mĩ chỉ sở hữu những mảnh đất bé nhỏ, một bộ phận lớn nông dân không có ruộng đất, phải đi làm thuê
Trang 5- Sự phân bố đất đai ở Trung và Nam Mĩ không công bằng đã kìm hãm sự phát triển nông nghiệp, vì người dân không có điều kiện cải tiến kĩ thuật canh tác, bị
lệ thuộc vào các đại điền chủ nông nghiệp Trung và Nam Mĩ vì thế nảy sinh mâu thuẫn: vừa xuất khẩu nông sản nhiệt đới, vừa phải nhập khẩu lương thức
Câu 7 : So sánh đặc điểm điển hình Nam Mĩ và đặc điểm điển hình Bắc Mĩ
- Giống nhau : cấu trúc địa hình của Trung và Nam Mĩ tương tự với cấu trúc địa hình của Bắc Mĩ
- Khác nhau : + Bắc Mĩ có núi già A-pa-lat ở phía đông, trong khi ở Nam Mĩ là các cao
nguyên + Hệ thống Cooc-đi-e của Bắc Mĩ là hệ thống núi và sơn nguyên chiếm gần một nửa lục địa Bắc Mĩ trongg khi ở Nam Mĩ hệ thống An-đét cao và đồ sộ hơn, nhưng chiếm tỉ lệ diện tích không đáng kể so với hệ thống Cooc-đi-e ở Bắc Mĩ + Đồng bằng trung tâm Bắc Mĩ là đồng bằng cao ở phía bắc, thấp dần về phía nam + Đồng bằng trung tâm Nam Mĩ là một chuỗi các đông bằng nối với nhau từ đồng bằng Ô-ri-nô-cô đến đồng bằng A-ma-dôn và đồng bằng Pam-pa Tất cả đều là đồng bằng thấp, chỉ trừ phía nam đòng bằng Pam-pa cao lên thành một cao nguyên
Câu 8 :Quá trình đô thị hóa ở Trung và Nam Mĩ khác Bắc Mĩ như thế nào ?
- Quá trình đô thị hóa ở Bắc Mĩ gắn liền với quá trình công nghiệp hóa
- Quá trình đô thị hóa ở Trung và Nam Mĩ diễn ra với tốc độ nhanh trong khi kinh tế còn chậm phát triển
Câu9 :Tại sao phải bảo vệ rừng A-ma-dôn ?
-A-ma-dôn là lá phổi của thế giới, một vùng dự trữ sinh học quý giá Việc khai thác rừng dôn thiếu quy hoạch khoa học sẽ làm môi trường rừng A-ma-dôn bị hủy hoại dần, ảnh hưởng tới khí hậu khu vực và toàn cầu
Câu 10: Các luồng nhập cư có vai trò quan trọng như thế nào đến sự hình thành cộng đồng dân cư châu Mĩ?
- Trước thế kỉ XV: ở châu Mĩ chủ yếu là chủng tộc Môn-gô-lô-it, đó là người E-xki-mô và người Anh-điêng
- Thế kỉ XV đến nay: ở châu Mĩ có đầy đủ các chủng tộc chính trên thế giới: người Môn-gô-lô-it (bản địa), người ơ-rô-pê-ô-it (các dân tộc ở châu Âu), người Nê-grô-it (nô lệ da đen bị cưững bức đến từ châu Phi) và người Môn-gô-lô-it nhập cư sau này (người Trung Quốc, Nhật Bản, )
Trang 6- Ngoài ra, sự hòa huyết giữa các chủng tộc đã hình thành nhóm người lai ở châu Mĩ