1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

34 MD40 TO CHUC QUAN LY SX

55 57 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 101,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi một cá nhân hay tổ chức muốn hình thành một doanh nghiệp để sảnxuất hay đáp ứng một dịch vụ nào đó hoặc phát triển mở rộng quy mô một cơ sở đã có thì công việc đầu tiên của người xây

Trang 1

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 120 /QĐ-TCDN

Ngày 25 tháng 02 năm 2013 của Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề)

Hà Nội năm 2012

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đượcphép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và thamkhảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dựng với mục đích kinhdoanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Để vận hành doanh nghiệp có hiệu quả, những người làm công tác quản lýphải được trang bị những kiến thức quản lý cần thiết

Với những doanh nghiệp sản xuất hay cung cấp dịch vụ thì sản xuất là chứcnăng cơ bản Cùng với chức năng thương mại và chức năng tài chính nó là cơ sở

để doanh nghiệp sản xuất tồn tại và phát triển

Khi một cá nhân hay tổ chức muốn hình thành một doanh nghiệp để sảnxuất hay đáp ứng một dịch vụ nào đó hoặc phát triển mở rộng quy mô một cơ sở

đã có thì công việc đầu tiên của người xây dựng kế hoạch đó là phải xác địnhđược khả năng tồn tại của cơ sở mà mình định hình thành hay phát triển, tức làsản phẩm mà mình tạo ra có chỗ đứng trong thị trường hay không Cơ sở phảitiêu thụ được sản phẩm của mình hay nói cách khác là được người tiêu dùngchấp nhận Đây là vấn đề cơ bản để biến ý tưởng thành hiện thực Muốn đạtđược yêu cầu trên phải có sự tìm hiểu, đánh giá những yếu tố đáp ứng yêu cầu

đó Đây là nội dung của công việc khảo sát thị trường

Khi doanh nghiệp đã đi vào sản xuất thì vấn đề hiệu quả phải được đặt lênhàng đầu, hay nói cách khác thì với một chi phí ít nhất, doanh nghiệp phải làm

ra được sản phẩm đáp ứng tốt những yêu cầu cần thiết của người tiêu dùng vớigiá thành hợp lý Như vậy việc tổ chức sản xuất phải tuân theo những yêu cầuquản lý chặt chẽ, công tác quản lý doanh nghiệp cần phải được quan tâm Trongnhững nội dung của công tác quản lý có 2 khâu là quản lý tài chính và quản lýlao động là những khâu trực tiếp ảnh hưởng đến quá trình tổ chức sản xuất,quyết định đến hiệu quả chung của doanh nghiệp

Mô đun tổ chức sản xuất nhằm mục đích trang bị cho người học một sốkiến thức cơ bản để có thể triển khai công tác trên một cách có hiệu quả, đápứng phần nào việc nâng cao kiến thức của sinh viên, giúp các em sau khi ratrường có thể hỏa nhập vào các môi trường lao động sản xuất, hoặc trực tiếptham gia các khâu quản lý, đặc biệt trong các lĩnh vực vừa nêu trên

Giáo trình được biên soạn dưới hình thức mô đun hoàn chỉnh gồm 3 phần

cơ bản: Khảo sát thị trường, lập dự toán tài chính và tổ chức lao động

Ngoài phần kiến thức lý thuyết sẽ có các bài tập thực hành để minh họa vàcủng cố lý thuyết

Tuy nhiên đây không phải là giáo trình chuyên ngành nên phần lý thuyếtkhông chuyên sâu, không đáp ứng được các yêu cầu cao hơn của mỗi nội dung

mà chỉ nhằm giúp người học có được những kiến thức cơ bản để có thể làm việctheo các yêu cầu trên và tiếp tục học tập theo các hình thức để nâng cao thêmtrình độ

Trong quá trình biên soạn chúng tôi có sử dụng nhiều tài liệu tham khảo vềkhoa học quản lý, quản trị doanh nghiệp, tài chính doanh nghiệp, quản lý sảnxuất…

Đặc biệt chúng tôi luôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các đồng chíphụ trách chương trình biên soạn tài liệu của Tổng cục dạy nghề, sự quan tâm

Trang 4

tạo điều kiện của Ban lãnh đạo trường cao đẳng nghề Bách Nghệ Hải Phòng,

sự giúp đỡ của các đồng chí lãnh đạo, cán bộ giáo viên trong khoa điện của Nhàtrường

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn những sự giúp đỡ và tạo điều kiện của cácđồng chí lãnh đạo và đồng nghiệp

Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về địa chỉ:

Trường cao đẳng nghề Bách nghệ Hải phòng

Khoa Điện – Điện tử

Số 196/143 Đường Trường Chinh – Quận Kiến An - TP Hải Phòng

Email: khoadienbn@gmail.com

Hà Nội, ngày……tháng……năm 2013 Nhóm biên soạn

1 Chủ biên: Phạm Minh Tuấn

2 Bùi Duy Thếp

3 Nguyễn Thanh Xuân

MỤC LỤC

Trang 5

ĐỀ MỤC TRANG

1.

Lời giới thiệu 2

2 BÀI 1: Khảo sát thị trường 7

1 Khái niệm về thị trường 7

2 Khảo sát thị trường 13

2.1 Xác định mục tiêu 13

2.2 Lập kế hoạch thực hiện 16

2.3 Thu thập dữ liệu và sử lý thông tin 17

2.4 Tổng hợp kết quả 19

3 BÀI 2: Lập dự toán tài chính 20

1 Quản lý vốn 20

1.1 Khái niệm về vốn - Các loại vốn và nguồn vốn của doanh nghiệp 20

1.2 Vốn chủ sở hữu 22

1.3 Vốn vay 27

1.4 Vốn đi thuê 32

2 Lập kế hoạch sử dụng vốn 35

2.1 Khái niệm về chu kỳ sản xuất và nhu cầu vốn của doanh nghiệp 35

2.2 Lập kế hoạch vốn theo chu kỳ sản xuất 37

2.3 Lập kế hoạch theo thời gian 39

3 Đánh giá kết quả sử dụng vốn 41

3.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn 41

3.2 Thực hành đánh giá kết quả sử dụng vốn sau một chu kỳ sản xuất của doanh nghiệp 43

3.3 Đánh giá kết quả sử dụng vốn theo thời gian 44

3.4 Thực hành đánh giá kết quả sử dụng vốn sau một năm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 46

4 Phân chia lợi nhuận 47

4.1 Khái niệm về lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh 47

4.2 Các phương thức phân chia lợi nhuận 49

4 BÀI 3: Tổ chức lao động 51

1 Tổ chức bộ máy quản lý 51

Trang 6

1.1 Khái niệm về chức năng tổ chức của quản lý và cơ cấu tổ chức quản lý

của doanh nghiệp 51

1.2 Cơ cấu trực tuyến 52

1.3 Cơ cấu chức năng 54

1.4 Cơ cấu hỗn hợp 56

2 Tổ chức lao động 58

2.1 Khái niệm về quản lý nhân lực trong doanh nghiệp 58

2.2 Lập kế hoạch lao động 59

2.4 Đào tạo lao động 68

2.5 Bố trí lao động 72

2.6 Đánh giá lao động 74

3 Định mức lao động 77

3.1 Khái niệm về định mức lao động 77

3.2.Các phương pháp định mức lao động 78

4 Các biện pháp động viên lao động 80

4.1.Các phương pháp động viên chung trong quản lý 80

4.2 Chính sách lương, thưởng 81

4.3 Chính sách phúc lợi 84

4.4 Chính sách đãi ngộ 85

Trang 7

TÊN MÔ ĐUN

TỔ CHỨC SẢN XUẤT

Mã mô đun: MĐ 40

Vị trí, tính chất, ý nghĩa, vai trò mô đun:

Mô đun cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản cần thiết về một sốlĩnh vực trong công tác quản lý.Trong tâm là các kiến thức về thị trường,tài

chính doanh nghiệp,tổ chức lao động

Mô đun được dạy ở cuối chương trình đào tạo

Mục tiêu của mô đun:

Về kiến thức: Trình bày được các khái niệm về nghiên cứu thị trường,lập

kế hoạch tài chính và tổ chức nhân sự trong doanh nghiệp

Về kỹ năng : Người học vận dụng được các nghiệp vụ cơ bản của nhà quản trị trong việc quản lý doanh nghiệp: Nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch tài

chinh, công tác tổ chức nhân sự

Nội dung chính của mô đun :

TT Tên các bài trong mô đun

Thời gianTổng số thuyếtLý Thực hành Kiểm tra

2 Bài 1: Khảo sát thị trường 05 03 02

Trang 8

KHẢO SÁT THỊ TRƯỜNG

Mã bài: MĐ40.01 Giới thiệu:

Nội dung của bài học giới thiệu những kiến thức cơ bản về nghiên cứu thị trường, trọng tâm là công tác khảo sát thị trường

Mục tiêu:

- Trình bày được quy trình nghiên cứu thị trường

- Áp dụng được quy trình nghiên cứu vào khảo sát thị trường

Nội dung chính

1 Khái niệm về thị trường

1.1.Khái niệm về thị trường

Thị trường là một khái niệm rất quen thuộc và có nội dung rất rộng Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về thị trường

-Theo quan niệm về vị trí địa lý: Thị trường là nơi mua bán hàng hóa.Nơi

mà mọi người đến để mua bán hàng hóa và các dịch vụ

Ví dụ: Chợ,các trung tâm thương mại …

Đây là cách hiểu thông thường nhất

-Theo quan niệm về hoạt động: thị trường là một quá trình trong đó người mua và người bán một thứ hàng hóa tác động qua lại nhau để xác định giá cả và

số lượng hàng

Như vậy: thị trường là một tập hợp những người mua và những người bán giao dịch với nhau trên cơ sở một sản phẩm hoặc một dịch vụ nhất định Vì vậy tất cả những gì có thể mua và bán được đều có thị trường Như:

-Thị trường hàng hóa: đây là thị trường hiểu theo nghĩa bình thường nhất, tiêu biểu nhất

_Thị trường tiền tệ

-Thị trường lao động

-Thị trường công nghệ…

1.2.Các yếu tố cấu thành thị trường

Từ khái niệm trên muốn hình thành một thị trường phải có đầy đủ các yếu

tố sau

1.2.1 Hàng hóa – dịch vụ

Hàng hóa và dịch vụ đều là sản phẩm của lao động Chúng là đối tượng củahoạt động mua, bán Chúng được các doanh nghiệp sản xuất ra và cung cấp ra thị trường với mục đích để bán

Sự khác biệt cơ bản giữa hàng hóa và dịch vụ là:

-Hàng hóa là những sản phẩm vật chất cụ thể(có thể nhìn thấy, cầm nắm được) như các sản phẩm máy móc, thiết bị, đồ dùng…

-Dịch vụ là những sản phẩm vô hình không nhìn thấy, cầm nắm đươc Như dịch vụ vận tải hàng hóa, dịch vụ tư vấn…

Trang 9

1.2.3 Người mua và người bán.

Đây là các chủ thể của các hoạt động mua bán trên thị trường

-Người mua là người có nhu cầu chưa được thỏa mãn và có tiền( có khả năng thanh toán) để thỏa mãn nhu cầu về sản phẩm

-Người bán là người đưa sản phẩm hàng hóa, dịch vụ ra thị trường, bán chúng lấy tiền

Người bán có thể là người trực tiếp sản xuất ra sản phẩm hoặc những nhà kinh doanh

Ngoài người mua và người bán trên thị trường còn có những thành phần trung gian: người môi giới, người đại lý

-Người môi giới: là người trung gian giữa người mua và người bán, họ không bỏ vốn kinh doanh, không chịu rủi do trong quá trình mua bán Họ cung cấp thông tin giúp cho hợp đồng mua bán được tiến hành nhanh chóng và hiệu quả

-Người đại lý: cũng là người không bỏ vốn ra kinh doanh mà chỉ thực hiện mua bán theo yêu cầu của người chủ hàng và hưởng hoa hồng trên kết quả hoạt động của mình

1.2.3 Môi trường của hoạt động mua bán

Thị trường nào cũng gắn liền với các điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội, tự nhiên nhất định

-Điều kiện xã hội: Luật pháp của nhà nước, trình độ văn hóa của người dân,các phong tục tập quán mang tính xã hội…

- Điều kiện tự nhiên: Hạ tầng cơ sở, điều kiện địa lý

- Điều kiện kinh tế: Mức sống của người dân ở khu dân cư…

Tất cả những điều kiện trên gọi chung là môi trường Chúng có ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động của thị trường: Sức mua, các điều kiện để thực hiện quá trình trao đổi, các sản phẩm có nhu cầu cao hoặc mang tính đặc trưng…1.3 Các loại thị trường doanh nghiệp

Doanh nghiệp trong quá trình hoạt động liên quan và cần quan tâm đến một

số loại thị trường

1.3.1 Thị trường mua( thị trường đầu vào của doanh nghiệp): thị trường vốn, thị trường lao động, thị trường nguyên vật liệu, thị trường công nghệ, thị trường bất động sản …Doanh nghiệp tham gia vào thị trường này với tư cách là người mua Đây là yếu tố đầu vào của sản xuất

1.3.2 Thị trường tiêu thụ( thị trường đầu ra của doanh nghiệp)

Doanh nghiệp tham gia thị trường này với tư cách là người bán hàng Doanh ngiệp sẽ tiêu thụ các sản phẩm hay dịch vụ mà họ tạo ra trong quá trình sản xuất, kinh doanh trên thị trường này

Thị trường đầu ra và thị trường đầu vào đều rất quan trọng đối với doanh nghiệp

Trang 10

Thị trường đầu vào bảo đảm nguồn cung cấp đầu vào ổn định, chất lượng giá thành hợp lý,là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp tạo ra sản phẩm tốt, giá thành rẻ, có khả năng cạnh tranh.

Thị trường đầu ra đảm bảo việc tiêu thụ sản phẩm thuận lợi Đây là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tồn tại

1.3.3 Thị trường nội địa và thị trường quốc tế

-Thị trường nội địa: là nơi các hoạt động mua bán, trao đổi giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng giới hạn trong phạm vi lãnh thổ quốc gia Thanh toán mua bán hàng bằng đồng tiền quốc gia

-Thị trường quốc tế: khách hàng của doanh nghiệp là người của các quốc gia khác Hoạt động mua bán trên thị trường này chịu sự chi phối của các luật lệ,thông lệ mua bán quốc tế Việc thanh toán mua bán hàng hóa được thực hiện bằng tiền tệ quốc tế

1.3.4 Thị trường cạnh tranh và thị trường độc quyền

-Thị trường cạnh tranh là thi trường có rất nhiều doanh nghiệp cùng cungứng một sản phẩm hay một dịch vụ cho khách hàng Trên thị trường này giá cảhình thành trên quy luật cung cầu

-Thị trường độc quyền: là nơi chỉ có một hoặc một vài doanh nghiệp độcchiếm việc bán hoặc mua một loại hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó Trong thịtrường độc quyền, doanh nghiệp độc quyền sẽ chi phối giá cả, số lượng cung cấptheo hướng có lợi để thu lợi nhuận độc quyền cao

Thị trường độc quyền chứa nhiều yếu tố tiêu cực Tuy nhiên do những điềukiện nào đó vấn tồn tại thị trường này(do các điều kiện về kinh tế xã hội, các thịtrường cần sự quản lý của nhà nước…) Tuy nhiên nhà nước cần có những công

cụ để chống lạm dụng độc quyền( luật chống độc quyền, các quy định về sự canthiệp của nhà nước…)

1.4 Nghiên cứu thị trường

Nghiên cứu thị trường là một nhiệm vụ quan trọng đối với doanh nghiệptrong cơ chế thị trường

Cơ chế thị trường có ưu điểm là kích thích và điều tiết sản xuất phát triểnnhưng cũng có nhiều yếu tố tiêu cực về mặt kinh tế, xã hội (canh tranh khônglành mạnh)

Quan hệ trên thị trường là quan hệ lợi ích giữa người sản xuất và người tiêudùng, giữa người sản xuất với nhau Trong đó mục đích của các thành phầnkhông phải bao giờ cũng đồng nhất

Mục đích của người sản xuất là tối đa hóa lợi nhuận

Mục đích của người tiêu dùng là tối đa hóa lợi ích tiêu dùng

Muốn sản xuất kinh doanh tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường,doanh nghiệp phải cung cấp cái mà thị trường cần chứ không phải cái mà nó cókhả năng cung cấp Muốn làm được điều đó doanh nghiệp phải hiểu biết về thịtrường, tức là phải có sự nghiên cứu về thị trường

Trang 11

Nội dung của việc nghiên cứu thị trường nhằm trả lời có căn cứ khoa học

và thực tiễn các câu hỏi:

-Ai tiêu dùng

-Họ tiêu dùng cái gì

-Họ tiêu dùng bao nhiêu

Ở đâu, khi nào, như thế nào

Các nội dung nghiên cứu trên xác định ba vấn đề trọng tâm của doanhnghiệp đó là:

-Doanh nghiệp sẽ sản xuất cái gì

-Sản xuất như thế nào

-Nghiên cứu để dự báo thị trường

-Nghiên cứu về sản phẩm mà doanh nghiệp đã và sẽ cung cấp đang có trênthị trường

-Nghiên cứu về giá cả của các sản phẩm có liên quan đang có bán trên thị trường.-Nghiên cưú phương thức phân phối của các cơ sơ sản xuất, cung cấp.-Nghiên cứu các hình thức quảng cáo sản phẩm

2 Khảo sát thị trường

Khảo sát thi trường là phương pháp nghiên cứu thị trường Các kết quảkhảo sát sẽ là cơ sở để doanh nghiệp xây dựng chiến lược kinh doanh và chiếnthuật tiếp thị, tiếp cận thị trường

Đặc biệt trước khi bắt tay vào một kế hoạch sản xuất kinh doanh mới,doanh nghiệp cần phải tìm hiểu xem thị trường có nhu cầu của sản phẩm haydịch vụ mà doanh nghiệp dự định cung cấp như thế nào Khả năng tham gia thịtrường ra sao

Để thực hiện việc khảo sát có hiệu quả, cần thực hiện công việc theo các bước:xác định mục tiêu, lập kế hoạch thực hiện, sử lý thông tin và tổng hợp kết quả

2.1 Xác định mục tiêu

2.1.1 Nội dung của việc xác định mục tiêu

Xác định mục tiêu của công việc khảo sát: khảo sát nhằm giải quyết vấn đề

gì, những thông tin gì mà mình muốn khách hàng cung cấp

Thông thường khi khảo sát thị trường mới cần tập trung vào các nội dung sau:-Quy mô của thị trường

Trang 12

-Các yêu cầu khi doanh nghiệp muốn tham gia thị trường: sự pháttriển, các phân đoạn của thị trường, các đối tượng đang và sẽ tham gia vào thịtrường.

Mục đích của khảo sát là để đánh giá cơ hội tham gia vào thị trường mớicủa doanh nghiệp

Với thị trường doanh nghiệp đang tham gia, tập chung vào các nội dung: -Sự hài lòng của khách hàng với sản phẩm mà doanh nghiệp đang cung cấp.-Hướng phát triển của thị trường

Trên cơ sở đó doanh nghiệp xác định phương án sản xuất, lập kế hoach sảnxuất một cách đồng bộ hơn

Xác định đúng mục tiêu sẽ giúp cho doanh nghiệp tránh được việc đi saimục đích, lãng phí nguồn lực Mục tiêu càng được xác định rõ ràng, thực tế,đốitượng và phạm vi nghiên cứu càng cụ thể thì việc thực hiện càng hiệu quả

Có thể nói: xác định đúng mục tiêu là đã giải quyết được một nửa nhiệm vụ.Sau khi xác định được mục tiêu ta có thể lựa chọn các phương pháp tiếp cận.Các phương pháp thường được sử dụng khi khảo sát:

-Phương pháp nghiên cứu tại văn phòng

- Phương pháp nghiên cứu tại văn phòng có sử dụng các nguồn cung cấpthông tin(mạng internet, các loại báo chí…)

Các phương pháp này gọi chung là phương pháp thứ cấp vì nó sử dụngthông tin đã được công bố công khai hoặc đã được sử lý

Ưu điểm của pháp này là chi phí thu thập thông tin thấp, đáp ứng nhanh.Nhược điểm là thông tin không có tính thời sự cao, các số liệu đã được sử

lý nên ở góc độ nào đó không còn chính xác

-Phương pháp nghiên cứu thực tế: đi tìm hiểu tại hiện trường, tiếp xúcphỏng vấn khách hàng…

Phương pháp nảy có thể thu thập được các số liệu gốc về thị trường vì vậycòn gọi là phương pháp sơ cấp

Việc lựa chọn phương pháp nào phụ thuộc vào thông tin cần thu thập, thờigian thực hiện, mức độ tiếp cận với đối tượng, mức độ chính xác cần thiết củathông tin

Thông thường có thể kết hợp các phương pháp

Bài tập minh họa

Một doanh nghiệp sản xuất đồ nhựa gia dụng,với sản phẩm truyền thống là

đồ dùng gia đình,trong đó có các dụng cụ dùng trong nhà bếp

Trang 13

Qua các nguồn thông tin và và thực tế thị trường donh nghiệp thấy cóthể phát triển thêm sản phẩm mới là các loại hộp đựng thực phẩm bảo quảntrong tủ lạnh gia đình.Để bảo đảm cho việc phát triển sản xuất,mở rộng thêmmặt hàng thành công.doanh nghiệp quyết định tổ chức khảo sát thị trường đểđáng giá khả năng tham gia mở rộng thêm danh mục sản phẩm.

Doanh nghiệp dự kiến thành lập một nhóm khảo sát để tìm hiểu sâu một sốvấn đề và giao cho phòng kinh doanh thực hiện nhiệm vụ trên

Hãy nêu rõ mục tiêu mà nhóm khảo sát phải tập trung tìm hiểu

2.2 Lập kế hoạch thực hiện

2.2.1 Nội dung của việc lập kế hoạch

Khi xác định rõ mục tiêu của kế hoạch khảo sát và các phương phápnghiên cứu ta tiến hành lập kế hoạch thực hiện để thu thập những thông tin cầnthiết

Trong kế hoạch cần nêu rõ:

-Nội dung các bước công việc

-Thời gian thực hiện với mỗi bước

Trong các bước phải xác định rõ nguồn cung cấp dữ liệu, cách thức truy cậpvào nguồn đó, nguồn lực để thực hiện kế hoạch

Có thể lập bản tiến độ cho từng hạng mục công việc.Trên cơ sở đó có sựphân công, tổ chức để thực hiện kế hoạch trên Trong kế hoạch cần có các mốcthời gian kiểm điểm định kỳ tiến độ để có những biện pháp khắc phục kịp thời.2.2.2 Thực hành lập kế hoạch khảo sát thị trường phục vụ mở rộng kinhdoanh của một doanh nghiệp

Bài tập minh họa (tiếp theo bài tập trên )

Với nhiệm vụ được giao phòng kinh doanh đã thành lập một nhóm công tácgồm 3 người, cử một cán bộ có trình độ đại học làm nhóm trưởng, yêu cầu trongthời hạn 15 ngày phải hoàn thành chương trình công việc và có báo cáo cho lãnhđạo doanh nghiệp.Trước hết nhóm trưởng phải lập kế hoạch thực hiện, thông qua phòng và báo cáo lãnh đạo doanh nghiệp để chuẩn bị nguồn lực cho việc thực hiện kế hoạch

Hãy lập bảng kế hoạch mà nhóm trưởng phải thực hiện

2.3 Thu thập dữ liệu và sử lý thông tin

2.3.1 Nội dung của việc thu thập dữ liệu và sử lý thông tin

Thu thập dữ liệu : Việc thu thập dữ liệu có thể thực hiện theo nhiều kênhthông tin tùy theo phương pháp nghiên cứu Thông thường có các nguồn:

-Dữ liệu từ các nguồn có sẵn và tìm kiếm từ thực tế

-Xem xét các thông tin từ các hồ sơ lưu trữ: hồ sơ bán hàng, danh sáchkhách hàng, các thông tin về các đối tác cần tìm kiếm, các loại báo cáo thườngniên có liên quan đến đối tác, các bài viết trên các ấn phẩm (các tạp chí thươngmại, tạp chí chuyên nghành), các trang web

-Các số liệu thống kê thương mại , thông tin trên thị trường

Trang 14

Sử lý thông tin là thống nhất các phần nếu thấy các nguồn thông tin cómâu thuẫn gồm các công việc sau:

-Rà soát lại các nguồn thông tin

-Đối chiếu mức độ tin cậy của các kênh thông tin

Các yếu tố cần quan tâm khi phân tích các dữ liệu để sử lý thông tin:

-Độ tin cậy: các số liệu thu thập trên mạng cần có thêm kênh kiểm tra: tácgiả, loại bài báo, trang web đăng tải

-Mức độ hoàn chỉnh: nhiều báo cáo có thể chưa hoàn chỉnh vì vậy khi thuthập cần lưu ý vì những báo đó chưa phải là chính thức

-Khả năng so sánh các dữ liệu từ các nguồn khác nhau

-Mối liên quan và nhất quán giữa các số liệu

Sau khi sử lý các vấn đề tồn tại trên sẽ tiến hành đối chiếu dữ liệu và cácvấn đề cần nghiên cứu theo mục tiêu ban đầu, kết luận xem các dữ liệu đã đápứng được cho mục đích của cuộc khảo sát,còn vấn đề gì còn bỏ sót Sau khi sử

lý, các dữ liệu cần được lưu giữ để phục vụ cho quá trình nghiên cứu Cácphương pháp lưu giữ phải bảo đảm an toàn vì đây là tài sản của doanh nghiệp

Có thể sử dụng hình thức lưu giữ là các file hoặc bản cứng nhưng phải tiện lợicho quá trình nghiên cứu và có các quy định tiếp cận các nguồn dữ liêu để bảođảm an toàn

Với sự hỗ trợ của công nghệ tin học có sử dụng các phần mền chuyên dụng(SpSS, STATA, EMMA )

2.3.2 Thực hành thu thập dữ liệu, sử lý thông tin thu được sau khảo sát thịtrường phục vụ mở rộng kinh doanh của một doan nghiệp

Bài tập minh họa.( tiếp theo bài tập trên)

Trên cơ sở kế hoạch đã lập nhóm công tác đã tiến hành các công việc cầnthiết

Hãy nêu cụ thể các công việc mà nhóm cần tiến hành

2.4 Tổng hợp kết quả

2.4.1 Nội dung của việc tổng hợp kết quả

Sau khi kết thúc công việc nghiên cứu người thực hiện sẽ viết báo cáo tổnghợp kết quả nghiên cứu

Tổng hợp kết quả là việc sử dụng các thông tin đã thu nhập được và quaphân tích nhằm giải thích hiện trạng và dự đoán các vấn đề sẽ xẩy ra

Khi tất cả các dữ liệu đã được tập hợp và phân tích thành thông tin hữu ích

sẽ tiến hành phân tích để đánh giá, chỉ ra được sự vận hành của thị trường, làm

rõ những thách thức, cơ hội cũng như các hậu quả do những đối tượng khác trênthi trường gây ra khi doanh nghiệp tham gia thi trường( ví dụ: có đối thủ cạnhtranh, nguy cơ mất thị trường) Nhóm khảo sát thị trường có thể tổng hợp thànhmột văn bản báo cáo ngắn gọn

Kết quả nghiên cứu tối thiểu phải bao gồm những nội dung sau:

-Giải thích lý do việc thực hiện nghiên cứu, khảo sát

Trang 15

-Mục đích nghiên cứu.

-Phương pháp nghiên cứu

-Những kết luận sau khi nghiên cứu(người tiêu dùng, xu thế của đối thủcạnh trạnh, cơ hội, thách thức…)

-Kết luận và kiến nghị với cấp quản lý

-Các phụ lục kèm theo (số liệu thống kê, địa chỉ liên hệ…)

Trong đó phần quan trọng của báo cáo là những kết luận và kiến nghị Nếukhông có những đề xuất này hoặc đề xuất không sác đáng thì mục tiêu củanghiên cứu là chưa đạt được

2.4.2 Thực hành lập báo cáo tổng hợp kết quả khảo sát thị trường phục vụ

mở rộng kinh doanh của một doanh nghiệp

Bài tập minh họa ( tiếp theo bài tập trên )

Sau khi đã kết thúc công việc thu thập và phân tích các dữ liệu nhóm côngtác đã tíến hành hội ý và thống nhất nội dung báo cáo gửi lãnh đạo doanhnghiệp

Hãy xây dựng bản báo cáo để nhóm gửi lãnh đạo doanh nghiệp

Trang 16

BÀI 2 LẬP DỰ TOÁN TÀI CHÍNH

Mã bài: MĐ40.02

Giới thiệu: Nội dung của bài cung cấp cho người học một số kiến thức cơ

bản về tài chính doanh nghiệp chủ yếu là việc lập dự toán tài chính,huy động và quản lý vốn

1.1.Khái niệm về vốn - Các loại vốn và nguồn vốn của doanh nghiệp

1.1.1.Tài sản của doanh nghiệp

Để đánh giá quy mô của một doanh nghiệp về mặt tư liệu sản xuất, tathường dùng khái niệm tài sản của doanh nghiệp Tài sản nói chung là nhữngcủa cải vật chất dùng để sản xuất hoặc tiêu dùng Tài sản thuộc về một doanhnghiệp phải thỏa mãn những điều kiện sau:

- Thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp

- Có tính hữu ích (Khi sử dụng phải mang lại lợi ích cho doanh nghiệp)

Tài sản vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng trongquá trình chuyển giao có thể quy ra tiền (ví dụ: chi phí phát minh, bằng sáng chế, giá trị thương hiệu )

Theo mục đích quản lý tài sản được chia thành một số loại

Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển ta có tài sản cố định và tài sản lưu động Tài sản cố định là những tài sản có giá trị lớn và có thời gian sử dụng dài.Các loại tài sản cố định của doanh nghiệp cũng có tài sản cố định hữu hình và tàisản cố định vô hình Giá trị của tài sản cố định không giữ nguyên mà hao mòndần trong quá trình sử dụng Giá trị chuyển đó gọi là khấu hao tài sản

Tài sản lưu động của doanh nghiệp là các tài sản có giá trị nhỏ và thời gian

sử dụng ngắn Tài sản lưu động có thể tồn tại dưới các dạng: tiền, vật tư hànghóa, các khoản đầu tư ngắn hạn và các khoản nợ phải thu ngắn hạn

1.1.2 Vốn của doanh nghiệp

Trang 17

Vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ tài sản củadoanh nghiệp Theo phân loại tài sản, vốn của doanh nghiệp cũng được chiathành:

- Vốn cố định: là những biểu hiện bằng tiền toàn bộ tài sản cố định và cáctài sản dài hạn khác của doanh nghiệp (ví dụ: các khoản đầu tư tài chính dài hạn,các khoản ký quỹ dài hạn )

Vốn cố định chủ yếu là phần chi phí ban đầu để xây dựng cơ sở vật chất,mua sắm trang thiết bị chuẩn bị sản xuất của doanh nghiệp

- Vốn lưu động : là biểu hiện bằng tiền toàn bộ tài sản lưu động của doanhnghiệp Vốn lưu động bao gồm:

+ Vốn bằng tiền: gồm các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, ngân phiếu, kimloại quý Những khoản tiền này phần lớn được giữ tại ngân hàng Ngoài ra cònquỹ tiền mặt để chi tiêu hàng ngày (chi thường xuyên)

+ Các khoản tiền phải thu: tiền bán hàng khách hàng còn nợ, các khoản thukhác trong nội bộ, tiền tạm ứng

+ Hàng tồn kho: là những hàng hóa dự trữ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, đảm bảo cho các hoạt động của doanh nghiệp không bịgián đoạn

+ Đầu tư tài chính ngắn hạn: các khoản đầu tư tài chính như cổ phiếu, tráiphiếu, góp vốn liên doanh, cho vay lấy lãi Có thời hạn thu hồi dưới 1 năm.1.1.3 Nguồn vốn của doanh nghiệp:

Vốn là điều kiện không thể thiếu để thành lập một doanh nghiệp và đểdoanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh Vốn phản ánh nguồn lực tài chínhđược đầu tư vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để tạo được nguồn vốncần thiết, doanh nghiệp có thể huy động vốn từ các nguồn và theo các phươngthức khác nhau Có thể sử dụng các phương thức sau để huy động vốn:

- Các nguồn tự có của bản thân doanh nghiệp

- Vay của các tổ chức tín dụng

- Tiến hành thuê tài chính

Tương ứng với các phương thức huy động trên doanh nghiệp sẽ có các nguồn vốn :

- Vốn chủ sở hữu

- Vốn vay

- Vốn đi thuê

1.2 Vốn chủ sở hữu

1.2.1 Khái niệm về vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn thuộc sở hữu của doanh nghiệp và các thànhviên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong công ty cổ phần Số liệu vềvốn chủ sở hữu cho thấy trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp có bao nhiêuđược dùng để bảo đảm trả nợ

1.2.2 Các phương thức huy động vốn và quản lý vốn chủ sở hữu

Trang 18

Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp gồm các bộ phận chủ yếu sau :

- Vốn góp ban đầu : khi thành lập doanh nghiệp các cổ đông, chủ sở hữudoanh nghiệp cùng góp vốn để hình thành nên vốn góp ban đầu Với các doanhnghiệp Nhà nước thì vốn này là vốn đầu tư của Nhà nước Với các công tyTNHH là do các chủ đầu tư đóng góp Với các công ty cổ phần là do các cổđông

Theo luật doanh nghiệp : Muốn thành lập một doanh nghiệp, chủ doanhnghiệp phải có một số vốn ban đầu cần thiết theo quy định của Pháp luật gọi làvốn Pháp định

Vốn góp ban đầu chủ yếu để đầu tư cho việc tạo lập doanh nghiệp ( xâydựng cơ bản, chi phí thành lập ) và thường là đầu tư vào các tài sản cố định

- Lợi nhuận không chia : Trong quá trình kinh doanh, nếu hoạt động hiệuquả thì doanh nghiệp sẽ có lãi Khoản lãi này định kỳ được chia cho các chủ sởhữu và doanh nghiệp giữ lại một phần Khoản lợi nhuận không chia này đượcdùng để tái đầu tư, mở rộng sản xuất làm gia tăng vốn của doanh nghiệp

Đây cũng là một hình thức huy động vốn nội bộ và là nguồn vốn quan trọng vìdoanh nghiệp giảm được chi phí sử dụng vốn và giảm sự phụ thuộc vào bênngoài Tuy nhiên điều này chỉ thực hiện khi doanh nghiệp hoạt động có lãi và làmột yếu tố nhạy cảm, vì khi để lại phần lợi nhuận để tái đầu tư tức là khôngdùng số lợi nhuận đó để chia lãi cổ phần, các cổ đông sẽ không được nhận phầntiền lãi đó, bù lại họ sẽ được quyền sở hữu số vốn cổ phần tăng lên trong doanhnghiệp Vì vậy tính toán tỷ lệ lợi nhuận để chia và tái đầu tư là một vấn đề vừamang tính kinh tế vừa được mang tính xã hội, cần được tính toán hợp lý để cóhiệu quả chung cao

Vốn mà công ty cổ phần huy động được từ việc phát hành cổ phần đượcxem là thuộc sở hữu của công ty Những cổ đông khi mua các cổ phiếu của công

ty đã thực hiện việc góp vốn để công ty kinh doanh và như vậy đã trở thànhngười đồng sở hữu công ty Tỷ lệ sở hữu phụ thuộc vào số cổ phần mà cổ đôngnắm giữ

Có hai loại cổ phiếu : cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi

-Cổ phiếu thường là loại cổ phiếu thông dụng vì nó đáp ứng được yêu cầucủa người đầu tư và công ty phát hành.Người sở hữu cổ phiếu thường đượchưởng các quyền lợi như cổ đông thông thường trong công ty cổ phần.Việc pháthành cổ phiếu thông thường có thể theo các hình thức:

Trang 19

+Phát hành cổ phiếu mới nhưng dành quyền ưu tiên cho các cổ đônghiện hành.Đây là hình thức phổ biến thường được các công ty cổ phần áp dụngkhi quyết định tăng thêm vốn chủ sở hữu để mở rộng hoạt động kinh doanh.+Phát hành cổ phiếu mới ra công chúng.

Tuy nhiên chỉ có những doanh nghiệp đủ điều kiện quy định của Pháp luậtmới được phát hành cổ phiếu Ủy ban chứng khoán Nhà nước sẽ quản lý vàkiểm soát chặt chẽ các hoạt động phát hành cổ phiếu

-Cổ phiếu ưu đãi: Cổ phiếu ưu đãi có đặc điểm là mức cổ tức cố,định.Người chủ của cổ phiếu nàycó quyền được nhận tiền lãi trước các cổ đôngthường.Cổ phiếu ưu đãi chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng số cổ phiếu đượcphat hành

Quản lý vốn chủ sở hữu

Tùy theo mục đích vốn chủ sở hữu được chia thành :

- Nguồn vốn kinh doanh

- Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản

- Các quỹ của doanh nghiệp

Trong đó phần vốn dùng làm nguồn vốn kinh doanh và đầu tư xây dựng cơbản chiếm tỷ trọng lớn nhất Như vậy có thể thấy vốn chủ sở hữu chủ yếu đểhình thành nên tài sản cố định của doanh nghiệp Như vậy việc quản lý vốn chủ

sở hữu thực chất là quản lý phần vốn cố định của doanh nghiệp

Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn cố địnhthực hiện chu chuyển giá trị của nó Sự chu chuyển này chịu sự chi phối của đặcđiểm kinh tế kỹ thuật của tài sản cố định, giá trị của tài sản cố định chuyển dầnvào giá trị sản phẩm Theo đó vốn cố định cũng được chia thành 2 phần :

- Một phần gia nhập vào chi phí sản xuất ( Dưới hình thức chi phí khấuhao) tương ứng với phần hao mòn của tài sản cố định

- Phần còn lại vẫn nằm trong giá trị của tài sản cố định

Như vậy vốn cố định được chuyển dần giá trị và được thu hồi sau mỗi chu

kỳ kinh doanh, sau nhiều chu kỳ kinh doanh sẽ hoàn thành một vòng luânchuyển, tức là vốn cố định đã được thu hồi đủ qua việc khấu hao tài sản cố định.Vốn cố định là phần quan trọng của vốn kinh doanh Do vị trí quan trọng và đặcđiểm vận động của vốn cố định nên việc quản lý vốn cố định là công việc quantrọng của công tác quản lý tài chính doanh nghiệp Để quản lý và sử dụng vốn

cố định hiệu quả cần nắm vững về khấu hao tài sản và lựa chọn phương phápkhấu hao phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp

Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định :

- Vốn cố định thường được sử dụng trong thời gian dài, qua nhiều chu kỳkinh doanh, việc bảo toàn và phát triển vốn cố định là một phần quan trọng phảiđược doanh nghiệp quan tâm Để bảo toàn và phát triển vốn cố định doanhnghiệp cần lưu ý :

Trang 20

+ Phải thường xuyên đánh giá chính xác lại tài sản cố định, xác địnhmức khấu hao hợp lý nhằm thu hồi vốn đúng hạn Xử lý kịp thời những tài sảnmất giá trị.

Lựa chọn phương pháp khấu hao thích hợp Khấu hao đúng sẽ bảo đảm thuhồi vốn nhanh, bảo toàn được vốn nhưng không làm đội giá thành sản phẩm + Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định bằng các biện pháp tổ chứcsản xuất như : Nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị, tổ chức sản xuấtkhoa học, thực hiện tốt các chế độ chăm sóc bảo dưỡng thiết bị

+ Thường xuyến tiến hành phân tích đánh giá tình hình sử dụng tài sản cốđịnh và vốn cố định Dựa vào các hệ thống chỉ tiêu phân tích để tìm ra cácnguyên nhân, các biện pháp kịp thời nhằm bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn

1.2.3 Thực hành lập phương án huy động vốn để rộng sản xuất cho mộtdoanh nghiệp

Bài tập minh họa

Công ty đóng tàu H.G là công ty cổ phần được đầu tư xây dụng từ năm2004,với quy mô trên diện tích 8 hecta Cơ sở sản xuất gồm có :

- 2 nhà xưởng để gia công ,lắp ráp các tổng đoạn tàu

-1 triền đà có thể tổng lắp và hạ thủy tàu 10000 tấn

- 1 cầu cảng để hoàn thiện tàu sau khi hạ thủy

- 1 phân xưởng gia công cỏ khí

- 1 nhà xưởng làm sạch tôn tấm

Để hoàn thiên dây chuyền sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm,công

ty dự định đầu tư xây dựng thêm một nhà xưởng làm sạch và sơn hoàn thiện cáctổng đoạn thân tàu

Sau khi xem xét các điều kiện,hội đồng quản trị công ty quyết định sẽ huyđộng vốn để đầu tư nhà xưởng trên với cách thức huy động là phát hành cổphiếu và giao cho phòng kinh doanh chuẩn bị phương án

Hãy xây dựng phương án huy động vốn cho kế hoạch trên

-1.3 Vốn vay

1.3.1 Khái niệm về vốn vay

Để bổ sung nguồn vốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, doanhnghiệp có thể sử dụng các nguồn vốn vay từ ngân hàng, các hình thưc tín dụngthương mại và thông qua phát hành trái phiếu Các nguồn vốn này được gọichung là nguồn vốn huy động ngoài doanh nghiệp

1.3.2 Các phương pháp huy động vốn và quản lý vốn vay

1.3.2.1.Nguồn vốn vay ngân hàng

Vốn vay ngân hàng là nguồn vốn quan trọng nhất, không có một doanhnghiệp nào trong quá trình sản xuất kinh doanh mà không vay vốn ngân hàng.Trong quá trình hoạt động doanh nghiệp thường vay ngân hàng để bảo đảmnguồn tài chính cho các hoạt động kinh doanh, bảo đảm vốn cho các dự án mởrộng hoặc đầu tư chiều sâu

Trang 21

Vốn vay ngân hàng có thể phân loại theo thời hạn vay :

- Vay dài hạn : Thời gian thường tính từ 5 năm trở lên

- Vay trung hạn : thời gian từ 1 đến 5 năm

- Vay ngắn hạn : Thời gian dưới 1 năm

Phân loại theo mục đích sử dụng :

- Vay để đầu tư tài sản cố định

- Vay vốn lưu động

- Vay để phục vụ cho một dự án cụ thể

Các doanh nghiệp muốn sử dụng nguồn vốn vay ngân hàng phải bảo đảmcác điều kiện tín dụng, chịu sự kiểm soát của ngân hàng và phải trả lãi suất tiềnvay ( gọi là chi phí sử dụng vốn)

Điều kiện tín dụng ( điều kiện để được vay) : Các ngân hàng thương mạikhi cho doanh nghiệp vay vốn luôn phải bảo đảm an toàn tín dụng, hạn chế rủi

ro thông qua một hệ thống các biện pháp bảo đảm Trước hết ngân hàng sẽ phântích hồ sơ xin vay vốn của doanh nghiệp, đánh giá các thông tin liên quan đến

dự án đầu tư hoặc kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xin vay vốn.Doanh nghiệp phải cung cấp các báo cáo tài chính và những thông tin cần thiếtkhác theo yêu cầu của ngân hàng

Điều kiện bảo đảm tiền vay :

Khi doanh nghiệp xin vay tiền, các ngân hàng thường yêu cầu doanh nghiệpphải có các bảo đảm cho khoản tiền được vay ( gọi là bảo đảm tín dụng) Phổbiến nhất là bằng tài sản thế chấp ( có thể là chính tài sản hình thành từ tiền vay)điều kiện này là một trong những khó khăn với doanh nghiệp

Sự kiểm soát của ngân hàng : Khi doanh nghiệp vay vốn của ngân hàng thìdoanh nghiệp phải chịu sự kiểm soát của ngân hàng về mục đích và tình hình sửdụng vốn

Chịu lãi suất vay : Doanh nghiệp sử dụng vốn vay phải chịu lãi suất tiềnvay Lãi suất phản ánh chi phí sử dụng vốn và nó phụ thuộc vào tình hình tíndụng trên thị trường trong từng thời kỳ ( do trượt giá, lạm phát ) lãi suất chovay được xác định theo biểu lãi suất thống nhất do Thống đốc ngân hàng Nhànước quy định

1.3.2.2 Nguồn vốn tín dụng thương mại

Nguồn vốn này hình thành một cách tự nhiên trong quan hệ mua bán ,thương mại, giữa doanh nghiệp và những nhà cung cấp do được mua bán chịu,mau bán trả chậm hay trả góp Đối với doanh nghiệp nguồn vốn này chiếm một

tỷ lệ đáng kể ( có thể từ 20 - 40%) tổng nguồn vốn

Ưu điểm của hình thức này là rẻ, tiện dụng và linh hoạt Các ràng buộc cụthể có thể được quy định khi cùng được ký kết các hợp đồng mua bán, hợp đồngkinh tế giữa doanh nghiệp và các đối tác Chi phí sử dụng nguồn vốn này khôngbiểu hiện rõ ràng như lãi suất khi vay ngân hàng mà nó thường ẩn dưới các hìnhthức như thay đổi giá cả của hợp đồng

1.3.2.3 Phát hành trái phiếu công ty

Trang 22

Trái phiếu là tên chung của các giấy tờ vay nợ dài hạn và trung hạn.Bản chất của trái phiếu là một công cụ nợ, nó phản ánh mối quan hệ vay mượngiữa người đi vay ( là nhà phát hành trái phiếu) và người cho vay ( là các nhàđầu tư) Người mua được quyền nhận lại khoản gốc mà mình đã bỏ ra cho nhàphát hành vay và những khoản lãi từ khoản vay đó.

Căn vào chủ thể phát hành ta có các loại trái phiếu :

- Trái phiếu Chính phủ : do Chính phủ phát hành Có các loại như trái phiếukho bạc, công trái Nhà nước

- Trái phiếu Chính quyền địa phương : do Chính quyền địa phương pháthành với mục đích huy động vốn cho các chương trình, dự án cụ thể của địaphương

- Trái phiếu công ty ( trái phiếu doanh nghiệp) : Do các công ty phát hànhnhằm mục đích tăng vốn của công ty

Trái phiếu doanh nghiệp có loại lãi suất cố định và loại lãi suất thay đổi.Trái phiếu lãi suất cố định có lãi suất không thay đổi trong suốt kỳ hạn của nó,

kỳ thanh toán lãi cũng được quy định rõ ràng

Trái phiếu lãi suất thay đổi có lãi suốt không cố định trong suốt kỳ hạn và

có thể bị thay đổi phụ thuộc vào một số nguồn lãi suất quan trọng ( ví dụ do điềukiện lạm phát ) trong số các nguồn vốn huy động ngoài doanh nghiệp việc pháthành trái phiếu không phổ biến trong điều kiện Việt Nam

1.2.3.4 Quản lý vốn vay của doanh nghiệp

Nguồn vốn vay của doanh nghiệp chủ yếu là dựa vào vốn vay của các ngânhàng Còn việc sử dụng các vốn tín dụng thương mại chủ yếu là được hình thànhmột cách tự nhiên trong qúa trình mua bán

Việc sử dụng vốn vay chủ yếu là tăng phần vốn lưu động phục vụ cho các

kế hoạch sản xuất kinh doanh Vì vậy việc quản lý vốn vay có thể coi như cơbản là quản lý vốn lưu động Còn việc vay để đầu tư tài sản cố định sẽ đượcquản lý theo phần quản lý vốn cố định

Để bảo đảm cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thườngxuyên liên tục, doanh nghiệp phải có một lượng tài sản lưu động nhất định Sốvốn để hình thành lượng tài sản lưu động này là phần vốn lưu động của doanhnghiệp Vốn lưu động của doanh nghiệp thường xuyên vận động và chuyển hóa.Đối với doanh nghiệp sản xuất, vốn lưu động từ hình thái ban đầu là tiền, đượcchuyển hóa sang hình thái hàng hóa, cuối cùng lại chuyển về tiền Quá trình nàydiễn ra liên tục, lặp đi lặp lại có tính chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của vốn lưuđộng Quản lý vốn lưu động thực chất là nhằm bảo toàn vốn, chống thất thoát vàphát triển vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là tăng được lợi nhuận cho doanhnghiệp Để quản lý tốt và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động doanh nghiệpcần quan tâm :

- Xác định đúng nhu cầu vốn : bảo đảm đủ số lượng vốn cần thiết không đểdoanh nghiệp rơi vào tình trạng doanh nghiệp thiếu vốn làm bỏ lỡ cơ hội kinhdoanh, nhưng cũng không được để ứ đọng vốn nhất là những khoản phải trả lãi

- Tìm mọi biện pháp tăng nhanh tốc độ quay vòng vốn

Trang 23

- Khai thác tốt các nguồn tài trợ.

- Tìm các biện pháp để bảo toàn và phát triển vốn : Tổ chức sản xuất tốt ( từkhâu cung ứng đầu vào, tiêu thụ sản phẩm, dự trữ hợp lý, giải phóng các hànghóa chậm luôn chuyển…) ,tránh các tình trạng bị chiếm dụng vốn

- Thường xuyên tiến hành công tác phân tích đánh giá tình hình sử dụngvốn lưu động để phát hiện những khiếm khuyết có biện pháp xử lý kịp thời đểbảo vệ vốn chống thất thoát

1.3.3 Thực hành lập kế hoạch vay vốn ngân hàng cho một dự án sản xuấtcủa doanh nghiệp

Bài tập minh họa

Công ty đóng tàu HG ký được hợp đồng đóng mới một tàu chở hàng trọngtải 6000 tấn với giá xuất xưởng là 60 tỷ ,thời hạn giao hàng 12 tháng kể từ ngày

ký hợp đồng Phương thức thanh toán : theo giai đoạn 20 -15- 20 -20 -25(ký hợpđồng,đặt ky tàu, hạ thủy , chạy thử tàu ,hoàn chỉnh bàn giao tàu )

Ngoài phần vốn tự có để chuẩn bị sản xuất và phần vốn ứng trước củakhách hàng để mua một số vật tư để khởi công còn lại toàn bộ số vốn để mua vật

tư thiết bị và các chi phí khác công ty dự kiến sẽ phải vay ngân hàng và giao chophòng tài chính chuẩn bị hồ sơ để làm việc với ngân hàng

Hãy lập kế hoạch sử dụng và chuẩn bị các hồ sơ cần thiết để có thể tiếnhành vay vốn của ngân hàng

1.4 Vốn đi thuê

1.4.1 Khái niệm về vốn thuê

1 Vốn đi thuê là hình thức huy động vốn theo hình thức thuê mua tài chính.Cho thuê tài chính là hình thức cấp tín dụng mà đối tượng mà một tài sản cụ thể.Đây là hoạt động tín dụng trung và dài hạn không hủy ngang giữa ngân hàng vàkhách hàng là doanh nghiệp

Theo phương thức này ngân hàng mua sau đó cho chính doanh nghiệp thuêlại máy móc, thiết bị ,phương tiện, các động sản khác của doanh nghiệp theo yêucầu của doanh nghiệp Trong suốt thời gian doanh nghiệp thuê, ngân hàng vẫn làchủ sở hữu của phương tiện đó và doanh nghiệp có nghĩa vụ phải thanh toán tiềnthuê cho ngân hàng, theo hợp đồng đã ký giữa hai bên và không được hủy bỏhợp đồng trước thời hạn Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được chuyểnquyền sở hữu, mua lại hoặc tiếp tục thuê tài sản đó tùy theo các điều kiện đãthỏa thuận trong hợp đồng

Đặc điểm của hình thức huy động vốn này :

- Do tài sản chưa thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nên không thể đưachúng vào loại tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp

- Do thời hạn hợp đồng dài nên doanh nghiệp phải có nghĩa vụ pháp lý bảodưỡng bảo quản, giữ gìn và sử dụng như tài sản của doanh nghiệp và đặc biệtđược tính khấu hao ( để tính toán giá trị còn lại khi hết hợp đồng)

Ưu, nhược điểm của phương pháp huy động vốn thuê tài chính :

- Ưu điểm :

Trang 24

+ Đây là công cụ giúp doanh nghiệp tăng thêm vốn trung và dài hạn

để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh Khi thuê tài chính doanh nghiệpkhông phải tập trung tức thời một lượng vốn lớn để mua thêm tài sản

+ Doanh nghiệp dễ dàng trong việc huy động vốn vì người cho thuê khôngđòi hỏi phải có tài sản khác để thế chấp

+ Giúp doanh nghiệp nhanh chóng trong việc thực hiện các dự án đầu tư vìkhi đó người thuê có quyền chọn thiết bị và thỏa thuận trước hợp đồng thiết bịvới nhà cung cấp sau đó mới yêu cầu bên cho thuê tài trợ vốn

+ Doanh nghiệp có thể được hoàn thuế thu nhập do chi phí khấu hao đượctính thẳng vào chi phí hoạt động kinh doanh

- Nhược điểm : Chi phí sử dụng vốn tương đối cao so với tín dụng thôngthường Do thời hạn hợp đồng dài nên doanh nghiệp có thể phải chịu rủi ro vềtài chính ( sự thay đổi tỷ giá, lạm phát ) và rủi ro về tài sản ( sự lạc hậu vềcông nghệ của thiết bị, sự thay đổi trong cơ chế cảu nhà nước )

Cách thức thực hiện của việc thuê tài chính :

Trên cở sở phân tích các phương án huy động vốn nếu doanh nghiệp cóđiều kiện thực hiện phương án thuê tài chính và loại tài sản nào, doanh nghiệp sẽ

đề xuất với ngân hàng có quan hệ tín dụng và có dịch vụ thuê mua tài chính đểthực hiện phương án Với ngân hàng có mối quan hệ tín dụng thường xuyên thìcác khâu tìm hiểu đánh giá sẽ thuận lợi hơn

- Thống nhất phần vốn mà ngân hàng cung cấp cho doanh nghiệp

- Thống nhất về giá thuê và phương thức thanh toán

- Thống nhất các nội dung khác trong hợp đồng thuê

1.4.2 Thực hành lập phương án sử dụng vốn thuê để tăng năng lực thiết bịcủa doanh nghiệp

Bài tập minh họa

Để tăng năng lực sản xuất công ty đóng tàu HG dự kiến đầu tư lắp thêm một cần cẩu có sức nâng 50 tấn cho khu vực cầu cảng Để không phải huy động thêm nguồn vốn ngoài ,công ty quyết định đầu tư theo phương án thuê mua tài chính và giao cho phòng tài chính tổ chức thực hiện

Hãy lập kế hoạch thực hiện phương án đầu tư trên

Trang 25

Chu kỳ đầu tư là chu kỳ dài Nó khởi động từ việc sáng lập doanhnghiệp Trong chu kỳ đầu tư doanh nghiệp phải có đầu tư ban đầu : mua đất đai,xây dựng nhà xưởng, mua sắm trang thiết bị, phương tiện vận chuyển, các đầu

tư để thành lập doanh nghiệp, tuyển dụng đào tạo đội ngũ Qúa trình này hìnhthành nên vốn cố định của doanh nghiệp

Chu kỳ khai thác : Khi doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh, tươngứng với các hoạt động hằng ngày của doanh nghiệp Bao gồm chu kỳ sản xuất

và chu kỳ thương mại

Chu kỳ sản xuất của một doanh nghiệp là quá trình tính từ khi tổ chức sảnxuất cho đến khi thu được sản phẩm ( hay loạt sản phẩm) đã được xây dựng theo

kế hoạch sản xuất

2.1.2 Nhu cầu vốn của doanh nghiệp

Trong quá trình tổ chức sản xuất, đối với doanh nghiệp sản xuất, doanhnghiệp phải có một lượng vốn thường xuyên tối thiểu để bảo đảm các nhu cầucho các yếu tố đầu vào và tồn một lượng thành phẩm đã được chế tạo nhưngchưa tiêu thụ được

Trong chu kỳ thương mại bao giờ cũng phải có một lượng hàng hóa cầnthiết dự trữ trong hệ thống phân phối của doanh nghiệp để giữ ổn định thị phầntrên thị trường Vì vậy các khoản tiền đọng và các quan hệ tín dụng ( vay, trả nợ)

là phát sinh tất yếu trong quá trình sản xuất kinh doanh

Mặt khác doanh nghiệp cũng luôn cần một khoản tiền vốn để chi cho cáccông việc hàng ngày duy trì hoạt động của doanh nghiệp

Như vậy trong hoạt động của mình doanh nghiệp luôn có nhu cầu về vốnđầu tư và vốn cho hoạt động thường xuyên Để bảo đảm chủ động cho các hoạtđộng sản xuất kinh doanh ,doanh nghiệp phải có kế hoạch sử dụng vốn phù hợp

Kế hoạch sử dụng vốn là một phần trong kế hoạch tài chính của doanh nghiệp

Kế hoạch tài chính là bộ phận quan trọng của kế hoạch kinh doanh chung, trong

đó trình bày có hệ thống các dự kiến về nhu cầu vốn, tổ chức nguồn vốn để thựchiện các hoạt động của doanh nghiệp, nhằm đạt được những kết quả, mục tiêu

đã định Kế hoạch tài chính là căn cứ quan trọng để thực hiện việc huy độngvốn Căn cứ theo dự kiến hoạt động theo thời gian, có thể chia kế hoạch tàichính thành hai loại : kế hoạch tài chính dài hạn và kế hoạch tài chính ngắn hạn

Kế hoạch tài chính dài hạn : Lập cho khoảng thời gian 3 đến 5 năm Đây là kếhoạch mang tính chiến lược

Kế hoạch tài chính ngắn hạn : Lập cho khoảng thời gian không quá 12tháng Thường là kế hoạch theo năm

Nội dung của kế hoạch tài chính năm thường bao gồm :

- Kế hoạch doanh thu, chi phí, lợi nhuận

- Kế hoạch nhu cầu và nguồn vốn

- Kế hoạch vay vốn và trả nợ

-Kế hoạch luân chuyển tiền tệ

Trang 26

Như vậy kế hoạch sử dụng vốn là phần quan trọng của kế hoạch tài chínhdoanh nghiệp Khi lập kế hoạch sử dụng vốn ta cũng theo các bước như khi lập

kế hoạch tài chính:

- Công tác chuẩn bị : tập hợp các thông tin về yêu cầu vốn của các kỳ trong

kế hoạch sản xuất kinh doanh chung của doanh nghiệp

- Xây dựng kế hoạch : Trên cơ sở mục tiêu và kế hoạch sản xuất kinh doanhxác định nhu cầu vốn, nguồn và các biện pháp bảo đảm thanh toán

Khi lập kế hoạch nhu cầu vốn có thể lập theo chu kỳ sản xuất hay theo thờigian tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ,quy mô và

độ dài thời gian của sản phẩm

2.2 Lập kế hoạch vốn theo chu kỳ sản xuất

Kế hoạch này phụ thuộc 2 yếu tố cơ bản :

- Số lượng phương tiện vật chất được sử dụng trong quá trình sản xuất(nguyên nhiên vật liệu, máy móc thiết bị, nguồn nhân lực )

- Độ dài chu kỳ sản xuất của sản phẩm

Các bước lập kế hoạch theo trình tự chung:

- Tập hợp các thông tin cở sở : đó thường là các kế hoạch sản xuất

- Lập kế hoạch : sau khi có số liệu về lượng vốn yêu cầu và thời gian huyđộng vốn, ta tiến hành lập kế hoạch phân chia lượng vốn cho từng giai đoạn sảnxuất và chọn nguồn tài trợ ,chủ yếu là từ hai nguồn :

Nguồn vay ngân hàng : Qua các hợp đồng vay vốn của ngân hàng thươngmại

Nguồn tín dụng thương mại : Qua các hợp đồng mua bán ( có phần thanhtoán trả sau hoặc từng phần trong các hợp đồng, nhận tiền ứng trước của kháchhàng

Trường hợp không đủ nguồn tín dụng sẽ phải tìm các phương pháp huyđộng bổ sung

- Hoàn chỉnh kế hoạch : Sau khi kế hoạch được dự thảo cần xem xét lại mộtcách tổng thể cân nhắc tính khả thi, xem xét mức độ hợp lý của các giả thiết.Trên cơ sở đó hoàn thiện kế hoạch đã lập

Thông thường kế hoạch sử dụng vốn được xây dựng đồng bộ với các kếhoạch sản xuất kinhdoanh.Khi lập kế hoạch sản xuất, thương mại nói chung, banlãnh đạo doanh nghiệp phải xây dựng kế hoạch tổng thể Vì vậy mức độ xácthực của kế hoạc vốn phụ thuộc rất lớn vào chất lượng của các kế hoạch sảnxuất, kỹ thuật

2.2.2 Thực hành lập kế hoạch sử dụng vốn cho một dự án sản xuất củadoanh nghiệp

Trang 27

Bài tập minh họa.

Trên cơ sở hợp đồng đóng tàu 6000 của công ty HG hãy lập kế hoạch chitiết sử dụng vốn cho dự án sản xuất

2.3 Lập kế hoạch theo thời gian

2.3.1 Phương pháp lập kế hoạch

Lập kế hoạch sử dụng vốn theo thời gian là việc lập kế hoạch huy động và

sử dụng vốn theo từng giai đoạn.Phương pháp này thường áp dụng cho cácdoanh nghiệp có nhịp sản xuất ổn định và chủ động ( sản xuất theo loạt hàng, kếhoạch sản xuất ổn định theo thời gian)

Phương pháp lập chủ yếu theo kế hoạch tài chính năm Thực chất của việclập kế hoạch là xác định được các chi phí cần thiết cho quá trình tổ chức sảnxuất, thời gian cung cấp vốn sao cho phục vụ kịp thời cho sản xuất nhưng khônglàm tăng chi phí sử dụng vốn do việc huy động sớm

+ Chi phí khấu hao ( phục vụ bảo trì thiết bị)

+ Chi phí nhân công ( tiền lương, các khoản chi có tính chất lương)

+ Chi phí các dịch vụ mua ngoài

+ Chí phí tiếp thị quảng cáo

+ Thuế và các khoản nộp nghĩa vụ

- Xây dựng kế hoạch

Trên cơ sở tính toán chi phí cơ bản và phần dự phòng ta có lượng vốn cầnthiết cho kế hoạch sản xuất Kết hợp với kế hoạch thương mại ta có kế hoạchhuy động vốn

Nếu kế hoạch sản xuất và thương mại được xây dựng chi tiết theo tháng,quý, năm ta phải tiến hành phân bổ lượng vốn và kế hoạch huy động vốn đồng

bộ với kế hoạch sản xuất

2.3.2 Thực hành lập kế hoạch sử dụng vốn theo kế hoạch sản xuất trongnăm của doanh nghiệp

3 Đánh giá kết quả sử dụng vốn

3.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn

Ngày đăng: 31/03/2018, 20:07

w