1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vietnams garment industry moving up the value chain (vietnamese)

150 199 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 893,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ch†ơng trình phần B của Quỹ chú trọng nhiều tới việc hỗ trợ chuyên môn cho các nhμ sản xuất may mặc, một phần lμ do hiện đang có một số l†ợng lớn các doanh nghiệp t†nhân ở Việt Nam hoạt

Trang 1

Chuyên đề nghiên cứu kinh tế t‡ nhân

Số 7

Gia tăng giá trị

Do:Hassan Oteifa - Cựu Giám đốc Vụ Dệt của Công ty Tμi

chính Quốc tế Dietmar Stiel - Công ty t† vấn SECO, Đức Roger Fielding - Geoffrey Willis & Các đồng nghiệp,

Anh Quốc Peter Davies - Fielden-Cegos, Anh Quốc Tr†ờng Đại học Bách khoa, Hμ Nội- Việt Nam Phòng Th†ơng mại vμ Công nghiệp Việt Nam (VCCI)

cùng với các cán bộ của MPDF nghiên cứu vμ soạn thảo

Tháng 1, 2000 (Đã sửa đổi)

Trang 2

Mục lục

Mục lục ii

Các chữ viết tắt iv

Lời tựa v

Lời giới thiệu vi

I Tổng quan: những thμnh công trong quá khứ vμ thách thức trong tơng lai 1

Hassan Oteifa, Tr†ởng nhóm, Nguyên Vụ tr†ởng Vụ dệt của IFC 1

A Giới thiệu: 1

B Các mục tiêu vμ công việc nghiên cứu thực tế của nhóm nghiên cứu 3

C Những phát hiện của nhóm 3

D Tổng quan về thị tr†ờng may mặc Việt Nam 4

1 Thị tr†ờng trong n†ớc .4

2 Thị tr†ờng xuất khẩu 5

3 Những yếu kém của khu vực t† nhân 6

II.MARKETING 7

A Giới thiệu 7

1 Bối cảnh 7

2 Mục tiêu 7

B Phân tích về ngμnh may mặc Việt Nam 8

1 Thị tr†ờng trong n†ớc 8

2 Thị tr†ờng xuất khẩu 10

C Đánh giá cấp doanh nghiệp 17

1 Tổng quan 17

2 Quản lý 19

3 Marketing 21

4 Điểm mạnh vμ Điểm yếu 23

III đμo tạo 25

A Giới thiệu 25

B Ph†ơng pháp luận 25

C Kết quả 25

1 Kết quả cấp doanh nghiệp 25

2 Gặp gỡ các Bộ 27

3 Gặp gỡ các tổ chức cung cấp dịch vụ 27

D Kết luận 28

E Kiến nghị: 30

1 Giới thiệu 30

2 Năng suất 30

3 Sơ bộ về đμo tạo 31

4 Nội dung đμo tạo: 31

IV hoạt động 40

Peter Davies, Fielden-Cegos, V†ơng quốc Anh 40

A Giới thiệu 40

B Mục đích của cuộc điều tra 40

C Quan sát 40

D Kết luận 41

V- Thông tin về các nhμ cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp may Việt Nam 43

A Dịch vụ giáo dục vμ đμo tạo 43

B Các dịch vụ Marketing 59

C Các dịch vụ liên quan đến sản xuất 68

Trang 3

D Dịch vụ thiết kế 73

E Dịch vụ thông tin 78

F Dịch vụ t† vấn 83

G Dịch vụ tμi chính 88

H Dịch vụ nghiên cứu 90

I Dịch vụ mua sắm 96

J Dịch vụ t† vấn đầu t† 110

K Kết luận 113

Phụ lục 1: Phân tích SWOT đối với Ngμnh dệt may Việt nam 115

Phụ lục 2: Tổng quan về những khó khăn chính các nhμ sản xuất hμng dệt may t nhân Việt nam đang phải đối mặt: 116

Các biểu đồ Xơng cá 116

Biểu đồ 1: Tổ chức Sản xuất thiếu Hiệu quả 116

Biểu đồ 2: Các kỹ năng Quản lý Ch†a đáp ứng yêu cầu 117

Biểu đồ 3: Khó khăn trong việc thiết lập Quan hệ với Khách mua hμng 118

Biểu đồ 4: Năng suất Lao động còn thấp 119

Biểu đồ 5: Các vấn đề Chất l†ợng 120

Phụ lục 3: Tổng hợp số liệu thống kê về ngμnh dệt may Việt nam 121

Bảng 1: Số l†ợng các cơ sở dệt may 121

Bảng 2: Số nhân công trung bình tại các cơ sở dệt may 123

Bảng 3: Số nhân công tại các cơ sở dệt may 125

Bảng 4: Số l†ợng các cơ sở xuất khẩu hμng may mặc ở Việt Nam 126

Bảng 5: Khối l†ợng vμ giá trị vải nhập khẩu vμ hμng may xuất khẩu ở Việt Nam 128

Bảng 6 : Giá trị xuất khẩu hμng dệt may 129

Bảng 7: Tỷ lệ giá trị xuất khẩu hμng dệt may theo các n†ớc nhập khẩu 131

Bảng 8: Giá trị xuất khẩu hμng may theo loại hình cơ sở sản xuất, Việt Nam 133

Bảng 9: Xuất khẩu hμng dệt may sang EU 134

Phụ lục 4: So sánh giữa hoạt động kinh doanh theo phơng thức FOB vμ CMT 135

Phụ lục 5: Danh sách các công ty t  nhân ngμnh may mặc có hơn 100 công nhân 136

Trang 4

Các chữ viết tắt

AFTA Khu vực Mậu dịch Tự do châu á

CAD Ph†ơng pháp Thiết kế với sự trợ giúp của máy tính

CAM Sản xuất với sự trợ giúp của máy tính

CM Cắt - May

CMT Cắt - May - Hoμn thiện

EU Liên minh châu Âu

FOB Giao hμng lên tμu

FADIN Việt Thiết kế Thời trang Việt Nam

TPHCM Thμnh phố Hồ Chí Minh

IFC Công ty Tμi chính Quốc tế

MFA Hiệp định Đa sợi

MFN Tối huệ quốc (Quan hệ th†ơng mại “bình th†ờng hóa” với Hợp chủng quốc

Hoa Kỳ) MPDF Ch†ơng trình Phát triển Dự án Mêkông

N/A Không phù hợp

NAFTA Khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ

ODA Viện trợ Phát triển N†ớc ngoμi

OPT Buôn bán Hμng hóa Gia công Bên ngoμi (hạn ngạch bổ sung cho các công ty

sử dụng nguyên vật liệu thô nhập khẩu từ EU) PDS Hệ thống Thiết kế Mẫu

DNNN Doanh nghiệp nhμ n†ớc

SWOT Phân tích Điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ hội - Hiểm họa

TQM Quản lý Chất l†ợng Toμn bộ

UN Liên hiệp quốc

UNDP Ch†ơng trình Phát triển của Liên hiệp quốc

UNIDO Tổ chức Phát triển Công nghiệp của Liên hiệp quốc

WTO Tổ chức Th†ơng mại Thế giới

Trang 5

Lời tựa

Ch†ơng trình Phát triển Dự án Mê Kông (MPDF) lμ một dự án trị giá 25 triệu Đô la

Mỹ do Công ty Tμi chính quốc tế (IFC) quản lý vμ đ†ợc nhiều nhμ tμi trợ cấp vốn Quỹ nμy

đ†ợc thμnh lập nhằm thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp t† nhân vừa vμ nhỏ ở Việt Nam, Campuchia vμ Cộng hòa dân chủ nhân dân Lμo Quỹ nμy hỗ trợ thông qua hai ch†ơngtrình nòng cốt lμ thẩm định vμ khuyến khích đầu t† (Phần A) vμ các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh (phần B)

Ch†ơng trình phần B của Quỹ chú trọng nhiều tới việc hỗ trợ chuyên môn cho các nhμ sản xuất may mặc, một phần lμ do hiện đang có một số l†ợng lớn các doanh nghiệp t†nhân ở Việt Nam hoạt động trong ngμnh nμy vμ một phần lμ vì ngμnh may mặc tạo ra những cơ hội tăng tr†ởng mạnh mẽ cho các doanh nghiệp Việt Nam MPDF đã uỷ thác tiến hμnh một loạt nghiên cứu để xác định những vấn đề chính mμ các doanh nghiệp may mặc t† nhân

ở Việt Nam hiện đang phải đối mặt vμ cũng lμ để xác định tình hình cung cấp các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh hiện tại trong ngμnh may mặc ở Việt Nam

Bản báo cáo nμy tổng hợp những nghiên cứu nói trên Phần lớn các nghiên cứu nμy

đều lμ một nghiên cứu dự đoán do MPDF ủy nhiệm cho 4 chuyên gia may mặc quốc tế tiến hμnh vμo tháng 12/1998 Các nghiên cứu nμy bao gồm: (i) tổng quan về các kết quả chính; (ii) các vấn đề Marketing; (iii) các vấn đề đμo tạo; (iv) các vấn đề vận hμnh hoạt động; vμ (v)

hồ sơ của các nhμ cung cấp dịch vụ Phần phụ lục bao gồm phân tích về điểm mạnh- điểm yếu- cơ hội- hiểm họa (SWOT); các đồ thị “x†ơng cá” về những vấn đề chính mμ các công

ty may mặc t† nhân đang gặp phải, các số liệu thống kê quốc gia liên quan đến xuất khẩu may mặc, một biểu đồ so sánh sự khác nhau giữa giao dịch theo điều kiện FOB vμ CMT cùng với danh sách các công ty may mặc t† nhân ở Việt Nam

Trang 6

Lời giới thiệu

Có thể nói, ngμnh may mặc Việt Nam đang đứng tr†ớc một ngã ba đ†ờng Viễn cảnh chỉ cách đây vμi năm còn rất sáng sủa: kim ngạch xuất khẩu tăng đáng kể, từ 1992 đến 1997 kim ngạch xuất khẩu đã tăng gấp 4 lần, nhiều xí nghiệp mới xây dựng đã tạo ra hơn 300.000 việc lμm Khách hμng vμ các đại lý th†ơng mại đổ xô đến, hăm hở nắm bắt lợi thế của đất n†ớc với những tiềm năng ch†a khai thác vμ nguồn nhân công cần mẫn

Tuy nhiên tình hình đã thay đổi do có quá nhiều nhμ sản xuất nhẩy vμo cuộc chơi vμ thμnh lập nhiều nhμ máy mới mới vμ cùng với đó lμ tác động của cuộc khủng hoảng châu á

Số l†ợng đơn đặt hμng giảm, các nhμ sản xuất trong khu vực trở nên cạnh tranh hơn nhờ sự mất giá của đồng tiền n†ớc họ Các nhμ sản xuất t† nhân nhỏ của Việt Nam đang lao đao, trong nhiều tr†ờng hợp phải đóng cửa Trong cảnh "mật ít, ruồi nhiều", câu hỏi đặt ra lμ ngμnh may mặc, đặc biệt lμ các nhμ sản xuất t† nhân nhỏ, phải hμnh động nh† thế nμo tr†ớcmắt cũng nh† về lâu dμi

Theo dự tính, có khoảng 250 nhμ sản xuất t† nhân vμ 90 doanh nghiệp nhμ n†ớc đang hoạt động trong ngμnh may mặc Việt Nam Các doanh nghiệp nhμ n†ớc nhìn chung đ†ợctrang bị tốt hơn vμ nhận đ†ợc nhiều vốn đầu t† n†ớc ngoμi hơn các doanh nghiệp t† nhân.1Phần lớn các doanh nghiệp t† nhân sản xuất quần áo theo hình thức CM/CMT (Cắt-May/Cắt-May-Phụ liệu/hay còn gọi lμ may gia công) Một số tr†ờng hợp, họ giao dịch trực tiếp với khách hμng/đại lý n†ớc ngoμi, còn lại phụ thuộc vμo việc thầu lại từ các doanh nghiệp nhμ n†ớc Tuy nhiên ph†ơng thức CMT chỉ tạo ra khoảng 20% giá trị gia tăng của sản phẩm cuối cùng vì nhμ sản xuất/nhμ gia công không tự cung cấp nguyên liệu, tức lμ ng†ời mua/đại lý giao mẫu mã, vải, các phụ liệu cho nhμ sản xuất/gia công để họ dựng thμnh quần áo Sau đó nhμ sản xuất hoặc đại lý sẽ tái xuất sản phẩm đã hoμn thiện Sản xuất để bán theo điều kiện FOB (giao hμng lên tμu) mang lại lợi nhuận cao hơn nhiều, vì nhμ sản xuất tự tìm nguồn nguyên liệu, trong vμi tr†ờng hợp còn tham gia vμo việc thiết kế kiểu dáng Nh†ng do yêu cầu về kỹ năng vμ vốn, ph†ơng thức FOB lμ quá mạo hiểm với hầu hết các nhμ sản xuất t† nhân Việt Nam

Một số nhμ sản xuất t† nhân lớn giao dịch theo điều kiện FOB đang tỏ ra khá thμnh công Thμnh công của họ xuất phát từ chỗ xây dựng đ†ợc mối quan hệ mật thiết với khách hμng, những ng†ời cung cấp vốn, thiết bị, đμo tạo vμ trợ giúp tại chỗ Họ tự tìm nguồn nguyên liệu thông qua các mối liên hệ trong n†ớc vμ trong khu vực, trong nhiều tr†ờng hợp

họ tự thiết kế mẫu mã riêng của mình Dù h†ớng kinh doanh chính của họ lμ xuất khẩu, song một số công ty trong số nμy cũng đã quan tâm tới thị tr†ờng nội địa Lợi thế của họ so với các doanh nghiệp nhμ n†ớc lμ ở chỗ chi phí đầu t† t†ơng đối thấp vμ tính linh hoạt cao hơn

Mặc dù có nhiều tr†ờng hợp thμnh công song với bối cảnh của cuộc khủng hoảng gần đây, các nhμ sản xuất t† nhân sẽ phải gia tăng giá trị để có thể đảm bảo cho sự tồn tại của họ Cạnh tranh giá cả trong khu vực tăng lên vμ việc chuẩn bị xoá dỡ bỏ các lợi thế "hạn ngạch vμo EU" theo Hiệp định Đa sợi (MFA), chất l†ợng sản phẩm đang ngμy cμng trở nên quan trọng.2 Dù các nhμ sản xuất Việt Nam cũng đã nhận thức đ†ợc điều nμy nh†ng phần

đông trong số họ, cả nhμ n†ớc vμ t† nhân, gặp phải những khó khăn lớn trong nỗ lực nμy Các vấn đề quan trọng nhất lμ:

x Ngμnh dệt trong n†ớc không có tính cạnh tranh (dẫn tới phụ thuộc vμo nguyên liệu thô nhập khẩu)

1 Không có số liệu chính xác vè số doanh nghiệp may mặc có vốn đầu t† n†ớc ngoμi Tuy nhiên, theo †ớc tính

của Hiệp hội Dệt may Việt Nam (VITAS), có khoảng 25% doanh nghiệp dệt - may có vốn đầu t† n†ớc ngoμi,

phần lớn trong số đó ở trong ngμnh dệt

2 Hiệp định Đa sợi sẽ phải kết thúc vμo năm 2005

Trang 7

x Quá phụ thuộc vμo đại lý n†ớc ngoμi (hệ quả lμ lợi nhuận thấp, hạn chế hiểu biết về thị tr†ờng vμ ng†ời tiêu dùng cuối cùng)

x Thiếu công nhân lμnh nghề (dẫn tới chất l†ợng sản phẩm thấp)

x Khan hiếm các ph†ơng tiện đμo tạo thực hμnh (phần lớn việc đμo tạo chỉ mang tính lý thuyết)

x Hạn chế trong việc tiếp cận thông tin (về luật trong n†ớc, các nhμ cung cấp, thị tr†ờngn†ớc ngoμi )

x Hạn chế trong việc tiếp cận thị tr†ờng n†ớc ngoμi (dẫn tới thụ động, tức lμ trông chờ các

đại lý, ng†ời mua đến với mình )

Các nhμ sản xuất t† nhân còn phải đối mặt với một loạt các vấn đề khác vốn có với bản chất của sở hữu t† nhân Các vấn đề quan trọng nhất lμ:

x Không thể tiếp cận các nguồn vốn ngân hμng (dẫn tới khó khăn trong việc mở rộng vμ nâng cấp thiết bị)

x Hạn chế tiếp cận phân bổ hạn ngạch vμo EU (vì phần lớn hạn ngạch đ†ợc phân bổ cho các doanh nghiệp nhμ n†ớc)

x Thiếu kinh nghiệm xuất khẩu trực tiếp (do những hạn chế tr†ớc đây vμ nay đã đ†ợc xóa bỏ)

x Hạn chế tiếp cận các đoμn khách hμng thăm Việt Nam (vì các bộ của chính phủ chủ yếu h†ớng khách tham quan tới các doanh nghiệp nhμ n†ớc)

x ít có cơ hội tham gia các hội chợ quốc tế (vì việc tham gia do các cơ quan nhμ n†ớc kiểm soát)

Những nhân tố nμy lμm cho các doanh nghiệp may mặc t† nhân bị mắc kẹt trong một vòng luẩn quẩn vμ hạn chế các cơ hội để mở rộng vμ phát triển Trong hoμn cảnh đó, sự trung thμnh của nhân viên thấp vμ chi phí cho nhân công cao (nhân viên bỏ việc chỉ để đ†ợctăng l†ơng 3 đôla một tháng.) Vì vậy, các nhμ quản lý bắt buộc phải đầu t† vμo đμo tạo, vμ cái vòng luẩn quẩn cứ thế tiếp diễn Theo lời một nhμ quản lý, "chúng tôi đã c†ỡi lên l†ng

hổ vμ không thể xuống đ†ợc"

Một thách thức khác lμ phải bằng cách nμo để các doanh nghiệp may mặc t† nhân có thể gia tăng giá trị Chiến l†ợc chính lμ phải khai thác các lợi thế cơ bản của họ: một lực l†ợng lao động cần mẫn, chi phí vận hμnh thấp vμ linh hoạt hơn so với các đối thủ quốc doanh, trong khi vẫn phải tập trung vμo cải tiến chất l†ợng sản phẩm, tìm kiếm thị tr†ờngmới vμ mở rộng chủng loại sản phẩm, đặc biệt lμ các loại sản phẩm phi hạn ngạch

Các nhμ sản xuất t† nhân có tiềm năng nâng cao lợi nhuận lớn Bán hμng theo điều kiện FOB đem lại tỷ suất lợi nhuận cao hơn, nh†ng cũng có cơ hội tăng lợi nhuận thông qua việc sản xuất các sản phẩm đa dạng hơn vμ có giá trị hơn theo hình thức CMT Các nhμ quản

lý ở các doanh nghiệp t† nhân mong muốn nâng cao tay nghề của đội ngũ nhân viên vμ nhìn chung nhận thức đ†ợc sự hạn chế của bản thân về các kỹ năng quản lý, bao gồm kế toán,

điều hμnh, marketing vμ quản lý nhân lực Họ khao khát có đ†ợc những thông tin thị tr†ờng

vμ kiên trì tìm kiếm khách hμng mới

Với việc công bố những thông tin nμy, MPDF hy vọng đ†a tới cho các nhμ hoạch

định chính sách, các nhμ tμi trợ, các tổ chức cung cấp dịch vụ, ng†ời mua vμ công chúng một cái nhìn thấu đáo hơn về các vấn đề của ngμnh may mặc nói chung vμ các nhμ sản xuất t†nhân nói riêng đang gặp phải Với sự trợ giúp thích đáng, ngμnh may mặc Việt Nam sẽ có tiềm năng to lớn trong việc đóng góp vμo sự nghiệp phát triển kinh tế của Việt Nam

Trang 8

I Tổng quan: những th ệnh công trong quá khứ vệ thách thức

90 triệu USD năm 1990 lên 1,35 tỉ USD năm 1997 vμ tạo ra khoảng 20% tổng kim ngạch xuất khẩu hμng hoá, đứng thứ hai sau dầu khí Ngμnh may mặc còn đóng vai trò quan trọng trong việc tạo công ăn việc lμm: hiện nay ngμnh đang sử dụng khoảng 300.000 công nhân,

đa phần lμ nữ Những thμnh tựu trên đã đạt đ†ợc chính trong bối cảnh ngμnh phải gia nhập vμo một thị tr†ờng rất nhiều đối thủ vμ cạnh tranh gay gắt

1.02 Sự thμnh công của ngμnh chủ yếu lμ nhờ:

x Một lực l†ợng lao động nữ thông minh, siêng năng vμ trình độ văn hóa cao

x Giá nhân công thấp ở mức d†ới 2,5 USD một giờ (thuộc loại thấp nhất trong khu vực)

x Chi phí đầu t† thấp nhờ có sẵn nhμ x†ởng cho thuê với giá rẻ của các tổ chức nhμ n†ớc

vμ tiếp cận đ†ợc với nhiều chủng loại thiết bị cơ bản không đắt tiền, mới cũng nh† đã qua sử dụng ở mức giá thích hợp

x Các công ty trong khu vực đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp các mối liên kết marketing thiết yếu với thị tr†ờng vμ cung cấp hầu hết, nếu nh† không phải lμ tất cả, các nguyên liệu cần thiết

x Những điều kiện khuyến khích xuất khẩu xét về khía cạnh tiếp cận thị tr†ờng do các đối tác th†ơng mại trong khu vực vμ liên minh châu Âu đ†a lại

x Một hệ thống khả thi, tuy ch†a phải lμ lý t†ởng, cho việc nhập khẩu nguyên liệu chế biến hμng xuất khẩu vμ tái xuất thμnh phẩm

x Sẵn có các ph†ơng tiện vận chuyển nội địa vμ đ†ờng biển t†ơng đối hiệu quả

1.03 Một phái đoμn tr†ớc đây của MPDF (tháng 4 năm 1998) đã xác định một số thách thức cơ bản mμ ngμnh đang gặp phải vμ cần phải xem xét nghiêm túc nhằm bảo đảm sự tồn tại lâu dμi của ngμnh Hiện nay, giá trị gia tăng trong n†ớc rất thấp (khoảng 20% giá trị xuất khẩu) vì phần lớn vải, các phụ kiện vμ phụ liệu đều đ†ợc nhập khẩu Để tăng hμm l†ợng nội

địa, cần phải cải thiện tình trạng khá lμ yếu kém của ngμnh dệt vμ giải quyết vấn đề thiếu nguyên liệu gốc (sợi tự nhiên vμ nhân tạo) Điều nμy có nghĩa lμ phải đầu t† lớn vμo máy móc thiết bị, tiếp cận các công nghệ hiện đại vμ đμo tạo cán bộ quản lý, kỹ s† vμ công nhân

kỹ thuật để vận hμnh một cách có hiệu quả các trang thiết bị nμy Điều nμy không phải lμ dễ, vì ngμnh dệt trong khu vực đang đứng tr†ớc một giai đoạn khó khăn do công suất quá lớn, cầu của thị tr†ờng trì trệ vμ giá thấp Tuy nhiên, có một số dấu hiệu đáng khích lệ cho thấy các nhμ đầu t† n†ớc ngoμi vμ các tổ chức liên doanh đang coi ngμnh nμy lμ một mảng thị tr†ờng thích hợp hấp dẫn vμ sẽ trở thμnh các nhμ cung cấp vải vμ phụ liệu đáng tin cậy Đây

lμ một b†ớc tiến khiêm tốn theo đúng h†ớng trong chừng mực họ còn có thể cạnh tranh hiệu quả với sản phẩm nhập khẩu

1.04 Trừ một số ít ngoại lệ, các xí nghiệp mμ đoμn đã khảo cứu đều hoạt động không hiệu quả do thiếu chỗ lμm việc, thiết bị không thích hợp, thiếu kế hoạch vμ công tác kiểm soát sản xuất không hiệu quả Nguyên nhân của vấn đề nμy lμ thiếu kỹ thuật viên lμnh nghề, thiếu ng†ời giám sát, ng†ời kiểm tra chất l†ợng vμ không đμo tạo công nhân một cách có tổ chức Năng suất lao động thấp, chỉ bằng 50% của Trung Quốc, điều nμy lμm giảm lợi thế cạnh tranh của đất n†ớc về giá nhân công rẻ Việc thiếu chuyên môn hóa theo sản phẩm, đặc

Trang 9

biệt lμ trong số các nhμ sản xuất nhỏ, đ†ợc xem lμ nguyên nhân chủ yếu lμm cho việc giải quyết những yếu kém trên trở nên khó khăn

1.05 Ngμnh may mặc quá phụ thuộc vμo các đại lý n†ớc ngoμi về đơn hμng vμ nguồn cung cấp nguyên liệu Mối liên hệ trực tiếp với khách hμng rất yếu vμ do vậy thiếu hiểu biết về thị tr†ờng tiêu thụ sản phẩm, thậm chỉ cả những hiểu biết về bản thân hệ thống phân phối

1.06 Hiện nay, tầm quan trọng của việc v†ợt qua những thách thức nμy lμ ở chỗ ngμnh

may mặc phải cạnh tranh trong một môi tr†ờng quốc tế với hệ thống hạn ngạch do Hiệp định Dệt may Đa ph†ơng điều chỉnh vμ hệ thống nμy sẽ chấm dứt vμo năm 2005 Lúc đó, việc có hạn ngạch hay không sẽ không còn ảnh h†ởng tới việc đơn hμng đ†ợc giao cho ai Cạnh tranh sẽ trở nên gay gắt hơn vμ sẽ dựa trên những nhân tố khác nh† khả năng tiếp cận thị tr†ờng, giá thμnh sản xuất, phản ứng nhanh, giao hμng đúng hạn vμ môi tr†ờng kinh tế trong n†ớc thuận lợi Nếu vấn đề cạnh tranh vμ tiếp thị đ†ợc giải quyết thích đáng, chúng sẽ tạo ra hiệu quả nhanh hơn, điều đó hẳn sẽ khuyến khích đầu t† vμo ngμnh dệt

1.07 Một đánh giá vừa công bố của UNIDO về khả năng cạnh tranh của công nghiệp Việt Nam đã đề cập tới ngμnh dệt vμ may mặc cùng với các ngμnh công nghiệp khác.3 Báo cáo nhấn mạnh sự cần thiết của việc giải quyết các vấn đề nêu trên cũng nh† nhiều vấn đề chính sách quan trọng khác Trong khi các doanh nghiệp nhμ n†ớc trong ngμnh may mặc có lợi thế

từ các dịch vụ do các tổ chức nhμ n†ớc đỡ đầu cung cấp, đặc biệt lμ trong lĩnh vực tiếp thị vμ

đμo tạo thì khu vực t† nhân mới phát triển gần đây lại không đ†ợc h†ởng những hỗ trợ nh†vậy Trong tình trạng năng lực tổ chức vμ tμi chính nh† hiện nay, mặc dù có nhiệm vụ chăm

lo cho quyền lợi của khu vực t† nhân song Hiệp hội ngμnh may d†ờng nh† không thể hỗ trợ

ở mức cần thiết cho khu vực nμy

1.08 Cuộc khủng hoảng kinh tế châu á đã chứng tỏ rằng khu vực may t† nhân dễ bị tổn th†ơng hơn tr†ớc sự suy thoái thị tr†ờng Các đơn hμng vμ hạn ngạch đ†ợc tập trung vμo các doanh nghiệp nhμ n†ớc thông qua các tổ chức chính phủ Những doanh nghiệp may t† nhân nhỏ bé vμ kém tổ chức hơn, tr†ớc đây vẫn dựa vμo việc nhận ủy thác cho các doanh nghiệp nhμ n†ớc vốn quá nhiều việc, đã bị ảnh h†ởng nặng nề nhất Trong khi đơn hμng giảm, họ bị

bỏ rơi vμ không thể tìm kiếm các đơn hμng mới vμ nếu không có những hỗ trợ về tổ chức thì không thể chuyển h†ớng bán hμng sang các thị tr†ờng khác Sáng kiến hỗ trợ các nhμ sản xuất hμng may mặc t† nhân do MPDF đề xuất đ†ợc đ†a ra vμo một thời điểm rất quan trọng cho toμn ngμnh

3 "Ngμnh dệt, may Việt Nam: Những thμnh tựu nổi bật vμ thách thức trong t†ơng lai." Hal Hill, Đại học quốc gia úc, tháng 7 năm 1998 – viết cho UNIDO vμ Bộ Kế hoạch vμ Đầu t†, Hμ nội

Trang 10

B Các mục tiêu vμ công việc nghiên cứu thực tế của nhóm nghiên cứu

1.09 Mục tiêu chính của nhóm nghiên cứu lμ điều tra một cách chi tiết các khó khăn phi

đầu t† (về mặt điều hμnh vμ tiêu thụ sản phẩm) mμ khu vực may mặc t† nhân đang gặp phải, xác định phạm vi vμ trọng điểm hỗ trợ cần thiết, vμ kiến nghị với MPDF cách tốt nhất để thực hiện các hỗ trợ nμy Ngoμi ra nhóm nghiên cứu còn có nhiệm vụ †ớc tính sơ bộ các chi phí cần thiết cho việc hỗ trợ.4 Nhóm nghiên cứu gồm có các chuyên gia về tiếp thị: ông Dietmar Stiel của SECO, Đức, chuyên gia về công nghệ may, ông Peter Davies của Fielden-Cegos, Anh chuyên gia về đμo tạo, ông Roger Fielding của Geoffrey Willis, Anh, vμ ông Hassan Oteifa, Nguyên Vụ tr†ởng Vụ dệt của IFC, tr†ởng nhóm vμ cũng lμ ng†ời đã tham gia nhóm nghiên cứu tr†ớc đây của MPDF Hơn 40 xí nghiệp may đã đ†ợc điều tra, trọng tâm lμ các xí nghiệp cỡ trung vμ "không quá nhỏ" với số l†ợng máy may đã lắp đặt lμ từ 100

đến 500 Đoμn cũng đã tới thăm vμ phỏng vấn các cơ quan nhμ n†ớc có liên quan, các tổ chức giáo dục vμ dạy nghề, hiệp hội th†ơng mại, khách hμng vμ ng†ời bán lẻ, các nhμ cung cấp thiết bị vμ dịch vụ vμ các hãng t† vấn Một cuộc họp toμn thể đã đ†ợc tổ chức ở thμnh phố Hồ Chí Minh (HCMC), tại đó những ng†ời hoạt động trong ngμnh may đã thảo luận các vấn đề về tiếp thị vμ xác định các nhân tố đ†ợc ghi nhận lμ cấp bách đối với việc cải thiện hoạt động của ngμnh

1.10 Các nghiên cứu, tμi liệu chuẩn bị do MPDF ủy quyền cho Khoa Thời trang Dệt May thuộc Đại học Bách khoa Hμ Nội tiến hμnh, những ng†ời đã đi cùng đoμn trong suốt chuyến khảo sát, cũng nh† sự đóng góp của Phòng Th†ơng Mại vμ Công nghiệp Việt Nam5

đã giúp nhóm nghiên cứu rất nhiều Các nhân viên MPDF đã tham gia tích cực vμ sự tham gia của họ

đ†ợc tất cả các thμnh viên của đoμn đánh giá cao Tr†ớc khi rời Việt Nam, đoμn nghiên cứu

đã có một buổi giới thiệu về những phát hiện vμ kiến nghị với các quan chức cao cấp vμ nhân viên có liên quan của MPDF vμ đã nhận đ†ợc những thông tin phản hồi hữu ích trong quá trình thảo luận sau đó Các cán bộ tham gia đoμn của Đại học Bách khoa Hμ Nội cũng tới dự buổi thuyết trình vμ đã đóng góp những ý kiến rất có giá trị theo quan điểm của những ng†ờitrong n†ớc

C Những phát hiện của nhóm

1.11 Nh† đã nêu trên, các thμnh viên khác nhau của nhóm đã điều tra hơn 40 xí nghiệp may, cùng quan sát vμ hμng ngμy trao đổi ý kiến với nhau Các xí nghiệp đ†ợc điều tra có công suất thiết kế khác nhau vμ sản xuất các sản phẩm may khác nhau cho cả thị tr†ờngtrong n†ớc vμ n†ớc ngoμi Phần lớn các xí nghiệp nằm ở thμnh phố Hồ Chí Minh, Hμ Nội vμ Hải Phòng- những trung tâm sản xuất hμng may mặc chính ở Việt Nam

1.12 Để đánh giá hoạt động của từng xí nghiệp, những điểm sau đã đ†ợc xem xét vμ thảo luận với ban lãnh đạo từng xí nghiệp:

x Nhμ x†ởng sản xuất vμ các ph†ơng tiện dịch vụ

x Qui trình sản xuất vμ bố trí máy móc thiết bị

x Loại, nguồn vμ tình trạng của các máy móc thiết bị đã đ†ợc lắp đặt

x Ph†ơng pháp sản xuất, nhịp độ vμ năng suất

x Thái độ vμ sự tận tuỵ của cán bộ công nhân viên

x Trình độ của cán bộ quản lý cấp trung gian

x Tổng quan về các phòng ban phụ trợ

x Điều kiện lμm việc chung trong đó có sức khoẻ vμ an toμn lao động

4 Một số kiến nghị vμ toμn bộ chi phí thực hiện không đ†ợc nêu trong báo cáo nμy Xin liên hệ trực tiếp với MPDF để biết thêm chi tiết

5 Cả hai báo cáo nμy đều đ†ợc đính kèm theo báo cáo nμy

Trang 11

1.13 Nhìn chung thì ở hầu hết các xí nghiệp điều tra, mặt bằng sản xuất chật chội vμ điều kiện lμm việc rất nghèo nμn Máy móc vμ các thiết bị lắp đặt hết sức đơn sơ, ít sử dụng các thiết bị phụ trợ để cải tiến ph†ơng pháp lμm việc Các xí nghiệp nμy hầu nh† không sử dụng máy móc bán tự động vμo các khâu quan trọng để đảm bảo chất l†ợng tốt vμ đồng bộ Ngoμi

ra, còn có một sự thiếu hụt khá rõ rμng về kỹ thuật chuyên môn may vμ trình độ quản lý mμ cả hai yếu tố nμy lại hết sức quan trọng đối với việc tăng năng suất, nâng cao chất l†ợng vμ giảm chi phí

1.14 Để duy trì vμ thúc đẩy vị trí của ngμnh dệt may trên thị tr†ờng thế giới đầy cạnh tranh thì những yếu kém trên cần phải đ†ợc giải quyết Có hai giải pháp đã đ†ợc xem xét tới Giải pháp thứ nhất lμ đầu t† vμo máy móc thiết bị công nghệ cao để có thể tăng năng suất vμ

sử dụng ít nhân công Tuy nhiên, giải pháp nμy sẽ đòi hỏi l†ợng vốn đầu t† lớn mμ điều nμy hầu nh† không thể hoặc không dễ có đ†ợc, đặc biệt lμ đối với các xí nghiệp may t† nhân vừa

vμ nhỏ Việc sử dụng công nghệ cao đòi hỏi phải có một đội ngũ quản lý có trình độ cao, kỹ s† vμ kỹ thuật viên đ†ợc đμo tạo về các thiết bị đ†ợc lắp đặt Rõ rμng đây không phải lμ một nhiệm vụ dễ thực hiện nếu xem xét đến kết quả hoạt động nói trên của ngμnh may mặc Hơn thế nữa, việc mất đi công ăn việc lμm do thực hiện giải pháp nμy sẽ không dễ đ†ợc chấp nhận vμ việc thay thế nhân công rẻ bằng một l†ợng vốn khá lớn nh† vậy có thể lμ không hợp

lý về mặt kinh tế với điều kiện trong n†ớc hiện nay, đặc biệt lμ đối với mảng thị tr†ờng mục tiêu nμy

1.15 Giải pháp thứ hai lμ dần dần nâng cấp máy móc thiết bị vμ nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ công nhân viên (kể cả đội ngũ quản lý) thông qua đμo tạo Điều nμy sẽ cho phép tái tổ chức lại ngμnh may mặc trong một thời gian dμi với một l†ợng vốn đầu t† hợp lý có

đ†ợc mμ không gây ảnh h†ởng gì lớn tới công ăn việc lμm của ng†ời lao động Ví dụ nh†chuyển từ máy may thông th†ờng sang các thế hệ máy may cải tiến - có dao cắt chỉ cả trên

vμ d†ới vμ có thiết bị điều khiển vị trí kim - có thể đ†ợc áp dụng trong những khâu quan trọng để cải tiến chất l†ợng đ†ờng may vμ bỏ đ†ợc cắt chỉ tay dễ lμm hỏng vải Đầu t† khá nhỏ nμy cũng có thể nhanh chóng đem lại một số kết quả khả quan vμ khá rõ rμng Ph†ơngpháp đó cũng đòi hỏi phải có thời gian để đμo tạo vμ đμo tạo lại công nhân vận hμnh vμ những nhân sự khác để có đ†ợc những kỹ năng mới cho phép việc đầu t† vμo cơ sở vật chất

vμ khai thác các nguồn lực hiệu quả hơn Nói một cách khác, việc đμo tạo cần phải đ†ợc †utiên đầu t† hμng đầu để tối đa hoá lợi nhuận

D Tổng quan về thị trờng may mặc Việt Nam

1.16 Số liệu thống kê cho thấy sản xuất trong n†ớc có thể đáp ứng đ†ợc 70-75% l†ợngtiêu dùng trong n†ớc Phần còn lại lμ hμng nhập “lậu” từ Trung Quốc, quần áo nhập khẩu từ Hồng Kông, Triều Tiên vμ Đμi Loan, quần áo lμm từ vải nhập khẩu phục vụ các đơn hμng CMT vμ quần áo cũ Phần lớn hμng may mặc trong n†ớc đ†ợc sản xuất hết sức đơn giản theo yêu cầu của khách hμng vμ tại các “x†ởng gia đình” Do hệ thống bán lẻ ch†a phát triển nên rất nhiều công ty sản xuất nhỏ đã thμnh lập đại lý phân phối riêng Đặc thù của ngμnh may mặc vμ những khó khăn trong việc thu tiền hμng đã không khuyến khích các công ty may chuyên nghiệp trở thμnh các nhμ cung cấp lớn D†ờng nh† đối với khối t† nhân gồm các công ty vừa vμ “không quá nhỏ” thì thị tr†ờng trong n†ớc không phải lμ thị tr†ờng quan trọng

1.17 Trên thị tr†ờng trong n†ớc, quần áo nhập khẩu chủ yếu lμ từ Trung Quốc với giá rẻ,

đặc biệt đ†ợc sản xuất cho thị tr†ờng khu vực Những quần áo nμy nhập khẩu vμo Việt Nam

Trang 12

đ†ợc gọi lμ hμng nhập “lậu”, tức lμ không nộp thuế Những sản phẩm nμy do rất nhiều các nhμ buôn nhỏ nhập khẩu, vì vậy rất khó có thể đánh giá đ†ợc chúng

1.18 Báo cáo của chuyên gia t† vấn marketing cho thấy giá cả vμ mẫu mã lμ hai nhân tố quan trọng nhất đối với ng†ời tiêu dùng trong n†ớc Chất l†ợng, tính sẵn có vμ nhãn hiệu lμ những nhân tố ít quan trọng hơn do sức mua của phần lớn ng†ời dân lμ thấp

1.19 Tuy nhiên, xuất khẩu may mặc của Việt Nam bị chi phối bởi ph†ơng thức ủy thác sản xuất hμng may mặc hoặc đ†ợc gọi lμ ph†ơng thức CMT, chủ yếu lμ cho EU vμ Nhật Bản Ngμnh may mặc chủ yếu chịu sự kiểm soát của các công ty có trụ sở tại Hồng Kông, Hμn Quốc vμ Đμi Loan vμ các công ty nμy sử dụng Việt Nam nh† một cơ sở gia công Họ cung cấp toμn bộ vải, phụ kiện vμ mẫu mã vμ khách hμng cuối cùng chủ yếu lμ những n†ớc trong khu vực EU vμ những n†ớc Tây Âu khác Các công ty Nhật Bản lớn th†ờng có các đại lý thu mua của mình tại Việt Nam

1.20 Ph†ơng thức CMT có đặc điểm lμ sự phụ thuộc rất lớn vμo ng†ời mua vμ ph†ơngthức nμy trên thực tế tạo ra ít giá trị gia tăng Trong các cuộc phỏng vấn với các cơ quan chính phủ vμ với các nhμ may của Việt Nam, họ th†ờng nhấn mạnh đến mục tiêu giảm sự phụ thuộc vμ tăng hμm l†ợng nội địa thông qua sử dụng vải sản xuất trong n†ớc Tuy nhiên, hiện nay mục tiêu nμy lμ không thực hiện đ†ợc, vì ngμnh dệt trong n†ớc không đáp ứng đ†ợcnhu cầu của khách hμng n†ớc ngoμi về chất l†ợng sợi, chất liệu vải, mẫu mã, chất l†ợng, giá cả cạnh tranh Do đó, các nhμ sản xuất có thể nhập khẩu vải, tuy nhiên điều nμy sẽ không góp phần tăng hμm l†ợng nội địa nh† mong muốn Ph†ơng thức giao dịch theo điều kiện FOB đòi hỏi phải có mối liên hệ trực tiếp với ng†ời mua cuối cùng, phải có kiến thức vμ kinh nghiệm trong việc tìm nguồn cung cấp vải, phụ kiện vμ nguồn vốn Hầu hết tại các xí nghiệp đoμn đến nghiên cứu đều thiếu những nhân tố để có thể thực hiện thμnh công ph†ơngthức nμy Ngoμi ra, ph†ơng thức nμy cũng có những rủi ro riêng Chất l†ợng không đồng bộ dẫn đến hμng bị từ chối, giao hμng chậm dẫn đến việc bị huỷ các đơn đặt hμng hoặc bị phạt- những hậu quả đó có thể rất tốn kém Điều nμy có thề giải thích vì sao ngay cả một vμi công

ty lớn cũng không muốn tìm kiếm các giao dịch xuất khẩu theo điều kiện FOB Tuy nhiên, cũng có một vμi tr†ờng hợp các hợp đồng liên doanh hay các hợp đồng chuyển giao kỹ thuật (know-how) cho phép các công ty tăng kim ngạch xuất khẩu của mình qua ph†ơng thức FOB Trong các chuyến đi khảo sát địa bμn, rất nhiều các cơ sở may t† nhân đã bμy tỏ nguyện vọng muốn gánh chịu rủi ro với ph†ơng thức xuất khẩu theo điều kiện FOB vμ tìm kiếm sự hỗ trợ để phát triển vμ mở rộng hoạt động marketing của họ

1.21 Hμng may mặc của Việt Nam phần lớn đ†ợc xuất khẩu sang hai thị tr†ờng: EU vμ Nhật Bản, mỗi thị tr†ờng chiếm khoảng 40% Các thị tr†ờng khác chiếm d†ới 15% tổng kim ngạch xuất khẩu, vì vậy việc đa dạng hoá thị tr†ờng xuất khẩu đặc biệt có ý nghĩa quan trọng Tại thời điểm nμy thì thị tr†ờng Mỹ không phải lμ một thị tr†ờng hấp dẫn vì hμng xuất khẩu của Việt Nam ch†a đ†ợc h†ởng quy chế “quan hệ th†ơng mại bình th†ờng hoá“ (tr†ớc

đây gọi lμ quy chế “Tối huệ quốc“) Các thị tr†ờng khác nh† Nam Phi, các n†ớc vùng Vịnh

vμ châu Mỹ LaTin cũng lμ những thị tr†ờng nên khám phá, nh†ng việc thâm nhập cần phải

có những chỉ dẫn chuyên môn mμ những dịch vụ t† vấn nh† vậy lại v†ợt quá khả năng tμi chính của các doanh nghiệp t† nhân Tuy nhiên, nếu họ tập hợp thμnh nhóm thì những hỗ trợ d†ới hình thức đó có thể khả thi về mặt kinh tế, đặc biệt lμ nếu có sự trợ giúp từ phía ngoμi Cũng cần phải luôn l†u ý rằng ngμnh công nghiệp nμy phải đa dạng hoá chủng loại sản phẩm Hiện tại, ngμnh chỉ tập trung vμo một số ít các mặt hμng tiêu chuẩn nh† áo jacket, quần âu, áo sơ mi vμ váy Bên cạnh đó, để mở rộng hơn nữa thì ngμnh cần phải cải tiến mẫu mã vμ thay đổi kiểu dáng

Trang 13

1.22 Khủng hoảng châu á lμ bμi học cho thấy rủi ro của sự phụ thuộc vμo quá ít các thị tr†ờng Do Nhật Bản, một thị tr†ờng chiếm trên 40% kim ngạch xuất khẩu may mặc của Việt Nam đang bị khủng hoảng, do những hạn chế về hạn ngạch vμo EU gia tăng, các công

ty may, đặc biệt lμ những công ty quy mô nhỏ đã không nhận đ†ợc đơn đặt hμng Chỉ một số

ít trong 150 doanh nghiệp t† nhân chuyên sản xuất đồ may mặc lμ đang hoạt động xuất khẩu trực tiếp Số còn lại hoạt động với t† cách lμ ng†ời gia công cho các doanh nghiệp t† nhân hay quốc doanh có quy mô lớn hơn Điều nμy cho thấy các công ty may t† nhân đã phụ thuộc khá lớn vμo các công ty khác về đơn đặt hμng Một số công ty đã bμy tỏ bất bình về việc phân bổ hạn ngạch Theo một nghiên cứu của UNIDO, hệ thống quản lý hạn ngạch chuyên nghiệp sẽ đóng một vai trò quan trọng đối với xuất khẩu hμng may mặc của Việt Nam Gần đây ng†ời ta đã tiến hμnh một cuộc cải cách về hạn ngạch bằng cách cho phép mua bán công khai một phần hạn ngạch hμng may mặc EU, tuy nhiên cuộc cải cách mới chỉ

đem lại tác động hạn chế do chỉ tác động tới có 3% tổng số hạn ngạch

1.23 Nghiên cứu trên về tình hình hoạt động của ngμnh may mặc Việt Nam cho thấy một

số những yếu kém có liên quan tới thị tr†ờng nh† sau:

x Thiếu kỹ thuật marketing vμ bán hμng trên thị tr†ờng quốc tế, thị tr†ờng khu vực vμ thiếu hiểu biết về các yêu cầu kỹ thuật của các khách hμng tiềm năng Ch†a có hệ thống phân phối chuyên nghiệp hoặc ch†a có sự tham gia của khu vực t† nhân vμo các thị tr†ờng xuất khẩu chính hay những thị tr†ờng tiềm năng Th†ờng xuyên phải tìm kiếm khách hμng lớn thông qua các doanh nghiệp nhμ n†ớc hay các đại lý khu vực vμ chỉ sản xuất các mặt hμng cơ bản dựa trên yếu tố giá rẻ nhất

x Bất lợi trong cạnh tranh của ngμnh may mặc Việt Nam so với các n†ớc khác trong khu vực do các công ty dệt trong n†ớc không có khả năng cung cấp vải theo yêu cầu ở mức giá cạnh tranh Những bất lợi nμy còn bao gồm việc giao hμng chậm, không tìm kiếm

đ†ợc nguyên liệu từ các n†ớc châu á vμ việc thiếu hụt một đội ngũ quản lý vμ nhân viên

có năng lực

x Diện mạo bất lợi của các công ty may Việt Nam với những sản phẩm giá rẻ, chất l†ợngthấp cũng nh† lμ thị phần quá nhỏ bé của Việt Nam trên thị tr†ờng thế giới

x Thiếu một đội ngũ chuyên gia đủ mạnh để hỗ trợ cho khu vực t† nhân tiếp cận các đơn

đặt hμng, hạn ngạch vμ để giải quyết những vấn đề khó khăn trong n†ớc có ảnh h†ởng

đến hoạt động của ngμnh

Trang 14

vμ hiệu quả sản xuất cao nên MPDF đã dự định sẽ hỗ trợ các doanh nghiệp t† nhân phát triển hoặc ít nhất cũng duy trì hoạt động xuất khẩu nh† hiện nay, giúp các công ty nμy gia tăng giá trị vμ phát triển hoạt động xuất khẩu của mình sang thị tr†ờng EU vμ thị tr†ờng quốc tế 2.03 Nghiên cứu của UNIDO cho thấy các công ty còn hiểu biết quá ít về việc nâng cấp sản phẩm hoặc về thị tr†ờng thế giới vμ không có đủ các kỹ năng quản lý vμ marketing phù hợp

để tiến cải thiện vị trí từ các tổ chức gia công thμnh các nhμ cung cấp theo ph†ơng thức FOB hoặc để tăng tính cạnh tranh của mình Hơn nữa, những vấn đề về cơ cấu nh† việc không tiếp cận đ†ợc thị tr†ờng Mỹ vμ hạn ngạch của EU cũng gây trở ngại cho sự tăng tr†ởng của xuất khẩu

2.04 MPDF đã mời một nhóm các chuyên gia sang Việt Nam để đánh giá nhóm các nhμ sản xuất hμng may mặc t† nhân trọng điểm của mình Trong số các chuyên gia đó có Ông Stiel, một chuyên gia t† vấn marketing vμ quản lý quốc tế có kinh nghiệm trong ngμnh dệt may Việt Nam Ông đã đ†ợc đề nghị thực hiện một nghiên cứu về ngμnh may t† nhân của Việt Nam vμ thị tr†ờng của họ Các kết quả của nghiên cứu nμy đ†ợc tóm tắt trong phần d†ới

2.05 Các mục tiêu nghiên cứu:

x Phân tích ngμnh may mặc của Việt Nam, thực tiễn thị tr†ờng vμ tiềm năng của các công

ty may mặc trên thị tr†ờng trong n†ớc vμ các thị tr†ờng xuất khẩu

x Đánh giá những điểm mạnh vμ điểm yếu của các công ty xuất khẩu t† nhân; đ†a ra những khuyến nghị hμnh động nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, nâng cao giá trị gia tăng, khuyến khích hoạt động xuất khẩu của các công ty may t† nhân Việt Nam.6

2.06 Dựa trên những tμi liệu tham khảo vμ những cuộc gặp gỡ với MPDF, nghiên cứu thị tr†ờng đã sử dụng các ph†ơng pháp sau :

x Nghiên cứu tại thựcđịa/số liệu sơ cấp:

- Các cuộc phỏng vấn định tính với một số các chuyên gia đ†ợc lựa chọn trong ngμnh may mặc Việt Nam, các th†ơng gia vμ giám đốc của các công ty may t† nhân (khoảng 17 công ty)

- Gặp gỡ trực tiếp với khách hμng n†ớc ngoμi vμ các văn phòng thu mua (5 cuộc gặp)

- Phỏng vấn định tính các chuyên gia từ các hiệp hội, các tổ chức chính phủ, viện nghiên cứu, trung tâm đμo tạo vμ các nhân viên trong ngμnh dệt vμ may mặc (15 cuộc phỏng vấn)

6 Các khuyến nghị không đ†ợc nêu trong báo cáo nμy Để biết thêm thông tin, xin hãy liên hệ trực tiếp với MPDF

Trang 15

- Điều tra về cơ cấu bán lẻ vμ hμnh vi ng†ời tiêu dùng cuối cùng theo các phân đoạn thị tr†ờng ở Việt Nam (khoảng 8 lần trực tiếp gặp gỡ vμ 12 cuộc phỏng vấn)

- Cuộc hội thảo với các doanh nghiệp t† nhân, các tổ chức vμ các chuyên gia đầu ngμnh (12 thμnh viên tham dự)

- Kết hợp nghiên cứu thực địa vμ nghiên cứu tμi liệu vμ dựa vμo các thông tin về thị tr†ờng mμ ông đã nắm đ†ợc sau 3 năm nghiên cứu ở Việt Nam

x Nghiên cứu tμi liệu:

- Số liệu thống kê do MPDF, các nguồn thông tin của EU vμ quốc tế cùng các Sở Thống kê Việt Nam cung cấp

- Dữ liệu vμ thông tin từ các nguồn thông tin trong n†ớc vμ quốc tế

- Phân tích về thị tr†ờng hiện tại do MPDF cung cấp

- Các dữ liệu vμ thông tin hiện hữu do văn phòng SECO cung cấp

B Phân tích về ngμnh may mặc Việt Nam

2.07 Theo các cuộc phỏng vấn về thị tr†ờng, các nhμ sản xuất trong n†ớc đã đáp ứng đ†ợc70-75% thị tr†ờng trong n†ớc, khoảng 10-15% hμng nhập khẩu lμ những mặt hμng nhập lậu chủ yếu từ Trung Quốc vμ 5% quần áo nhập khẩu từ Hμn Quốc, EU, Mỹ hoặc Singapore Hơn nữa khoảng 5-10% thị tr†ờng may mặc Việt Nam lμ quần áo đồ cũ đ†ợc nhập vμo Việt Nam qua các dự án viện trợ hoặc hμng nhập lậu từ Trung Quốc 10-15% thị phần còn lại lμ những sản phẩm của các doanh nghiệp gia công hμng xuất khẩu CMT nh†ng bán trên thị tr†ờng trong n†ớc

Hình 2.1: Thị phần nội địa năm 1998

Nguồn: Điều tra thị tr†ờng năm 1998 của SECO

2.08 Thị tr†ờng trong n†ớc chịu sự tác động của các nhμ sản xuất nhỏ trong n†ớc, họ sản xuất tại “x†ởng gia đình” Các đơn vị nμy may theo yêu cầu của khách hμng Sản phẩm sản xuất tại đây hết sức đơn giản, chỉ để đáp ứng nhu cầu của ng†ời tiêu dùng trong n†ớc về chất l†ợng, về thời trang vμ về tỷ lệ giá bán - giá trị

Trang 16

2.09 Các “x†ởng gia đình” th†ờng không có hệ thống kế toán chuyên nghiệp Điều đó có nghĩa lμ khấu hao về máy móc, các chi phí tμi chính vμ những nhân tố khác th†ờng không

đ†ợc tính vμo giá thμnh của sản phẩm Họ th†ờng không phải thanh toán các chi phí về điện hay th†ờng trả l†ơng thấp Thêm vμo đó, các công ty theo kiểu nμy lại không phải chịu bất

cứ một loại thuế hay một phúc lợi xã hội nμo

2.10 Các nhμ sản xuất trong n†ớc th†ờng sử dụng các đại lý bán hμng lμm trung gian giữa nhμ máy của mình với những ng†ời bán lẻ, những ng†ời trực tiếp thu tiền hμng Đây cũng chính lμ một vấn đề nổi cộm do cơ cấu bán lẻ của ngμnh còn rất yếu vμ hệ thống luật pháp thì d†ờng nh† không tạo điều kiện thuận lợi lắm cho các công ty hay doanh nghiệp t† nhân Chính vì điều nμy rất nhiều công ty đã xây dựng đại lý tiêu thụ riêng hoặc bán sản phẩm thông qua các cửa hμng của xí nghiệp Tuy nhiên kinh doanh trong n†ớc không đem lại nhiều hứa hẹn lắm cho các công ty may vì trong môi tr†ờng kinh doanh hiện nay họ không

có khả năng cạnh tranh về mặt giá cả so với xí nghiệp gia đình hay so với hμng nhập lậu 2.11 Các số liệu vμ các dữ liệu thống kê hiện có, đặc biệt lμ về thị tr†ờng trong n†ớc, còn ch†a đầy đủ vμ hoμn thiện vμ không phản ánh đ†ợc thực trạng hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam

2.12 Thị tr†ờng trong n†ớc của các công ty may Việt Nam bị ảnh h†ởng bởi một l†ợnglớn hμng nhập khẩu giá rẻ từ Trung Quốc Đây lμ những mặt hμng đặc biệt sản xuất cho xuất khẩu vμ chủ yếu sang những thị tr†ờng trong khu vực nh† Việt Nam, Lμo, Cămpuchia Những mặt hμng nμy đ†ợc vận chuyển lậu qua biên giới Việt-Trung mμ không phải trả thuế nhập khẩu Những sản phẩm nμy chủ yếu lμ những mặt hμng kém chất l†ợng vμ đ†ợc các nhμ nhập khẩu bán cho ng†ời bán lẻ nhỏ vμ đ†ợc tiêu thụ tại sạp hμng

2.13 Điều tra về ngμnh may mặc của Việt Nam lμ một công việc không dễ dμng do hoạt

động xuất nhập khẩu phần lớn đ†ợc tiến hμnh bởi rất hμng trăm nhμ buôn nhỏ, hoạt động chủ yếu trên thị tr†ờng phi chính thức Thuế nhập khẩu lại dựa vμo “mối quan hệ tốt đẹp” giữa các nhμ buôn với các nhân viên hải quan vμ phụ thuộc vμo tiền hối lộ hay "các loại phí giao dịch"

2.14 Thị tr†ờng bán lẻ chủ yếu lμ của các công ty gia đình vμ các sạp hμng vải Thị phần của các đại lý phân phối lớn nh† bách hóa vμ các tổ hợp siêu thị chỉ chiếm từ 5-10%, một con số khá khiêm tốn D†ới góc độ tổ chức, những hệ thống phân phối nμy còn quá yếu kém Ch†a hề có một số liệu thống kê hay dữ liệu nμo liên quan đến cơ cấu bán lẻ của thị tr†ờngnội địa

2.15 Các cửa hμng nhỏ luôn yêu cầu các nhμ sản xuất trong n†ớc phải có một hợp đồng ký gửi có nghĩa lμ các nhμ sản xuất chỉ đ†ợc thanh toán sau khi chủ cửa hμng thay mặt nhμ sản xuất bán đ†ợc sản phẩm Theo hợp đồng nμy, chủ cửa hμng sẽ nhận đ†ợc từ 15 - 20% giá bán lẻ, phần còn lại lμ doanh thu của nhμ sản xuất Ng†ời bán lẻ có thể nói thách giá hμng thêm từ 10-40% giá mua từ nhμ sản xuất

2.16 Theo những thông tin thu thập đ†ợc, thì đối với ng†ời tiêu dùng cuối cùng ở Việt Nam, giá cả vμ mẫu mã lμ hai yếu tố quan trọng nhất quyết định tới sự thμnh công Còn những yếu tố nh† chất l†ợng, khả năng sẵn có vμ uy tín của công ty thì ít quan trọng hơn trên thị tr†ờng Việt Nam do tên tuổi của các công ty trong n†ớc vμ quốc tế hiện nay ch†a

đ†ợc phổ biến lắm

2.17 Thị tr†ờng bị ảnh h†ởng bởi sức mua thấp của ng†ời dân có thu nhập trung bình, đặc biệt ở những vùng nông thôn Số l†ợng những ng†ời có thu nhập cao còn hạn chế vμ số khách du lịch mua hμng may xuất khẩu còn quá nhỏ

Trang 17

2 Thị trờng xuất khẩu

2.18 Biểu đồ sau cho biết những thông tin về tỷ trọng xuất khẩu theo loại hình doanh nghiệp của Việt Nam

2.19 Sản xuất theo ph†ơng thức CMT Xuất khẩu hμng may mặc của Việt Nam đ†ợc thực

hiện theo ph†ơng thức gia công gọi lμ CMT vμ phần lớn đ†ợc xuất sang thị tr†ờng EU vμ Nhật Bản Việc hoạt động xuất khẩu chủ yếu đặt d†ới sự kiểm soát của các công ty của Hồng Kông, Hμn Quốc vμ Đμi Loan Các công ty nμy sử dụng Việt Nam lμm cơ sở gia công

Họ cung cấp toμn bộ vải, phụ kiện, kiểu cách, mẫu mã vμ những thông tin về thời trang cho các công ty Việt Nam Các công ty Việt Nam sẽ thay mặt các trung gian châu á tiến hμnh sản xuất Ng†ời mua hμng cuối cùng lại chủ yếu lμ các công ty EU hay Tây Âu khác Còn các công ty Nhật Bản với quy mô lớn th†ờng thiết lập các văn phòng thu mua riêng

2.20 Việc hợp tác sản xuất nh† vậy có thể thực hiện đ†ợc vì các lý do sau Thứ nhất do nhân công của Việt Nam rẻ vμ chất l†ợng sản xuất hợp lý trên cơ sở gia công Hơn thế, việc

có đ†ợc hạn ngạch vμo thị tr†ờng EU có ý nghĩa hết sức quan trọng Vì vậy, ngμnh xuất khẩu may mặc của Việt Nam phụ thuộc khá lớn vμo ng†ời mua với đặc điểm lμ giá thấp, giá trị gia tăng của nhμ sản xuất thấp

2.21 Giữa các nhμ sản xuất châu á vμ Đông Âu có sự cạnh tranh lớn, đặc biệt lμ trong ph†ơng thức OPT (hay còn gọi lμ CMT) Do giá thμnh sản xuất hiện nay tại hai khu vực không chênh nhau lắm nên các công ty châu Âu th†ờng có xu h†ớng chuyển các cơ sở sản xuất của họ từ châu á sang Đông Âu

2.22 Th†ờng thì giá thμnh trên một phút sản xuất lμ nhân tố cạnh tranh quan trọng nhất Bảng d†ới đây sẽ cho thấy giá thμnh sản xuất tại các n†ớc sản xuất hμng may mặc khác nhau

T† nhân, TNHH hay cổphần

Đầu t† n†ớc ngoμi

Trang 18

Bảng2.1: Bảng giá thμnh sản xuất tính theo các nớc

Nguồn: Phân tích chi phí sản xuất SECO,1998

2.23 Sản xuất theo ph †ơng thức FOB Nhiều nhμ sản xuất Việt Nam cũng đã bμn về việc

sản xuất các chủng loại sản phẩm của riêng mình vμ chuyển từ ph†ơng thức CMT sang

ph†ơng thức FOB Tuy vậy, hầu hết các công ty đều không mấy thμnh công khi thực hiện

Lý do chủ yếu lμ họ không có đ†ợc các kênh marketing liên kết trực tiếp với ng†ời mua cuối

cùng cũng nh† thiếu các bí quyết về cách thức vμ nguồn cung cấp vải vμ nguyên liệu Một lý

do nữa quan trọng hơn lμ các công ty nμy không có đủ khả năng về mặt tμi chính để ứng

mua nguyên liệu cho ng†ời mua Tr†ớc hết lμ do các chi phí tμi chính nμy rất cao vμ hơn nữa

các ngân hμng trong n†ớc từ tr†ớc đến nay không quen với việc cấp tín dụng cho các hợp

đồng gia công xuất khẩu

2.24 Từ những cuộc phỏng vấn về công ty, chúng tôi cảm thấy rằng hầu nh† các doanh

nghiệp nhμ n†ớc đều t†ơng đối hμi lòng với ph†ơng thức CM/CMT hiện nay do loại hình

nμy ít rủi ro hơn so với các hợp đồng xuất khẩu FOB

2.25 Chừng nμo các công ty ch†a thể v†ợt qua đ†ợc những khó khăn nμy, thì họ vẫn phải

gắn bó với loại hình gia công nh† hiện nay

2.26 Tình hình xuất khẩu của ngμnh may mặc Việt Nam Bảng d†ới đây sẽ cho thấy tình

hình xuất khẩu của ngμnh may mặc Việt Nam vμ những đối thủ cạnh tranh lớn

Trang 19

Bảng 2.2: Thị trờng xuất khẩu may mặc chính của một số nớc Đông á( %)

Nguồn: Tr†ờng đại học úc 1998

2.27 Số liệu trên cho thấy tầm quan trọng của Quan hệ th†ơng mại bình th†ờng hóa của Việt Nam (hay còn gọi lμ qui chế tối huệ quốc) trên thị tr†ờng Mỹ Các công ty lớn nên có

sự chuẩn bị tốt cho thời điểm nμy vμ cố gắng đẩy mạnh hơn nữa xuất khẩu để có thêm thị phần, ngay cả khi chỉ thu đ†ợc lợi nhuận ròng thấp

2.28 Xuất khẩu của Việt Nam sang thị tr†ờng EU bị cản trở bởi hạn ngạch nhập khẩu vμo

EU Điều nμy đã lμm giảm mức tăng tr†ởng xuất khẩu vì EU lμ thị tr†ờng lớn thứ hai sau Nhật Bản Do cuộc khủng hoảng hiện nay ở Nhật Bản vμ việc Việt Nam không có khả năng cạnh tranh trên thị tr†ờng Mỹ vì ch†a có đ†ợc quan hệ th†ơng mại bình th†ờng hóa nên thị tr†ờng EU ngμy cμng trở nên quan trọng hơn đối với Việt Nam Hơn nữa, gần đây thị tr†ờng

EU lại tăng thêm hạn ngạch vμ một vμi loại hạn ngạch đã đ†ợc phân bổ tr†ớc đây đến cuối năm 1998 vẫn ch†a đ†ợc sử dụng hết

2.29 Quan hệ th†ơng mại với thị tr†ờng EU Biểu đồ d†ới đây biểu diễn các n†ớc EU

nhập khẩu hμng của các nhμ may Việt Nam Cho đến nay thì Đức lμ thị tr†ờng quan trọng nhất đối với ngμnh may mặc Việt Nam

2.30 Khi xem xét hoạt động xuất khẩu của Việt Nam sang thị tr†ờng EU vμ việc sử dụng hạn ngạch vμo EU thì cần phải l†u ý rằng việc phân bổ hạn ngạch vμo những nhóm sản

Hình 2.3: Xuất khẩu hμng dệt may sang EU trong năm 1997

Đức 42.0%

Pháp 14.5%

Hμ Lan 12.5%

UK 9.2%

Italia 6.5%

Tây Ban Nha 6.0%

Các n†ớc khác 9.3%

Trang 20

phẩm chính nh† Nhóm 4 (áo phông) hay Nhóm 7 (áo cánh nữ) đã tăng trên 50% kể từ năm 1996.

2.31 Năm 1998, Việt Nam chỉ sử dụng hết hạn ngạch phân bổ cho Nhóm 6 (quần âu nam)

vμ 97,8% hạn ngạch cấp cho Nhóm 21 Những nhóm quan trọng khác nh† Nhóm 7 (áo cánh nữ) hay Nhóm 27 (áo sơ mi nữ) không sử dụng hết hạn ngạch vì một vμi lý do sau:

x Việc phân bổ hạn ngạch không đ†ợc tổ chức tốt

x Thị tr†ờng may mặc của EU năm 1998 trở nên yếu hơn so với các thị tr†ờng khác

x Các n†ớc nh† Bangladesh nếu nh† tr†ớc đây ch†a từng cung cấp các sản phẩm nμy thì nay cũng bắt đầu sản xuất áo jackets Nhóm 21

x Các n†ớc Đông Âu cũng đã có đ†ợc những lợi thế cạnh tranh về các sản phẩm nμy vμ một số loại sản phẩm khác

2.32 Tuy nhiên, do Việt Nam vẫn bán sản phẩm của mình qua trung gian nên vẫn duy trì

đ†ợc tính cạnh tranh Bảng ở trang sau sẽ cho thấy tình hình sử dụng hạn ngạch của các nhμ xuất khẩu may mặc châu á trong vμi năm qua

2.33 Quản lý hạn ngạch vμo thị tr†ờng EU Để tăng c†ờng xuất khẩu hμng Việt Nam vμo

thị tr†ờng EU thì cần phải có một hệ thống quản lý hạn ngạch chuyên nghiệp Để thúc đẩy việc phân bổ hạn ngạch, tr†ớc tiên ủy ban Đấu thầu Hạn ngạch thuộc Bộ Th†ơng Mại đã quyết định bán đấu giá công khai một phần hạn ngạch xuất khẩu sang thị tr†ờng EU năm

1999 Mặc dù biện pháp nμy đ†ợc đặt ra giải quyết những phê phán của các công ty liên doanh, các công ty n†ớc ngoμi vμ các doanh nghiệp t† nhân về việc phân bổ hạn ngạch hiện nay, nh†ng mới chỉ bán ra ch†a đến 3% tổng hạn ngạch

2.34 Các doanh nghiệp tham gia đấu giá phải nộp 50.000 đồng (phí đấu giá) cộng với 2 triệu đồng đóng tr†ớc cho mỗi loại quần áo mμ họ muốn đấu giá Đợt đấu giá đã diễn ra tại văn phòng Bộ Th†ơng Mại ở Hμ Nội vμo ngμy 15/12/1999 Hạn ngạch sản phẩm đ†ợc bán công khai cho những ng†ời đặt giá cao nhất gồm: 240.000 áo phông (loại 4); 280.0000 quần

âu (loại 6); 210.000 áo cánh nữ (loại 7); 25.000 áo jacket nữ (loại 15); 1,4 triệu áo jacket (loại 21); 80.000 chiếc váy (loại 26); 80.000 bộ quần áo thể thao (loại 73)

2.35 Khủng hoảng châu á: Những n†ớc châu á chịu ảnh h†ởng nhiều nhất trong cuộc

khủng hoảng nh† Hμn Quốc, Inđônêsia, Nhật, Malaysia, Philippines vμ Thái Lan lại chiếm 52% thị tr†ờng xuất khẩu hμng may mặc của Việt Nam Tuy nhiên thị tr†ờng quan trọng nhất đối với Việt Nam lμ Nhật Bản với gần 42% thị phần Những thị tr†ờng khác nh† Đμi Loan hay Hμn Quốc chủ yếu lμ các đối tác th†ơng mại chứ không phải lμ những khách hμng cuối cùng Nét đặc tr†ng trong quan hệ th†ơng mại với Inđônêsia, Malaysia, Phillipines vμ Thái Lan lμ hoạt động xuất khẩu còn yếu kém, các chủng loại mặt hμng còn hạn hẹp

2.36 Cuộc khủng hoảng châu á có ảnh h†ởng rất lớn tới kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam, đặc biệt lμ xuất khẩu sang Nhật Bản EU vμ Nhật Bản luôn lμ những thị tr†ờng lớn nhất đối với hμng may mặc xuất khẩu của Việt Nam Do hạn ngạch xuất khẩu sang EU mμ Việt Nam nhận đ†ợc hạn chế, nên các công ty may của Việt Nam đang phải cạnh tranh khá gay gắt với các n†ớc xuất khẩu lâu năm có quy mô hơn trên thị tr†ờng Đông á nh† Trung Quốc, Inđônêsia, ấn Độ, v.v mμ không có đ†ợc những lợi thế ban đầu về hạn ngạch đối với thị tr†ờng EU

2.37 Một số khách hμng Nhật Bản đã phμn nμn vì nhận đ†ợc ít đơn đặt hμng từ trụ sở Họ gặp khó khăn trầm trọng trong việc phát huy công suất sản xuất hiện nay cũng nh† trong việc tìm kiếm các quan hệ với thị tr†ờng EU Chừng nμo nền kinh tế Nhật Bản còn tăng tr†ởng thấp, thì nhu cầu hμng may mặc sẽ còn thấp Tuy nhiên, lμ c†ờng quốc kinh tế thứ hai trên thế giới vμ với những kỷ lục tr†ớc kia về th†ơng mại hμng may mặc, Nhật Bản đang vμ

Trang 21

vẫn sẽ lμ một trong những khách hμng quan trọng nhất đối với các sản phẩm may mặc của Việt Nam

2.38 Các khách hμng mới vμ các thị tr†ờng mới: Nga, các n†ớc vùng Baltic (các n†ớc

Liên xô cũ), Nam T†, Ba Lan vμ n†ớc cộng hoμ Séc lμ các khách hμng đứng hμng đầu về ph†ơng thức FOB/nhờ thu của Việt Nam, song trong năm 1998, kim ngạch xuất khẩu hμng may mặc của Việt Nam với các n†ớc nμy đã giảm mạnh Kim ngạch xuất khẩu sang các n†ớc Nga, Hungari, Ba Lan vμ các quốc gia vùng Baltic giảm chính lμ do những khó khăn kinh tế của các n†ớc nμy

2.39 ở Nga, kim ngạch xuất khẩu giảm lμ do sự mất giá của đồng Rúp so với tất cả các

đồng tiền mạnh, giảm mạnh trong chi tiêu của ng†ời tiêu dùng, do sự phụ thuộc của một loạt các n†ớc Đông Âu vμo th†ơng mại với Nga Nhìn chung, ai cũng thấy đ†ợc rằng những thị tr†ờng nμy có tầm quan trọng thấp đối với Việt Nam cho tới năm 2001

2.40 Kết quả phân tích các thị tr†ờng xuất khẩu tr†ớc đây vμ hiện nay cho thấy các nhμ xuất khẩu Việt Nam ch†a thâm nhập đ†ợc một số lớn thị tr†ờng nh† Nam Mỹ, Trung Đông

vμ Nam Phi, cho dù trên thực tế các nhμ xuất khẩu lớn khác ở châu á nh† Trung Quốc, ấn

Độ đang xuất khẩu rất mạnh sang các thị tr†ờng nμy Các công ty may xuất khẩu của Việt Nam nên tiến hμnh thăm dò các thị tr†ờng nμy

Trang 22

- - 15

B¶ng 2.3: T×nh h×nh sö dông h¹n ng¹ch vμo thÞ trêng EU cña c¸c níc Ch©u ¸ (13/1/1999)

8 GiÊy phÐp 134 125 131 17,5 16,9 15,7 60 43,7 39,6 9,7 13,2 16 7,1 5,5 3,7 6,7 8,1 9,1 0 H¹n ng¹ch (*) (*) (*) 16,7 16,9 17,2 41 42,3 44 11,9 12,8 13,9 9,3 10,3 11,6 8,3 8,4 9,6 9,9

21 GiÊy phÐp 14,6 16,5 14,2 20,9 23,8 19,9 2,5 2,5 2,4 11,4 11,7 13,9 0 H¹n ng¹ch 15,4 17 17,4 28,8 29,9 31,2 8,3 9,2 10,6 9,9 10,2 14,3 15 % sö dông 95,1 95 29,4 72,6 79,6 63,8 30,2 27,3 22,5 115,2 114,5 97,8 0

Nguån: Phßng Nghiªn Cøu Kinh Tª Liªn Bang §øc, Eschborn 1999

(*) §ang theo dâi

Trang 24

C Đánh giá cấp doanh nghiệp

2.41 So với các doanh nghiệp nhμ n†ớc, số l†ợng các doanh nghiệp may mặc chuyên nghiệp t† nhân vẫn còn t†ơng đối ít Theo kết quả phỏng vấn các doanh nghiệp t† nhân vμ Hiệp hội May mặc, hiện nay có khoảng 150 doanh nghiệp t† nhân “chuyên nghiệp” đang hoạt động ở Việt Nam nh†ng chỉ rất ít trong số đó tham gia xuất khẩu “trực tiếp” Một số lớn các doanh nghiệp nhỏ hơn hoạt động d†ới hình thức gia công cho các doanh nghiệp nhμ n†ớc hay cho các doanh nghiệp t† nhân lớn hơn

2.42 Vì các doanh nghiệp nμy hoạt động d†ới hình thức lμm gia công cho các doanh nghiệp nhμ n†ớc vμ doanh nghiệp t† nhân khác vốn cũng lμ gia công cho các đại lý may mặc của Hồng Kông vμ Đμi Loan nên giá gia công mμ họ nhận đ†ợc rất thấp Mặt khác, cạnh tranh về giá trên thị tr†ờng nμy cũng rất mạnh Thông th†ờng các doanh nghiệp nμy không có một chút kinh nghiệm nμo về xuất khẩu cũng nh† họ không hề đăng ký hoạt động xuất khẩu Vì họ hoạt

động trên cơ sở CM (cắt may) nên họ không có khả năng mua vải cũng nh† phụ kiện vμ cũng không có khả năng tμi chính để mua nguyên vật liệu

2.43 Trong các cuộc phỏng vấn nμy, các doanh nghiệp luôn phμn nμn về tình trạng giảm

đơn đặt hμng của các khách hμng hiện tại do cuộc khủng hoảng kinh tế châu á cũng nh† thủ tục mua hμng chậm chạp của EU Rất dễ giải thích cho tình trạng nμy vì các doanh nghiệp lớn tận dụng hết công suất hiện có của họ tr†ớc khi chuyển các đơn hμng cho ng†ời gia công Các doanh nghiệp vừa vμ nhỏ nμy vμ các doanh nghiệp t† nhân lớn khác rất mong muốn đ†ợc lμm việc trực tiếp với khách hμng EU để họ có thể phát huy tối đa công suất của mình cũng nh†

để đ†ợc tham gia cạnh tranh trên thị tr†ờng thế giới với các mức giá t†ơng đối thấp

2.44 Khả năng có hạn ngạch Tất cả các công ty đều than phiền nhiều về hệ thống phân bổ

hạn ngạch EU hiện hμnh Các doanh nghiệp nhμ n†ớc vμ công ty liên doanh đ†ợc †u tiên trong việc phân bổ hạn ngạch lμm cho các công ty mới thμnh lập vμ doanh nghiệp t† nhân nhỏ trên thực tế không đ†ợc phân bổ hạn ngạch Hiện thời, giải pháp duy nhất của họ lμ mua hạn ngạch trong các cuộc đấu giá hay mua lại hạn ngạch trực tiếp từ các doanh nghiệp nhμ n†ớc với giá cao

2.45 Tiếp cận thị tr†ờng Nhìn chung các nhμ xuất khẩu hμng may mặc t† nhân không có

mối quan hệ trực tiếp với các công ty n†ớc ngoμi, nhất lμ các công ty không có văn phòng kiểm tra chất l†ợng hay văn phòng mua hμng ở Việt Nam Nói chung, khách hμng châu Âu có

xu h†ớng mua hμng thông qua đại lý châu á từ Hồng Kông hay Hμn Quốc Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng hoạt động xuất khẩu yếu kém của các công ty may t† nhân lμ họ nhận đ†ợc giá gia công rẻ mạt vμ chỉ có khả năng hoạt động trong thị tr†ờng nội địa yếu kém Một điểm yếu nữa của các công ty nμy lμ họ vẫn tập trung vμo các loại sản phẩm truyền thống nh† quần, váy, áo cánh nữ vμ áo jacket đơn giản

2.46 Hình thức hợp tác giữa các Công ty may mặc vμ Khách hμng của họ Bảng d†ới đây cho thấy các hình thức hợp tác giữa các công ty với khách hμng của họ

Trang 25

Bảng 2.4: Địa vị trên thị trờng của các công ty may mặc

Loại hình kinh

doanh

Săn phẩm/dịch vụ của loại hình kinh doanh nμy

Các nhóm mục tiêu trên thị trờng xuất khẩu

CM

(cắt, may v.v.)

x Công nghiệp (các nhμ sản xuất / các hãng trung gian)

x Nhμ bán lẻ lớn (USA)

CMT

(cắt-may-hoμn thiện) x Sản xuất

x Mua sắm phụ kiện trang trí

x Công nghiệp (các hãng trung gian)

(dây chuyền sản xuất)

x Mua nguyên liệu

x Marketing sản phẩm

x Nhμ bán lẻ lớn

x Mạng l†ới các cửa hμng / mạng l†ới các cửa hμng quần áo

x Nhμ bán lẻ chuyên môn

2.47 Đồ thị d†ới đây cho thấy hiện trạng của các công ty may t† nhân Việt Nam d†ới giác

độ hiệu suất vμ hiệu quả hoạt động của các công ty đó

Bảng 2.5: Vị thế của các công ty May mặc t nhân Việt Nam

Kinh doanh FOB

Kinh doanh Thời trang

Sự tham gia

16 công ty may t‡ nhân

1 Công ty dệt Chủ tịch vμ Phó chủ tịch HIệp Hội Dệt may vμ Thêu ren

Cán bộ MPDF

* Những đánh giá dựa trên thảo luận vμ nhận định của nhóm

Trang 26

2.48 Hiệu suất: Trong một quá trình kỹ thuật, hiệu suất th†ờng đ†ợc đo bằng tỷ lệ phần trăm, tức lμ một quá trình/công việc đ†ợc thực hiện tốt nh† thế nμo trong phạm vi một công

ty/bộ phận Hiệu quả: Trong một hoạt động có định h†ớng thị tr†ờng hơn, hiệu quả mô tả

đ†ợc loại hình quá trình/công việc đang đ†ợc thực hiện lμ gì

2.49 Đồ thị nμy cho thấy rõ rằng phần lớn các công ty (khoảng 80%) hoạt động trên cơ sở cắt - may Với ph†ơng thức hoạt động nμy, hiệu suất của họ ở trong khoảng 45-55%, có nghĩa

lμ họ còn rất nhiều khả năng để nâng cao hiệu suất của quá trình gia công nμy

2.50 Trong số các công ty còn lại, khoảng 10% hoạt động theo ph†ơng thức CMT hoμn thiện), tức lμ các nhμ sản xuất mua một số vải vμ các phụ kiện trang trí cho khách hμng,

(cắt-may-vμ khoảng 5% hoạt động theo ph†ơng thức hμng sẵn sμng sử dụng (cắt-may-vμ hμng sẵn sμng để bán Theo thông tin của các cuộc phỏng vấn, chỉ có rất ít công ty hiện đang thực hiện kinh doanh FOB

2.53 Sản xuất Trên khía cạnh hoạt động sản xuất, các công ty may t† nhân đ†ợc tổ chức khá tốt Các công ty có máy móc vμ thiết bị t†ơng đối tốt Phần lớn họ vận hμnh các máy móc nμy một cách chuyên nghiệp Hiệu suất trong sản xuất nằm trong khoảng 40-60%, có nghĩa lμ các công ty đó vận hμnh xí nghiệp của họ t†ơng đối thμnh công Phần lớn các công ty may chỉ lμm việc một ca, nh†ng ca lμm việc của họ thông th†ờng kéo dμi từ 9-10 giờ một ngμy Các doanh nghiệp nμy cho biết rằng việc tổ chức lμm việc thêm ca hai phải cần rất nhiều đến các hoạt động tổ chức vμ giấy phép Hơn nữa, hiện thời họ không nhận đ†ợc nhiều đơn đặt hμng

đến mức cần phải lμm việc hai ca

2.54 Hoạt động kho vận Trong tμi liệu nμy chúng đ†ợc định nghĩa lμ quá trình vận chuyển nguyên liệu từ ng†ời đặt hμng đến nhμ máy cũng nh† công tác kiểm soát nguyên liệu vμ công việc trong nhμ máy Công tác kho vận của các doanh nghiệp vẫn còn t†ơng đối kém Hiệu quả hoạt động trong lĩnh vực nμy trong khoảng từ 20-30% Phần lớn các doanh nghiệp đ†ợc phỏng vấn đều xác nhận lμ họ không có mấy kiến thức vμ kinh nghiệm để cải thiện hoạt động kho vận trong công ty mình

Trang 27

Bảng 2.6: Hoạt động quản lý

2.55 Hμnh chính/Kế toán Về các bộ phận hμnh chính vμ kế toán, các công ty cho biết kinh

nghiệm vμ hoạt động của các bộ phận nμy còn yếu kém Phần lớn các doanh nghiệp vẫn còn

sử dụng cách hạch toán chi phí trong nền kinh tế kế hoạch vμ ch†a áp dụng các hệ thống tính toán hiện đại hơn nh† điểm hoμ vốn, tỷ lệ lãi đủ trang trải chi phí Thiếu các kiến thức nh†vậy, nhất lμ trong thời kỳ nhμ máy ít việc lμm, lμ một nh†ợc điểm đáng l†u ý của các doanh nghiệp t† nhân

2.56 Do những nh†ợc điểm nêu trên nên việc hạch toán giá, chi phí vμ lập kế hoạch nội bộ rất kém Hơn nữa, các yếu kém nμy không tạo ra chắc chắn về kế hoạch cần thiết để các nhμ quản lý hạch toán đ†ợc toμn bộ chi phí, giá từng sản phẩm cũng nh† kết quả hoạt động chung của công ty

2.57 Mua vật t† Tất cả các công ty đ†ợc phỏng vấn đều cho biết lμ kiến thức của họ trong

việc mua vải, phụ kiện, vμ các loại vật t† khác cho bản thân họ cũng nh† cho khách hμng của

họ còn rất yếu kém Các nhμ máy dệt trong n†ớc không đủ khả năng sản xuất vải có tính cạnh tranh cao về chất l†ợng vμ giá cả Các công ty không tiếp cận đ†ợc các thị tr†ờng nguyên vật liệu n†ớc ngoμi, thiếu các mối quan hệ cũng nh† kiến thức cần thiết về nguồn vμ cách thức mua vải vμ các phụ kiện theo giá quốc tế

2.58 Nhân lực Phần lớn các công ty cho rằng quản lý nhân lực của họ lμ t†ơng đối tốt trong

điều kiện trong n†ớc hiện nay Họ khẳng định lμ có đủ nhân công cho các nhμ máy may cũng nh† có cả các tổ chức, các tr†ờng đμo tạo để họ có thể gửi công nhân đi đμo tạo về may 2.59 Một điểm rất yếu lμ đội ngũ quản lý cấp trung gian vμ cấp cao trong sản xuất cũng nh†trong các chức năng quản lý khác (marketing, kế toán v.v ) Tất cả các công ty đều phμn nμn

về tình trạng thiếu nhân lực có kỹ năng, nhất lμ trong lĩnh vực bán hμng vμ marketing Phần lớn các ứng cử viên đều không có kinh nghiệm lμm việc với thị tr†ờng ngoμi n†ớc cũng nh†trình độ ngoại ngữ cần thiết

định của nhóm!

Thị tr ‡ờng xuất khẩu Thị tr‡ờng trong n ‡ớc

Trang 28

2.60 Marketing Các công ty phân biệt các hoạt động marketing nội địa vμ marketing xuất khẩu Tất cả các công ty đều cho rằng kỹ năng vμ kinh nghiệm marketing tổng hợp của họ còn rất thấp Đối với thị tr†ờng xuất khẩu quan trọng EU, kinh nghiệm kinh doanh của họ cũng rất nghèo nμn

2.61 Các công ty không hề có quan hệ trực tiếp với khách hμng n†ớc ngoμi vμ họ rất thụ

động trong các hoạt động marketing Các doanh nghiệp t† nhân quy mô trung bình th†ờngkhông tham gia vμo các hội chợ quốc tế, các đoμn đi giới thiệu sản phẩm hay hoạt động khuyến mại nμo v.v Điều nμy đã dẫn đến tình trạng lμ các doanh nghiệp t† nhân chờ đợi các

đại lý Hồng Kông hay Hμn Quốc mang các đơn đặt hμng đến cho họ

2.62 Các kỹ năng bán hμng trên thị tr†ờng trong n†ớc ở mức cao hơn một chút với hiệu suất trung bình từ 25-30%

2.63 Tuy nhiên, thị tr†ờng trong n†ớc vẫn còn non yếu vμ gặp phải rất nhiều khó khăn, đặc biệt lμ các vấn đề liên quan đến phân phối, giá cả vμ thủ tục thanh toán của các nhμ bán lẻ trong n†ớc

3 Marketing

2.64 Vì phần lớn các công ty may mặc t† nhân đều xác định Marketing vμ bán hμng lμ những vấn đề khó khăn đối với họ nên “hoạt động marketing” đ†ợc coi lμ một trong những vấn đề chủ chốt vμ đ†ợc phân tích kỹ l†ỡng Mô hình hiệu quả vμ hiệu suất đ†ợc áp dụng để phân tích tình hình hiện nay

2.65 Định giá Theo kinh nghiệm của các công ty đ†ợc phỏng vấn cũng nh† của nhμ t† vấn,

so với các đối thủ cạnh tranh trên thị tr†ờng thế giới tỷ lệ Giá cả/Giá trị của các sản phẩm may Việt Nam t†ơng đối cao Thực tế nμy đã đ†ợc các khách hμng đ†ợc phỏng vấn ở Việt Nam cũng nh† ở EU khẳng định

2.66 Nghiên cứu thông tin/thị tr †ờng Các công ty may t† nhân không tiếp cận đ†ợc các

thông tin thị tr†ờng, không nghiên cứu xu h†ớng thị tr†ờng vμ thông tin khách hμng Nguyên nhân chủ yếu lμ hiện nay không có bất kỳ tổ chức xúc tiến xuất khẩu, tổ chức của khu vực t†nhân hay bất kỳ tổ chức nμo khác có thể cung cấp những thông tin quan trọng nμy cho các công ty Tất cả các công ty đều cho thấy rằng tiếp cận đ†ợc với các thông tin nh† danh mục các khách hμng hay đại lý tiềm năng, số liệu về tiềm năng xuất khẩu của các n†ớc khác vμ tất cả các thông tin cần thiết khác lμ rất quan trọng

Trang 29

Quan hệ với ng‡ời mua/ thị tr‡ờng xuất khẩu

Giao hμng

đúng hạn

Đánh giá vμ nhận

định dựa trên thảo luận nhóm

Dịch vụ khách hμng

2.67 Mặt khác, khách hμng từ Nhật Bản, Châu Âu vμ các n†ớc khác phμn nμn về tình trạng không có những thông tin nh† danh mục các nhμ xuất khẩu hay các công ty liên quan đến ngμnh may mặc Việt Nam Phần lớn khách hμng mới tìm cách tiếp cận các nhμ sản xuất thông qua các kênh truyền thống nh† Bộ Công nghiệp, Phòng Th†ơng mại vμ các Đại sứ quán Việt Nam ở n†ớc họ Điều nμy đặc biệt gây trở ngại cho công ty may t† nhân vì trên thực tế họ thực sự bị loại khỏi các kênh nμy Các cơ quan, tổ chức do nhμ n†ớc quản lý th†ờng đ†a khách hμng đến với các nhμ sản xuất truyền thống trực thuộc nhμ n†ớc vμ vì vậy hoμn toμn gạt bỏ các công ty may t† nhân ra ngoμi

2.68 Phát triển sản phẩm Tất cả các công ty đ†ợc phỏng vấn đều nói rằng phát triển sản phẩm lμ một điểm cực kỳ yếu kém Các doanh nghiệp không tiếp cận đ†ợc với thông tin thị tr†ờng, thông tin thời trang, các xu h†ớng thời trang mới v.v Hơn nữa, các công ty cũng thiếu

bí quyết về biểu số đo, danh mục phân loại vμ các số liệu kỹ thuật để phát triển sản phẩm

2.69 Đồng thời, nhân viên phụ trách phát triển sản phẩm vμ thiết kế rất kém vμ không có kinh nghiệm trong việc sử dụng các ph†ơng pháp hiện đại của ph†ơng tây nh† CAD/ CAM hay các công nghệ hiện đại khác để phát triển sản phẩm Điều nμy rất quan trọng vì các công

ty quốc tế trao đổi thông tin dữ liệu về phát triển sản phẩm cho các nhμ sản xuất gia công thông qua mạng Internet Các công nghệ mới nμy có tầm quan trọng trong việc giúp các doanh nghiệp Việt Nam trở thμnh các nhμ xuất khẩu theo ph†ơng thức FOB hay kinh doanh d†ớihình thức hμng sẵn sμng bán/nhờ thu Các sản phẩm vμ mẫu mã thiết kế trong n†ớc th†ờngkhông bán đ†ợc trên các thị tr†ờng xuất khẩu quốc tế nh† Nhật Bản vμ EU Vì thời trang ở các n†ớc Đông Âu vμ ở Nga rất khác so với thị tr†ờng Việt Nam nên mẫu mã thiết kế quốc tế cũng rất quan trọng Các nhμ thiết kế tham dự vμo các cuộc trình diễn thời trang vμ triển lãm

Trang 30

trong n†ớc thực sự không thể cạnh tranh đ†ợc trên thị tr†ờng xuất khẩu mμ chỉ trên thị tr†ờngnội địa

2.70 Khuyến mại Các doanh nghiệp t† nhân xác nhận lμ các hoạt động khuyến tr†ơng của

họ còn yếu vμ cần phải đ†ợc cải thiện để có thể cạnh tranh đ†ợc trên thị tr†ờng thế giới Phần lớn các công ty nμy đều không có bản giới thiệu về công ty hay thông tin về sản phẩm vμ dịch

vụ của công ty d†ới dạng in sẵn để cung cấp cho khách hμng quốc tế Họ cũng ít khi tham gia vμo các hội chợ th†ơng mại trong n†ớc hay quốc tế vμ không hề biết gì về nhu cầu của thị tr†ờng n†ớc ngoμi Các công ty nμy cũng thiếu kiến thức về hoạt động khuyến mại sản phẩm của mình trong giới kinh doanh

2.71 Quan hệ với ng†ời mua/ng†ời bán Trong các cuộc phỏng vấn cũng nh† trong hội thảo,

hầu hết các doanh nghiệp để xác nhận đây lμ điểm quan trọng nhất đối với các doanh nghiệp may t† nhân ở Việt Nam

2.72 Theo quan điểm của các công ty may t† nhân, sự phụ thuộc về việc lμm ng†ời gia công cho các công ty trong n†ớc cũng nh† cho các đại lý Đμi Loan, Hồng Kông vμ Hμn Quốc lμ

điểm yếu kém nhất của họ

2.73 Bản phân tích cuối cùng d†ới đây sẽ tổng kết các điểm mạnh vμ điểm yếu chính của các nhμ xuất khẩu hμng may t† nhân Việt Nam về mặt marketing/bán hμng trên các n†ớc/thịtr†ờng xuất khẩu

- Hiện tại, hạn chế bằng hạn ngạch đối Việt Nam không bị tăng lên

- Hạn ngạch đ†ợc tăng thêm đối với các danh mục “trọng yếu” trong năm 1999đến tận năm 2005 vμ xoá bỏ hạn ngạch vμ bảo hộ thị tr†ờng nhờ có WTO/MFA

- So với các n†ớc châu á khác (nh† Trung Quốc, Inđônêsia, ấn Độ) mức độ

sử dụng hạn ngạch cho các “danh mục không trọng yếu” vẫn còn t†ơng đối thấp

x Có kinh nghiệm trong sản xuất hμng may mặc vμ có kiến thức về sản xuất

- Tay nghề của công nhân vμ một số quy trình sản xuất chuyên môn hoá có chất l†ợng tốt

- Một số bộ phận của nhμ máy vμ phân x†ởng sản xuất đ†ợc trang bị tốt

- Có kinh nghiệm trong việc hợp tác với khách hμng Châu á vμ với các yêu cầu của thị tr†ờng họ

Trang 31

x Có các mối quan hệ với các thị tr†ờng xuất khẩu mới thông qua Việt kiều

- Đã trực tiếp xuất khẩu bằng FOB, mở rộng sang cả sản phẩm nội địa

™ Điểm yếu

x Xuất khẩu hμng may mặc Việt Nam sang các n†ớc EU vẫn chỉ giữ một vai trò yếu kém

- Tỷ trọng hμng may mặc nhập khẩu của EU từ Việt Nam còn nhỏ

- Khoảng cách xa vμ thời gian giao hμng dμi đối với thị tr†ờng EU (độ linh hoạt thấp), đặc biệt lμ so với các đối thủ cạnh tranh Đông Âu trong hình thức kinh doanh OPT

x Thế cạnh tranh bất lợi so với các đối thủ khác trong khu vực châu á trên thị tr†ờngcác n†ớc công nghiệp phát triển

- Giá thμnh sản phẩm cao của các cơ sở dệt Việt Nam

- Thời hạn giao hμng dμi vμ ở một chừng mực nμo đó lμ các vấn đề liên quan

đến độ tin cậy của việc giao vải, nhập khẩu nguyên liệu vμ hoμn thμnh thủ tục hải quan

- Thiếu nhân lực có đủ trình độ, nhất lμ cán bộ quản lý cấp trung gian

- Không có kiến thức về mua hμng nh† vải, sợi, phụ kiện trang trí v.v trên thị tr†ờng khu vực

- Quá trình đáp ứng chậm chạp do phải hợp tác với các đại lý châu á vμ những cản trở về ngôn ngữ

x Cần phải cải thiện hình ảnh chung của các nhμ sản xuất hμng may mặc Việt Nam

- Cho tới nay Việt Nam vμ ngμnh may mặc vẫn chỉ đ†ợc biết đến nh† một n†ớc có “nhân công rẻ” với các sản phẩm rất rẻ tiền vμ tiêu chuẩn chất l†ợng thấp

- Độ tin cậy trong kinh doanh vμ thời hạn giao hμng thấp

- Không có sẵn nguyên liệu/ vải v.v đạt tiêu chuẩn chất l†ợng quốc tế

- Khó khăn khi cùng lμm ăn vì theo hệ thống xã hội chủ nghĩa vμ đi lại không thuận tiện

x Thiếu các kiến thức về marketing vμ bán hμng trên thị tr†ờng vμ thị phần quốc tế, vμ kiến thức về yêu cầu cụ thể của khách hμng

- Không có hệ thống phân phối chuyên nghiệp hay đại diện của các nhμ xuất khẩu hμng may mặc t† nhân Việt Nam trên các thị tr†ờng EU, Mỹ, châu ácũng nh† trên các thị tr†ờng mới

- Th†ờng chỉ có các doanh nghiệp xuất khẩu nhμ n†ớc vμ/ hay các đại lý khu vực (nh† Hồng kông) mới có quan hệ với các khách hμng lớn

- Sản xuất các sản phẩm cơ bản hay sản phẩm chuẩn chỉ tập trung vμo mức giá thấp nhất có thể đ†ợc

- Thiếu kiến thức về các chiến l†ợc vμ công cụ marketing khác nhau để tìm kiếm các cơ hội bán hμng cũng nh† các kênh phân phối vμ khách hμng tiềm năng

x Thiếu một hiệp hội hay một tổ chức nghề nghiệp có thể đại diện cho quyền lợi của các doanh nghiệp

- Không hề tồn tại một hiệp hội nμo có cơ cấu tổ chức vμ quản lý chuyên nghiệp

- Các quan hệ vμ đơn đặt hμng ngoại th†ơng th†ờng chỉ đ†ợc tập trung vμo các doanh nghiệp nhμ n†ớc

- Phân phối hạn ngạch chỉ hỗ trợ cho các doanh nghiệp đang hoạt động mμ bỏ qua các doanh nghiệp mới tham gia ngμnh

Trang 32

III đ ệo tạo

Roger Fielding, Geoffrey Willis vμ các cộng sự, Anh Quốc

A Giới thiệu

3.01 Báo cáo nμy nghiên cứu nhu cầu đμo tạo của ngμnh may mặc Việt Nam Đây lμ một bộ phận trong nghiên cứu về các dịch vụ hỗ trợ ngμnh may mặc nhằm giúp cho các nhμ sản xuất Việt Nam phát triển hoạt động kinh doanh vμ mở rộng thị tr†ờng mới cho sản phẩm của họ 3.02 Khi đánh giá nhu cầu đμo tạo của ngμnh may, chúng tôi có cân nhắc hμng loạt các tiêu chí cần phải đạt đ†ợc để cho các hỗ trợ sau nμy đ†ợc thμnh công về mặt th†ơng mại Đó lμ:

x Hỗ trợ đμo tạo phải có tính bền vững, có tính kinh tế vμ phải có kết quả cụ thể thông qua việc thực sự nâng cao đ†ợc tính cạnh tranh của các công ty tham gia đμo tạo

x Đμo tạo ban đầu cần phải có khả năng nhân rộng vμ mở rộng phạm vi

x Chú trọng tập trung vμo các doanh nghiệp t† nhân vừa vμ nhỏ

x Cần định h†ớng hỗ trợ đμo tạo vμo các hoạt động vμ cam kết dμi hạn của ngμnh

x Kết quả đμo tạo vμ tác dụng của đμo tạo đối với kết quả hoạt động của công ty phải xác

định đ†ợc vμ đem lại lợi ích rõ rμng cho ngμnh

x Các công việc đμo tạo ban đầu cần phải có kết quả thμnh công nhanh chóng

x Các doanh nghiệp đμo tạo trong giai đoạn đầu phải đ†ợc lựa chọn dựa trên thái độ, tiềm năng vμ cam kết của họ đối với đμo tạo

x Các khóa đμo tạo đ†ợc tổ chức phải mang lại những kết quả cụ thể vμ vì vậy chúng phải có tính chất thực hμnh, phù hợp với đμo tạo ở cấp độ sản xuất

3.04 Nghiên cứu thực địa Nhân viên hỗ trợ của MPDF đã phối hợp với tiến sỹ Trần Nhật

Ch†ơng vμ tiến sỹ Trần Thuý Bình của tr†ờng Đại học Bách Khoa, sắp xếp các cuộc khảo sát:

x 15 cơ sở sản xuất, trong đó 11 lμ của doanh nghiệp t† nhân

x 18 tổ chức cung ứng dịch vụ cho ngμnh may, trong đó có 5 doanh nghiệp t† nhân

x 1 công ty liên doanh

x 2 cơ quan chính phủ hữu quan

3.05 Thực chất của nghiên cứu thực địa lμ tiếp xúc, trao đổi trực tiếp với chủ sở hữu/nhμ quản lý nhμ máy, quan chức chính phủ vμ giám đốc các tổ chức cung ứng các dịch vụ có giá trị tiềm năng Nhìn chung, mọi chuyến khảo sát đều có cơ hội, điều kiện để trao đổi, thảo luận

về tình hình kinh doanh tổng thể của đơn vị đó Kết quả trao đổi với ban lãnh đạo nhμ máy cùng với những quan sát thu nhận đ†ợc trong quá trình đi thăm cơ sở sản xuất lμ nền tảng cho các kiến nghị trong từng bản báo cáo riêng biệt nh†ng không đ†ợc đ†a ra ở đây vì lý do bảo mật

Trang 33

3.06 Cắt mẫu vμ ráp mẫu theo sơ đồ ráp mẫu Vì phần lớn công việc đ†ợc tiến hμnh trên cơ

sở CMT nên thông th†ờng khách hμng cung cấp mẫu mã (vμ đôi khi cả mẫu vẽ sẵn trên giấy hay gần đây lμ trên đĩa máy tính) Trong tr†ờng hợp không có mẫu vẽ sẵn thì mẫu đ†ợc vẽ dò bằng tay với sai số lớn vμ nhiều hạn chế trong việc nhân bản

3.07 Hiện ở cả thμnh phố Hồ Chí Minh vμ Hμ Nội đều có máy tính có khả năng thực hiện

đ†ợc công việc vẽ mẫu có tính chất cơ học nμy Nếu nh† có thể khuyến khích thμnh lập đ†ợchình thức ng†ời gia công loại hình dịch vụ máy tính nμy thì sẽ lμ một cải thiện lớn trong việc duy trì chất l†ợng vẽ mẫu vμ chất l†ợng may cho các đơn chμo hμng

3.08 Hiện có rất ít bằng chứng cho thấy nhu cầu về thiết kế đầu vμo vμ nỗ lực đμo tạo về thiết kế cơ bản trong hệ thống giáo dục tại các tr†ờng cao đẳng v†ợt xa nhu cầu của ngμnh 3.09 Căng vải vμ cắt vải Phần lớn việc căng vải đ†ợc tiến hμnh thủ công, kéo vải ra khỏi súc vải vμ trải lên bμn cắt Việc sử dụng các khung căng vải đơn giản nhất điều khiển bằng tay cũng chỉ lμ ngoại lệ chứ không thμnh nguyên tắc phổ biến

3.10 Ph†ơng pháp lμm việc nh† vậy đã dẫn đến tình trạng năng suất thấp vμ sử dụng quá nhiều nhân công vμ kèm theo đó lμ tình hình tận dụng nguyên liệu kém Do đó, phát triển kỹ năng tận dụng nguyên liệu trở nên vô cùng quan trọng, nhất lμ khi các doanh nghiệp ngμy cμng có xu h†ớng phát triển kinh doanh xuất khẩu FOB Nh†ng đồng thời cũng cần đμo tạo để giới thiệu vμ áp dụng kỹ năng vẽ lên vải vμo hoạt động sản xuất

3.11 May Nhìn chung, khâu nμy không đ†ợc tổ chức gọn gμng vμ yếu kém Phần lớn các doanh nghiệp sử dụng hệ thống may theo công đoạn Trong khi hệ thống nμy có thể dễ dμng quản lý ở mức độ hoạt động thấp nh†ng nó phụ thuộc lớn vμo khả năng đánh giá công việc nhằm đảm bảo rằng cân đối công việc của các cá nhân, nếu không sẽ dẫn đến tình trạng tắc ngẽn ngay trong một dây chuyền sản xuất lμm giảm năng suất

3.12 Hoμn thiện vμ đóng gói Đây lμ một lĩnh vực yếu kém, nhìn chung các doanh nghiệp

ch†a bố trí đủ mặt bằng lμm việc cần thiết để có thể tiến hμnh công việc một cách hợp lý vμ có hiệu quả Xử lý đồng thời cả hai khâu tại một nơi dẫn đến tình trạng lμm xấu hình thức trình bμy sản phẩm Chính vì trình bμy sản phẩm lμ cái đầu tiên đập vμo mắt khách hμng nên việc

đầu tiên lμ phải cải tổ công đoạn nμy

3.13 Đμo tạo tại nhμ máy Đμo tạo tại chỗ cũng nh† có một địa điểm riêng biệt trong xí nghiệp dμnh cho đμo tạo lμ điều hiếm thấy Thế nh†ng điều bất ngờ lμ các doanh nghiệp lại có quan hệ rất chặt chẽ với các tổ chức đμo tạo bên ngoμi, song điều đáng thất vọng lμ ch†ơngtrình đμo tạo luôn luôn mang tính lý thuyết nhiều hơn thực hμnh

3.14 Những hạn chế trong cách bố trí sắp đặt x†ởng cắt, x†ởng may vμ bộ phận hoμn thiện lμm các nhμ quản lý hiện hμnh rất khó có thể tận dụng các ch†ơng trình đμo tạo có hệ thống

để tăng năng suất hoạt động

3.15 Tại các cơ sở đμo tạo đ†ợc khảo sát, hoạt động đμo tạo đầu tiên đ†ợc chú trọng việc

đμo tạo công nhân may, sau đó lμ đến bộ phận cắt Không thấy có một hoạt động đμo tạo nμo dμnh cho công việc hoμn thiện vμ giám sát Các chức năng quản lý về kế hoạch sản xuất, giám sát vμ hạch toán chi phí thuộc về ng†ời chủ/ng†ời quản lý vμ trong nhiều năm qua chúng đ†ợcphát triển để phù hợp với từng tình hình cụ thể Thực tiễn lμm việc chủ yếu theo ph†ơng thức CMT, đặc biệt lμ trong những thời kỳ khan hiếm đơn đặt hμng, nghĩa lμ giá cả đ†ợc chμo trên cơ sở “chấp nhận hay lμ không” - do đó đôi khi không thể áp dụng hệ thống hạch toán hiệu quả vμ chấp nhận b†ớc vμo vũ đμi hiệu quả th†ơng mại

Trang 34

3.16 Hoạt động đμo tạo tốt nhất có lẽ lμ đμo tạo công nhân cơ khí Nhìn chung đây lμ loại hình đμo tạo ngoμi phạm vi doanh nghiệp vμ một tổ chức đμo tạo có tiếng xứng đáng đ†ợc nêu tên ở đây lμ Tr†ờng trung cấp kỹ thuật may vμ thời trang số II ở Thủ Đức, thμnh phố Hồ Chí Minh.

3.17 Những quan điểm vμ kết quả quan sát chính của khu vực t† nhân vμ các xí nghiệp hợp tác xã lμ:

x 6 đơn vị khẳng định lμ họ có ý định tuyển chọn công nhân đã lμnh nghề chứ không phải lμ nhận rồi mới đμo tạo

x 5 đơn vị khẳng định lμ đμo tạo kỹ thuật đ†ợc lấy từ các tr†ờng cao đẳng, trung cấp vμ

từ n†ớc ngoμi

x 3 đơn vị nói rằng nhμ máy có tổ chức các lớp đμo tạo vμ thu học phí của học viên

x 3 đơn vị công nhận lμ họ không hề có bất kỳ hình thức đμo tạo nμo

x 2 đơn vị nói rằng họ tuyển chọn nhân viên từ các tr†ờng kỹ thuật vμ dạy nghề của quận, huyện

3.18 Các nhận xét quan trọng khác lμ:

x Quản đốc đ†ợc tuyển chọn trong số các công nhân may có kinh nghiệm

x Phần lớn các hoạt động đμo tạo đ†ợc tiến hμnh “tại chỗ” do các đồng nghiệp thực hiện

x Một số nhμ máy đã trực tiếp hay gián tiếp trả các chi phí về đμo tạo vμ phần lớn trong

số họ sẵn sμng trả cho việc lắp đặt các ph†ơng tiện kỹ thuật đμo tạo với điều kiện lμ:

- Học viên phải ký hợp đồng lao động

- Có một số hỗ trợ, khuyến khích về tμi chính

3.19 Ba doanh nghiệp nhμ n†ớc đ†ợc nghiên cứu có các đặc tính hoμn toμn khác với các doanh nghiệp t† nhân Điều nμy hoμn toμn dễ hiểu bởi họ đ†ợc h†ởng những †u đãi theo các ch†ơng trình đầu t† cơ bản lớn vμ hiển nhiên đ†ợc tiếp cận với mức hạn ngạch đủ để đáp ứng

đ†ợc đơn đặt hμng của khách Các nhμ máy nμy cũng nhận đ†ợc đầu vμo đáng kể trong lĩnh vực kỹ thuật, đặc biệt lμ từ Đông Âu Họ cũng nhận đ†ợc hỗ trợ kỹ thuật cho đầu vμo của mình, tuy ở mức thấp hơn, từ các tổ chức đμo tạo trong n†ớc Một điều nguy hiểm chung đối với các nhμ máy nμy lμ họ hầu nh† không có một hoạt động đμo tạo tại chỗ nμo trong nhμ máy, ngoại trừ Tr†ờng đμo tạo của Công ty May 10

3.20 Các nhận xét chính lμ:

x Chính phủ đã phê duyệt một chiến l†ợc chung liên quan đến 200.000 lao động trong ngμnh may mặc

x Đã tiến hμnh thử nghiệm phân tán các doanh nghiệp may ra ngoμi các thμnh phố lớn

x Chính phủ đang phân bổ nguồn vốn cho phát triển ngμnh may trên tiêu chuẩn kết quả hoạt động

x Các xí nghiệp liên doanh chiếm tới 40% toμn bộ kim ngạch xuất khẩu

x Các doanh nghiệp cần phải hiểu rõ lμm cách để chuyển từ hình thức CMT sang hình thức kinh doanh FOB

x Các doanh nghiệp cần phải nâng cao hiệu quả vμ cải thiện hoạt động đμo tạo

Mục đích của các cuộc gặp gỡ lμ nhằm điều tra khả năng đóng góp của các tổ chức cung cấp dịch vụ đối với việc thúc đẩy quá trình phát triển đμo tạo ở Việt Nam Quá trình nghiên cứu thực địa đã giúp tạm thời đ†a đến một thống nhất chung lμ khu vực t† nhân có lẽ sẽ lμ cơ sở

Trang 35

phù hợp nhất để phát triển đμo tạo (Để biết chi tiết hơn về các tổ chức cung cấp dịch vụ, đề nghị xem phần nghiên cứu của Tr†ờng Đại học Bách Khoa Hμ Nội trong mục V)

3.21 Các tổ chức cung cấp dịch vụ trực thuộc Nhμ n†ớc Một điều hiển nhiên lμ thiết bị sử

dụng cho các khoá đμo tạo rất cũ so với các thiết bị t†ơng tự đ†ợc sử dụng ngay ở trong các nhμ máy lạc hậu nhất Nội dung các khoá đμo tạo nặng về lý thuyết Phát triển của ngμnh may

lệ thuộc vμo sự hiểu biết về các vấn đề thực hμnh ở tất cả các cấp vμ điều nμy phải đ†ợc thể hiện trong việc đμo tạo các nhμ quản lý trẻ ở đây cần phải nhắc đến cơ sở của Fadin tại Hμ Nội Họ có khả năng phát triển về thiết kế, tạo mẫu vμ kỹ năng phân loại mẫu, phục vụ cho các nhμ sản xuất trong n†ớc Tr†ờng trung cấp Kỹ thuật May vμ Thời trang số II ở Thủ Đức, thμnh phố Hồ Chí Minh rất có tiếng về đμo tạo công nhân cơ khí máy may Khoa Quản lý Công nghiệp thuộc Tr†ờng Đại học Bách khoa thμnh phố Hồ Chí Minh có thể trở thμnh một cơ sở đμo tạo quản lý rất thiết thực nh†ng cần phải đ†ợc nghiên cứu kỹ hơn nữa

3.22 Tóm lại, nhu cầu của ngμnh may có vẻ nh† đ†ợc đáp ứng đầy đủ bằng rất nhiều khả năng lựa chọn sẵn có Đó lμ đμo tạo công nhân sử dụng máy, kỹ năng quản lý cấp trung gian

vμ thiết kế mẫu thời trang Tuy nhiên, các khoá đμo tạo nμy luôn luôn nặng về lý thuyết vμ h†ớng vμo nhu cầu của các doanh nghiệp nhμ n†ớc Nhìn chung chúng không phù hợp với các doanh nghiệp t† nhân vừa vμ nhỏ

D Kết luận

3.23 Các nhμ sản xuất có rất ít điều kiện đ†ợc đμo tạo chính quy (ngoμi việc “vừa học vừa lμm”) trong các lĩnh vực nh†:

x Thiết kế, vẽ mẫu vμ phân loại mẫu

x Kiểm tra vải

x Quản lý chất l†ợng

x Giám sát

x Kế hoạch hóa vμ kiểm soát sản xuất

x Hạch toán chi phí

x Quản lý vμ kỹ thuật quản lý

3.24 Nếu có các ph†ơng pháp giảng dạy chính quy thì chúng bao gồm các lĩnh vực đμo tạo tách rời cho các công nhân may vμ các hoạt động hoμn thiện Các nguyên tắc cơ bản của đμo tạo đ†ợc dựa trên việc dạy vμ hiểu cơ cấu hình thμnh một sản phẩm may hoμn chỉnh vμ bμi kiểm tra cuối cùng lμ lμm một sản phẩm hoμn thiện Ph†ơng pháp nμy không phù hợp với việc giới thiệu cho công nhân vμo một dây chuyền sản xuất, mμ hoạt động của dây chuyền nμy lại phụ thuộc vμo việc sản xuất lặp đi lặp lại vμ có hiệu quả các thao tác trong một công đoạn nhất

định

3.25 Đúng nh† dự đoán, việc dạy thiết kế, công nghệ dệt, quản lý chất l†ợng, các kỹ năng quản lý vμ môn cơ khí máy may đ†ợc thực hiện ở các tổ chức đμo tạo tốt hơn nhiều so với ở các xí nghiệp sản xuất ở những nơi mμ chúng tôi thấy có hoạt động đμo tạo về kỹ thuật sản xuất cơ bản, thiết bị cũ kỹ vμ th†ờng bị tháo dỡ để lấy phụ tùng Phần lớn các phân x†ởng có biểu hiện thiếu vốn vμ nếu không đ†ợc tăng c†ờng thì chính điều đó sẽ cản trở sự phát triển của ngμnh công nghiệp non trẻ nμy

3.26 Cho dù có tính đến yếu tố lμ ngμnh may hiện còn trong giai đoạn hình thμnh của quá trình phát triển nh†ng các kỹ thuật giảng dạy hiện có sẽ không có hiệu quả trong việc hỗ trợ thúc đẩy ngμnh may cạnh tranh đ†ợc trên thị tr†ờng thế giới Mặc dù lμ điều bình th†ờng đối với các ngμnh công nghiệp đã phát triển nh†ng lại lμ một vấn đề cần đ†ợc chú ý ở Việt Nam lμ các lợi ích kỹ thuật của việc hợp tác liên doanh với các n†ớc đang phát triển khác vẫn ch†a có

Trang 36

biểu hiện rõ nét Điều nμy cho thấy lμ hoạt động đμo tạo còn thiếu sáng tạo vμ sẽ không tự hình thμnh đ†ợc; vì vậy cần phải có tác động khởi đầu từ bên ngoμi

3.27 Có rất nhiều ý kiến khác nhau về số l†ợng công nhân đ†ợc đμo tạo cho ngμnh may Trong phạm vi của nghiên cứu nμy, chúng tôi không thể nghiên cứu các ý kiến nμy một cách riêng biệt hay tổng thể Điều nμy phản ánh một vấn đề lớn hơn về hoạt động định l†ợng của bản thân ngμnh may Một điều rất phổ biến lμ d†ờng nh† các nguồn số liệu khác nhau đều cung cấp các số liệu khác nhau về số lao động vμ mức thu nhập của ngμnh

3.28 Theo truyền thống, ng†ời học nghề phải trả tiền học Đã có bằng chứng cho thấy các công ty sẽ thuê đμo tạo về lĩnh vực phù hợp với mục đích tăng năng suất vμ giảm chi phí trong khi vẫn giữ đ†ợc tính linh hoạt của họ

3.29 Ph†ơng pháp, khuôn khổ đμo tạo sẽ phải đem lại các kết quả cụ thể từ một xuất phát

điểm năng suất thấp Do đó nhân tố quan trọng chính lμ trình tự đμo tạo Mục tiêu tr†ớc tiên lμ phải phát triển các kỹ năng cần thiết để cải thiện việc lắp đặt vμ vận hμnh từng dây chuyền sản xuất cụ thể một cách tốt nhất Việc nμy sẽ đ†ợc thực hiện nhanh chóng thông qua đμo tạo các cán bộ giám sát dây chuyền sản xuất để họ đạt đ†ợc hiệu quả sản xuất của đơn vị họ nh† mức thông th†ờng mμ các n†ớc châu á khác đạt đ†ợc Đồng thời cũng cần thiết phải đμo tạo để nâng cao chất l†ợng công đoạn cắt tr†ớc khi may Một khi đã nắm đ†ợc các lợi ích vμ hoạt

động của một chiến l†ợc đã đ†ợc nghiên cứu chu đáo thì b†ớc tiếp theo hiển nhiên sẽ lμ việc thực hiện cải tiến trong đμo tạo công nhân may

3.30 Có hμng loạt các vấn đề mang tính văn hoá tồn tại trong việc tổ chức các hoạt động

đμo tạo hiện nay:

x Các hoạt động đμo tạo đ†ợc lên kế hoạch vμ trình bμy rất chi tiết nh†ng lại mang tính

lý thuyết Trong khi đó ngμnh may lại có tính thực hμnh cao, phụ thuộc rất lớn vμo kỹ xảo thực hμnh

x Nội dung đμo tạo rất rộng vμ không đ†ợc định h†ớng theo mục tiêu cụ thể

x Thiếu các kinh nghiệm thực tế đã đ†ợc áp dụng thμnh công ở các n†ớc khác trên thế giới

3.31 Do đó, rõ rμng, ph†ơng pháp đμo tạo trong n†ớc cần phải đ†ợc xem xét kỹ cμng tr†ớckhi bắt tay thực hiện các thay đổi lớn về hạ tầng đμo tạo của ngμnh Tuy nhiên, lợi ích tiềm năng lμ rất lớn vμ có thể tiếp cận đ†ợc t†ơng đối nhanh chóng - đó lμ sức mạnh cạnh tranh phải đ†ợc chuyển thμnh lợi thế để có thể đảm bảo đ†ợc vị thế cuả Việt Nam trên thị tr†ờng thế giới

3.32 Nhận xét chung Theo †ớc đoán của chúng tôi, năng suất sẽ tăng lên đáng kể nếu các dây chuyền sản xuất đ†ợc tổ chức lại một cách cơ bản vμ thực hiện các hoạt động đμo tạo phù hợp Trong từng nhμ máy sản xuất cụ thể, điều nμy có thể lμm đ†ợc trong phạm vi vμi tháng nếu không nói lμ vμi tuần, bằng cách áp dụng các kỹ thuật chỉ đạo thích hợp Tuy nhiên, sẽ nảy sinh ra một vấn đề mới lμ lμm thể nμo để bán đ†ợc số sản phẩm đ†ợc tạo thêm đó hay xử

lý số lao động d† thừa nh† thế nμo?

3.33 Để cho các doanh nghiệp sản xuất hμng may mặc t† nhân cạnh tranh đ†ợc với các n†ớc có giá thμnh thấp khác thì cần phải nâng cao hiệu quả hoạt động của các nhμ máy Điều nμy sẽ nâng cao năng lực sản xuất, giảm giá thμnh, nâng cao chất l†ợng sản phẩm vμ lμm cho Việt Nam trở thμnh n†ớc sản xuất hấp dẫn đối với khách hμng

3.34 Cách duy nhất để ngμnh may đạt đ†ợc trình độ cạnh tranh cần thiết lμ phải đμo tạo công nhân về các kỹ năng thực hμnh cần thiết

Trang 37

3.35 Đánh giá hiệu quả đμo tạo đối với từng nhμ máy đòi hỏi phải tiến hμnh nghiên cứu riêng biệt cho từng nhμ máy cụ thể Các cuộc khảo sát cho thấy nhu cầu đμo tạo lμ quá rõ rμng, đ†ợc thể hiện bằng mức năng suất thấp quan sát thấy trong các nhμ máy đó Năng suất ở

đây đ†ợc định nghĩa lμ thời gian để sản xuất ra các sản phẩm may bình th†ờng Kinh nghiệm riêng của chúng tôi trong khi tiến hμnh các nghiên cứu khả thi ở Việt Nam cho thấy năng suất của các nhμ máy th†ờng chỉ đạt đ†ợc từ 50-60% mức mμ họ có thể đạt đ†ợc nếu đ†ợc đμo tạo

vμ cải tiến kỹ thuật

E Kiến nghị:

1 Giới thiệu

3.36 Đμo tạo cho ngμnh may mặc của Việt Nam phải theo một thông lệ hiệu quả đã đ†ợcchứng minh Cần phải cân đối giữa kiến thức với kỹ năng tay nghề Những kiến nghị sau lμ dựa trên kết quả những chuyến đi khảo sát thực tế, vμ dựa trên yêu cầu tăng c†ờng tính cạnh tranh của ngμnh may mặc Việt Nam

3.37 Hiện nay công tác đμo tạo chủ yếu vẫn do các cơ sở đμo tạo của nhμ n†ớc tiến hμnh nhằm cung cấp kiến thức vμ thực hμnh cho hoạt động may mặc Có rất ít kinh nghiệm về nhu cầu th†ơng mại để sản xuất có hiệu quả vμ có năng suất vμ thực sự ng†ời ta cũng ch†a chú ý

đến vấn đề nμy lắm Trong bối cảnh các nền kinh tế cạnh tranh khác có thể đáp ứng vμ giảm chi phí lao động xuống thì ngμnh may mặc của Việt Nam phải lμm thế nμo để có thể cạnh tranh thông qua việc tăng hiệu quả vμ giảm giá thμnh đơn vị

3.38 Việt Nam chỉ có thể cạnh tranh đ†ợc với các n†ớc đang phát triển khác thông qua việc

đμo tạo cho đội ngũ nhân lực của ngμnh để họ có thể phân tích đ†ợc công việc vμ có đ†ợc các

kỹ năng tay nghề để tự hoμn thiện mình

3.39 Xuyên suốt trong những kiến nghị sau đây đối với công tác đμo tạo, “năng suất” luôn

lμ lý do đòi hỏi phải có hoạt động đμo tạo tốt hơn cho ngμnh Tuy định nghĩa lμ thời gian để lμm ra một sản phẩm may mặc, nh†ng đơn vị đo l†ờng năng suất nμy kết hợp một số các yếu

tố sống còn đối với thμnh công về th†ơng mại của các doanh nghiệp may mặc, vμ đ†ợc nêu ra trong các kiến nghị sau:

x Cải tiến kỹ thuật cắt, may vμ hoμn thiện lμm giảm những công việc phi sản xuất Trong công đoạn may, nói chung phải mất tới 80% thao tác liên quan tới việc chuyển vật liệu tới kim may vμ khỏi kim may (Đμo tạo về cơ khí sản xuất)

x Cách thức luân chuyển hμng may giữa các công đoạn vμ thiết kế mặt bằng x†ởng

có thể lμm giảm số thời gian phi sản xuất bị lãng phí nμy (Đμo tạo về cơ khí sản xuất vμ quản đốc)

x Cμng giảm số l†ợng sản phẩm đang dở dang vμ tổ chức quy trình thì thời gian xử

lý cμng nhanh vμ tốc độ đáp ứng cμng tốt hơn, cho phép các doanh nghiệp của Việt Nam cạnh tranh với các n†ớc đang phát triển dù họ ở gần các thị tr†ờng quan trọng hơn (Đμo tạo về kiểm soát sản xuất, giám sát, vμ quản lý sản xuất)

x Đμo tạo những kỹ năng vận hμnh lμm tăng chất l†ợng công việc Đội ngũ có kỹ năng tốt sẽ linh hoạt vμ có năng suất hơn, vμ sẵn sμng hơn để đáp ứng yêu cầu về chất l†ợng vμ mong đợi của khách hμng Trong một ngμnh phụ thuộc nhiều vμo

Trang 38

mốt, nếu doanh nghiệp may mặc muốn đáp ứng với thị tr†ờng luôn luôn thay đổi thì đây lμ một điều kiện tiên quyết

x Chất l†ợng công việc tốt hơn có nghĩa lμ ít phải sửa chữa, khắc phục trong quá trình sản xuất Theo kinh nghiệm, nếu phải sửa chữa thì thời gian th†ờng phải mất gấp ba đến bốn lần so với bình th†ờng Điều đó ảnh h†ởng rất lớn đến năng suất (Tất cả các nội dung đμo tạo nh†ng đặc biệt lμ về đảm bảo chất l†ợng, cắt, cơ khí sản xuất, đμo tạo ng†ời đứng máy vμ giám sát)

Dựa vμo các yếu tố trên, có những kiến nghị sau cho ngμnh may mặc của Việt Nam

3 Sơ bộ về đμo tạo

3.40 Đμo tạo phải đủ mức để đ†a một ngμnh non trẻ lên về cả năng suất vμ tính cạnh tranh, phải duy trì đ†ợc sự phát triển của các thị tr†ờng mới vμ biến Việt Nam thμnh một nơi cung ứng hμng hấp dẫn

3.41 Phải tập trung vμo những ph†ơng pháp cơ bản vμ đội ngũ lãnh đạo có trình độ cao vμ lấy đây lμm cơ sở để mở rộng sau nμy Để đạt đ†ợc mục đích nμy, chúng tôi đề nghị cần †utiên tập trung vμo các ph†ơng pháp kỹ năng đứng máy vμ giám sát đơn vị sản xuất

3.42 Chúng tôi kiến nghị ban đầu cần chú ý những nội dung đμo tạo sau đây:

a) Ph†ơng pháp vận hμnh: Cơ khí sản xuất/Tổ chức sản xuất

b) Đμo tạo công tác giám sát

c) Tạo mẫu, Ráp mẫu vμ Cắt vải

Sau đó:

d) Đμo tạo ng†ời đứng máy

e) Bảo đảm chất l†ợng vμ công nghệ lμm quần áo

f) Quản lý sản xuất

g) Mốt vμ những mẫu mã sáng tạo

3.43 Việc đμo tạo kỹ thuật viên cơ khí do cơ sở chế tạo thiết bị đảm nhiệm, bởi họ nói chung đều có cơ sở hay ch†ơng trình đμo tạo giúp khách hμng

a) Nội dung đμo tạo - Phơng pháp vận hμnh: Cơ khí sản xuất/ Tổ chức sản xuất

3.44 Nh† thấy trong các chuyến tham quan thực tế vμ từ những kinh nghiệm nghiên cứu ở Việt Nam, ph†ơng pháp vμ thiết bị hiện có nằm ở tận cùng của thang công nghệ Về sản xuất, các doanh nghiệp không thể cạnh tranh đ†ợc với các n†ớc khác Lợi thế lao động rẻ chỉ có thể giúp duy trì đ†ợc tính cạnh tranh trong một thời gian nhất định tr†ớc khi nguyện vọng về kinh

tế cũng nh† sự phát triển của nền kinh tế tạo ra áp lực đối với mức thu nhập Điều đó đã từng xảy ra ở các n†ớc khác, chẳng hạn nh† Thái Lan vμ Malaysia, những n†ớc hiện nay phải đầu t† vμo các ph†ơng pháp hiệu quả hơn vμ biện pháp nμy lẽ ra đã phải lμm sớm hơn Ngμnh may mặc có thể tăng năng suất dù cho tình hình vμ mức tăng tr†ởng kinh tế có thế nμo đi nữa, vμ việc chuẩn bị cho t†ơng lai lμ cách tốt nhất để trở thμnh nhμ sản xuất hμng may mặc hμng đầu trên thế giới

3.45 Chính vì lý do nμy nên chúng tôi kiến nghị mọi hình thức hỗ trợ đμo tạo cần †u tiên hμng đầu đμo tạo về những ph†ơng pháp sản xuất hiệu quả vμ kỹ năng sử dụng các thiết bị tốt hơn

Trang 39

Đo l†ờng công việc vμ đặt tiêu chuẩn sản xuất

Lμm thế nμo để đánh giá thời gian cần thiết cho mỗi thao tác vμ có tính đến nghỉ ngơi vμ yếu tố mệt mỏi Đặt tiêu chuẩn vμ giám sát hoạt động Cách sử dụng các tiêu chuẩn sản xuất lμm công cụ để động viên ng†ời đứng máy

Một phần quan trọng của các khoá học nơi học viên đ†ợc đμo tạo về các kỹ năng

vμ thực hμnh ph†ơng pháp nghiên cứu vμ các kỹ năng cơ khí công nghiệp nh† môn khoa học lao động Công tác thực hμnh lμ một phần quan trọng trong chủ đề nμy

Đồng thời với việc học hỏi về thiết bị hiện có, biện pháp tăng năng suất vμ các kỹ năng hiện sử dụng, học viên cũng cần đ†ợc giới thiệu về các ph†ơng pháp hiện đại

đang đ†ợc áp dụng để sau nμy họ có thể nắm đ†ợc vμ theo dõi về những tiến bộ

đó

Thao tác với nguyên liệu

Vì một sản phẩm may mặc thông th†ờng đòi hỏi đến 80% thời gian lao động dμnh cho việc di chuyển, thay đổi vị trí vμ thao tác với các thμnh phần, nên các học viên

đã đ†ợc đμo tạo về nhiều loại thiết bị vận chuyển sản phẩm khác nhau trong quá trình sản xuất Họ đ†ợc giới thiệu về các hệ thống sẵn có cũng nh† về cách thức để

tự thiết kế các hệ thống từ các nguyên liệu địa ph†ơng một cách hiệu quả

Thực hiện những thay đổi

Toμn bộ các kỹ thuật trên thế giới đều trở thμnh vô dụng, nếu ng†ời kỹ s† không thể trao đổi thông tin, minh họa vμ thuyết phục đ†ợc các công nhân về những lợi ích của những ph†ơng pháp đã đ†ợc cải thiện Cũng cần phải đμo tạo về các kỹ

Trang 40

thuật vμ công cụ để đề xuất những thay đổi vμ khắc phục các trở ngại đối với sự thay đổi.

Các chức năng sản xuất

Các yếu tố tác động tới các cơ cấu phòng, ban sản xuất có thể thực hiện những nhiệm vụ cụ thể phù hợp với các nhu cầu trên thị tr†ờng, nh† lμ phản ứng nhanh, chi phí thấp, chất l†ợng cao vμ đa dạng về mốt

Bộ máy sản xuất

Từ việc phân tích sản phẩm, ng†ời kỹ s† sản xuất đã đ†ợc đμo tạo về việc sử dụng khoảng không gian sản xuất sẵn có một cách tối †u nhằm tối đa hóa các ph†ơngpháp lμm việc tốt, quản lý tốt l†u l†ợng công việc theo lôgíc vμ số l†ợng sản phẩm

dở dang

Sử dụng nguyên liệu

Đμo tạo về các nghiệp vụ thiết kế vμ may mẫu, kiểm tra sợi vμ các kỹ thuật ráp vμ may mẫu nhằm tối đa hóa việc sử dụng vải vμ đμo tạo về cách thức để thiết lập các

hệ thống kiểm soát việc sử dụng vμ xử lý những sai số không thể chấp nhận của các nhμ cung cấp Cần phải tiến hμnh đμo tạo về những công nghệ hiện tại của các

hệ thống CAD

Bảo đảm chất l†ợng

Các công cụ để sớm ngăn ngừa các sản phẩm chuẩn bị hỏng vμ các cách để khắc phục các sản phẩm sai quy cách nhằm giảm thiểu việc sửa chữa vμ đảm bảo chất l†ợng cao Các công cụ kiểm tra bất th†ờng theo ph†ơng pháp thống kê Các cuộc kiểm toán chất l†ợng

Kế hoạch hóa vμ kiểm soát sản xuất

Giới thiệu việc về áp dụng kiến thức về hệ thống sản xuất, các tiêu chuẩn vμ thông tin phản hồi vμo công tác lập kế hoạch một cách hiệu quả vμ phù hợp với thực tế

Đμo tạo công tác giám sát việc thực hiện các đơn hμng dựa trên yêu cầu sở thích của khách hμng

Chi phí vμ kết quả đầu t†

Cách đánh giá các kết quả thu đ†ợc qua những cải thiện về ph†ơng pháp sản xuất Biểu hiện chi phí của các sản phẩm dệt may

Quản lý tμi chính cơ bản vμ các sổ sách

3.48 Các lợi ích của đμo tạo

Dựa trên kinh nghiệm, chúng tôi cho rằng một khoá đμo tạo toμn diện vμ thực hμnh sẽ cung cấp các cán bộ quản lý sản xuất t†ơng lai cho ngμnh dệt may, vμ tất cả các kỹ thuật vμ kỹ năng đ†ợc đμo tạo sẽ đ†ợc áp dụng vμo việc quản lý một công ty may mặc Mỗi một chi tiết phải đ†ợc thiết kế dựa trên trình độ kiến thức hiện tại vμ các kỹ năng đã đ†ợc giới thiệu trong quá trình nghiên cứu vμ từ kinh nghiệm của chuyên gia t† vấn cho ngμnh công nghiệp Việt Nam

b) Nội dung đμo tạo - công tác giám sát

Ngày đăng: 29/03/2018, 12:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN