Chơng trình phần B của Quỹ chú trọng nhiều tới việc hỗ trợ chuyên môn cho các nhμ sản xuất may mặc, một phần lμ do hiện đang có một số lợng lớn các doanh nghiệp tnhân ở Việt Nam hoạt
Trang 1Chuyên đề nghiên cứu kinh tế t nhân
Số 7
Gia tăng giá trị
Do:Hassan Oteifa - Cựu Giám đốc Vụ Dệt của Công ty Tμi
chính Quốc tế Dietmar Stiel - Công ty t vấn SECO, Đức Roger Fielding - Geoffrey Willis & Các đồng nghiệp,
Anh Quốc Peter Davies - Fielden-Cegos, Anh Quốc Trờng Đại học Bách khoa, Hμ Nội- Việt Nam Phòng Thơng mại vμ Công nghiệp Việt Nam (VCCI)
cùng với các cán bộ của MPDF nghiên cứu vμ soạn thảo
Tháng 1, 2000 (Đã sửa đổi)
Trang 2Mục lục
Mục lục ii
Các chữ viết tắt iv
Lời tựa v
Lời giới thiệu vi
I Tổng quan: những thμnh công trong quá khứ vμ thách thức trong tơng lai 1
Hassan Oteifa, Trởng nhóm, Nguyên Vụ trởng Vụ dệt của IFC 1
A Giới thiệu: 1
B Các mục tiêu vμ công việc nghiên cứu thực tế của nhóm nghiên cứu 3
C Những phát hiện của nhóm 3
D Tổng quan về thị trờng may mặc Việt Nam 4
1 Thị trờng trong nớc .4
2 Thị trờng xuất khẩu 5
3 Những yếu kém của khu vực t nhân 6
II.MARKETING 7
A Giới thiệu 7
1 Bối cảnh 7
2 Mục tiêu 7
B Phân tích về ngμnh may mặc Việt Nam 8
1 Thị trờng trong nớc 8
2 Thị trờng xuất khẩu 10
C Đánh giá cấp doanh nghiệp 17
1 Tổng quan 17
2 Quản lý 19
3 Marketing 21
4 Điểm mạnh vμ Điểm yếu 23
III đμo tạo 25
A Giới thiệu 25
B Phơng pháp luận 25
C Kết quả 25
1 Kết quả cấp doanh nghiệp 25
2 Gặp gỡ các Bộ 27
3 Gặp gỡ các tổ chức cung cấp dịch vụ 27
D Kết luận 28
E Kiến nghị: 30
1 Giới thiệu 30
2 Năng suất 30
3 Sơ bộ về đμo tạo 31
4 Nội dung đμo tạo: 31
IV hoạt động 40
Peter Davies, Fielden-Cegos, Vơng quốc Anh 40
A Giới thiệu 40
B Mục đích của cuộc điều tra 40
C Quan sát 40
D Kết luận 41
V- Thông tin về các nhμ cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp may Việt Nam 43
A Dịch vụ giáo dục vμ đμo tạo 43
B Các dịch vụ Marketing 59
C Các dịch vụ liên quan đến sản xuất 68
Trang 3D Dịch vụ thiết kế 73
E Dịch vụ thông tin 78
F Dịch vụ t vấn 83
G Dịch vụ tμi chính 88
H Dịch vụ nghiên cứu 90
I Dịch vụ mua sắm 96
J Dịch vụ t vấn đầu t 110
K Kết luận 113
Phụ lục 1: Phân tích SWOT đối với Ngμnh dệt may Việt nam 115
Phụ lục 2: Tổng quan về những khó khăn chính các nhμ sản xuất hμng dệt may t nhân Việt nam đang phải đối mặt: 116
Các biểu đồ Xơng cá 116
Biểu đồ 1: Tổ chức Sản xuất thiếu Hiệu quả 116
Biểu đồ 2: Các kỹ năng Quản lý Cha đáp ứng yêu cầu 117
Biểu đồ 3: Khó khăn trong việc thiết lập Quan hệ với Khách mua hμng 118
Biểu đồ 4: Năng suất Lao động còn thấp 119
Biểu đồ 5: Các vấn đề Chất lợng 120
Phụ lục 3: Tổng hợp số liệu thống kê về ngμnh dệt may Việt nam 121
Bảng 1: Số lợng các cơ sở dệt may 121
Bảng 2: Số nhân công trung bình tại các cơ sở dệt may 123
Bảng 3: Số nhân công tại các cơ sở dệt may 125
Bảng 4: Số lợng các cơ sở xuất khẩu hμng may mặc ở Việt Nam 126
Bảng 5: Khối lợng vμ giá trị vải nhập khẩu vμ hμng may xuất khẩu ở Việt Nam 128
Bảng 6 : Giá trị xuất khẩu hμng dệt may 129
Bảng 7: Tỷ lệ giá trị xuất khẩu hμng dệt may theo các nớc nhập khẩu 131
Bảng 8: Giá trị xuất khẩu hμng may theo loại hình cơ sở sản xuất, Việt Nam 133
Bảng 9: Xuất khẩu hμng dệt may sang EU 134
Phụ lục 4: So sánh giữa hoạt động kinh doanh theo phơng thức FOB vμ CMT 135
Phụ lục 5: Danh sách các công ty t nhân ngμnh may mặc có hơn 100 công nhân 136
Trang 4Các chữ viết tắt
AFTA Khu vực Mậu dịch Tự do châu á
CAD Phơng pháp Thiết kế với sự trợ giúp của máy tính
CAM Sản xuất với sự trợ giúp của máy tính
CM Cắt - May
CMT Cắt - May - Hoμn thiện
EU Liên minh châu Âu
FOB Giao hμng lên tμu
FADIN Việt Thiết kế Thời trang Việt Nam
TPHCM Thμnh phố Hồ Chí Minh
IFC Công ty Tμi chính Quốc tế
MFA Hiệp định Đa sợi
MFN Tối huệ quốc (Quan hệ thơng mại “bình thờng hóa” với Hợp chủng quốc
Hoa Kỳ) MPDF Chơng trình Phát triển Dự án Mêkông
N/A Không phù hợp
NAFTA Khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ
ODA Viện trợ Phát triển Nớc ngoμi
OPT Buôn bán Hμng hóa Gia công Bên ngoμi (hạn ngạch bổ sung cho các công ty
sử dụng nguyên vật liệu thô nhập khẩu từ EU) PDS Hệ thống Thiết kế Mẫu
DNNN Doanh nghiệp nhμ nớc
SWOT Phân tích Điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ hội - Hiểm họa
TQM Quản lý Chất lợng Toμn bộ
UN Liên hiệp quốc
UNDP Chơng trình Phát triển của Liên hiệp quốc
UNIDO Tổ chức Phát triển Công nghiệp của Liên hiệp quốc
WTO Tổ chức Thơng mại Thế giới
Trang 5Lời tựa
Chơng trình Phát triển Dự án Mê Kông (MPDF) lμ một dự án trị giá 25 triệu Đô la
Mỹ do Công ty Tμi chính quốc tế (IFC) quản lý vμ đợc nhiều nhμ tμi trợ cấp vốn Quỹ nμy
đợc thμnh lập nhằm thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp t nhân vừa vμ nhỏ ở Việt Nam, Campuchia vμ Cộng hòa dân chủ nhân dân Lμo Quỹ nμy hỗ trợ thông qua hai chơngtrình nòng cốt lμ thẩm định vμ khuyến khích đầu t (Phần A) vμ các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh (phần B)
Chơng trình phần B của Quỹ chú trọng nhiều tới việc hỗ trợ chuyên môn cho các nhμ sản xuất may mặc, một phần lμ do hiện đang có một số lợng lớn các doanh nghiệp tnhân ở Việt Nam hoạt động trong ngμnh nμy vμ một phần lμ vì ngμnh may mặc tạo ra những cơ hội tăng trởng mạnh mẽ cho các doanh nghiệp Việt Nam MPDF đã uỷ thác tiến hμnh một loạt nghiên cứu để xác định những vấn đề chính mμ các doanh nghiệp may mặc t nhân
ở Việt Nam hiện đang phải đối mặt vμ cũng lμ để xác định tình hình cung cấp các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh hiện tại trong ngμnh may mặc ở Việt Nam
Bản báo cáo nμy tổng hợp những nghiên cứu nói trên Phần lớn các nghiên cứu nμy
đều lμ một nghiên cứu dự đoán do MPDF ủy nhiệm cho 4 chuyên gia may mặc quốc tế tiến hμnh vμo tháng 12/1998 Các nghiên cứu nμy bao gồm: (i) tổng quan về các kết quả chính; (ii) các vấn đề Marketing; (iii) các vấn đề đμo tạo; (iv) các vấn đề vận hμnh hoạt động; vμ (v)
hồ sơ của các nhμ cung cấp dịch vụ Phần phụ lục bao gồm phân tích về điểm mạnh- điểm yếu- cơ hội- hiểm họa (SWOT); các đồ thị “xơng cá” về những vấn đề chính mμ các công
ty may mặc t nhân đang gặp phải, các số liệu thống kê quốc gia liên quan đến xuất khẩu may mặc, một biểu đồ so sánh sự khác nhau giữa giao dịch theo điều kiện FOB vμ CMT cùng với danh sách các công ty may mặc t nhân ở Việt Nam
Trang 6Lời giới thiệu
Có thể nói, ngμnh may mặc Việt Nam đang đứng trớc một ngã ba đờng Viễn cảnh chỉ cách đây vμi năm còn rất sáng sủa: kim ngạch xuất khẩu tăng đáng kể, từ 1992 đến 1997 kim ngạch xuất khẩu đã tăng gấp 4 lần, nhiều xí nghiệp mới xây dựng đã tạo ra hơn 300.000 việc lμm Khách hμng vμ các đại lý thơng mại đổ xô đến, hăm hở nắm bắt lợi thế của đất nớc với những tiềm năng cha khai thác vμ nguồn nhân công cần mẫn
Tuy nhiên tình hình đã thay đổi do có quá nhiều nhμ sản xuất nhẩy vμo cuộc chơi vμ thμnh lập nhiều nhμ máy mới mới vμ cùng với đó lμ tác động của cuộc khủng hoảng châu á
Số lợng đơn đặt hμng giảm, các nhμ sản xuất trong khu vực trở nên cạnh tranh hơn nhờ sự mất giá của đồng tiền nớc họ Các nhμ sản xuất t nhân nhỏ của Việt Nam đang lao đao, trong nhiều trờng hợp phải đóng cửa Trong cảnh "mật ít, ruồi nhiều", câu hỏi đặt ra lμ ngμnh may mặc, đặc biệt lμ các nhμ sản xuất t nhân nhỏ, phải hμnh động nh thế nμo trớcmắt cũng nh về lâu dμi
Theo dự tính, có khoảng 250 nhμ sản xuất t nhân vμ 90 doanh nghiệp nhμ nớc đang hoạt động trong ngμnh may mặc Việt Nam Các doanh nghiệp nhμ nớc nhìn chung đợctrang bị tốt hơn vμ nhận đợc nhiều vốn đầu t nớc ngoμi hơn các doanh nghiệp t nhân.1Phần lớn các doanh nghiệp t nhân sản xuất quần áo theo hình thức CM/CMT (Cắt-May/Cắt-May-Phụ liệu/hay còn gọi lμ may gia công) Một số trờng hợp, họ giao dịch trực tiếp với khách hμng/đại lý nớc ngoμi, còn lại phụ thuộc vμo việc thầu lại từ các doanh nghiệp nhμ nớc Tuy nhiên phơng thức CMT chỉ tạo ra khoảng 20% giá trị gia tăng của sản phẩm cuối cùng vì nhμ sản xuất/nhμ gia công không tự cung cấp nguyên liệu, tức lμ ngời mua/đại lý giao mẫu mã, vải, các phụ liệu cho nhμ sản xuất/gia công để họ dựng thμnh quần áo Sau đó nhμ sản xuất hoặc đại lý sẽ tái xuất sản phẩm đã hoμn thiện Sản xuất để bán theo điều kiện FOB (giao hμng lên tμu) mang lại lợi nhuận cao hơn nhiều, vì nhμ sản xuất tự tìm nguồn nguyên liệu, trong vμi trờng hợp còn tham gia vμo việc thiết kế kiểu dáng Nhng do yêu cầu về kỹ năng vμ vốn, phơng thức FOB lμ quá mạo hiểm với hầu hết các nhμ sản xuất t nhân Việt Nam
Một số nhμ sản xuất t nhân lớn giao dịch theo điều kiện FOB đang tỏ ra khá thμnh công Thμnh công của họ xuất phát từ chỗ xây dựng đợc mối quan hệ mật thiết với khách hμng, những ngời cung cấp vốn, thiết bị, đμo tạo vμ trợ giúp tại chỗ Họ tự tìm nguồn nguyên liệu thông qua các mối liên hệ trong nớc vμ trong khu vực, trong nhiều trờng hợp
họ tự thiết kế mẫu mã riêng của mình Dù hớng kinh doanh chính của họ lμ xuất khẩu, song một số công ty trong số nμy cũng đã quan tâm tới thị trờng nội địa Lợi thế của họ so với các doanh nghiệp nhμ nớc lμ ở chỗ chi phí đầu t tơng đối thấp vμ tính linh hoạt cao hơn
Mặc dù có nhiều trờng hợp thμnh công song với bối cảnh của cuộc khủng hoảng gần đây, các nhμ sản xuất t nhân sẽ phải gia tăng giá trị để có thể đảm bảo cho sự tồn tại của họ Cạnh tranh giá cả trong khu vực tăng lên vμ việc chuẩn bị xoá dỡ bỏ các lợi thế "hạn ngạch vμo EU" theo Hiệp định Đa sợi (MFA), chất lợng sản phẩm đang ngμy cμng trở nên quan trọng.2 Dù các nhμ sản xuất Việt Nam cũng đã nhận thức đợc điều nμy nhng phần
đông trong số họ, cả nhμ nớc vμ t nhân, gặp phải những khó khăn lớn trong nỗ lực nμy Các vấn đề quan trọng nhất lμ:
x Ngμnh dệt trong nớc không có tính cạnh tranh (dẫn tới phụ thuộc vμo nguyên liệu thô nhập khẩu)
1 Không có số liệu chính xác vè số doanh nghiệp may mặc có vốn đầu t nớc ngoμi Tuy nhiên, theo ớc tính
của Hiệp hội Dệt may Việt Nam (VITAS), có khoảng 25% doanh nghiệp dệt - may có vốn đầu t nớc ngoμi,
phần lớn trong số đó ở trong ngμnh dệt
2 Hiệp định Đa sợi sẽ phải kết thúc vμo năm 2005
Trang 7x Quá phụ thuộc vμo đại lý nớc ngoμi (hệ quả lμ lợi nhuận thấp, hạn chế hiểu biết về thị trờng vμ ngời tiêu dùng cuối cùng)
x Thiếu công nhân lμnh nghề (dẫn tới chất lợng sản phẩm thấp)
x Khan hiếm các phơng tiện đμo tạo thực hμnh (phần lớn việc đμo tạo chỉ mang tính lý thuyết)
x Hạn chế trong việc tiếp cận thông tin (về luật trong nớc, các nhμ cung cấp, thị trờngnớc ngoμi )
x Hạn chế trong việc tiếp cận thị trờng nớc ngoμi (dẫn tới thụ động, tức lμ trông chờ các
đại lý, ngời mua đến với mình )
Các nhμ sản xuất t nhân còn phải đối mặt với một loạt các vấn đề khác vốn có với bản chất của sở hữu t nhân Các vấn đề quan trọng nhất lμ:
x Không thể tiếp cận các nguồn vốn ngân hμng (dẫn tới khó khăn trong việc mở rộng vμ nâng cấp thiết bị)
x Hạn chế tiếp cận phân bổ hạn ngạch vμo EU (vì phần lớn hạn ngạch đợc phân bổ cho các doanh nghiệp nhμ nớc)
x Thiếu kinh nghiệm xuất khẩu trực tiếp (do những hạn chế trớc đây vμ nay đã đợc xóa bỏ)
x Hạn chế tiếp cận các đoμn khách hμng thăm Việt Nam (vì các bộ của chính phủ chủ yếu hớng khách tham quan tới các doanh nghiệp nhμ nớc)
x ít có cơ hội tham gia các hội chợ quốc tế (vì việc tham gia do các cơ quan nhμ nớc kiểm soát)
Những nhân tố nμy lμm cho các doanh nghiệp may mặc t nhân bị mắc kẹt trong một vòng luẩn quẩn vμ hạn chế các cơ hội để mở rộng vμ phát triển Trong hoμn cảnh đó, sự trung thμnh của nhân viên thấp vμ chi phí cho nhân công cao (nhân viên bỏ việc chỉ để đợctăng lơng 3 đôla một tháng.) Vì vậy, các nhμ quản lý bắt buộc phải đầu t vμo đμo tạo, vμ cái vòng luẩn quẩn cứ thế tiếp diễn Theo lời một nhμ quản lý, "chúng tôi đã cỡi lên lng
hổ vμ không thể xuống đợc"
Một thách thức khác lμ phải bằng cách nμo để các doanh nghiệp may mặc t nhân có thể gia tăng giá trị Chiến lợc chính lμ phải khai thác các lợi thế cơ bản của họ: một lực lợng lao động cần mẫn, chi phí vận hμnh thấp vμ linh hoạt hơn so với các đối thủ quốc doanh, trong khi vẫn phải tập trung vμo cải tiến chất lợng sản phẩm, tìm kiếm thị trờngmới vμ mở rộng chủng loại sản phẩm, đặc biệt lμ các loại sản phẩm phi hạn ngạch
Các nhμ sản xuất t nhân có tiềm năng nâng cao lợi nhuận lớn Bán hμng theo điều kiện FOB đem lại tỷ suất lợi nhuận cao hơn, nhng cũng có cơ hội tăng lợi nhuận thông qua việc sản xuất các sản phẩm đa dạng hơn vμ có giá trị hơn theo hình thức CMT Các nhμ quản
lý ở các doanh nghiệp t nhân mong muốn nâng cao tay nghề của đội ngũ nhân viên vμ nhìn chung nhận thức đợc sự hạn chế của bản thân về các kỹ năng quản lý, bao gồm kế toán,
điều hμnh, marketing vμ quản lý nhân lực Họ khao khát có đợc những thông tin thị trờng
vμ kiên trì tìm kiếm khách hμng mới
Với việc công bố những thông tin nμy, MPDF hy vọng đa tới cho các nhμ hoạch
định chính sách, các nhμ tμi trợ, các tổ chức cung cấp dịch vụ, ngời mua vμ công chúng một cái nhìn thấu đáo hơn về các vấn đề của ngμnh may mặc nói chung vμ các nhμ sản xuất tnhân nói riêng đang gặp phải Với sự trợ giúp thích đáng, ngμnh may mặc Việt Nam sẽ có tiềm năng to lớn trong việc đóng góp vμo sự nghiệp phát triển kinh tế của Việt Nam
Trang 8I Tổng quan: những th ệnh công trong quá khứ vệ thách thức
90 triệu USD năm 1990 lên 1,35 tỉ USD năm 1997 vμ tạo ra khoảng 20% tổng kim ngạch xuất khẩu hμng hoá, đứng thứ hai sau dầu khí Ngμnh may mặc còn đóng vai trò quan trọng trong việc tạo công ăn việc lμm: hiện nay ngμnh đang sử dụng khoảng 300.000 công nhân,
đa phần lμ nữ Những thμnh tựu trên đã đạt đợc chính trong bối cảnh ngμnh phải gia nhập vμo một thị trờng rất nhiều đối thủ vμ cạnh tranh gay gắt
1.02 Sự thμnh công của ngμnh chủ yếu lμ nhờ:
x Một lực lợng lao động nữ thông minh, siêng năng vμ trình độ văn hóa cao
x Giá nhân công thấp ở mức dới 2,5 USD một giờ (thuộc loại thấp nhất trong khu vực)
x Chi phí đầu t thấp nhờ có sẵn nhμ xởng cho thuê với giá rẻ của các tổ chức nhμ nớc
vμ tiếp cận đợc với nhiều chủng loại thiết bị cơ bản không đắt tiền, mới cũng nh đã qua sử dụng ở mức giá thích hợp
x Các công ty trong khu vực đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp các mối liên kết marketing thiết yếu với thị trờng vμ cung cấp hầu hết, nếu nh không phải lμ tất cả, các nguyên liệu cần thiết
x Những điều kiện khuyến khích xuất khẩu xét về khía cạnh tiếp cận thị trờng do các đối tác thơng mại trong khu vực vμ liên minh châu Âu đa lại
x Một hệ thống khả thi, tuy cha phải lμ lý tởng, cho việc nhập khẩu nguyên liệu chế biến hμng xuất khẩu vμ tái xuất thμnh phẩm
x Sẵn có các phơng tiện vận chuyển nội địa vμ đờng biển tơng đối hiệu quả
1.03 Một phái đoμn trớc đây của MPDF (tháng 4 năm 1998) đã xác định một số thách thức cơ bản mμ ngμnh đang gặp phải vμ cần phải xem xét nghiêm túc nhằm bảo đảm sự tồn tại lâu dμi của ngμnh Hiện nay, giá trị gia tăng trong nớc rất thấp (khoảng 20% giá trị xuất khẩu) vì phần lớn vải, các phụ kiện vμ phụ liệu đều đợc nhập khẩu Để tăng hμm lợng nội
địa, cần phải cải thiện tình trạng khá lμ yếu kém của ngμnh dệt vμ giải quyết vấn đề thiếu nguyên liệu gốc (sợi tự nhiên vμ nhân tạo) Điều nμy có nghĩa lμ phải đầu t lớn vμo máy móc thiết bị, tiếp cận các công nghệ hiện đại vμ đμo tạo cán bộ quản lý, kỹ s vμ công nhân
kỹ thuật để vận hμnh một cách có hiệu quả các trang thiết bị nμy Điều nμy không phải lμ dễ, vì ngμnh dệt trong khu vực đang đứng trớc một giai đoạn khó khăn do công suất quá lớn, cầu của thị trờng trì trệ vμ giá thấp Tuy nhiên, có một số dấu hiệu đáng khích lệ cho thấy các nhμ đầu t nớc ngoμi vμ các tổ chức liên doanh đang coi ngμnh nμy lμ một mảng thị trờng thích hợp hấp dẫn vμ sẽ trở thμnh các nhμ cung cấp vải vμ phụ liệu đáng tin cậy Đây
lμ một bớc tiến khiêm tốn theo đúng hớng trong chừng mực họ còn có thể cạnh tranh hiệu quả với sản phẩm nhập khẩu
1.04 Trừ một số ít ngoại lệ, các xí nghiệp mμ đoμn đã khảo cứu đều hoạt động không hiệu quả do thiếu chỗ lμm việc, thiết bị không thích hợp, thiếu kế hoạch vμ công tác kiểm soát sản xuất không hiệu quả Nguyên nhân của vấn đề nμy lμ thiếu kỹ thuật viên lμnh nghề, thiếu ngời giám sát, ngời kiểm tra chất lợng vμ không đμo tạo công nhân một cách có tổ chức Năng suất lao động thấp, chỉ bằng 50% của Trung Quốc, điều nμy lμm giảm lợi thế cạnh tranh của đất nớc về giá nhân công rẻ Việc thiếu chuyên môn hóa theo sản phẩm, đặc
Trang 9biệt lμ trong số các nhμ sản xuất nhỏ, đợc xem lμ nguyên nhân chủ yếu lμm cho việc giải quyết những yếu kém trên trở nên khó khăn
1.05 Ngμnh may mặc quá phụ thuộc vμo các đại lý nớc ngoμi về đơn hμng vμ nguồn cung cấp nguyên liệu Mối liên hệ trực tiếp với khách hμng rất yếu vμ do vậy thiếu hiểu biết về thị trờng tiêu thụ sản phẩm, thậm chỉ cả những hiểu biết về bản thân hệ thống phân phối
1.06 Hiện nay, tầm quan trọng của việc vợt qua những thách thức nμy lμ ở chỗ ngμnh
may mặc phải cạnh tranh trong một môi trờng quốc tế với hệ thống hạn ngạch do Hiệp định Dệt may Đa phơng điều chỉnh vμ hệ thống nμy sẽ chấm dứt vμo năm 2005 Lúc đó, việc có hạn ngạch hay không sẽ không còn ảnh hởng tới việc đơn hμng đợc giao cho ai Cạnh tranh sẽ trở nên gay gắt hơn vμ sẽ dựa trên những nhân tố khác nh khả năng tiếp cận thị trờng, giá thμnh sản xuất, phản ứng nhanh, giao hμng đúng hạn vμ môi trờng kinh tế trong nớc thuận lợi Nếu vấn đề cạnh tranh vμ tiếp thị đợc giải quyết thích đáng, chúng sẽ tạo ra hiệu quả nhanh hơn, điều đó hẳn sẽ khuyến khích đầu t vμo ngμnh dệt
1.07 Một đánh giá vừa công bố của UNIDO về khả năng cạnh tranh của công nghiệp Việt Nam đã đề cập tới ngμnh dệt vμ may mặc cùng với các ngμnh công nghiệp khác.3 Báo cáo nhấn mạnh sự cần thiết của việc giải quyết các vấn đề nêu trên cũng nh nhiều vấn đề chính sách quan trọng khác Trong khi các doanh nghiệp nhμ nớc trong ngμnh may mặc có lợi thế
từ các dịch vụ do các tổ chức nhμ nớc đỡ đầu cung cấp, đặc biệt lμ trong lĩnh vực tiếp thị vμ
đμo tạo thì khu vực t nhân mới phát triển gần đây lại không đợc hởng những hỗ trợ nhvậy Trong tình trạng năng lực tổ chức vμ tμi chính nh hiện nay, mặc dù có nhiệm vụ chăm
lo cho quyền lợi của khu vực t nhân song Hiệp hội ngμnh may dờng nh không thể hỗ trợ
ở mức cần thiết cho khu vực nμy
1.08 Cuộc khủng hoảng kinh tế châu á đã chứng tỏ rằng khu vực may t nhân dễ bị tổn thơng hơn trớc sự suy thoái thị trờng Các đơn hμng vμ hạn ngạch đợc tập trung vμo các doanh nghiệp nhμ nớc thông qua các tổ chức chính phủ Những doanh nghiệp may t nhân nhỏ bé vμ kém tổ chức hơn, trớc đây vẫn dựa vμo việc nhận ủy thác cho các doanh nghiệp nhμ nớc vốn quá nhiều việc, đã bị ảnh hởng nặng nề nhất Trong khi đơn hμng giảm, họ bị
bỏ rơi vμ không thể tìm kiếm các đơn hμng mới vμ nếu không có những hỗ trợ về tổ chức thì không thể chuyển hớng bán hμng sang các thị trờng khác Sáng kiến hỗ trợ các nhμ sản xuất hμng may mặc t nhân do MPDF đề xuất đợc đa ra vμo một thời điểm rất quan trọng cho toμn ngμnh
3 "Ngμnh dệt, may Việt Nam: Những thμnh tựu nổi bật vμ thách thức trong tơng lai." Hal Hill, Đại học quốc gia úc, tháng 7 năm 1998 – viết cho UNIDO vμ Bộ Kế hoạch vμ Đầu t, Hμ nội
Trang 10B Các mục tiêu vμ công việc nghiên cứu thực tế của nhóm nghiên cứu
1.09 Mục tiêu chính của nhóm nghiên cứu lμ điều tra một cách chi tiết các khó khăn phi
đầu t (về mặt điều hμnh vμ tiêu thụ sản phẩm) mμ khu vực may mặc t nhân đang gặp phải, xác định phạm vi vμ trọng điểm hỗ trợ cần thiết, vμ kiến nghị với MPDF cách tốt nhất để thực hiện các hỗ trợ nμy Ngoμi ra nhóm nghiên cứu còn có nhiệm vụ ớc tính sơ bộ các chi phí cần thiết cho việc hỗ trợ.4 Nhóm nghiên cứu gồm có các chuyên gia về tiếp thị: ông Dietmar Stiel của SECO, Đức, chuyên gia về công nghệ may, ông Peter Davies của Fielden-Cegos, Anh chuyên gia về đμo tạo, ông Roger Fielding của Geoffrey Willis, Anh, vμ ông Hassan Oteifa, Nguyên Vụ trởng Vụ dệt của IFC, trởng nhóm vμ cũng lμ ngời đã tham gia nhóm nghiên cứu trớc đây của MPDF Hơn 40 xí nghiệp may đã đợc điều tra, trọng tâm lμ các xí nghiệp cỡ trung vμ "không quá nhỏ" với số lợng máy may đã lắp đặt lμ từ 100
đến 500 Đoμn cũng đã tới thăm vμ phỏng vấn các cơ quan nhμ nớc có liên quan, các tổ chức giáo dục vμ dạy nghề, hiệp hội thơng mại, khách hμng vμ ngời bán lẻ, các nhμ cung cấp thiết bị vμ dịch vụ vμ các hãng t vấn Một cuộc họp toμn thể đã đợc tổ chức ở thμnh phố Hồ Chí Minh (HCMC), tại đó những ngời hoạt động trong ngμnh may đã thảo luận các vấn đề về tiếp thị vμ xác định các nhân tố đợc ghi nhận lμ cấp bách đối với việc cải thiện hoạt động của ngμnh
1.10 Các nghiên cứu, tμi liệu chuẩn bị do MPDF ủy quyền cho Khoa Thời trang Dệt May thuộc Đại học Bách khoa Hμ Nội tiến hμnh, những ngời đã đi cùng đoμn trong suốt chuyến khảo sát, cũng nh sự đóng góp của Phòng Thơng Mại vμ Công nghiệp Việt Nam5
đã giúp nhóm nghiên cứu rất nhiều Các nhân viên MPDF đã tham gia tích cực vμ sự tham gia của họ
đợc tất cả các thμnh viên của đoμn đánh giá cao Trớc khi rời Việt Nam, đoμn nghiên cứu
đã có một buổi giới thiệu về những phát hiện vμ kiến nghị với các quan chức cao cấp vμ nhân viên có liên quan của MPDF vμ đã nhận đợc những thông tin phản hồi hữu ích trong quá trình thảo luận sau đó Các cán bộ tham gia đoμn của Đại học Bách khoa Hμ Nội cũng tới dự buổi thuyết trình vμ đã đóng góp những ý kiến rất có giá trị theo quan điểm của những ngờitrong nớc
C Những phát hiện của nhóm
1.11 Nh đã nêu trên, các thμnh viên khác nhau của nhóm đã điều tra hơn 40 xí nghiệp may, cùng quan sát vμ hμng ngμy trao đổi ý kiến với nhau Các xí nghiệp đợc điều tra có công suất thiết kế khác nhau vμ sản xuất các sản phẩm may khác nhau cho cả thị trờngtrong nớc vμ nớc ngoμi Phần lớn các xí nghiệp nằm ở thμnh phố Hồ Chí Minh, Hμ Nội vμ Hải Phòng- những trung tâm sản xuất hμng may mặc chính ở Việt Nam
1.12 Để đánh giá hoạt động của từng xí nghiệp, những điểm sau đã đợc xem xét vμ thảo luận với ban lãnh đạo từng xí nghiệp:
x Nhμ xởng sản xuất vμ các phơng tiện dịch vụ
x Qui trình sản xuất vμ bố trí máy móc thiết bị
x Loại, nguồn vμ tình trạng của các máy móc thiết bị đã đợc lắp đặt
x Phơng pháp sản xuất, nhịp độ vμ năng suất
x Thái độ vμ sự tận tuỵ của cán bộ công nhân viên
x Trình độ của cán bộ quản lý cấp trung gian
x Tổng quan về các phòng ban phụ trợ
x Điều kiện lμm việc chung trong đó có sức khoẻ vμ an toμn lao động
4 Một số kiến nghị vμ toμn bộ chi phí thực hiện không đợc nêu trong báo cáo nμy Xin liên hệ trực tiếp với MPDF để biết thêm chi tiết
5 Cả hai báo cáo nμy đều đợc đính kèm theo báo cáo nμy
Trang 111.13 Nhìn chung thì ở hầu hết các xí nghiệp điều tra, mặt bằng sản xuất chật chội vμ điều kiện lμm việc rất nghèo nμn Máy móc vμ các thiết bị lắp đặt hết sức đơn sơ, ít sử dụng các thiết bị phụ trợ để cải tiến phơng pháp lμm việc Các xí nghiệp nμy hầu nh không sử dụng máy móc bán tự động vμo các khâu quan trọng để đảm bảo chất lợng tốt vμ đồng bộ Ngoμi
ra, còn có một sự thiếu hụt khá rõ rμng về kỹ thuật chuyên môn may vμ trình độ quản lý mμ cả hai yếu tố nμy lại hết sức quan trọng đối với việc tăng năng suất, nâng cao chất lợng vμ giảm chi phí
1.14 Để duy trì vμ thúc đẩy vị trí của ngμnh dệt may trên thị trờng thế giới đầy cạnh tranh thì những yếu kém trên cần phải đợc giải quyết Có hai giải pháp đã đợc xem xét tới Giải pháp thứ nhất lμ đầu t vμo máy móc thiết bị công nghệ cao để có thể tăng năng suất vμ
sử dụng ít nhân công Tuy nhiên, giải pháp nμy sẽ đòi hỏi lợng vốn đầu t lớn mμ điều nμy hầu nh không thể hoặc không dễ có đợc, đặc biệt lμ đối với các xí nghiệp may t nhân vừa
vμ nhỏ Việc sử dụng công nghệ cao đòi hỏi phải có một đội ngũ quản lý có trình độ cao, kỹ s vμ kỹ thuật viên đợc đμo tạo về các thiết bị đợc lắp đặt Rõ rμng đây không phải lμ một nhiệm vụ dễ thực hiện nếu xem xét đến kết quả hoạt động nói trên của ngμnh may mặc Hơn thế nữa, việc mất đi công ăn việc lμm do thực hiện giải pháp nμy sẽ không dễ đợc chấp nhận vμ việc thay thế nhân công rẻ bằng một lợng vốn khá lớn nh vậy có thể lμ không hợp
lý về mặt kinh tế với điều kiện trong nớc hiện nay, đặc biệt lμ đối với mảng thị trờng mục tiêu nμy
1.15 Giải pháp thứ hai lμ dần dần nâng cấp máy móc thiết bị vμ nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ công nhân viên (kể cả đội ngũ quản lý) thông qua đμo tạo Điều nμy sẽ cho phép tái tổ chức lại ngμnh may mặc trong một thời gian dμi với một lợng vốn đầu t hợp lý có
đợc mμ không gây ảnh hởng gì lớn tới công ăn việc lμm của ngời lao động Ví dụ nhchuyển từ máy may thông thờng sang các thế hệ máy may cải tiến - có dao cắt chỉ cả trên
vμ dới vμ có thiết bị điều khiển vị trí kim - có thể đợc áp dụng trong những khâu quan trọng để cải tiến chất lợng đờng may vμ bỏ đợc cắt chỉ tay dễ lμm hỏng vải Đầu t khá nhỏ nμy cũng có thể nhanh chóng đem lại một số kết quả khả quan vμ khá rõ rμng Phơngpháp đó cũng đòi hỏi phải có thời gian để đμo tạo vμ đμo tạo lại công nhân vận hμnh vμ những nhân sự khác để có đợc những kỹ năng mới cho phép việc đầu t vμo cơ sở vật chất
vμ khai thác các nguồn lực hiệu quả hơn Nói một cách khác, việc đμo tạo cần phải đợc utiên đầu t hμng đầu để tối đa hoá lợi nhuận
D Tổng quan về thị trờng may mặc Việt Nam
1.16 Số liệu thống kê cho thấy sản xuất trong nớc có thể đáp ứng đợc 70-75% lợngtiêu dùng trong nớc Phần còn lại lμ hμng nhập “lậu” từ Trung Quốc, quần áo nhập khẩu từ Hồng Kông, Triều Tiên vμ Đμi Loan, quần áo lμm từ vải nhập khẩu phục vụ các đơn hμng CMT vμ quần áo cũ Phần lớn hμng may mặc trong nớc đợc sản xuất hết sức đơn giản theo yêu cầu của khách hμng vμ tại các “xởng gia đình” Do hệ thống bán lẻ cha phát triển nên rất nhiều công ty sản xuất nhỏ đã thμnh lập đại lý phân phối riêng Đặc thù của ngμnh may mặc vμ những khó khăn trong việc thu tiền hμng đã không khuyến khích các công ty may chuyên nghiệp trở thμnh các nhμ cung cấp lớn Dờng nh đối với khối t nhân gồm các công ty vừa vμ “không quá nhỏ” thì thị trờng trong nớc không phải lμ thị trờng quan trọng
1.17 Trên thị trờng trong nớc, quần áo nhập khẩu chủ yếu lμ từ Trung Quốc với giá rẻ,
đặc biệt đợc sản xuất cho thị trờng khu vực Những quần áo nμy nhập khẩu vμo Việt Nam
Trang 12đợc gọi lμ hμng nhập “lậu”, tức lμ không nộp thuế Những sản phẩm nμy do rất nhiều các nhμ buôn nhỏ nhập khẩu, vì vậy rất khó có thể đánh giá đợc chúng
1.18 Báo cáo của chuyên gia t vấn marketing cho thấy giá cả vμ mẫu mã lμ hai nhân tố quan trọng nhất đối với ngời tiêu dùng trong nớc Chất lợng, tính sẵn có vμ nhãn hiệu lμ những nhân tố ít quan trọng hơn do sức mua của phần lớn ngời dân lμ thấp
1.19 Tuy nhiên, xuất khẩu may mặc của Việt Nam bị chi phối bởi phơng thức ủy thác sản xuất hμng may mặc hoặc đợc gọi lμ phơng thức CMT, chủ yếu lμ cho EU vμ Nhật Bản Ngμnh may mặc chủ yếu chịu sự kiểm soát của các công ty có trụ sở tại Hồng Kông, Hμn Quốc vμ Đμi Loan vμ các công ty nμy sử dụng Việt Nam nh một cơ sở gia công Họ cung cấp toμn bộ vải, phụ kiện vμ mẫu mã vμ khách hμng cuối cùng chủ yếu lμ những nớc trong khu vực EU vμ những nớc Tây Âu khác Các công ty Nhật Bản lớn thờng có các đại lý thu mua của mình tại Việt Nam
1.20 Phơng thức CMT có đặc điểm lμ sự phụ thuộc rất lớn vμo ngời mua vμ phơngthức nμy trên thực tế tạo ra ít giá trị gia tăng Trong các cuộc phỏng vấn với các cơ quan chính phủ vμ với các nhμ may của Việt Nam, họ thờng nhấn mạnh đến mục tiêu giảm sự phụ thuộc vμ tăng hμm lợng nội địa thông qua sử dụng vải sản xuất trong nớc Tuy nhiên, hiện nay mục tiêu nμy lμ không thực hiện đợc, vì ngμnh dệt trong nớc không đáp ứng đợcnhu cầu của khách hμng nớc ngoμi về chất lợng sợi, chất liệu vải, mẫu mã, chất lợng, giá cả cạnh tranh Do đó, các nhμ sản xuất có thể nhập khẩu vải, tuy nhiên điều nμy sẽ không góp phần tăng hμm lợng nội địa nh mong muốn Phơng thức giao dịch theo điều kiện FOB đòi hỏi phải có mối liên hệ trực tiếp với ngời mua cuối cùng, phải có kiến thức vμ kinh nghiệm trong việc tìm nguồn cung cấp vải, phụ kiện vμ nguồn vốn Hầu hết tại các xí nghiệp đoμn đến nghiên cứu đều thiếu những nhân tố để có thể thực hiện thμnh công phơngthức nμy Ngoμi ra, phơng thức nμy cũng có những rủi ro riêng Chất lợng không đồng bộ dẫn đến hμng bị từ chối, giao hμng chậm dẫn đến việc bị huỷ các đơn đặt hμng hoặc bị phạt- những hậu quả đó có thể rất tốn kém Điều nμy có thề giải thích vì sao ngay cả một vμi công
ty lớn cũng không muốn tìm kiếm các giao dịch xuất khẩu theo điều kiện FOB Tuy nhiên, cũng có một vμi trờng hợp các hợp đồng liên doanh hay các hợp đồng chuyển giao kỹ thuật (know-how) cho phép các công ty tăng kim ngạch xuất khẩu của mình qua phơng thức FOB Trong các chuyến đi khảo sát địa bμn, rất nhiều các cơ sở may t nhân đã bμy tỏ nguyện vọng muốn gánh chịu rủi ro với phơng thức xuất khẩu theo điều kiện FOB vμ tìm kiếm sự hỗ trợ để phát triển vμ mở rộng hoạt động marketing của họ
1.21 Hμng may mặc của Việt Nam phần lớn đợc xuất khẩu sang hai thị trờng: EU vμ Nhật Bản, mỗi thị trờng chiếm khoảng 40% Các thị trờng khác chiếm dới 15% tổng kim ngạch xuất khẩu, vì vậy việc đa dạng hoá thị trờng xuất khẩu đặc biệt có ý nghĩa quan trọng Tại thời điểm nμy thì thị trờng Mỹ không phải lμ một thị trờng hấp dẫn vì hμng xuất khẩu của Việt Nam cha đợc hởng quy chế “quan hệ thơng mại bình thờng hoá“ (trớc
đây gọi lμ quy chế “Tối huệ quốc“) Các thị trờng khác nh Nam Phi, các nớc vùng Vịnh
vμ châu Mỹ LaTin cũng lμ những thị trờng nên khám phá, nhng việc thâm nhập cần phải
có những chỉ dẫn chuyên môn mμ những dịch vụ t vấn nh vậy lại vợt quá khả năng tμi chính của các doanh nghiệp t nhân Tuy nhiên, nếu họ tập hợp thμnh nhóm thì những hỗ trợ dới hình thức đó có thể khả thi về mặt kinh tế, đặc biệt lμ nếu có sự trợ giúp từ phía ngoμi Cũng cần phải luôn lu ý rằng ngμnh công nghiệp nμy phải đa dạng hoá chủng loại sản phẩm Hiện tại, ngμnh chỉ tập trung vμo một số ít các mặt hμng tiêu chuẩn nh áo jacket, quần âu, áo sơ mi vμ váy Bên cạnh đó, để mở rộng hơn nữa thì ngμnh cần phải cải tiến mẫu mã vμ thay đổi kiểu dáng
Trang 131.22 Khủng hoảng châu á lμ bμi học cho thấy rủi ro của sự phụ thuộc vμo quá ít các thị trờng Do Nhật Bản, một thị trờng chiếm trên 40% kim ngạch xuất khẩu may mặc của Việt Nam đang bị khủng hoảng, do những hạn chế về hạn ngạch vμo EU gia tăng, các công
ty may, đặc biệt lμ những công ty quy mô nhỏ đã không nhận đợc đơn đặt hμng Chỉ một số
ít trong 150 doanh nghiệp t nhân chuyên sản xuất đồ may mặc lμ đang hoạt động xuất khẩu trực tiếp Số còn lại hoạt động với t cách lμ ngời gia công cho các doanh nghiệp t nhân hay quốc doanh có quy mô lớn hơn Điều nμy cho thấy các công ty may t nhân đã phụ thuộc khá lớn vμo các công ty khác về đơn đặt hμng Một số công ty đã bμy tỏ bất bình về việc phân bổ hạn ngạch Theo một nghiên cứu của UNIDO, hệ thống quản lý hạn ngạch chuyên nghiệp sẽ đóng một vai trò quan trọng đối với xuất khẩu hμng may mặc của Việt Nam Gần đây ngời ta đã tiến hμnh một cuộc cải cách về hạn ngạch bằng cách cho phép mua bán công khai một phần hạn ngạch hμng may mặc EU, tuy nhiên cuộc cải cách mới chỉ
đem lại tác động hạn chế do chỉ tác động tới có 3% tổng số hạn ngạch
1.23 Nghiên cứu trên về tình hình hoạt động của ngμnh may mặc Việt Nam cho thấy một
số những yếu kém có liên quan tới thị trờng nh sau:
x Thiếu kỹ thuật marketing vμ bán hμng trên thị trờng quốc tế, thị trờng khu vực vμ thiếu hiểu biết về các yêu cầu kỹ thuật của các khách hμng tiềm năng Cha có hệ thống phân phối chuyên nghiệp hoặc cha có sự tham gia của khu vực t nhân vμo các thị trờng xuất khẩu chính hay những thị trờng tiềm năng Thờng xuyên phải tìm kiếm khách hμng lớn thông qua các doanh nghiệp nhμ nớc hay các đại lý khu vực vμ chỉ sản xuất các mặt hμng cơ bản dựa trên yếu tố giá rẻ nhất
x Bất lợi trong cạnh tranh của ngμnh may mặc Việt Nam so với các nớc khác trong khu vực do các công ty dệt trong nớc không có khả năng cung cấp vải theo yêu cầu ở mức giá cạnh tranh Những bất lợi nμy còn bao gồm việc giao hμng chậm, không tìm kiếm
đợc nguyên liệu từ các nớc châu á vμ việc thiếu hụt một đội ngũ quản lý vμ nhân viên
có năng lực
x Diện mạo bất lợi của các công ty may Việt Nam với những sản phẩm giá rẻ, chất lợngthấp cũng nh lμ thị phần quá nhỏ bé của Việt Nam trên thị trờng thế giới
x Thiếu một đội ngũ chuyên gia đủ mạnh để hỗ trợ cho khu vực t nhân tiếp cận các đơn
đặt hμng, hạn ngạch vμ để giải quyết những vấn đề khó khăn trong nớc có ảnh hởng
đến hoạt động của ngμnh
Trang 14vμ hiệu quả sản xuất cao nên MPDF đã dự định sẽ hỗ trợ các doanh nghiệp t nhân phát triển hoặc ít nhất cũng duy trì hoạt động xuất khẩu nh hiện nay, giúp các công ty nμy gia tăng giá trị vμ phát triển hoạt động xuất khẩu của mình sang thị trờng EU vμ thị trờng quốc tế 2.03 Nghiên cứu của UNIDO cho thấy các công ty còn hiểu biết quá ít về việc nâng cấp sản phẩm hoặc về thị trờng thế giới vμ không có đủ các kỹ năng quản lý vμ marketing phù hợp
để tiến cải thiện vị trí từ các tổ chức gia công thμnh các nhμ cung cấp theo phơng thức FOB hoặc để tăng tính cạnh tranh của mình Hơn nữa, những vấn đề về cơ cấu nh việc không tiếp cận đợc thị trờng Mỹ vμ hạn ngạch của EU cũng gây trở ngại cho sự tăng trởng của xuất khẩu
2.04 MPDF đã mời một nhóm các chuyên gia sang Việt Nam để đánh giá nhóm các nhμ sản xuất hμng may mặc t nhân trọng điểm của mình Trong số các chuyên gia đó có Ông Stiel, một chuyên gia t vấn marketing vμ quản lý quốc tế có kinh nghiệm trong ngμnh dệt may Việt Nam Ông đã đợc đề nghị thực hiện một nghiên cứu về ngμnh may t nhân của Việt Nam vμ thị trờng của họ Các kết quả của nghiên cứu nμy đợc tóm tắt trong phần dới
2.05 Các mục tiêu nghiên cứu:
x Phân tích ngμnh may mặc của Việt Nam, thực tiễn thị trờng vμ tiềm năng của các công
ty may mặc trên thị trờng trong nớc vμ các thị trờng xuất khẩu
x Đánh giá những điểm mạnh vμ điểm yếu của các công ty xuất khẩu t nhân; đa ra những khuyến nghị hμnh động nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, nâng cao giá trị gia tăng, khuyến khích hoạt động xuất khẩu của các công ty may t nhân Việt Nam.6
2.06 Dựa trên những tμi liệu tham khảo vμ những cuộc gặp gỡ với MPDF, nghiên cứu thị trờng đã sử dụng các phơng pháp sau :
x Nghiên cứu tại thựcđịa/số liệu sơ cấp:
- Các cuộc phỏng vấn định tính với một số các chuyên gia đợc lựa chọn trong ngμnh may mặc Việt Nam, các thơng gia vμ giám đốc của các công ty may t nhân (khoảng 17 công ty)
- Gặp gỡ trực tiếp với khách hμng nớc ngoμi vμ các văn phòng thu mua (5 cuộc gặp)
- Phỏng vấn định tính các chuyên gia từ các hiệp hội, các tổ chức chính phủ, viện nghiên cứu, trung tâm đμo tạo vμ các nhân viên trong ngμnh dệt vμ may mặc (15 cuộc phỏng vấn)
6 Các khuyến nghị không đợc nêu trong báo cáo nμy Để biết thêm thông tin, xin hãy liên hệ trực tiếp với MPDF
Trang 15- Điều tra về cơ cấu bán lẻ vμ hμnh vi ngời tiêu dùng cuối cùng theo các phân đoạn thị trờng ở Việt Nam (khoảng 8 lần trực tiếp gặp gỡ vμ 12 cuộc phỏng vấn)
- Cuộc hội thảo với các doanh nghiệp t nhân, các tổ chức vμ các chuyên gia đầu ngμnh (12 thμnh viên tham dự)
- Kết hợp nghiên cứu thực địa vμ nghiên cứu tμi liệu vμ dựa vμo các thông tin về thị trờng mμ ông đã nắm đợc sau 3 năm nghiên cứu ở Việt Nam
x Nghiên cứu tμi liệu:
- Số liệu thống kê do MPDF, các nguồn thông tin của EU vμ quốc tế cùng các Sở Thống kê Việt Nam cung cấp
- Dữ liệu vμ thông tin từ các nguồn thông tin trong nớc vμ quốc tế
- Phân tích về thị trờng hiện tại do MPDF cung cấp
- Các dữ liệu vμ thông tin hiện hữu do văn phòng SECO cung cấp
B Phân tích về ngμnh may mặc Việt Nam
2.07 Theo các cuộc phỏng vấn về thị trờng, các nhμ sản xuất trong nớc đã đáp ứng đợc70-75% thị trờng trong nớc, khoảng 10-15% hμng nhập khẩu lμ những mặt hμng nhập lậu chủ yếu từ Trung Quốc vμ 5% quần áo nhập khẩu từ Hμn Quốc, EU, Mỹ hoặc Singapore Hơn nữa khoảng 5-10% thị trờng may mặc Việt Nam lμ quần áo đồ cũ đợc nhập vμo Việt Nam qua các dự án viện trợ hoặc hμng nhập lậu từ Trung Quốc 10-15% thị phần còn lại lμ những sản phẩm của các doanh nghiệp gia công hμng xuất khẩu CMT nhng bán trên thị trờng trong nớc
Hình 2.1: Thị phần nội địa năm 1998
Nguồn: Điều tra thị trờng năm 1998 của SECO
2.08 Thị trờng trong nớc chịu sự tác động của các nhμ sản xuất nhỏ trong nớc, họ sản xuất tại “xởng gia đình” Các đơn vị nμy may theo yêu cầu của khách hμng Sản phẩm sản xuất tại đây hết sức đơn giản, chỉ để đáp ứng nhu cầu của ngời tiêu dùng trong nớc về chất lợng, về thời trang vμ về tỷ lệ giá bán - giá trị
Trang 162.09 Các “xởng gia đình” thờng không có hệ thống kế toán chuyên nghiệp Điều đó có nghĩa lμ khấu hao về máy móc, các chi phí tμi chính vμ những nhân tố khác thờng không
đợc tính vμo giá thμnh của sản phẩm Họ thờng không phải thanh toán các chi phí về điện hay thờng trả lơng thấp Thêm vμo đó, các công ty theo kiểu nμy lại không phải chịu bất
cứ một loại thuế hay một phúc lợi xã hội nμo
2.10 Các nhμ sản xuất trong nớc thờng sử dụng các đại lý bán hμng lμm trung gian giữa nhμ máy của mình với những ngời bán lẻ, những ngời trực tiếp thu tiền hμng Đây cũng chính lμ một vấn đề nổi cộm do cơ cấu bán lẻ của ngμnh còn rất yếu vμ hệ thống luật pháp thì dờng nh không tạo điều kiện thuận lợi lắm cho các công ty hay doanh nghiệp t nhân Chính vì điều nμy rất nhiều công ty đã xây dựng đại lý tiêu thụ riêng hoặc bán sản phẩm thông qua các cửa hμng của xí nghiệp Tuy nhiên kinh doanh trong nớc không đem lại nhiều hứa hẹn lắm cho các công ty may vì trong môi trờng kinh doanh hiện nay họ không
có khả năng cạnh tranh về mặt giá cả so với xí nghiệp gia đình hay so với hμng nhập lậu 2.11 Các số liệu vμ các dữ liệu thống kê hiện có, đặc biệt lμ về thị trờng trong nớc, còn cha đầy đủ vμ hoμn thiện vμ không phản ánh đợc thực trạng hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam
2.12 Thị trờng trong nớc của các công ty may Việt Nam bị ảnh hởng bởi một lợnglớn hμng nhập khẩu giá rẻ từ Trung Quốc Đây lμ những mặt hμng đặc biệt sản xuất cho xuất khẩu vμ chủ yếu sang những thị trờng trong khu vực nh Việt Nam, Lμo, Cămpuchia Những mặt hμng nμy đợc vận chuyển lậu qua biên giới Việt-Trung mμ không phải trả thuế nhập khẩu Những sản phẩm nμy chủ yếu lμ những mặt hμng kém chất lợng vμ đợc các nhμ nhập khẩu bán cho ngời bán lẻ nhỏ vμ đợc tiêu thụ tại sạp hμng
2.13 Điều tra về ngμnh may mặc của Việt Nam lμ một công việc không dễ dμng do hoạt
động xuất nhập khẩu phần lớn đợc tiến hμnh bởi rất hμng trăm nhμ buôn nhỏ, hoạt động chủ yếu trên thị trờng phi chính thức Thuế nhập khẩu lại dựa vμo “mối quan hệ tốt đẹp” giữa các nhμ buôn với các nhân viên hải quan vμ phụ thuộc vμo tiền hối lộ hay "các loại phí giao dịch"
2.14 Thị trờng bán lẻ chủ yếu lμ của các công ty gia đình vμ các sạp hμng vải Thị phần của các đại lý phân phối lớn nh bách hóa vμ các tổ hợp siêu thị chỉ chiếm từ 5-10%, một con số khá khiêm tốn Dới góc độ tổ chức, những hệ thống phân phối nμy còn quá yếu kém Cha hề có một số liệu thống kê hay dữ liệu nμo liên quan đến cơ cấu bán lẻ của thị trờngnội địa
2.15 Các cửa hμng nhỏ luôn yêu cầu các nhμ sản xuất trong nớc phải có một hợp đồng ký gửi có nghĩa lμ các nhμ sản xuất chỉ đợc thanh toán sau khi chủ cửa hμng thay mặt nhμ sản xuất bán đợc sản phẩm Theo hợp đồng nμy, chủ cửa hμng sẽ nhận đợc từ 15 - 20% giá bán lẻ, phần còn lại lμ doanh thu của nhμ sản xuất Ngời bán lẻ có thể nói thách giá hμng thêm từ 10-40% giá mua từ nhμ sản xuất
2.16 Theo những thông tin thu thập đợc, thì đối với ngời tiêu dùng cuối cùng ở Việt Nam, giá cả vμ mẫu mã lμ hai yếu tố quan trọng nhất quyết định tới sự thμnh công Còn những yếu tố nh chất lợng, khả năng sẵn có vμ uy tín của công ty thì ít quan trọng hơn trên thị trờng Việt Nam do tên tuổi của các công ty trong nớc vμ quốc tế hiện nay cha
đợc phổ biến lắm
2.17 Thị trờng bị ảnh hởng bởi sức mua thấp của ngời dân có thu nhập trung bình, đặc biệt ở những vùng nông thôn Số lợng những ngời có thu nhập cao còn hạn chế vμ số khách du lịch mua hμng may xuất khẩu còn quá nhỏ
Trang 172 Thị trờng xuất khẩu
2.18 Biểu đồ sau cho biết những thông tin về tỷ trọng xuất khẩu theo loại hình doanh nghiệp của Việt Nam
2.19 Sản xuất theo phơng thức CMT Xuất khẩu hμng may mặc của Việt Nam đợc thực
hiện theo phơng thức gia công gọi lμ CMT vμ phần lớn đợc xuất sang thị trờng EU vμ Nhật Bản Việc hoạt động xuất khẩu chủ yếu đặt dới sự kiểm soát của các công ty của Hồng Kông, Hμn Quốc vμ Đμi Loan Các công ty nμy sử dụng Việt Nam lμm cơ sở gia công
Họ cung cấp toμn bộ vải, phụ kiện, kiểu cách, mẫu mã vμ những thông tin về thời trang cho các công ty Việt Nam Các công ty Việt Nam sẽ thay mặt các trung gian châu á tiến hμnh sản xuất Ngời mua hμng cuối cùng lại chủ yếu lμ các công ty EU hay Tây Âu khác Còn các công ty Nhật Bản với quy mô lớn thờng thiết lập các văn phòng thu mua riêng
2.20 Việc hợp tác sản xuất nh vậy có thể thực hiện đợc vì các lý do sau Thứ nhất do nhân công của Việt Nam rẻ vμ chất lợng sản xuất hợp lý trên cơ sở gia công Hơn thế, việc
có đợc hạn ngạch vμo thị trờng EU có ý nghĩa hết sức quan trọng Vì vậy, ngμnh xuất khẩu may mặc của Việt Nam phụ thuộc khá lớn vμo ngời mua với đặc điểm lμ giá thấp, giá trị gia tăng của nhμ sản xuất thấp
2.21 Giữa các nhμ sản xuất châu á vμ Đông Âu có sự cạnh tranh lớn, đặc biệt lμ trong phơng thức OPT (hay còn gọi lμ CMT) Do giá thμnh sản xuất hiện nay tại hai khu vực không chênh nhau lắm nên các công ty châu Âu thờng có xu hớng chuyển các cơ sở sản xuất của họ từ châu á sang Đông Âu
2.22 Thờng thì giá thμnh trên một phút sản xuất lμ nhân tố cạnh tranh quan trọng nhất Bảng dới đây sẽ cho thấy giá thμnh sản xuất tại các nớc sản xuất hμng may mặc khác nhau
T nhân, TNHH hay cổphần
Đầu t nớc ngoμi
Trang 18Bảng2.1: Bảng giá thμnh sản xuất tính theo các nớc
Nguồn: Phân tích chi phí sản xuất SECO,1998
2.23 Sản xuất theo ph ơng thức FOB Nhiều nhμ sản xuất Việt Nam cũng đã bμn về việc
sản xuất các chủng loại sản phẩm của riêng mình vμ chuyển từ phơng thức CMT sang
phơng thức FOB Tuy vậy, hầu hết các công ty đều không mấy thμnh công khi thực hiện
Lý do chủ yếu lμ họ không có đợc các kênh marketing liên kết trực tiếp với ngời mua cuối
cùng cũng nh thiếu các bí quyết về cách thức vμ nguồn cung cấp vải vμ nguyên liệu Một lý
do nữa quan trọng hơn lμ các công ty nμy không có đủ khả năng về mặt tμi chính để ứng
mua nguyên liệu cho ngời mua Trớc hết lμ do các chi phí tμi chính nμy rất cao vμ hơn nữa
các ngân hμng trong nớc từ trớc đến nay không quen với việc cấp tín dụng cho các hợp
đồng gia công xuất khẩu
2.24 Từ những cuộc phỏng vấn về công ty, chúng tôi cảm thấy rằng hầu nh các doanh
nghiệp nhμ nớc đều tơng đối hμi lòng với phơng thức CM/CMT hiện nay do loại hình
nμy ít rủi ro hơn so với các hợp đồng xuất khẩu FOB
2.25 Chừng nμo các công ty cha thể vợt qua đợc những khó khăn nμy, thì họ vẫn phải
gắn bó với loại hình gia công nh hiện nay
2.26 Tình hình xuất khẩu của ngμnh may mặc Việt Nam Bảng dới đây sẽ cho thấy tình
hình xuất khẩu của ngμnh may mặc Việt Nam vμ những đối thủ cạnh tranh lớn
Trang 19Bảng 2.2: Thị trờng xuất khẩu may mặc chính của một số nớc Đông á( %)
Nguồn: Trờng đại học úc 1998
2.27 Số liệu trên cho thấy tầm quan trọng của Quan hệ thơng mại bình thờng hóa của Việt Nam (hay còn gọi lμ qui chế tối huệ quốc) trên thị trờng Mỹ Các công ty lớn nên có
sự chuẩn bị tốt cho thời điểm nμy vμ cố gắng đẩy mạnh hơn nữa xuất khẩu để có thêm thị phần, ngay cả khi chỉ thu đợc lợi nhuận ròng thấp
2.28 Xuất khẩu của Việt Nam sang thị trờng EU bị cản trở bởi hạn ngạch nhập khẩu vμo
EU Điều nμy đã lμm giảm mức tăng trởng xuất khẩu vì EU lμ thị trờng lớn thứ hai sau Nhật Bản Do cuộc khủng hoảng hiện nay ở Nhật Bản vμ việc Việt Nam không có khả năng cạnh tranh trên thị trờng Mỹ vì cha có đợc quan hệ thơng mại bình thờng hóa nên thị trờng EU ngμy cμng trở nên quan trọng hơn đối với Việt Nam Hơn nữa, gần đây thị trờng
EU lại tăng thêm hạn ngạch vμ một vμi loại hạn ngạch đã đợc phân bổ trớc đây đến cuối năm 1998 vẫn cha đợc sử dụng hết
2.29 Quan hệ thơng mại với thị trờng EU Biểu đồ dới đây biểu diễn các nớc EU
nhập khẩu hμng của các nhμ may Việt Nam Cho đến nay thì Đức lμ thị trờng quan trọng nhất đối với ngμnh may mặc Việt Nam
2.30 Khi xem xét hoạt động xuất khẩu của Việt Nam sang thị trờng EU vμ việc sử dụng hạn ngạch vμo EU thì cần phải lu ý rằng việc phân bổ hạn ngạch vμo những nhóm sản
Hình 2.3: Xuất khẩu hμng dệt may sang EU trong năm 1997
Đức 42.0%
Pháp 14.5%
Hμ Lan 12.5%
UK 9.2%
Italia 6.5%
Tây Ban Nha 6.0%
Các nớc khác 9.3%
Trang 20phẩm chính nh Nhóm 4 (áo phông) hay Nhóm 7 (áo cánh nữ) đã tăng trên 50% kể từ năm 1996.
2.31 Năm 1998, Việt Nam chỉ sử dụng hết hạn ngạch phân bổ cho Nhóm 6 (quần âu nam)
vμ 97,8% hạn ngạch cấp cho Nhóm 21 Những nhóm quan trọng khác nh Nhóm 7 (áo cánh nữ) hay Nhóm 27 (áo sơ mi nữ) không sử dụng hết hạn ngạch vì một vμi lý do sau:
x Việc phân bổ hạn ngạch không đợc tổ chức tốt
x Thị trờng may mặc của EU năm 1998 trở nên yếu hơn so với các thị trờng khác
x Các nớc nh Bangladesh nếu nh trớc đây cha từng cung cấp các sản phẩm nμy thì nay cũng bắt đầu sản xuất áo jackets Nhóm 21
x Các nớc Đông Âu cũng đã có đợc những lợi thế cạnh tranh về các sản phẩm nμy vμ một số loại sản phẩm khác
2.32 Tuy nhiên, do Việt Nam vẫn bán sản phẩm của mình qua trung gian nên vẫn duy trì
đợc tính cạnh tranh Bảng ở trang sau sẽ cho thấy tình hình sử dụng hạn ngạch của các nhμ xuất khẩu may mặc châu á trong vμi năm qua
2.33 Quản lý hạn ngạch vμo thị trờng EU Để tăng cờng xuất khẩu hμng Việt Nam vμo
thị trờng EU thì cần phải có một hệ thống quản lý hạn ngạch chuyên nghiệp Để thúc đẩy việc phân bổ hạn ngạch, trớc tiên ủy ban Đấu thầu Hạn ngạch thuộc Bộ Thơng Mại đã quyết định bán đấu giá công khai một phần hạn ngạch xuất khẩu sang thị trờng EU năm
1999 Mặc dù biện pháp nμy đợc đặt ra giải quyết những phê phán của các công ty liên doanh, các công ty nớc ngoμi vμ các doanh nghiệp t nhân về việc phân bổ hạn ngạch hiện nay, nhng mới chỉ bán ra cha đến 3% tổng hạn ngạch
2.34 Các doanh nghiệp tham gia đấu giá phải nộp 50.000 đồng (phí đấu giá) cộng với 2 triệu đồng đóng trớc cho mỗi loại quần áo mμ họ muốn đấu giá Đợt đấu giá đã diễn ra tại văn phòng Bộ Thơng Mại ở Hμ Nội vμo ngμy 15/12/1999 Hạn ngạch sản phẩm đợc bán công khai cho những ngời đặt giá cao nhất gồm: 240.000 áo phông (loại 4); 280.0000 quần
âu (loại 6); 210.000 áo cánh nữ (loại 7); 25.000 áo jacket nữ (loại 15); 1,4 triệu áo jacket (loại 21); 80.000 chiếc váy (loại 26); 80.000 bộ quần áo thể thao (loại 73)
2.35 Khủng hoảng châu á: Những nớc châu á chịu ảnh hởng nhiều nhất trong cuộc
khủng hoảng nh Hμn Quốc, Inđônêsia, Nhật, Malaysia, Philippines vμ Thái Lan lại chiếm 52% thị trờng xuất khẩu hμng may mặc của Việt Nam Tuy nhiên thị trờng quan trọng nhất đối với Việt Nam lμ Nhật Bản với gần 42% thị phần Những thị trờng khác nh Đμi Loan hay Hμn Quốc chủ yếu lμ các đối tác thơng mại chứ không phải lμ những khách hμng cuối cùng Nét đặc trng trong quan hệ thơng mại với Inđônêsia, Malaysia, Phillipines vμ Thái Lan lμ hoạt động xuất khẩu còn yếu kém, các chủng loại mặt hμng còn hạn hẹp
2.36 Cuộc khủng hoảng châu á có ảnh hởng rất lớn tới kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam, đặc biệt lμ xuất khẩu sang Nhật Bản EU vμ Nhật Bản luôn lμ những thị trờng lớn nhất đối với hμng may mặc xuất khẩu của Việt Nam Do hạn ngạch xuất khẩu sang EU mμ Việt Nam nhận đợc hạn chế, nên các công ty may của Việt Nam đang phải cạnh tranh khá gay gắt với các nớc xuất khẩu lâu năm có quy mô hơn trên thị trờng Đông á nh Trung Quốc, Inđônêsia, ấn Độ, v.v mμ không có đợc những lợi thế ban đầu về hạn ngạch đối với thị trờng EU
2.37 Một số khách hμng Nhật Bản đã phμn nμn vì nhận đợc ít đơn đặt hμng từ trụ sở Họ gặp khó khăn trầm trọng trong việc phát huy công suất sản xuất hiện nay cũng nh trong việc tìm kiếm các quan hệ với thị trờng EU Chừng nμo nền kinh tế Nhật Bản còn tăng trởng thấp, thì nhu cầu hμng may mặc sẽ còn thấp Tuy nhiên, lμ cờng quốc kinh tế thứ hai trên thế giới vμ với những kỷ lục trớc kia về thơng mại hμng may mặc, Nhật Bản đang vμ
Trang 21vẫn sẽ lμ một trong những khách hμng quan trọng nhất đối với các sản phẩm may mặc của Việt Nam
2.38 Các khách hμng mới vμ các thị trờng mới: Nga, các nớc vùng Baltic (các nớc
Liên xô cũ), Nam T, Ba Lan vμ nớc cộng hoμ Séc lμ các khách hμng đứng hμng đầu về phơng thức FOB/nhờ thu của Việt Nam, song trong năm 1998, kim ngạch xuất khẩu hμng may mặc của Việt Nam với các nớc nμy đã giảm mạnh Kim ngạch xuất khẩu sang các nớc Nga, Hungari, Ba Lan vμ các quốc gia vùng Baltic giảm chính lμ do những khó khăn kinh tế của các nớc nμy
2.39 ở Nga, kim ngạch xuất khẩu giảm lμ do sự mất giá của đồng Rúp so với tất cả các
đồng tiền mạnh, giảm mạnh trong chi tiêu của ngời tiêu dùng, do sự phụ thuộc của một loạt các nớc Đông Âu vμo thơng mại với Nga Nhìn chung, ai cũng thấy đợc rằng những thị trờng nμy có tầm quan trọng thấp đối với Việt Nam cho tới năm 2001
2.40 Kết quả phân tích các thị trờng xuất khẩu trớc đây vμ hiện nay cho thấy các nhμ xuất khẩu Việt Nam cha thâm nhập đợc một số lớn thị trờng nh Nam Mỹ, Trung Đông
vμ Nam Phi, cho dù trên thực tế các nhμ xuất khẩu lớn khác ở châu á nh Trung Quốc, ấn
Độ đang xuất khẩu rất mạnh sang các thị trờng nμy Các công ty may xuất khẩu của Việt Nam nên tiến hμnh thăm dò các thị trờng nμy
Trang 22- - 15
B¶ng 2.3: T×nh h×nh sö dông h¹n ng¹ch vμo thÞ trêng EU cña c¸c níc Ch©u ¸ (13/1/1999)
8 GiÊy phÐp 134 125 131 17,5 16,9 15,7 60 43,7 39,6 9,7 13,2 16 7,1 5,5 3,7 6,7 8,1 9,1 0 H¹n ng¹ch (*) (*) (*) 16,7 16,9 17,2 41 42,3 44 11,9 12,8 13,9 9,3 10,3 11,6 8,3 8,4 9,6 9,9
21 GiÊy phÐp 14,6 16,5 14,2 20,9 23,8 19,9 2,5 2,5 2,4 11,4 11,7 13,9 0 H¹n ng¹ch 15,4 17 17,4 28,8 29,9 31,2 8,3 9,2 10,6 9,9 10,2 14,3 15 % sö dông 95,1 95 29,4 72,6 79,6 63,8 30,2 27,3 22,5 115,2 114,5 97,8 0
Nguån: Phßng Nghiªn Cøu Kinh Tª Liªn Bang §øc, Eschborn 1999
(*) §ang theo dâi
Trang 24C Đánh giá cấp doanh nghiệp
2.41 So với các doanh nghiệp nhμ nớc, số lợng các doanh nghiệp may mặc chuyên nghiệp t nhân vẫn còn tơng đối ít Theo kết quả phỏng vấn các doanh nghiệp t nhân vμ Hiệp hội May mặc, hiện nay có khoảng 150 doanh nghiệp t nhân “chuyên nghiệp” đang hoạt động ở Việt Nam nhng chỉ rất ít trong số đó tham gia xuất khẩu “trực tiếp” Một số lớn các doanh nghiệp nhỏ hơn hoạt động dới hình thức gia công cho các doanh nghiệp nhμ nớc hay cho các doanh nghiệp t nhân lớn hơn
2.42 Vì các doanh nghiệp nμy hoạt động dới hình thức lμm gia công cho các doanh nghiệp nhμ nớc vμ doanh nghiệp t nhân khác vốn cũng lμ gia công cho các đại lý may mặc của Hồng Kông vμ Đμi Loan nên giá gia công mμ họ nhận đợc rất thấp Mặt khác, cạnh tranh về giá trên thị trờng nμy cũng rất mạnh Thông thờng các doanh nghiệp nμy không có một chút kinh nghiệm nμo về xuất khẩu cũng nh họ không hề đăng ký hoạt động xuất khẩu Vì họ hoạt
động trên cơ sở CM (cắt may) nên họ không có khả năng mua vải cũng nh phụ kiện vμ cũng không có khả năng tμi chính để mua nguyên vật liệu
2.43 Trong các cuộc phỏng vấn nμy, các doanh nghiệp luôn phμn nμn về tình trạng giảm
đơn đặt hμng của các khách hμng hiện tại do cuộc khủng hoảng kinh tế châu á cũng nh thủ tục mua hμng chậm chạp của EU Rất dễ giải thích cho tình trạng nμy vì các doanh nghiệp lớn tận dụng hết công suất hiện có của họ trớc khi chuyển các đơn hμng cho ngời gia công Các doanh nghiệp vừa vμ nhỏ nμy vμ các doanh nghiệp t nhân lớn khác rất mong muốn đợc lμm việc trực tiếp với khách hμng EU để họ có thể phát huy tối đa công suất của mình cũng nh
để đợc tham gia cạnh tranh trên thị trờng thế giới với các mức giá tơng đối thấp
2.44 Khả năng có hạn ngạch Tất cả các công ty đều than phiền nhiều về hệ thống phân bổ
hạn ngạch EU hiện hμnh Các doanh nghiệp nhμ nớc vμ công ty liên doanh đợc u tiên trong việc phân bổ hạn ngạch lμm cho các công ty mới thμnh lập vμ doanh nghiệp t nhân nhỏ trên thực tế không đợc phân bổ hạn ngạch Hiện thời, giải pháp duy nhất của họ lμ mua hạn ngạch trong các cuộc đấu giá hay mua lại hạn ngạch trực tiếp từ các doanh nghiệp nhμ nớc với giá cao
2.45 Tiếp cận thị trờng Nhìn chung các nhμ xuất khẩu hμng may mặc t nhân không có
mối quan hệ trực tiếp với các công ty nớc ngoμi, nhất lμ các công ty không có văn phòng kiểm tra chất lợng hay văn phòng mua hμng ở Việt Nam Nói chung, khách hμng châu Âu có
xu hớng mua hμng thông qua đại lý châu á từ Hồng Kông hay Hμn Quốc Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng hoạt động xuất khẩu yếu kém của các công ty may t nhân lμ họ nhận đợc giá gia công rẻ mạt vμ chỉ có khả năng hoạt động trong thị trờng nội địa yếu kém Một điểm yếu nữa của các công ty nμy lμ họ vẫn tập trung vμo các loại sản phẩm truyền thống nh quần, váy, áo cánh nữ vμ áo jacket đơn giản
2.46 Hình thức hợp tác giữa các Công ty may mặc vμ Khách hμng của họ Bảng dới đây cho thấy các hình thức hợp tác giữa các công ty với khách hμng của họ
Trang 25Bảng 2.4: Địa vị trên thị trờng của các công ty may mặc
Loại hình kinh
doanh
Săn phẩm/dịch vụ của loại hình kinh doanh nμy
Các nhóm mục tiêu trên thị trờng xuất khẩu
CM
(cắt, may v.v.)
x Công nghiệp (các nhμ sản xuất / các hãng trung gian)
x Nhμ bán lẻ lớn (USA)
CMT
(cắt-may-hoμn thiện) x Sản xuất
x Mua sắm phụ kiện trang trí
x Công nghiệp (các hãng trung gian)
(dây chuyền sản xuất)
x Mua nguyên liệu
x Marketing sản phẩm
x Nhμ bán lẻ lớn
x Mạng lới các cửa hμng / mạng lới các cửa hμng quần áo
x Nhμ bán lẻ chuyên môn
2.47 Đồ thị dới đây cho thấy hiện trạng của các công ty may t nhân Việt Nam dới giác
độ hiệu suất vμ hiệu quả hoạt động của các công ty đó
Bảng 2.5: Vị thế của các công ty May mặc t nhân Việt Nam
Kinh doanh FOB
Kinh doanh Thời trang
Sự tham gia
16 công ty may t nhân
1 Công ty dệt Chủ tịch vμ Phó chủ tịch HIệp Hội Dệt may vμ Thêu ren
Cán bộ MPDF
* Những đánh giá dựa trên thảo luận vμ nhận định của nhóm
Trang 262.48 Hiệu suất: Trong một quá trình kỹ thuật, hiệu suất thờng đợc đo bằng tỷ lệ phần trăm, tức lμ một quá trình/công việc đợc thực hiện tốt nh thế nμo trong phạm vi một công
ty/bộ phận Hiệu quả: Trong một hoạt động có định hớng thị trờng hơn, hiệu quả mô tả
đợc loại hình quá trình/công việc đang đợc thực hiện lμ gì
2.49 Đồ thị nμy cho thấy rõ rằng phần lớn các công ty (khoảng 80%) hoạt động trên cơ sở cắt - may Với phơng thức hoạt động nμy, hiệu suất của họ ở trong khoảng 45-55%, có nghĩa
lμ họ còn rất nhiều khả năng để nâng cao hiệu suất của quá trình gia công nμy
2.50 Trong số các công ty còn lại, khoảng 10% hoạt động theo phơng thức CMT hoμn thiện), tức lμ các nhμ sản xuất mua một số vải vμ các phụ kiện trang trí cho khách hμng,
(cắt-may-vμ khoảng 5% hoạt động theo phơng thức hμng sẵn sμng sử dụng (cắt-may-vμ hμng sẵn sμng để bán Theo thông tin của các cuộc phỏng vấn, chỉ có rất ít công ty hiện đang thực hiện kinh doanh FOB
2.53 Sản xuất Trên khía cạnh hoạt động sản xuất, các công ty may t nhân đợc tổ chức khá tốt Các công ty có máy móc vμ thiết bị tơng đối tốt Phần lớn họ vận hμnh các máy móc nμy một cách chuyên nghiệp Hiệu suất trong sản xuất nằm trong khoảng 40-60%, có nghĩa lμ các công ty đó vận hμnh xí nghiệp của họ tơng đối thμnh công Phần lớn các công ty may chỉ lμm việc một ca, nhng ca lμm việc của họ thông thờng kéo dμi từ 9-10 giờ một ngμy Các doanh nghiệp nμy cho biết rằng việc tổ chức lμm việc thêm ca hai phải cần rất nhiều đến các hoạt động tổ chức vμ giấy phép Hơn nữa, hiện thời họ không nhận đợc nhiều đơn đặt hμng
đến mức cần phải lμm việc hai ca
2.54 Hoạt động kho vận Trong tμi liệu nμy chúng đợc định nghĩa lμ quá trình vận chuyển nguyên liệu từ ngời đặt hμng đến nhμ máy cũng nh công tác kiểm soát nguyên liệu vμ công việc trong nhμ máy Công tác kho vận của các doanh nghiệp vẫn còn tơng đối kém Hiệu quả hoạt động trong lĩnh vực nμy trong khoảng từ 20-30% Phần lớn các doanh nghiệp đợc phỏng vấn đều xác nhận lμ họ không có mấy kiến thức vμ kinh nghiệm để cải thiện hoạt động kho vận trong công ty mình
Trang 27Bảng 2.6: Hoạt động quản lý
2.55 Hμnh chính/Kế toán Về các bộ phận hμnh chính vμ kế toán, các công ty cho biết kinh
nghiệm vμ hoạt động của các bộ phận nμy còn yếu kém Phần lớn các doanh nghiệp vẫn còn
sử dụng cách hạch toán chi phí trong nền kinh tế kế hoạch vμ cha áp dụng các hệ thống tính toán hiện đại hơn nh điểm hoμ vốn, tỷ lệ lãi đủ trang trải chi phí Thiếu các kiến thức nhvậy, nhất lμ trong thời kỳ nhμ máy ít việc lμm, lμ một nhợc điểm đáng lu ý của các doanh nghiệp t nhân
2.56 Do những nhợc điểm nêu trên nên việc hạch toán giá, chi phí vμ lập kế hoạch nội bộ rất kém Hơn nữa, các yếu kém nμy không tạo ra chắc chắn về kế hoạch cần thiết để các nhμ quản lý hạch toán đợc toμn bộ chi phí, giá từng sản phẩm cũng nh kết quả hoạt động chung của công ty
2.57 Mua vật t Tất cả các công ty đợc phỏng vấn đều cho biết lμ kiến thức của họ trong
việc mua vải, phụ kiện, vμ các loại vật t khác cho bản thân họ cũng nh cho khách hμng của
họ còn rất yếu kém Các nhμ máy dệt trong nớc không đủ khả năng sản xuất vải có tính cạnh tranh cao về chất lợng vμ giá cả Các công ty không tiếp cận đợc các thị trờng nguyên vật liệu nớc ngoμi, thiếu các mối quan hệ cũng nh kiến thức cần thiết về nguồn vμ cách thức mua vải vμ các phụ kiện theo giá quốc tế
2.58 Nhân lực Phần lớn các công ty cho rằng quản lý nhân lực của họ lμ tơng đối tốt trong
điều kiện trong nớc hiện nay Họ khẳng định lμ có đủ nhân công cho các nhμ máy may cũng nh có cả các tổ chức, các trờng đμo tạo để họ có thể gửi công nhân đi đμo tạo về may 2.59 Một điểm rất yếu lμ đội ngũ quản lý cấp trung gian vμ cấp cao trong sản xuất cũng nhtrong các chức năng quản lý khác (marketing, kế toán v.v ) Tất cả các công ty đều phμn nμn
về tình trạng thiếu nhân lực có kỹ năng, nhất lμ trong lĩnh vực bán hμng vμ marketing Phần lớn các ứng cử viên đều không có kinh nghiệm lμm việc với thị trờng ngoμi nớc cũng nhtrình độ ngoại ngữ cần thiết
định của nhóm!
Thị tr ờng xuất khẩu Thị trờng trong n ớc
Trang 282.60 Marketing Các công ty phân biệt các hoạt động marketing nội địa vμ marketing xuất khẩu Tất cả các công ty đều cho rằng kỹ năng vμ kinh nghiệm marketing tổng hợp của họ còn rất thấp Đối với thị trờng xuất khẩu quan trọng EU, kinh nghiệm kinh doanh của họ cũng rất nghèo nμn
2.61 Các công ty không hề có quan hệ trực tiếp với khách hμng nớc ngoμi vμ họ rất thụ
động trong các hoạt động marketing Các doanh nghiệp t nhân quy mô trung bình thờngkhông tham gia vμo các hội chợ quốc tế, các đoμn đi giới thiệu sản phẩm hay hoạt động khuyến mại nμo v.v Điều nμy đã dẫn đến tình trạng lμ các doanh nghiệp t nhân chờ đợi các
đại lý Hồng Kông hay Hμn Quốc mang các đơn đặt hμng đến cho họ
2.62 Các kỹ năng bán hμng trên thị trờng trong nớc ở mức cao hơn một chút với hiệu suất trung bình từ 25-30%
2.63 Tuy nhiên, thị trờng trong nớc vẫn còn non yếu vμ gặp phải rất nhiều khó khăn, đặc biệt lμ các vấn đề liên quan đến phân phối, giá cả vμ thủ tục thanh toán của các nhμ bán lẻ trong nớc
3 Marketing
2.64 Vì phần lớn các công ty may mặc t nhân đều xác định Marketing vμ bán hμng lμ những vấn đề khó khăn đối với họ nên “hoạt động marketing” đợc coi lμ một trong những vấn đề chủ chốt vμ đợc phân tích kỹ lỡng Mô hình hiệu quả vμ hiệu suất đợc áp dụng để phân tích tình hình hiện nay
2.65 Định giá Theo kinh nghiệm của các công ty đợc phỏng vấn cũng nh của nhμ t vấn,
so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trờng thế giới tỷ lệ Giá cả/Giá trị của các sản phẩm may Việt Nam tơng đối cao Thực tế nμy đã đợc các khách hμng đợc phỏng vấn ở Việt Nam cũng nh ở EU khẳng định
2.66 Nghiên cứu thông tin/thị tr ờng Các công ty may t nhân không tiếp cận đợc các
thông tin thị trờng, không nghiên cứu xu hớng thị trờng vμ thông tin khách hμng Nguyên nhân chủ yếu lμ hiện nay không có bất kỳ tổ chức xúc tiến xuất khẩu, tổ chức của khu vực tnhân hay bất kỳ tổ chức nμo khác có thể cung cấp những thông tin quan trọng nμy cho các công ty Tất cả các công ty đều cho thấy rằng tiếp cận đợc với các thông tin nh danh mục các khách hμng hay đại lý tiềm năng, số liệu về tiềm năng xuất khẩu của các nớc khác vμ tất cả các thông tin cần thiết khác lμ rất quan trọng
Trang 29Quan hệ với ngời mua/ thị trờng xuất khẩu
Giao hμng
đúng hạn
Đánh giá vμ nhận
định dựa trên thảo luận nhóm
Dịch vụ khách hμng
2.67 Mặt khác, khách hμng từ Nhật Bản, Châu Âu vμ các nớc khác phμn nμn về tình trạng không có những thông tin nh danh mục các nhμ xuất khẩu hay các công ty liên quan đến ngμnh may mặc Việt Nam Phần lớn khách hμng mới tìm cách tiếp cận các nhμ sản xuất thông qua các kênh truyền thống nh Bộ Công nghiệp, Phòng Thơng mại vμ các Đại sứ quán Việt Nam ở nớc họ Điều nμy đặc biệt gây trở ngại cho công ty may t nhân vì trên thực tế họ thực sự bị loại khỏi các kênh nμy Các cơ quan, tổ chức do nhμ nớc quản lý thờng đa khách hμng đến với các nhμ sản xuất truyền thống trực thuộc nhμ nớc vμ vì vậy hoμn toμn gạt bỏ các công ty may t nhân ra ngoμi
2.68 Phát triển sản phẩm Tất cả các công ty đợc phỏng vấn đều nói rằng phát triển sản phẩm lμ một điểm cực kỳ yếu kém Các doanh nghiệp không tiếp cận đợc với thông tin thị trờng, thông tin thời trang, các xu hớng thời trang mới v.v Hơn nữa, các công ty cũng thiếu
bí quyết về biểu số đo, danh mục phân loại vμ các số liệu kỹ thuật để phát triển sản phẩm
2.69 Đồng thời, nhân viên phụ trách phát triển sản phẩm vμ thiết kế rất kém vμ không có kinh nghiệm trong việc sử dụng các phơng pháp hiện đại của phơng tây nh CAD/ CAM hay các công nghệ hiện đại khác để phát triển sản phẩm Điều nμy rất quan trọng vì các công
ty quốc tế trao đổi thông tin dữ liệu về phát triển sản phẩm cho các nhμ sản xuất gia công thông qua mạng Internet Các công nghệ mới nμy có tầm quan trọng trong việc giúp các doanh nghiệp Việt Nam trở thμnh các nhμ xuất khẩu theo phơng thức FOB hay kinh doanh dớihình thức hμng sẵn sμng bán/nhờ thu Các sản phẩm vμ mẫu mã thiết kế trong nớc thờngkhông bán đợc trên các thị trờng xuất khẩu quốc tế nh Nhật Bản vμ EU Vì thời trang ở các nớc Đông Âu vμ ở Nga rất khác so với thị trờng Việt Nam nên mẫu mã thiết kế quốc tế cũng rất quan trọng Các nhμ thiết kế tham dự vμo các cuộc trình diễn thời trang vμ triển lãm
Trang 30trong nớc thực sự không thể cạnh tranh đợc trên thị trờng xuất khẩu mμ chỉ trên thị trờngnội địa
2.70 Khuyến mại Các doanh nghiệp t nhân xác nhận lμ các hoạt động khuyến trơng của
họ còn yếu vμ cần phải đợc cải thiện để có thể cạnh tranh đợc trên thị trờng thế giới Phần lớn các công ty nμy đều không có bản giới thiệu về công ty hay thông tin về sản phẩm vμ dịch
vụ của công ty dới dạng in sẵn để cung cấp cho khách hμng quốc tế Họ cũng ít khi tham gia vμo các hội chợ thơng mại trong nớc hay quốc tế vμ không hề biết gì về nhu cầu của thị trờng nớc ngoμi Các công ty nμy cũng thiếu kiến thức về hoạt động khuyến mại sản phẩm của mình trong giới kinh doanh
2.71 Quan hệ với ngời mua/ngời bán Trong các cuộc phỏng vấn cũng nh trong hội thảo,
hầu hết các doanh nghiệp để xác nhận đây lμ điểm quan trọng nhất đối với các doanh nghiệp may t nhân ở Việt Nam
2.72 Theo quan điểm của các công ty may t nhân, sự phụ thuộc về việc lμm ngời gia công cho các công ty trong nớc cũng nh cho các đại lý Đμi Loan, Hồng Kông vμ Hμn Quốc lμ
điểm yếu kém nhất của họ
2.73 Bản phân tích cuối cùng dới đây sẽ tổng kết các điểm mạnh vμ điểm yếu chính của các nhμ xuất khẩu hμng may t nhân Việt Nam về mặt marketing/bán hμng trên các nớc/thịtrờng xuất khẩu
- Hiện tại, hạn chế bằng hạn ngạch đối Việt Nam không bị tăng lên
- Hạn ngạch đợc tăng thêm đối với các danh mục “trọng yếu” trong năm 1999đến tận năm 2005 vμ xoá bỏ hạn ngạch vμ bảo hộ thị trờng nhờ có WTO/MFA
- So với các nớc châu á khác (nh Trung Quốc, Inđônêsia, ấn Độ) mức độ
sử dụng hạn ngạch cho các “danh mục không trọng yếu” vẫn còn tơng đối thấp
x Có kinh nghiệm trong sản xuất hμng may mặc vμ có kiến thức về sản xuất
- Tay nghề của công nhân vμ một số quy trình sản xuất chuyên môn hoá có chất lợng tốt
- Một số bộ phận của nhμ máy vμ phân xởng sản xuất đợc trang bị tốt
- Có kinh nghiệm trong việc hợp tác với khách hμng Châu á vμ với các yêu cầu của thị trờng họ
Trang 31x Có các mối quan hệ với các thị trờng xuất khẩu mới thông qua Việt kiều
- Đã trực tiếp xuất khẩu bằng FOB, mở rộng sang cả sản phẩm nội địa
Điểm yếu
x Xuất khẩu hμng may mặc Việt Nam sang các nớc EU vẫn chỉ giữ một vai trò yếu kém
- Tỷ trọng hμng may mặc nhập khẩu của EU từ Việt Nam còn nhỏ
- Khoảng cách xa vμ thời gian giao hμng dμi đối với thị trờng EU (độ linh hoạt thấp), đặc biệt lμ so với các đối thủ cạnh tranh Đông Âu trong hình thức kinh doanh OPT
x Thế cạnh tranh bất lợi so với các đối thủ khác trong khu vực châu á trên thị trờngcác nớc công nghiệp phát triển
- Giá thμnh sản phẩm cao của các cơ sở dệt Việt Nam
- Thời hạn giao hμng dμi vμ ở một chừng mực nμo đó lμ các vấn đề liên quan
đến độ tin cậy của việc giao vải, nhập khẩu nguyên liệu vμ hoμn thμnh thủ tục hải quan
- Thiếu nhân lực có đủ trình độ, nhất lμ cán bộ quản lý cấp trung gian
- Không có kiến thức về mua hμng nh vải, sợi, phụ kiện trang trí v.v trên thị trờng khu vực
- Quá trình đáp ứng chậm chạp do phải hợp tác với các đại lý châu á vμ những cản trở về ngôn ngữ
x Cần phải cải thiện hình ảnh chung của các nhμ sản xuất hμng may mặc Việt Nam
- Cho tới nay Việt Nam vμ ngμnh may mặc vẫn chỉ đợc biết đến nh một nớc có “nhân công rẻ” với các sản phẩm rất rẻ tiền vμ tiêu chuẩn chất lợng thấp
- Độ tin cậy trong kinh doanh vμ thời hạn giao hμng thấp
- Không có sẵn nguyên liệu/ vải v.v đạt tiêu chuẩn chất lợng quốc tế
- Khó khăn khi cùng lμm ăn vì theo hệ thống xã hội chủ nghĩa vμ đi lại không thuận tiện
x Thiếu các kiến thức về marketing vμ bán hμng trên thị trờng vμ thị phần quốc tế, vμ kiến thức về yêu cầu cụ thể của khách hμng
- Không có hệ thống phân phối chuyên nghiệp hay đại diện của các nhμ xuất khẩu hμng may mặc t nhân Việt Nam trên các thị trờng EU, Mỹ, châu ácũng nh trên các thị trờng mới
- Thờng chỉ có các doanh nghiệp xuất khẩu nhμ nớc vμ/ hay các đại lý khu vực (nh Hồng kông) mới có quan hệ với các khách hμng lớn
- Sản xuất các sản phẩm cơ bản hay sản phẩm chuẩn chỉ tập trung vμo mức giá thấp nhất có thể đợc
- Thiếu kiến thức về các chiến lợc vμ công cụ marketing khác nhau để tìm kiếm các cơ hội bán hμng cũng nh các kênh phân phối vμ khách hμng tiềm năng
x Thiếu một hiệp hội hay một tổ chức nghề nghiệp có thể đại diện cho quyền lợi của các doanh nghiệp
- Không hề tồn tại một hiệp hội nμo có cơ cấu tổ chức vμ quản lý chuyên nghiệp
- Các quan hệ vμ đơn đặt hμng ngoại thơng thờng chỉ đợc tập trung vμo các doanh nghiệp nhμ nớc
- Phân phối hạn ngạch chỉ hỗ trợ cho các doanh nghiệp đang hoạt động mμ bỏ qua các doanh nghiệp mới tham gia ngμnh
Trang 32III đ ệo tạo
Roger Fielding, Geoffrey Willis vμ các cộng sự, Anh Quốc
A Giới thiệu
3.01 Báo cáo nμy nghiên cứu nhu cầu đμo tạo của ngμnh may mặc Việt Nam Đây lμ một bộ phận trong nghiên cứu về các dịch vụ hỗ trợ ngμnh may mặc nhằm giúp cho các nhμ sản xuất Việt Nam phát triển hoạt động kinh doanh vμ mở rộng thị trờng mới cho sản phẩm của họ 3.02 Khi đánh giá nhu cầu đμo tạo của ngμnh may, chúng tôi có cân nhắc hμng loạt các tiêu chí cần phải đạt đợc để cho các hỗ trợ sau nμy đợc thμnh công về mặt thơng mại Đó lμ:
x Hỗ trợ đμo tạo phải có tính bền vững, có tính kinh tế vμ phải có kết quả cụ thể thông qua việc thực sự nâng cao đợc tính cạnh tranh của các công ty tham gia đμo tạo
x Đμo tạo ban đầu cần phải có khả năng nhân rộng vμ mở rộng phạm vi
x Chú trọng tập trung vμo các doanh nghiệp t nhân vừa vμ nhỏ
x Cần định hớng hỗ trợ đμo tạo vμo các hoạt động vμ cam kết dμi hạn của ngμnh
x Kết quả đμo tạo vμ tác dụng của đμo tạo đối với kết quả hoạt động của công ty phải xác
định đợc vμ đem lại lợi ích rõ rμng cho ngμnh
x Các công việc đμo tạo ban đầu cần phải có kết quả thμnh công nhanh chóng
x Các doanh nghiệp đμo tạo trong giai đoạn đầu phải đợc lựa chọn dựa trên thái độ, tiềm năng vμ cam kết của họ đối với đμo tạo
x Các khóa đμo tạo đợc tổ chức phải mang lại những kết quả cụ thể vμ vì vậy chúng phải có tính chất thực hμnh, phù hợp với đμo tạo ở cấp độ sản xuất
3.04 Nghiên cứu thực địa Nhân viên hỗ trợ của MPDF đã phối hợp với tiến sỹ Trần Nhật
Chơng vμ tiến sỹ Trần Thuý Bình của trờng Đại học Bách Khoa, sắp xếp các cuộc khảo sát:
x 15 cơ sở sản xuất, trong đó 11 lμ của doanh nghiệp t nhân
x 18 tổ chức cung ứng dịch vụ cho ngμnh may, trong đó có 5 doanh nghiệp t nhân
x 1 công ty liên doanh
x 2 cơ quan chính phủ hữu quan
3.05 Thực chất của nghiên cứu thực địa lμ tiếp xúc, trao đổi trực tiếp với chủ sở hữu/nhμ quản lý nhμ máy, quan chức chính phủ vμ giám đốc các tổ chức cung ứng các dịch vụ có giá trị tiềm năng Nhìn chung, mọi chuyến khảo sát đều có cơ hội, điều kiện để trao đổi, thảo luận
về tình hình kinh doanh tổng thể của đơn vị đó Kết quả trao đổi với ban lãnh đạo nhμ máy cùng với những quan sát thu nhận đợc trong quá trình đi thăm cơ sở sản xuất lμ nền tảng cho các kiến nghị trong từng bản báo cáo riêng biệt nhng không đợc đa ra ở đây vì lý do bảo mật
Trang 333.06 Cắt mẫu vμ ráp mẫu theo sơ đồ ráp mẫu Vì phần lớn công việc đợc tiến hμnh trên cơ
sở CMT nên thông thờng khách hμng cung cấp mẫu mã (vμ đôi khi cả mẫu vẽ sẵn trên giấy hay gần đây lμ trên đĩa máy tính) Trong trờng hợp không có mẫu vẽ sẵn thì mẫu đợc vẽ dò bằng tay với sai số lớn vμ nhiều hạn chế trong việc nhân bản
3.07 Hiện ở cả thμnh phố Hồ Chí Minh vμ Hμ Nội đều có máy tính có khả năng thực hiện
đợc công việc vẽ mẫu có tính chất cơ học nμy Nếu nh có thể khuyến khích thμnh lập đợchình thức ngời gia công loại hình dịch vụ máy tính nμy thì sẽ lμ một cải thiện lớn trong việc duy trì chất lợng vẽ mẫu vμ chất lợng may cho các đơn chμo hμng
3.08 Hiện có rất ít bằng chứng cho thấy nhu cầu về thiết kế đầu vμo vμ nỗ lực đμo tạo về thiết kế cơ bản trong hệ thống giáo dục tại các trờng cao đẳng vợt xa nhu cầu của ngμnh 3.09 Căng vải vμ cắt vải Phần lớn việc căng vải đợc tiến hμnh thủ công, kéo vải ra khỏi súc vải vμ trải lên bμn cắt Việc sử dụng các khung căng vải đơn giản nhất điều khiển bằng tay cũng chỉ lμ ngoại lệ chứ không thμnh nguyên tắc phổ biến
3.10 Phơng pháp lμm việc nh vậy đã dẫn đến tình trạng năng suất thấp vμ sử dụng quá nhiều nhân công vμ kèm theo đó lμ tình hình tận dụng nguyên liệu kém Do đó, phát triển kỹ năng tận dụng nguyên liệu trở nên vô cùng quan trọng, nhất lμ khi các doanh nghiệp ngμy cμng có xu hớng phát triển kinh doanh xuất khẩu FOB Nhng đồng thời cũng cần đμo tạo để giới thiệu vμ áp dụng kỹ năng vẽ lên vải vμo hoạt động sản xuất
3.11 May Nhìn chung, khâu nμy không đợc tổ chức gọn gμng vμ yếu kém Phần lớn các doanh nghiệp sử dụng hệ thống may theo công đoạn Trong khi hệ thống nμy có thể dễ dμng quản lý ở mức độ hoạt động thấp nhng nó phụ thuộc lớn vμo khả năng đánh giá công việc nhằm đảm bảo rằng cân đối công việc của các cá nhân, nếu không sẽ dẫn đến tình trạng tắc ngẽn ngay trong một dây chuyền sản xuất lμm giảm năng suất
3.12 Hoμn thiện vμ đóng gói Đây lμ một lĩnh vực yếu kém, nhìn chung các doanh nghiệp
cha bố trí đủ mặt bằng lμm việc cần thiết để có thể tiến hμnh công việc một cách hợp lý vμ có hiệu quả Xử lý đồng thời cả hai khâu tại một nơi dẫn đến tình trạng lμm xấu hình thức trình bμy sản phẩm Chính vì trình bμy sản phẩm lμ cái đầu tiên đập vμo mắt khách hμng nên việc
đầu tiên lμ phải cải tổ công đoạn nμy
3.13 Đμo tạo tại nhμ máy Đμo tạo tại chỗ cũng nh có một địa điểm riêng biệt trong xí nghiệp dμnh cho đμo tạo lμ điều hiếm thấy Thế nhng điều bất ngờ lμ các doanh nghiệp lại có quan hệ rất chặt chẽ với các tổ chức đμo tạo bên ngoμi, song điều đáng thất vọng lμ chơngtrình đμo tạo luôn luôn mang tính lý thuyết nhiều hơn thực hμnh
3.14 Những hạn chế trong cách bố trí sắp đặt xởng cắt, xởng may vμ bộ phận hoμn thiện lμm các nhμ quản lý hiện hμnh rất khó có thể tận dụng các chơng trình đμo tạo có hệ thống
để tăng năng suất hoạt động
3.15 Tại các cơ sở đμo tạo đợc khảo sát, hoạt động đμo tạo đầu tiên đợc chú trọng việc
đμo tạo công nhân may, sau đó lμ đến bộ phận cắt Không thấy có một hoạt động đμo tạo nμo dμnh cho công việc hoμn thiện vμ giám sát Các chức năng quản lý về kế hoạch sản xuất, giám sát vμ hạch toán chi phí thuộc về ngời chủ/ngời quản lý vμ trong nhiều năm qua chúng đợcphát triển để phù hợp với từng tình hình cụ thể Thực tiễn lμm việc chủ yếu theo phơng thức CMT, đặc biệt lμ trong những thời kỳ khan hiếm đơn đặt hμng, nghĩa lμ giá cả đợc chμo trên cơ sở “chấp nhận hay lμ không” - do đó đôi khi không thể áp dụng hệ thống hạch toán hiệu quả vμ chấp nhận bớc vμo vũ đμi hiệu quả thơng mại
Trang 343.16 Hoạt động đμo tạo tốt nhất có lẽ lμ đμo tạo công nhân cơ khí Nhìn chung đây lμ loại hình đμo tạo ngoμi phạm vi doanh nghiệp vμ một tổ chức đμo tạo có tiếng xứng đáng đợc nêu tên ở đây lμ Trờng trung cấp kỹ thuật may vμ thời trang số II ở Thủ Đức, thμnh phố Hồ Chí Minh.
3.17 Những quan điểm vμ kết quả quan sát chính của khu vực t nhân vμ các xí nghiệp hợp tác xã lμ:
x 6 đơn vị khẳng định lμ họ có ý định tuyển chọn công nhân đã lμnh nghề chứ không phải lμ nhận rồi mới đμo tạo
x 5 đơn vị khẳng định lμ đμo tạo kỹ thuật đợc lấy từ các trờng cao đẳng, trung cấp vμ
từ nớc ngoμi
x 3 đơn vị nói rằng nhμ máy có tổ chức các lớp đμo tạo vμ thu học phí của học viên
x 3 đơn vị công nhận lμ họ không hề có bất kỳ hình thức đμo tạo nμo
x 2 đơn vị nói rằng họ tuyển chọn nhân viên từ các trờng kỹ thuật vμ dạy nghề của quận, huyện
3.18 Các nhận xét quan trọng khác lμ:
x Quản đốc đợc tuyển chọn trong số các công nhân may có kinh nghiệm
x Phần lớn các hoạt động đμo tạo đợc tiến hμnh “tại chỗ” do các đồng nghiệp thực hiện
x Một số nhμ máy đã trực tiếp hay gián tiếp trả các chi phí về đμo tạo vμ phần lớn trong
số họ sẵn sμng trả cho việc lắp đặt các phơng tiện kỹ thuật đμo tạo với điều kiện lμ:
- Học viên phải ký hợp đồng lao động
- Có một số hỗ trợ, khuyến khích về tμi chính
3.19 Ba doanh nghiệp nhμ nớc đợc nghiên cứu có các đặc tính hoμn toμn khác với các doanh nghiệp t nhân Điều nμy hoμn toμn dễ hiểu bởi họ đợc hởng những u đãi theo các chơng trình đầu t cơ bản lớn vμ hiển nhiên đợc tiếp cận với mức hạn ngạch đủ để đáp ứng
đợc đơn đặt hμng của khách Các nhμ máy nμy cũng nhận đợc đầu vμo đáng kể trong lĩnh vực kỹ thuật, đặc biệt lμ từ Đông Âu Họ cũng nhận đợc hỗ trợ kỹ thuật cho đầu vμo của mình, tuy ở mức thấp hơn, từ các tổ chức đμo tạo trong nớc Một điều nguy hiểm chung đối với các nhμ máy nμy lμ họ hầu nh không có một hoạt động đμo tạo tại chỗ nμo trong nhμ máy, ngoại trừ Trờng đμo tạo của Công ty May 10
3.20 Các nhận xét chính lμ:
x Chính phủ đã phê duyệt một chiến lợc chung liên quan đến 200.000 lao động trong ngμnh may mặc
x Đã tiến hμnh thử nghiệm phân tán các doanh nghiệp may ra ngoμi các thμnh phố lớn
x Chính phủ đang phân bổ nguồn vốn cho phát triển ngμnh may trên tiêu chuẩn kết quả hoạt động
x Các xí nghiệp liên doanh chiếm tới 40% toμn bộ kim ngạch xuất khẩu
x Các doanh nghiệp cần phải hiểu rõ lμm cách để chuyển từ hình thức CMT sang hình thức kinh doanh FOB
x Các doanh nghiệp cần phải nâng cao hiệu quả vμ cải thiện hoạt động đμo tạo
Mục đích của các cuộc gặp gỡ lμ nhằm điều tra khả năng đóng góp của các tổ chức cung cấp dịch vụ đối với việc thúc đẩy quá trình phát triển đμo tạo ở Việt Nam Quá trình nghiên cứu thực địa đã giúp tạm thời đa đến một thống nhất chung lμ khu vực t nhân có lẽ sẽ lμ cơ sở
Trang 35phù hợp nhất để phát triển đμo tạo (Để biết chi tiết hơn về các tổ chức cung cấp dịch vụ, đề nghị xem phần nghiên cứu của Trờng Đại học Bách Khoa Hμ Nội trong mục V)
3.21 Các tổ chức cung cấp dịch vụ trực thuộc Nhμ nớc Một điều hiển nhiên lμ thiết bị sử
dụng cho các khoá đμo tạo rất cũ so với các thiết bị tơng tự đợc sử dụng ngay ở trong các nhμ máy lạc hậu nhất Nội dung các khoá đμo tạo nặng về lý thuyết Phát triển của ngμnh may
lệ thuộc vμo sự hiểu biết về các vấn đề thực hμnh ở tất cả các cấp vμ điều nμy phải đợc thể hiện trong việc đμo tạo các nhμ quản lý trẻ ở đây cần phải nhắc đến cơ sở của Fadin tại Hμ Nội Họ có khả năng phát triển về thiết kế, tạo mẫu vμ kỹ năng phân loại mẫu, phục vụ cho các nhμ sản xuất trong nớc Trờng trung cấp Kỹ thuật May vμ Thời trang số II ở Thủ Đức, thμnh phố Hồ Chí Minh rất có tiếng về đμo tạo công nhân cơ khí máy may Khoa Quản lý Công nghiệp thuộc Trờng Đại học Bách khoa thμnh phố Hồ Chí Minh có thể trở thμnh một cơ sở đμo tạo quản lý rất thiết thực nhng cần phải đợc nghiên cứu kỹ hơn nữa
3.22 Tóm lại, nhu cầu của ngμnh may có vẻ nh đợc đáp ứng đầy đủ bằng rất nhiều khả năng lựa chọn sẵn có Đó lμ đμo tạo công nhân sử dụng máy, kỹ năng quản lý cấp trung gian
vμ thiết kế mẫu thời trang Tuy nhiên, các khoá đμo tạo nμy luôn luôn nặng về lý thuyết vμ hớng vμo nhu cầu của các doanh nghiệp nhμ nớc Nhìn chung chúng không phù hợp với các doanh nghiệp t nhân vừa vμ nhỏ
D Kết luận
3.23 Các nhμ sản xuất có rất ít điều kiện đợc đμo tạo chính quy (ngoμi việc “vừa học vừa lμm”) trong các lĩnh vực nh:
x Thiết kế, vẽ mẫu vμ phân loại mẫu
x Kiểm tra vải
x Quản lý chất lợng
x Giám sát
x Kế hoạch hóa vμ kiểm soát sản xuất
x Hạch toán chi phí
x Quản lý vμ kỹ thuật quản lý
3.24 Nếu có các phơng pháp giảng dạy chính quy thì chúng bao gồm các lĩnh vực đμo tạo tách rời cho các công nhân may vμ các hoạt động hoμn thiện Các nguyên tắc cơ bản của đμo tạo đợc dựa trên việc dạy vμ hiểu cơ cấu hình thμnh một sản phẩm may hoμn chỉnh vμ bμi kiểm tra cuối cùng lμ lμm một sản phẩm hoμn thiện Phơng pháp nμy không phù hợp với việc giới thiệu cho công nhân vμo một dây chuyền sản xuất, mμ hoạt động của dây chuyền nμy lại phụ thuộc vμo việc sản xuất lặp đi lặp lại vμ có hiệu quả các thao tác trong một công đoạn nhất
định
3.25 Đúng nh dự đoán, việc dạy thiết kế, công nghệ dệt, quản lý chất lợng, các kỹ năng quản lý vμ môn cơ khí máy may đợc thực hiện ở các tổ chức đμo tạo tốt hơn nhiều so với ở các xí nghiệp sản xuất ở những nơi mμ chúng tôi thấy có hoạt động đμo tạo về kỹ thuật sản xuất cơ bản, thiết bị cũ kỹ vμ thờng bị tháo dỡ để lấy phụ tùng Phần lớn các phân xởng có biểu hiện thiếu vốn vμ nếu không đợc tăng cờng thì chính điều đó sẽ cản trở sự phát triển của ngμnh công nghiệp non trẻ nμy
3.26 Cho dù có tính đến yếu tố lμ ngμnh may hiện còn trong giai đoạn hình thμnh của quá trình phát triển nhng các kỹ thuật giảng dạy hiện có sẽ không có hiệu quả trong việc hỗ trợ thúc đẩy ngμnh may cạnh tranh đợc trên thị trờng thế giới Mặc dù lμ điều bình thờng đối với các ngμnh công nghiệp đã phát triển nhng lại lμ một vấn đề cần đợc chú ý ở Việt Nam lμ các lợi ích kỹ thuật của việc hợp tác liên doanh với các nớc đang phát triển khác vẫn cha có
Trang 36biểu hiện rõ nét Điều nμy cho thấy lμ hoạt động đμo tạo còn thiếu sáng tạo vμ sẽ không tự hình thμnh đợc; vì vậy cần phải có tác động khởi đầu từ bên ngoμi
3.27 Có rất nhiều ý kiến khác nhau về số lợng công nhân đợc đμo tạo cho ngμnh may Trong phạm vi của nghiên cứu nμy, chúng tôi không thể nghiên cứu các ý kiến nμy một cách riêng biệt hay tổng thể Điều nμy phản ánh một vấn đề lớn hơn về hoạt động định lợng của bản thân ngμnh may Một điều rất phổ biến lμ dờng nh các nguồn số liệu khác nhau đều cung cấp các số liệu khác nhau về số lao động vμ mức thu nhập của ngμnh
3.28 Theo truyền thống, ngời học nghề phải trả tiền học Đã có bằng chứng cho thấy các công ty sẽ thuê đμo tạo về lĩnh vực phù hợp với mục đích tăng năng suất vμ giảm chi phí trong khi vẫn giữ đợc tính linh hoạt của họ
3.29 Phơng pháp, khuôn khổ đμo tạo sẽ phải đem lại các kết quả cụ thể từ một xuất phát
điểm năng suất thấp Do đó nhân tố quan trọng chính lμ trình tự đμo tạo Mục tiêu trớc tiên lμ phải phát triển các kỹ năng cần thiết để cải thiện việc lắp đặt vμ vận hμnh từng dây chuyền sản xuất cụ thể một cách tốt nhất Việc nμy sẽ đợc thực hiện nhanh chóng thông qua đμo tạo các cán bộ giám sát dây chuyền sản xuất để họ đạt đợc hiệu quả sản xuất của đơn vị họ nh mức thông thờng mμ các nớc châu á khác đạt đợc Đồng thời cũng cần thiết phải đμo tạo để nâng cao chất lợng công đoạn cắt trớc khi may Một khi đã nắm đợc các lợi ích vμ hoạt
động của một chiến lợc đã đợc nghiên cứu chu đáo thì bớc tiếp theo hiển nhiên sẽ lμ việc thực hiện cải tiến trong đμo tạo công nhân may
3.30 Có hμng loạt các vấn đề mang tính văn hoá tồn tại trong việc tổ chức các hoạt động
đμo tạo hiện nay:
x Các hoạt động đμo tạo đợc lên kế hoạch vμ trình bμy rất chi tiết nhng lại mang tính
lý thuyết Trong khi đó ngμnh may lại có tính thực hμnh cao, phụ thuộc rất lớn vμo kỹ xảo thực hμnh
x Nội dung đμo tạo rất rộng vμ không đợc định hớng theo mục tiêu cụ thể
x Thiếu các kinh nghiệm thực tế đã đợc áp dụng thμnh công ở các nớc khác trên thế giới
3.31 Do đó, rõ rμng, phơng pháp đμo tạo trong nớc cần phải đợc xem xét kỹ cμng trớckhi bắt tay thực hiện các thay đổi lớn về hạ tầng đμo tạo của ngμnh Tuy nhiên, lợi ích tiềm năng lμ rất lớn vμ có thể tiếp cận đợc tơng đối nhanh chóng - đó lμ sức mạnh cạnh tranh phải đợc chuyển thμnh lợi thế để có thể đảm bảo đợc vị thế cuả Việt Nam trên thị trờng thế giới
3.32 Nhận xét chung Theo ớc đoán của chúng tôi, năng suất sẽ tăng lên đáng kể nếu các dây chuyền sản xuất đợc tổ chức lại một cách cơ bản vμ thực hiện các hoạt động đμo tạo phù hợp Trong từng nhμ máy sản xuất cụ thể, điều nμy có thể lμm đợc trong phạm vi vμi tháng nếu không nói lμ vμi tuần, bằng cách áp dụng các kỹ thuật chỉ đạo thích hợp Tuy nhiên, sẽ nảy sinh ra một vấn đề mới lμ lμm thể nμo để bán đợc số sản phẩm đợc tạo thêm đó hay xử
lý số lao động d thừa nh thế nμo?
3.33 Để cho các doanh nghiệp sản xuất hμng may mặc t nhân cạnh tranh đợc với các nớc có giá thμnh thấp khác thì cần phải nâng cao hiệu quả hoạt động của các nhμ máy Điều nμy sẽ nâng cao năng lực sản xuất, giảm giá thμnh, nâng cao chất lợng sản phẩm vμ lμm cho Việt Nam trở thμnh nớc sản xuất hấp dẫn đối với khách hμng
3.34 Cách duy nhất để ngμnh may đạt đợc trình độ cạnh tranh cần thiết lμ phải đμo tạo công nhân về các kỹ năng thực hμnh cần thiết
Trang 373.35 Đánh giá hiệu quả đμo tạo đối với từng nhμ máy đòi hỏi phải tiến hμnh nghiên cứu riêng biệt cho từng nhμ máy cụ thể Các cuộc khảo sát cho thấy nhu cầu đμo tạo lμ quá rõ rμng, đợc thể hiện bằng mức năng suất thấp quan sát thấy trong các nhμ máy đó Năng suất ở
đây đợc định nghĩa lμ thời gian để sản xuất ra các sản phẩm may bình thờng Kinh nghiệm riêng của chúng tôi trong khi tiến hμnh các nghiên cứu khả thi ở Việt Nam cho thấy năng suất của các nhμ máy thờng chỉ đạt đợc từ 50-60% mức mμ họ có thể đạt đợc nếu đợc đμo tạo
vμ cải tiến kỹ thuật
E Kiến nghị:
1 Giới thiệu
3.36 Đμo tạo cho ngμnh may mặc của Việt Nam phải theo một thông lệ hiệu quả đã đợcchứng minh Cần phải cân đối giữa kiến thức với kỹ năng tay nghề Những kiến nghị sau lμ dựa trên kết quả những chuyến đi khảo sát thực tế, vμ dựa trên yêu cầu tăng cờng tính cạnh tranh của ngμnh may mặc Việt Nam
3.37 Hiện nay công tác đμo tạo chủ yếu vẫn do các cơ sở đμo tạo của nhμ nớc tiến hμnh nhằm cung cấp kiến thức vμ thực hμnh cho hoạt động may mặc Có rất ít kinh nghiệm về nhu cầu thơng mại để sản xuất có hiệu quả vμ có năng suất vμ thực sự ngời ta cũng cha chú ý
đến vấn đề nμy lắm Trong bối cảnh các nền kinh tế cạnh tranh khác có thể đáp ứng vμ giảm chi phí lao động xuống thì ngμnh may mặc của Việt Nam phải lμm thế nμo để có thể cạnh tranh thông qua việc tăng hiệu quả vμ giảm giá thμnh đơn vị
3.38 Việt Nam chỉ có thể cạnh tranh đợc với các nớc đang phát triển khác thông qua việc
đμo tạo cho đội ngũ nhân lực của ngμnh để họ có thể phân tích đợc công việc vμ có đợc các
kỹ năng tay nghề để tự hoμn thiện mình
3.39 Xuyên suốt trong những kiến nghị sau đây đối với công tác đμo tạo, “năng suất” luôn
lμ lý do đòi hỏi phải có hoạt động đμo tạo tốt hơn cho ngμnh Tuy định nghĩa lμ thời gian để lμm ra một sản phẩm may mặc, nhng đơn vị đo lờng năng suất nμy kết hợp một số các yếu
tố sống còn đối với thμnh công về thơng mại của các doanh nghiệp may mặc, vμ đợc nêu ra trong các kiến nghị sau:
x Cải tiến kỹ thuật cắt, may vμ hoμn thiện lμm giảm những công việc phi sản xuất Trong công đoạn may, nói chung phải mất tới 80% thao tác liên quan tới việc chuyển vật liệu tới kim may vμ khỏi kim may (Đμo tạo về cơ khí sản xuất)
x Cách thức luân chuyển hμng may giữa các công đoạn vμ thiết kế mặt bằng xởng
có thể lμm giảm số thời gian phi sản xuất bị lãng phí nμy (Đμo tạo về cơ khí sản xuất vμ quản đốc)
x Cμng giảm số lợng sản phẩm đang dở dang vμ tổ chức quy trình thì thời gian xử
lý cμng nhanh vμ tốc độ đáp ứng cμng tốt hơn, cho phép các doanh nghiệp của Việt Nam cạnh tranh với các nớc đang phát triển dù họ ở gần các thị trờng quan trọng hơn (Đμo tạo về kiểm soát sản xuất, giám sát, vμ quản lý sản xuất)
x Đμo tạo những kỹ năng vận hμnh lμm tăng chất lợng công việc Đội ngũ có kỹ năng tốt sẽ linh hoạt vμ có năng suất hơn, vμ sẵn sμng hơn để đáp ứng yêu cầu về chất lợng vμ mong đợi của khách hμng Trong một ngμnh phụ thuộc nhiều vμo
Trang 38mốt, nếu doanh nghiệp may mặc muốn đáp ứng với thị trờng luôn luôn thay đổi thì đây lμ một điều kiện tiên quyết
x Chất lợng công việc tốt hơn có nghĩa lμ ít phải sửa chữa, khắc phục trong quá trình sản xuất Theo kinh nghiệm, nếu phải sửa chữa thì thời gian thờng phải mất gấp ba đến bốn lần so với bình thờng Điều đó ảnh hởng rất lớn đến năng suất (Tất cả các nội dung đμo tạo nhng đặc biệt lμ về đảm bảo chất lợng, cắt, cơ khí sản xuất, đμo tạo ngời đứng máy vμ giám sát)
Dựa vμo các yếu tố trên, có những kiến nghị sau cho ngμnh may mặc của Việt Nam
3 Sơ bộ về đμo tạo
3.40 Đμo tạo phải đủ mức để đa một ngμnh non trẻ lên về cả năng suất vμ tính cạnh tranh, phải duy trì đợc sự phát triển của các thị trờng mới vμ biến Việt Nam thμnh một nơi cung ứng hμng hấp dẫn
3.41 Phải tập trung vμo những phơng pháp cơ bản vμ đội ngũ lãnh đạo có trình độ cao vμ lấy đây lμm cơ sở để mở rộng sau nμy Để đạt đợc mục đích nμy, chúng tôi đề nghị cần utiên tập trung vμo các phơng pháp kỹ năng đứng máy vμ giám sát đơn vị sản xuất
3.42 Chúng tôi kiến nghị ban đầu cần chú ý những nội dung đμo tạo sau đây:
a) Phơng pháp vận hμnh: Cơ khí sản xuất/Tổ chức sản xuất
b) Đμo tạo công tác giám sát
c) Tạo mẫu, Ráp mẫu vμ Cắt vải
Sau đó:
d) Đμo tạo ngời đứng máy
e) Bảo đảm chất lợng vμ công nghệ lμm quần áo
f) Quản lý sản xuất
g) Mốt vμ những mẫu mã sáng tạo
3.43 Việc đμo tạo kỹ thuật viên cơ khí do cơ sở chế tạo thiết bị đảm nhiệm, bởi họ nói chung đều có cơ sở hay chơng trình đμo tạo giúp khách hμng
a) Nội dung đμo tạo - Phơng pháp vận hμnh: Cơ khí sản xuất/ Tổ chức sản xuất
3.44 Nh thấy trong các chuyến tham quan thực tế vμ từ những kinh nghiệm nghiên cứu ở Việt Nam, phơng pháp vμ thiết bị hiện có nằm ở tận cùng của thang công nghệ Về sản xuất, các doanh nghiệp không thể cạnh tranh đợc với các nớc khác Lợi thế lao động rẻ chỉ có thể giúp duy trì đợc tính cạnh tranh trong một thời gian nhất định trớc khi nguyện vọng về kinh
tế cũng nh sự phát triển của nền kinh tế tạo ra áp lực đối với mức thu nhập Điều đó đã từng xảy ra ở các nớc khác, chẳng hạn nh Thái Lan vμ Malaysia, những nớc hiện nay phải đầu t vμo các phơng pháp hiệu quả hơn vμ biện pháp nμy lẽ ra đã phải lμm sớm hơn Ngμnh may mặc có thể tăng năng suất dù cho tình hình vμ mức tăng trởng kinh tế có thế nμo đi nữa, vμ việc chuẩn bị cho tơng lai lμ cách tốt nhất để trở thμnh nhμ sản xuất hμng may mặc hμng đầu trên thế giới
3.45 Chính vì lý do nμy nên chúng tôi kiến nghị mọi hình thức hỗ trợ đμo tạo cần u tiên hμng đầu đμo tạo về những phơng pháp sản xuất hiệu quả vμ kỹ năng sử dụng các thiết bị tốt hơn
Trang 39Đo lờng công việc vμ đặt tiêu chuẩn sản xuất
Lμm thế nμo để đánh giá thời gian cần thiết cho mỗi thao tác vμ có tính đến nghỉ ngơi vμ yếu tố mệt mỏi Đặt tiêu chuẩn vμ giám sát hoạt động Cách sử dụng các tiêu chuẩn sản xuất lμm công cụ để động viên ngời đứng máy
Một phần quan trọng của các khoá học nơi học viên đợc đμo tạo về các kỹ năng
vμ thực hμnh phơng pháp nghiên cứu vμ các kỹ năng cơ khí công nghiệp nh môn khoa học lao động Công tác thực hμnh lμ một phần quan trọng trong chủ đề nμy
Đồng thời với việc học hỏi về thiết bị hiện có, biện pháp tăng năng suất vμ các kỹ năng hiện sử dụng, học viên cũng cần đợc giới thiệu về các phơng pháp hiện đại
đang đợc áp dụng để sau nμy họ có thể nắm đợc vμ theo dõi về những tiến bộ
đó
Thao tác với nguyên liệu
Vì một sản phẩm may mặc thông thờng đòi hỏi đến 80% thời gian lao động dμnh cho việc di chuyển, thay đổi vị trí vμ thao tác với các thμnh phần, nên các học viên
đã đợc đμo tạo về nhiều loại thiết bị vận chuyển sản phẩm khác nhau trong quá trình sản xuất Họ đợc giới thiệu về các hệ thống sẵn có cũng nh về cách thức để
tự thiết kế các hệ thống từ các nguyên liệu địa phơng một cách hiệu quả
Thực hiện những thay đổi
Toμn bộ các kỹ thuật trên thế giới đều trở thμnh vô dụng, nếu ngời kỹ s không thể trao đổi thông tin, minh họa vμ thuyết phục đợc các công nhân về những lợi ích của những phơng pháp đã đợc cải thiện Cũng cần phải đμo tạo về các kỹ
Trang 40thuật vμ công cụ để đề xuất những thay đổi vμ khắc phục các trở ngại đối với sự thay đổi.
Các chức năng sản xuất
Các yếu tố tác động tới các cơ cấu phòng, ban sản xuất có thể thực hiện những nhiệm vụ cụ thể phù hợp với các nhu cầu trên thị trờng, nh lμ phản ứng nhanh, chi phí thấp, chất lợng cao vμ đa dạng về mốt
Bộ máy sản xuất
Từ việc phân tích sản phẩm, ngời kỹ s sản xuất đã đợc đμo tạo về việc sử dụng khoảng không gian sản xuất sẵn có một cách tối u nhằm tối đa hóa các phơngpháp lμm việc tốt, quản lý tốt lu lợng công việc theo lôgíc vμ số lợng sản phẩm
dở dang
Sử dụng nguyên liệu
Đμo tạo về các nghiệp vụ thiết kế vμ may mẫu, kiểm tra sợi vμ các kỹ thuật ráp vμ may mẫu nhằm tối đa hóa việc sử dụng vải vμ đμo tạo về cách thức để thiết lập các
hệ thống kiểm soát việc sử dụng vμ xử lý những sai số không thể chấp nhận của các nhμ cung cấp Cần phải tiến hμnh đμo tạo về những công nghệ hiện tại của các
hệ thống CAD
Bảo đảm chất lợng
Các công cụ để sớm ngăn ngừa các sản phẩm chuẩn bị hỏng vμ các cách để khắc phục các sản phẩm sai quy cách nhằm giảm thiểu việc sửa chữa vμ đảm bảo chất lợng cao Các công cụ kiểm tra bất thờng theo phơng pháp thống kê Các cuộc kiểm toán chất lợng
Kế hoạch hóa vμ kiểm soát sản xuất
Giới thiệu việc về áp dụng kiến thức về hệ thống sản xuất, các tiêu chuẩn vμ thông tin phản hồi vμo công tác lập kế hoạch một cách hiệu quả vμ phù hợp với thực tế
Đμo tạo công tác giám sát việc thực hiện các đơn hμng dựa trên yêu cầu sở thích của khách hμng
Chi phí vμ kết quả đầu t
Cách đánh giá các kết quả thu đợc qua những cải thiện về phơng pháp sản xuất Biểu hiện chi phí của các sản phẩm dệt may
Quản lý tμi chính cơ bản vμ các sổ sách
3.48 Các lợi ích của đμo tạo
Dựa trên kinh nghiệm, chúng tôi cho rằng một khoá đμo tạo toμn diện vμ thực hμnh sẽ cung cấp các cán bộ quản lý sản xuất tơng lai cho ngμnh dệt may, vμ tất cả các kỹ thuật vμ kỹ năng đợc đμo tạo sẽ đợc áp dụng vμo việc quản lý một công ty may mặc Mỗi một chi tiết phải đợc thiết kế dựa trên trình độ kiến thức hiện tại vμ các kỹ năng đã đợc giới thiệu trong quá trình nghiên cứu vμ từ kinh nghiệm của chuyên gia t vấn cho ngμnh công nghiệp Việt Nam
b) Nội dung đμo tạo - công tác giám sát