Trỷớc hết, nghiên cứu nμy sẽ đỷa ra một số gợi ý cho các vùng của Việt Nam đang mong muốn theo kịp với thμnhcông về kinh tế của các thμnh phố lớn, thông qua đó giúp họ nhận diện đúng đắn
Trang 136751
Trang 2LờI CảM ƠN
Nghiên cứu nμy đã đỷợc hoμn thμnh với sự hỗ trợ của nhiều cá nhân vμ tổ chức Chúngtôi xin chân thμnh cảm ơn sự nhiệt tình vμ cộng tác của hμng trăm doanh nhân tại HμNội, Hải Phòng vμ thμnh phố Hồ Chí Minh, những ngỷời đã dμnh nhiều thời gian quýbáu để thảo luận vμ điền vμo bản câu hỏi khá dμi đỷợc sử dụng trong cuộc điều tra Đặcbiệt, chúng tôi xin cảm ơn sự đóng góp của Ông Đặng Ngọc Hòa thuộc Công ty DASOtại thμnh phố Hồ Chí Minh, Ông Nguyễn Gia Hảo thuộc Công ty ICCI tại Hμ Nội, vμ
Bμ Nguyễn Thị Ngân cùng các cộng sự tại Liên hiệp Các doanh nghiệp Ngoμi quốcdoanh tại Hải Phòng, những ngỷời đã cung cấp cho chúng tôi những hiểu biết sâu sắcrất có giá trị về hoạt động kinh doanh sôi nổi tại thμnh phố của mình, cũng nhỷ sự hỗtrợ quan trọng cho công việc điều tra của chúng tôi tại ba thμnh phố
Chúng tôi đặc biệt cảm ơn các cán bộ của Phòng Thỷơng mại vμ Công nghiệp Việt Nam,Hiệp hội các doanh nhân trẻ, Liên hiệp Các doanh nghiệp Ngoμi quốc doanh vμ CụcThống kê tại ba thμnh phố về sự đóng góp quan trọng đối với việc thμnh công của cuộc
điều tra
Chúng tôi xin bμy tỏ lòng biết ơn chân thμnh nhất đến các giáo sỷ Michael Porter,Robert Barro, Dwight Perkins vμ Richard Zeckhause về sự khuyến khích vμ hỷớng dẫntrong dự án nμy; đến Ông Tim Campbell thuộc Ngân hμng Thế giới, Ông ThomasDavenport thuộc Công ty Tμi chính Quốc tế, Ông Michael Fairbanks thuộc Nhómnghiên cứu Tính cạnh tranh Quốc gia của Công ty Monitor, vμ các Ông David Dapice
vμ Thomas Vallely thuộc Trỷờng Quản lý Chính phủ Kennedy - Đại học Havard về các
ý kiến đóng góp vμ các đề xuất có giá trị về phỷơng pháp vμ khuôn khổ của nghiên cứu.Chúng tôi xin cảm ơn các Ông Mario Fischel, John McKenzie, vμ Bμ Nguyễn QuỳnhTrang thuộc Chỷơng trình Phát triển Kinh tế Tỷ nhân MPDF về sự hỗ trợ to lớn đối vớitất cả các công việc giúp cho việc hoμn thμnh báo cáo nμy Chúng tôi cũng xin cảm ơncác Ông Philip Marten, Joseph Tragert, Đμo Đức Luyện, Randall Kempner, DỷơngThμnh Trung vμ Warigia Bowman về những ý kiến nhận xét hữu ích vμ sự giúp đỡ dμnhcho chúng tôi trong quá trình hoμn thμnh báo cáo nμy Đặc biệt, sự liên lạc thỷờngxuyên vμ các ý kiến nhận xét sâu sắc của Bμ Nguyễn Quỳnh Trang, cũng nhỷ các nhậnxét chi tiết vμ hữu ích của Ông Nick Freeman vμ Ông Nguyễn Văn Lμn đã giúp ích rấtnhiều trong việc hoμn tất báo cáo cuối cùng Tuy vậy, chúng tôi vẫn lμ những ngỷờichịu trách nhiệm hoμn toμn về những ý kiến đỷợc trình bμy trong báo cáo nμy
Trang 3MụC LụC
1 Mục đích nghiên cứu 1
2 Phác họa Hμ Nội, Hải Phòng vμ thμnh phố Hồ Chí Minh 3
II CƠ Sở CủA PHƯƠNG PHáP LUậN 5
3 Tại sao tính cạnh tranh lại lμ một vấn đề xác đáng của Việt Nam 8
10 Tính cạnh tranh nói chung 33
Trang 4VI Từ TíNH CạNH TRANH ĐếN KếT QUả 39
1 Năng suất lao động vμ tiền lỷơng bình quân 39 2 Hiệu suất vμ khả năng sinh lời 40 3 Tăng trỷởng kinh tế 40 4 Tạo việc lμm 42 5 Phép đo kết hợp thμnh công về kinh tế 43 VII CáC KếT LUậN Vμ NGHIÊN CứU TRONG TƯƠNG LAI 45
1 Các khuyến nghị chung về chính sách 45 2 Các khuyến nghị cụ thể cho từng thμnh phố 49 3 Các định hỷớng nghiên cứu tỷơng lai 52
TμI LIệU THAM KHảO 55 Phụ lục 57 Phụ Lục 1 Bản đồ Hμ Nội, Hải Phòng vμ thμnh phố Hồ Chí Minh 57 Phụ Lục 2 Sự năng động trong tăng trỷởng của lĩnh vực sản xuất tại ba thμnh phố (1995-2000) 60 Phụ Lục 3 Kết quả hoạt động của các khu công nghiệp lớn tại ba thμnh phố 61
Phụ Lục 4 Tóm tắt kết quả điều tra 62
Phụ Lục 5 Xây dựng Chỉ số Tính cạnh tranh 74
Phụ Lục 6 Liệt kê các lợi thế vμ bất lợi so sánh của ba thμnh phố 75
Phụ Lục 7 Bản câu hỏi điều tra vμ thỷ kèm 83
ChÛơngt rình p hát t riển k inh t ế t n hân
Trang 5TóM tắt Báo cáo
M ục đích nghiên cứu
Việt Nam lμ một trong mỷời nỷớc có nền kinh tế tăng trỷởng nhanh nhất trên thế giớitrong thập kỷ vừa qua, với mức tăng trỷởng Tổng Sản phẩm Quốc nội (GDP) trên đầu
ngỷời bình quân hμng năm lμ 5,9% từ 1992 đến 2002 Tuy nhiên, sự tăng trỷởng kinh
tế nμy không đồng đều về mặt địa lý, thμnh phố Hồ Chí Minh vμ các khu vực phụ cận
có mức tăng trỷởng nhanh, trong khi đó một số khu vực thμnh thị vμ nhiều vùng nôngthôn khác lại có mức tăng trỷởng rất chậm
Trong nghiên cứu nμy chúng tôi chú trọng vμo ba thμnh phố lớn nhất của Việt Nam - đó
lμ thμnh phố Hồ Chí Minh, Hμ Nội vμ Hải Phòng - vμ đặt ra câu hỏi tại sao tốc độ tăng
trỷởng tại các thμnh phố nμy lại khác biệt nhau nhỷ vậy Khung 1 giới thiệu tóm tắt về
các thμnh phố nμy Mục đích cơ bản của nghiên cứu lμ nhằm xác định các chính sách
vμ các điều kiện cơ bản dẫn tới sự tăng tr ỷởng kinh tế nhanh.
Có hai lý do chính cho việc tiến hμnh một nghiên cứu loại nμy Trỷớc hết, nghiên cứu nμy
sẽ đỷa ra một số gợi ý cho các vùng của Việt Nam đang mong muốn theo kịp với thμnhcông về kinh tế của các thμnh phố lớn, thông qua đó giúp họ nhận diện đúng đắn hơn cácchính sách thúc đẩy phát triển kinh tế, cũng nhỷ các chính sách kìm hãm sự phát triển nμy.Thứ hai lμ mặc dù đạt đỷợc kết quả hoạt động kinh tế cao gần đây nhỷng Việt Nam chỷathể tự hμi lòng vμ phải tiếp tục chú ý tới tính cạnh tranh Bằng chứng rõ rμng nhất chothấy Việt Nam có thể còn phát triển nhanh hơn nữa có đỷợc từ việc so sánh với TrungQuốc; cả hai quốc gia đều đi theo một con đỷờng tỷơng tự từ một nền kinh tế kế hoạchhóa sang một nền kinh tế (chủ yếu lμ) thị trỷờng; nhỷng tăng trỷởng kinh tế ở Trung Quốc
vỷợt tốc độ của Việt Nam vμo khoảng hai phần trăm hμng năm, vμ dòng vốn đầu tỷ trựctiếp nỷớc ngoμi (tính trên đầu ngỷời) của Trung Quốc cao gấp hai lần Việt Nam
Phỷơng pháp của chúng tôi lμ tập trung vμo tính cạnh tranh Theo công trình củaMichael Porter, chúng tôi xác định các yếu tố cấu thμnh nên tính cạnh tranh tại thμnhphố Hồ Chí Minh, Hμ Nội vμ Hải Phòng Kết quả nμy lại tiếp tục tạo điều kiện chochúng tôi xác định các thế mạnh vμ điểm yếu, vμ rút ra các kết luận gợi ý cho việc rachính sách
N hững ý nghĩa của tính cạnh tranh
Rõ rμng lμ các quốc gia vμ các vùng có tính cạnh tranh cao có thể đạt vμ duy trì đỷợcmức giμu có cao Nhỷng tính cạnh tranh có nghĩa lμ gì? Chúng tôi định nghĩa một quốc gia, tỉnh hay thμnh phố có tính cạnh tranh nếu nh ỷ nó có các chính sách vμ điều kiện bảo đảm vμ duy trì một mức thu nhập trên đầu ng ỷời cao vμ tăng trỷởng liên tục Để
đạt đỷợc điều nμy, quốc gia, tỉnh hay thμnh phố “cần có khả năng thu hút vμ phát triểncác doanh nghiệp mới, vμ tạo ra một môi trỷờng thuận lợi cho sự tăng trỷởng của các
doanh nghiệp hiện có” (Haughton vμ Slobodyanyuk 2002).
Trang 6Dựa trên Báo cáo về Tính cạnh tranh toμn cầu theo tinh thần Porter, chúng tôi đã phân
loại các chỉ số về tính cạnh tranh thμnh chín nhóm Chín nhóm chỉ số nμy đỷợc tóm tắt
vμ mô tả ngắn gọn nội dung trong Bảng S-1
Bảng S-1: Chín yếu tố cấu thμnh của Tính cạnh tranh
Việc đo lỷờng tính cạnh tranh trong báo cáo nμy chủ yếu dựa trên cuộc điều tra tiến hμnhvới các giám đốc doanh nghiệp tại Hμ Nội, Hải Phòng vμ thμnh phố Hồ Chí Minh, đỷợc thựchiện vμo mùa hè năm 2002 Chúng tôi đã nhận đỷợc 544 câu trả lời hợp lệ trong số 1 400bản câu hỏi điều tra đỷợc gửi đi, thể hiện một tỷ lệ trả lời chung khá cao lμ 39% Tỷ lệ trảlời của Hμ Nội lμ 28%, của Hải Phòng lμ 64% vμ của thμnh phố Hồ Chí Minh lμ 38%.1
Có 128 câu trả lời cho 450 bản câu hỏi điều tra tại Hμ Nội, 128 câu trả lời cho 200 bảncâu hỏi điều tra tại Hải Phòng, vμ 288 câu trả lời cho 750 bản câu hỏi điều tra tại thμnhphố Hồ Chí Minh
Cuộc điều tra chỉ giới hạn thực hiện với các doanh nghiệp có đăng ký vμ có trên năm nhânviên trên địa bμn ba thμnh phố Các công ty sản xuất đã đỷợc chọn mẫu vỷợt mức, nhằm
đảm bảo rằng số lỷợng công ty sản xuất đỷợc chọn chiếm ít nhất lμ một nửa số công ty
đỷợc phỏng vấn tại mỗi thμnh phố Việc chọn mẫu nμy dựa trên sự tin tỷởng rằng hiện tạicác công ty nμy có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam,
vμ có thể căn cứ vμo đó để tìm hiểu thấu đáo về sự sôi nổi trong hoạt động kinh doanh tạimỗi thμnh phố Gần một phần ba (31%) các công ty đỷợc điều tra lμ doanh nghiệp nhμ
nỷớc; số còn lại lμ các công ty tỷ nhân (42%) hoặc công ty nỷớc ngoμi (16%) hoặc sở hữuhỗn hợp (11%) Chi tiết về phần nμy đỷợc trình bμy tại Bảng S-2
ChÛơngt rình p hát t riển k inh t ế t n hân
1 Có 128 câu trả lời cho 450 bản câu hỏi điều tra tại Hμ Nội, 128 câu trả lời cho 200 bản câu hỏi điều tra tại Hải Phòng, vμ 288 câu
trả lời cho 750 bản câu hỏi điều tra tại thμnh phố Hồ Chí Minh.
Chính sách tμi khóa vμ
chính sách của chính quyền Các thuế suất; tính minh bạch vμ năng lực của chính quyền.
Các thể chế Trách nhiệm pháp lý, hệ thống pháp luật hữu hiệu, mức tội phạm thấp.
Cơ sở hạ tầng Chất l-ợng vμ chi phí đ-ờng sá, điện vμ viễn thông.
Các nguồn nhân lực Chi phí vμ chất l-ợng lao động.
Công nghệ Mức chi tiêu cho nghiên cứu vμ phát triển; số l-ợng các nhμ khoa học, kỹ s-.
Tμi chính Mức độ dễ dμng trong việc có đỷợc nguồn tμi chính cho các ý
Cạnh tranh trong n-ớc Tính chất mạnh mẽ của cạnh tranh tại địa ph-ơng.
Ghi chú: Việc phân loại có dựa trên cách phân loại của Porter (2003) vμ Haughton vμ Murg (2001).
Trang 7Kết quả: Đo l ỷờng Tính cạnh tranh
Sau đây chúng tôi tóm tắt kết quả điều tra, kết quả nμy đỷợc phân theo chín nhóm tỷơng
tự nhỷ cách phân loại trình bμy trong Bảng S-1 trên đây
Chính quyền Tại từng thμnh phố, những ngỷời trả lời cho rằng ỷu tiên cấp bách nhất
lμ “chống tham nhũng có hiệu quả”, đặc biệt lμ các doanh nhân tại Hải Phòng vμ thμnhphố Hồ Chí Minh đã có ý kiến ủng hộ rất rõ rμng đối với đề xuất nμy
Có sự nhất trí cao giữa các giám đốc doanh nghiệp tại Hμ Nội vμ thμnh phố Hồ Chí Minh
về các công việc mμ chính quyền cần lμm để thúc đẩy phát triển kinh doanh Tại cả haithμnh phố, những ngỷời trả lời đều mong muốn có một hệ thống hμnh pháp hợp lý hơn,
hệ thống giáo dục đỷợc cải thiện, cơ sở hạ tầng về giao thông tốt hơn, thông tin liên lạc
rẻ hơn vμ có nhiều biện pháp khuyến khích mạnh mẽ hơn đối với đầu tỷ kinh doanh
Bảng S-2: Sơ l ỷợc các doanh nghiệp đỷợc điều tra
Các thể chế Phát hiện tích cực nhất lμ doanh nhân tại cả ba thμnh phố đều nhất trí
rằng thủ tục đối với việc thμnh lập một doanh nghiệp mới khá đơn giản Điều nμy chothấy đã có sự cải thiện đáng kể vì đây lμ một vấn đề đỷợc nhiều ngỷời coi lμ nghiêmtrọng trong một vμi năm trỷớc đây Có một số ý kiến trái ngỷợc về việc chính quyền
địa phỷơng có đối xử bình đẳng với các loại hình doanh nghiệp khác nhau hay không(nhỷ doanh nghiệp tỷ nhân, doanh nghiệp nhμ nỷớc, doanh nghiệp có vốn đầu tỷ nỷớcngoμi), vμ cũng không có sự nhất trí ý kiến về việc hệ thống hμnh pháp có “minh bạch
Doanh nghiệp có vốn đầu t ỷ nỷớc ngoμi 12,3 12,5 18,8 15,6
Trang 8vμ hiệu quả” hay không Những ngỷời đỷợc hỏi cũng bμy tỏ mối quan tâm nghiêm túc
đến quyền sở hữu trí tuệ, thể hiện rõ trong vấn đề hμng giả, một vấn đề đỷợc coi lμ đặcbiệt nghiêm trọng tại Hμ Nội vμ thμnh phố Hồ Chí Minh
Cơ sở hạ tầng Nhìn chung, chất lỷợng cơ sở hạ tầng không đỷợc đánh giá lμ đặc biệttốt hay đặc biệt kém Mức giá thuê đất tại các thμnh phố đỷợc đánh giá lμ cao, đặc biệt
lμ Hμ Nội vμ thμnh phố Hồ Chí Minh, vμ thủ tục thuê đất chỷa đơn giản Trong khi tại
Hμ Nội vμ thμnh phố Hồ Chí Minh, hệ thống viễn thông đỷợc đánh giá lμ khá tốt thì tạiHải Phòng còn tồn tại nhiều ý kiến đánh giá khác nhau
Nguồn nhân lực Những ngỷời trả lời đều đồng ý rằng nguồn cung cấp lao động giản
đơn rất phong phú Tại cả ba thμnh phố, những ngỷời trả lời cũng bμy tỏ một mức độhμi lòng tỷơng đối cao về chất lỷợng giáo dục cơ bản, từ nhμ trẻ cho đến cuối bậc trunghọc phổ thông Tuy nhiên, một số nhμ quản lý than phiền về sự thiếu hụt lao động lμnhnghề, thể hiện một sự yếu kém trong giáo dục bậc đại học Mặc dù môi trỷờng lμm việctại Hμ Nội vμ thμnh phố Hồ Chí Minh “có sức thu hút tμi năng”, điều nμy Hải Phòngkhông thể có đỷợc
Công nghệ Một số công ty, nhỷng không phải lμ tất cả, nắm bắt đỷợc công nghệ mộtcách nhanh chóng Phần lớn các giám đốc doanh nghiệp đều sử dụng máy vi tính, thỷ
điện tử vμ internet, mặc dù các công ty tại Hải Phòng rõ rμng lμ bị tụt hậu hơn các công
ty tại hai thμnh phố lớn trong lĩnh vực nμy Các công ty tại thμnh phố Hồ Chí Minh cóthuận lợi hơn trong việc tuyển dụng vμ giữ đỷợc các kỹ sỷ, vμ dỷờng nhỷ lμ nắm bắt
đỷợc các thông tin có giá trị nhất về công nghệ vμ nhu cầu thị trỷờng Cả ba thμnh phố
đều có sự cộng tác chặt chẽ với các nhμ cung cấp nỷớc ngoμi vμ khách hμng; một yếu
tố quan trọng trong quá trình chuyển giao công nghệ Tuy nhiên, mối liên kết với các
trỷờng đại học vμ các viện nghiên cứu chỷa chặt chẽ, vμ việc tăng cỷờng mối liên kếtnμy chỷa đỷợc ỷu tiên cao tại bất kỳ thμnh phố nμo trong cả ba thμnh phố Từ năm 1995
đến năm 2000, tỷ trọng sản xuất trong các ngμnh “công nghệ thấp” giảm mạnh tại HμNội (từ 49% xuống 41%) vμ giảm ở mức độ chừng mực hơn tại thμnh phố Hồ Chí Minh(từ 67% xuống 62%), nhỷng tăng ở Hải Phòng (từ 55% lên 57%)
Tμi chính Tại hai thμnh phố lớn, các ngân hμng đỷợc đánh giá lμ nhiệt tình đáp ứngyêu cầu của khách hμng (mặc dù thμnh phố Hồ Chí Minh đỷợc đánh giá hơi thấp hơn
Hμ Nội về phỷơng diện nμy, có thể lμ do các khách hμng tại đây khó tính hơn), vay ngânhμng không quá khó khăn vμ chi phí vay cũng đỷợc xem lμ “hợp lý” Quan điểm khácbiệt đối với các vấn đề nμy giữa khu vực tỷ nhân vμ khu vực nhμ nỷớc lμ không đáng kểtại thμnh phố Hồ Chí Minh vμ có tồn tại ở mức độ thấp tại Hμ Nội Tuy nhiên, tình hìnhtại Hải Phòng lại khác, tại đây sự phân biệt giữa khu vực tỷ nhân vμ khu vực nhμ nỷớc
lμ rất đáng chú ý Những ngỷời trả lời thuộc các công ty tỷ nhân cho rằng các ngânhμng không nhiệt tình đáp ứng yêu cầu của khách hμng, chi phí tiền vay cao vμ còn tồntại nhiều vấn đề trong việc tìm nguồn tμi chính cho các dự án, trong khi đó những ngỷờitrả lời thuộc khu vực nhμ nỷớc tại Hải Phòng, Hμ Nội vμ thμnh phố Hồ Chí Minh lại có
ý kiến giống nhau
ChÛơngt rình p hát t riển k inh t ế t n hân
Trang 9Tính mở Thỷớc đo đơn giản nhất của tính mở lμ chỉ số xuất khẩu trên GDP, chỉ số nμycủa thμnh phố Hồ Chí Minh lμ 123%, của Hμ Nội lμ 65% vμ của Hải Phòng chỉ lμ 41%.Hải Phòng có mức độ phụ thuộc vμo các ngμnh công nghiệp thay thế nhập khẩu cao gấp
đôi Hμ Nội vμ thμnh phố Hồ Chí Minh Khi các rμo cản thỷơng mại đang tiếp tục đỷợc dỡ
bỏ, lĩnh vực sản xuất đỷợc bảo hộ sẽ gặp khó khăn trong việc duy trì đỷợc tính cạnh tranh
Các ngμnh công nghiệp hỗ trợ Kết quả điều tra cho thấy tại Hμ Nội vμ thμnh phố Hồ
Chí Minh, các nhμ cung cấp cạnh tranh về giá cả, nhỷng lại ít cạnh tranh về chất lỷợng(xem Hình 5 10) Tại cả ba thμnh phố, các nhμ cung cấp đỷợc đánh giá cao về khả năng
đáp ứng nhu cầu của các công ty vμ trao đổi thông tin hiệu quả với họ Điều nμy đặcbiệt đúng đối với các nhμ cung cấp nỷớc ngoμi Kết quả nμy cho thấy rằng các điều kiệnhiện có phù hợp với việc phát triển các “cụm” công nghiệp, giống với ý kiến đề xuấtcủa Michael Porter
Cạnh tranh trong n ỷớc Các giám đốc doanh nghiệp cho rằng họ đang hoạt động trong
một môi trỷờng cạnh tranh Có nhiều ý kiến nhất trí rằng cạnh tranh khá “gay gắt”, mỗidoanh nghiệp học đỷợc nhiều điều từ các đối thủ cạnh tranh, vμ các khách hμng cungcấp những ý kiến phản hồi thể hiện sự “hiểu biết” về sản phẩm vμ dịch vụ Cạnh tranh
đỷợc nhìn nhận lμ “công bằng” Đây lμ một nhân tố quan trọng dẫn tới việc nâng caotính cạnh tranh của ba thμnh phố trong tỷơng lai
K hái quát về tính cạnh tranh
Để xây dựng một thỷớc đo giản lỷợc cho tính cạnh tranh, chúng tôi đã:
1 Chia lại tỷ lệ của từng chỉ số biến thiên để chỉ số đó có phạm vi biến đổi từ 0 (tínhcạnh tranh kém nhất) đến 10 (tính cạnh tranh cao nhất)
2 Quy các chỉ số biến thiên vμo một trong chín chỉ số con
3 Tính toán giá trị bình quân của các chỉ số biến thiên trong từng nhóm nhằm xâydựng chín chỉ số con (cho “các thể chế”, “cơ sở hạ tầng” v v)
4 Tính toán giá trị bình quân của chín chỉ số con nhằm tính ra chỉ số chung Kết quả trình bμy trong Bảng S-3 cho thấy thμnh phố Hồ Chí Minh lμ nơi có tính cạnhtranh cao nhất trong ba thμnh phố, với chỉ số đạt 5,7; Hμ Nội cũng không thua kémnhiều, với chỉ số đạt 5,6; vμ nơi tụt hậu lμ Hải Phòng, với chỉ số đạt 4,9 Tuy nhiên, nếunghiên cứu nμy thực hiện cho cả nỷớc thì vị trí của Hải Phòng chắc chắn lμ sẽ khá hơn
Tóm tắt báo cáo
Trang 10Bảng S-3: Chỉ số chung về tính cạnh tranh
Trong chín chỉ số, thμnh phố Hồ Chí Minh đạt điểm cao nhất trong năm chỉ số, vμ HμNội đạt điểm cao nhất trong bốn chỉ số còn lại Hải Phòng lμ thμnh phố tụt hậu trongtất cả các mặt, nhỷng đặc biệt thua kém về chỉ số tμi chính, tính mở vμ nguồn nhân lực
Quan điểm kinh doanh Các công ty tại cả ba thμnh phố đều nhận thức sâu sắc về
sự cần thiết của tầm nhìn vμ chiến lỷợc kinh doanh, cũng nhỷ tầm quan trọng của đổimới Nhiều doanh nhân tại Hải Phòng đặc biệt không thích rủi ro
Quan điểm về sự phát triển kinh tế Các giám đốc doanh nghiệp tại Hμ Nội vμ thμnh
phố Hồ Chí Minh tin tỷởng vững chắc rằng Việt Nam cần phải hội nhập với nền kinh
tế thế giới, trong khi đó các giám đốc tại Hải Phòng lại có những ý kiến rất khácnhau, phần lớn trong số họ ủng hộ chính sách bảo hộ bằng thuế quan Trong cácvấn đề khác, có nhiều ý kiến ủng hộ việc chính quyền phải đóng một vai trò quantrọng Phần lớn những ngỷời trả lời nhìn nhận việc tiếp cận đỷợc chính quyền có tầmquan trọng sống còn đối với sự thμnh công của một doanh nghiệp, vμ tin tỷởng rằngcác tổng công ty lớn của nhμ nỷớc sẽ đóng vai trò “chủ đạo” trong quá trình côngnghiệp hóa đất nỷớc
Các vấn đề cấp bách nhất Dẫn đầu trong danh sách các vấn đề cấp bách nhất
lμ mối lo ngại sâu sắc về “sự không lμnh mạnh của môi trỷờng kinh doanh”, đềcập tới tham nhũng, hμng giả vμ các thay đổi pháp lý không thể dự đoán đỷợc.Ngoμi ra, nếu liệt kê theo thứ tự tầm quan trọng giảm dần, các công ty dỷờng nhỷcòn gặp các vấn đề nhỷ: khó khăn trong việc tìm kiếm lao động lμnh nghề, chiphí sản xuất cao, khó tăng vốn vμ mua đất Điều đáng chú ý lμ lao động dỷ thừa
vμ chất lỷợng sản phẩm thấp, đã từng lμ các vấn đề nghiêm trọng vμo đầu thập
kỷ 90, thì nay lại không còn quá gay gắt đối với các công ty tại cả ba thμnh phố
ChÛơngt rình p hát t riển k inh t ế t n hân
Chính sách của chính quyền vμ chính sách tμi khóa 5,01 5,51 3,69
Ghi chú: Các chỉ số nhận giá trị từ 0 (tính cạnh tranh kém nhất) đến 10 (tính cạnh tranh cao nhất).
Các con số in đậm thể hiện các giá trị cao nhất của từng chỉ số con.
Trang 11tr ỷởng 2
(iii) Tốc độ tăng tr ỷởng GDP, trong các năm 1995 - 2000 Tốc độ nμy có tính
đến tốc độ tăng tr ỷởng của tất cả các khu vực, vμ do đó ỷu việt hơn thỷớc
Hình S-4 Bảng cho điểm thμnh công về kinh tế cho ba thμnh phố
Tóm tắt báo cáo
2 Các công ty tỷ nhân hầu nh- không đ-ợc trợ cấp Tuy nhiên, họ cũng đáng đ-ợc h ỷ ởng một số khuyến khích về tμi chính (thuế suất doanh nghiệp thấp hơn nếu nh ỷ hoạt động tại các vùng hẻo lánh; hoãn nộp thuế trong giai đoạn mới thμnh lập; hoμn thuế nếu xuất khẩu) Tuy nhiên, nhiều ng ỷ ời cho rằng sân chơi cho trợ cấp lμ không bình đẳng, khi so sánh các doanh nghiệp t ỷ nhân vμ doanh nghiệp nhμ n ỷ ớc Xem thêm Cơ quan thông tin kinh tế (Economist Intelligence Unit) (Tháng Giêng năm 2003).
Chỉ số (so với mức chung toμn quốc) Hμ Nội Hải
Phòng
TP Hồ Chí Minh Bình quân cả n-ớc
Trang 12Chỉ số chung Thμnh công về Kinh tế đỷợc tính toán theo cách bình quân hình học củacác chỉ số thμnh phần Theo phép đo nμy, thμnh phố Hồ Chí Minh đạt điểm cao nhất,tiếp theo lμ Hμ Nội vμ Hải Phòng Đây lμ thứ tự có thể đỷợc dự đoán nếu sử dụng chỉ
số tính cạnh tranh
Hình S-1: Các thμnh phố đ ỷợc định vị theo Chỉ số Thμnh công về Kinh tế
C ác khuyến nghị chung về chính sách
Chúng tôi có sáu khuyến nghị chung về chính sách, kèm theo phần chú giải, cùng một
số khuyến nghị cụ thể cho từng thμnh phố
Khuyến nghị 1: Do tầm quan trọng của tính cạnh tranh trong việc đẩy nhanh tốc độ tăng tr ỷởng vμ phát triển kinh tế, chính phủ nên cân nhắc việc xác định, đo lỷờng tính cạnh tranh của một số tỉnh vμ thμnh phố chọn lọc, trên cơ sở 2 - 3 năm một lần Kết quả nμy có thể đ ỷợc phổ biến, chủ yếu nhằm khuyến khích các chính quyền tỉnh vμ thμnh phố cải thiện chính sách vμ quy trình thủ tục “kinh tế vi mô” của họ
Khuyến khích các tỉnh vμ thμnh phố cải thiện các cơ sở cho tính cạnh tranh lμ một cáchthức có hiệu quả để nâng cao chất lỷợng của môi trỷờng kinh doanh tại địa phỷơng trêntoμn quốc Một bỷớc đi có tính thực tế lμ thực hiện một cuộc điều tra (vμ công bố mộtbáo cáo), có thể lμ 2-3 năm một lần, xếp hạng tính cạnh tranh của một số tỉnh vμ thμnhphố công nghiệp của đất nỷớc, vμ đỷa ra phân tích sâu sắc các thế mạnh, điểm yếu củatừng tỉnh, thμnh phố Xét trên hiệu quả thể hiện, sự thμnh công của các tỉnh nhỷ Bình
Dỷơng vμ Đồng Nai - các tỉnh có khả năng đứng trong nhóm dẫn đầu trong báo cáo xếphạng tính cạnh tranh - có thể gửi một bức thông điệp có sức thuyết phục cao đến cácchính quyền các tỉnh, thμnh phố khác về những việc mμ họ có thể lμm để thúc đẩy tăng
trỷởng kinh tế vμ sự phồn vinh Việc xác định các lĩnh vực thế mạnh vμ điểm yếu cóthể giúp các tỉnh vμ thμnh phố hỷớng các nỗ lực của họ vμo các mặt thích hợp nhất Việctiến hμnh điều tra không thỷờng xuyên cũng cho phép các tỉnh vμ thμnh phố đỷợc điềutra đánh giá đỷợc lμ họ có thực sự tiến bộ qua thời gian hay không
Khuyến nghị 2: Cần nâng cao trình độ nghiệp vụ vμ đμo tạo thêm cho các công chức chính quyền thuộc hμng ngũ quản lý bậc trung vμ cao.
Thông điệp rõ rμng nhất từ cuộc điều tra lμ doanh nhân đều bμy tỏ mối lo lắng về nạntham nhũng vμ sự thiếu trình độ nghiệp vụ của các công chức chính quyền Thông điệpnμy cũng xuất hiện trong các so sánh mang tính quốc tế, trong đó khi xếp hạng theo cáctiêu chí quản lý nhμ nỷớc - Chất lỷợng quản lý hμnh pháp, Hiệu quả của Chính phủ vμKiểm soát tham nhũng - thì Việt Nam đứng ở hμng thấp hơn các quốc gia khác tại Đông
á, trừ Indonesia (Hình 7.1), vμ tình trạng nμy chỉ đỷợc cải thiện rất ít trong giai đoạn
1997 - 2001 nếu so sánh với Trung Quốc (Hình 7.2)
ChÛơngt rình p hát t riển k inh t ế t n hân
Tồi hơn Hải Phòng (0,84) Việt Nam (1,00) Hμ Nội (1,09) TP HCMC (1,38) Tốt hơn
Trang 13Một bỷớc đi có tính thực tiễn lμ hiện đại hóa các chỷơng trình giảng dạy của các trỷờng
đμo tạo của chính quyền, tại cả cấp trung ỷơng vμ cấp tỉnh Trung Quốc vμ Singapore
đã xây dựng thμnh công các chỷơng trình giảng dạy, nâng cao năng lực vμ tinh thầntrách nhiệm của các công chức vμ nhân viên cơ quan chính quyền, những ngỷời đỷợchọc qua các chỷơng trình đμo tạo tại các trỷờng nμy trong quá trình lμm việc Trọngtâm chính của việc đμo tạo cán bộ lμ chiến lỷợc phát triển kinh tế, phân tích chính sách
vμ cách lμm việc theo tinh thần đồng đội
Khuyến nghị 3: Các nhμ quản lý doanh nghiệp cần đ ỷợc đμo tạo về chiến lỷợc kinh doanh, các kỹ năng quản lý hiện đại vμ thông tin cho việc ra quyết định chiến l ỷợc Chính phủ cần chủ động phối hợp với các nhμ tμi trợ quốc tế, các tr ỷờng đμo tạo về kinh tế vμ kinh doanh trong n ỷớc cung cấp các khóa đμo tạo tập trung về quản lý tại các thμnh phố vμ các tỉnh trong khắp cả n ỷớc.
Đμo tạo về quản lý lμ một trong các biện pháp hiệu quả nhất để nâng cao tính cạnh tranhcủa Việt Nam, vì hai lý do sau:
1) Các nhμ quản lý Việt Nam rất quan tâm đến chiến lỷợc kinh doanh (Phụ lục
4, các câu hỏi 84, 87, 90) vμ tha thiết tăng cỷờng năng lực quản lý của họ(Phụ lục 4, câu hỏi 68);
2) Vẫn còn một khoảng cách đáng kể giữa năng lực tiềm năng vμ năng lực thực
tế của các nhμ quản lý Việt Nam, đặc biệt lμ trong khu vực các doanh nghiệpvừa vμ nhỏ (SME) Ví dụ nhỷ những khó khăn mμ các doanh nghiệp tỷ nhântại Hải Phòng gặp phải trong quan hệ với ngân hμng một phần lμ do họ cònthiếu khả năng xây dựng một kế hoạch kinh doanh hợp lý từ các ý tỷởngkinh doanh hay
Nhiều tổ chức vμ các nhμ tμi trợ, nhỷ Chỷơng trình Phát triển Kinh tế Tỷ nhân MPDF, GTZcủa Đức vμ Cơ quan Hỗ trợ Phát triển Quốc tế của Mỹ (USAid) có thể sẵn sμng giúp ViệtNam trong lĩnh vực nμy Nhỷng vai trò chủ động tích cực của chính quyền lμ yếu tố quyết
định để đảm bảo rằng sự hỗ trợ nμy đáp ứng một cách có hiệu quả nhất nhu cầu của cácnhμ quản lý doanh nghiệp, đặc biệt lμ trong khu vực doanh nghiệp vừa vμ nhỏ
Khuyến nghị 4 Chính phủ vμ các cấp chính quyền địa ph ỷơng cần tiếp tục cải thiện cơ sở hạ tầng của đất n ỷớc, bao gồm cả giao thông, năng lỷợng vμ viễn thông
Trả lời các câu hỏi của cuộc điều tra, các giám đốc doanh nghiệp bμy tỏ sự hμi lòng ởmức độ dè dặt đối với chất lỷợng cơ sở hạ tầng của đất nỷớc Yêu cầu tiếp tục cải thiệntình hình vẫn đỷợc đặt ra
Khuyến nghị 5: Cần chú ý hơn tới việc cải thiện chất l ỷợng giáo dục nhμ trỷờng vμ đμo tạo nghề.
Mặc dù lĩnh vực giáo dục đỷợc mở rộng nhanh chóng gần đây, nhiều ngỷời trả lời vẫnphμn nμn về việc thiếu lao động có kỹ năng vμ lo lắng về chất lỷợng giáo dục nhμ
trỷờng Việc thiếu lao động lμnh nghề có thể đỷợc giải quyết thông qua sự cộng tác
có hiệu quả hơn giữa doanh nghiệp vμ chính quyền trong việc xác định các kỹ năngnghề nghiệp cần thiết nhất, vμ các cách thức hiệu quả nhất để phát triển các kỹ năng
Tóm tắt báo cáo
Trang 14nμy Tiêu tốn một lỷợng lớn tiền bạc vμo xây dựng các trỷờng dạy nghề mμ không cộngtác chặt chẽ với doanh nghiệp thì rất khó đạt đỷợc hiệu quả Phỷơng pháp thích hợphơn lμ sử dụng các khóa học “mở rộng”, đỷợc xây dựng dựa trên nhu cầu của các doanhnghiệp cụ thể, do các trỷờng đại học hoặc các trỷờng kỹ thuật tiến hμnh đμo tạo
Khuyến nghị 6: Cần có quan điểm tích cực hơn về cạnh tranh trong kinh doanh vμ
phát triển kinh tế từ phía các công chức chính quyền vμ thậm chí cả từ phía một số doanh nghiệp
Nhỷ đã thảo luận ở phần trên, doanh nhân tại ba thμnh phố đánh giá cao tỷ duy có tínhchiến lỷợc, năng lực quản lý vμ sự đổi mới Tuy nhiên, các nỗ lực của họ nhằm xâydựng tính cạnh tranh mang tính toμn cầu vẫn bị cản trở bởi một số quan điểm cũ, nhỷtrông chờ quá mức vμo sự bảo trợ vμ bảo hộ của chính quyền, vμ miễn cỷỡng chấp nhậnrủi ro khi ra quyết định kinh doanh Vấn đề nμy đặc biệt gay gắt ở Hải Phòng, nơi mμnhiều nhμ quản lý rất miễn cỷỡng mở mang thêm doanh nghiệp của mình vì sợ rằng họ
sẽ trở thμnh mục tiêu (của các công chức chính quyền, các cán bộ thu thuế, sự ghen tịcủa xã hội) vμ do đó dễ bị tổn thỷơng
Các công chức chính quyền có thể hiểu rõ hơn các cách tỷ duy trong kinh doanh nếu có
sự tiếp xúc thỷờng xuyên hơn giữa các giám đốc doanh nghiệp vμ các công chức chínhquyền Thỷờng thì hai nhóm gặp gỡ nhau khi họ cần “xử lý sự cố”, hoặc khi doanh nhân
đến gặp để đề nghị đỷợc giúp đỡ Điều nμy không giúp ích cho việc phát triển nhận thứclμnh mạnh về các thông lệ kinh doanh vμ vai trò quan trọng của các thị trỷờng cạnh tranh
C ác khuyến nghị cụ thể cho từng thμnh phố
Hμ Nội Lμ thủ đô của đất nỷớc, có khả năng lμ Hμ Nội vẫn chỉ lμ một trung tâm sảnxuất có tính cạnh tranh vừa phải, do chi phí đất cao vμ có nhiều cơ hội khác (trong chínhphủ vμ các ngμnh dịch vụ) cho các lao động lμnh nghề Tuy nhiên, thμnh phố nμy cótiềm năng lớn trở thμnh một trung tâm cung cấp các sản phẩm vμ dịch vụ có mức độ trithức cao Hμ Nội có một lực lỷợng đông đảo lao động đỷợc đμo tạo bμi bản, do một số
lỷợng lớn các trỷờng đại học vμ các viện nghiên cứu đóng tại địa bμn cung cấp Ngoμi
ra, các ngμnh công nghiệp có hμm lỷợng tri thức cao cũng đã chiếm một phần đáng kểsản lỷợng công nghiệp của thμnh phố, vμ trong thời kỳ 1995 - 2000 các ngμnh nμy tăng
trỷởng nhanh hơn so với cả nỷớc Thμnh phố có cơ sở hạ tầng vμ nguồn nhân lực tỷơng
đối tốt, ngμnh ngân hμng hoạt động sôi nổi Hiệu quả hoạt động của chính quyền thμnhphố dỷờng nhỷ cũng đang đỷợc cải thiện
Tuy nhiên vẫn còn những việc cần lμm nhỷ: giá sinh hoạt, đặc biệt lμ nhμ ở, quá cao; cáccông chức chính quyền, mặc dù đã đỷợc một số ngỷời đánh giá lμ có nhiều tiến bộ, nhỷngvẫn có ý kiến cho rằng còn thiếu phẩm chất chuyên môn; chính quyền địa phỷơng đỷợcxem lμ không thực sự quan tâm tới nhu cầu của khối doanh nghiệp; nạn hμng giả trμnlan; vμ thủ tục mua đất rất phức tạp Đặc trỷng nμy gợi ra các khuyến nghị sau:
ChÛơngt rình p hát t riển k inh t ế t n hân
Trang 15Các khuyến nghị đối với Hμ Nội:
(i) Khuyến khích tiếp tục phát triển giáo dục bậc cao có chất l ỷợng vμ linh hoạt tại Hμ Nội, lμm cơ sở cho các hoạt động có hμm l ỷợng tri thức cao nhỷ nghiên cứu vμ quản lý, vμ khuyến khích sự cộng tác giữa các doanh nghiệp
vμ các tr ỷờng đại học/viện nghiên cứu;
(ii) Rμ soát, vμ nếu cần thiết thì đơn giản hóa các thủ tục mua vμ chuyển nh ỷợng đất; (iii) Cải thiện hệ thống đ ỷờng sá vμ giao thông công cộng để ngỷời dân có thể sống tại các vùng xa trung tâm mμ vẫn đi lại thuận tiện hμng ngμy tới nơi lμm việc;
Hải Phòng Thμnh phố có mức tăng trỷởng mạnh về sản lỷợng công nghiệp trong thập
kỷ vừa qua Tuy nhiên, sự tăng trỷởng nμy phụ thuộc nhiều vμo các ngμnh công nghiệpthay thế nhập khẩu nhỷ xi măng vμ thép (đỷợc ghi chép trong phần dỷới đây) Các vấn
đề nghiêm trọng nhất lμ: khó khăn trong việc thu hút vμ giữ ngỷời lao động có trình độcao; khu vực công nghiệp đỷợc bảo hộ, khiến doanh nhân tiếp tục đòi hỏi sự hỗ trợ củachính quyền; ngμnh đỷợc bảo hộ rất dễ bị ảnh hỷởng do giảm thuế nhập khẩu, vμ tâm
lý ỷ lại vμo hỗ trợ của chính quyền không tốt đối với tinh thần kinh doanh mμ thμnhphố cần phải có; chính quyền địa phỷơng cũng bị đánh giá lμ chỷa nhiệt tình đáp ứngnhu cầu của doanh nghiệp, thiếu kỹ năng vμ ngại thay đổi; các doanh nghiệp tỷ nhân
đang gặp phải nhiều khó khăn thực tế khi tiếp cận các khoản vay ngân hμng
Các khuyến nghị đối với Hải Phòng:
(i) Cải thiện về căn bản động cơ lμm việc vμ năng lực của các công chức chính quyền,
đặc biệt lμ những ng ỷời ở các vị trí trực tiếp tiếp xúc với khối doanh nghiệp; (ii) Thiết lập mối quan hệ cộng tác có hiệu quả giữa chính quyền địa ph ỷơng vμ khu vực t ỷ nhân, thông qua cải thiện môi trỷờng kinh doanh tại địa phỷơng có chú trọng đặc biệt tới việc cổ vũ cho hình ảnh vμ vai trò của khu vực t ỷ nhân; (iii) Cộng tác với các ngân hμng để phân tích vμ giải quyết các nguyên nhân gốc
rễ của các vấn đề mμ khu vực t ỷ nhân gặp phải khi muốn vay ngân hμng; (iv) Chống tham nhũng;
(v) Cải thiện cơ sở hạ tầng năng l ỷợng vμ viễn thông
Tóm tắt báo cáo
Trang 16Thμnh phố Hồ Chí Minh. So với Hμ Nội vμ Hải Phòng, trong thập kỷ qua thμnh phố
Hồ Chí Minh có sự tăng trỷởng nhanh vμ cân bằng hơn, tăng trỷởng diễn ra trong cả bakhu vực sở hữu: quốc doanh, tỷ nhân vμ đầu tỷ nỷớc ngoμi Tuy nhiên, khi so sánh vớicác tỉnh vμ thμnh phố hμng đầu của Trung Quốc, sự tăng trỷởng của thμnh phố Hồ ChíMinh trong giai đoạn 1990 - 2000 kém sôi nổi hơn Các vấn đề bao gồm: thiếu lao độnglμnh nghề; hệ thống hμnh pháp chỷa rõ rμng vμ hiệu quả; nạn lμm hμng giả trμn lan; mối
lo ngại thỷờng trực về năng lực vμ sự trung thực của chính quyền địa phỷơng Sự tăng
trỷởng sản lỷợng sản xuất của thμnh phố Hồ Chí Minh thực tế thấp hơn mức bình quâncả nỷớc trong giai đoạn 1995 - 2000 (thừa số tăng trỷởng của thμnh phố Hồ Chí Minh
lμ 2 trong khi của cả nỷớc lμ 2,2) Điều nμy cho thấy nhu cầu cấp thiết của thμnh phốphải dịch chuyển theo hỷớng một trung tâm cung cấp các sản phẩm vμ dịch vụ giá trịgia tăng
Các khuyến nghị đối với thμnh phố Hồ Chí Minh:
(i) Khuyến khích tăng tr ỷởng các ngμnh công nghiệp có hμm lỷợng tri thức cao vμ tăng giá trị gia tăng nh ỷ công nghệ thông tin, ngân hμng, giáo dục vμ du lịch; (ii) Chống tham nhũng;
(iii) Tăng đầu t ỷ vμo phát triển nguồn lực con ngỷời, chú trọng đặc biệt đến nâng cao chất l ỷợng giáo dục phổ thông vμ đμo tạo dạy nghề (có tham khảo
ý kiến các doanh nghiệp);
(iv) Khuyến khích các doanh nghiệp xây dựng chiến l ỷợc tăng trỷởng rộng hơn về mặt địa lý, chú trọng hơn vμo khai thác các nguồn lực trong n ỷớc vμ các cơ hội toμn cầu, thay vì chỉ hạn chế trong thị tr ỷờng tỉnh mμ doanh nghiệp hoạt động
C ác định h Ûớng nghiên cứu trong tÛơng lai
Nghiên cứu nμy lμ một bỷớc khởi đầu hữu ích, nhỷng còn cần phải thực hiện một khối
lỷợng công việc nghiên cứu đáng kể nữa mới đảm bảo rằng nghiên cứu tính cạnh tranhtại Việt Nam đỷợc hỷởng ứng bằng các hμnh động cụ thể Cần có các nghiên cứu tỷơnglai trong hai lĩnh vực: mở rộng phân tích sang các thμnh phố vμ tỉnh khác tại Việt Nam,
vμ nghiên cứu chi tiết hơn một số vấn đề đã đỷợc nêu trong báo cáo nμy
Nên có một báo cáo có tựa đề Báo cáo Tính cạnh tranh tại các tỉnh có tính tỷơng đối
định kỳ tại Việt Nam, báo cáo nμy sẽ đánh giá tính cạnh tranh tại một số thμnh phố vμtỉnh cần quan tâm (không phải lμ tất cả các tỉnh vμ thμnh phố), vμ xác định các lĩnh vực
cụ thể cần phải cải thiện Một tỉnh điển hình của Việt Nam có trên một triệu dân, lμmột đơn vị đủ lớn để tính cạnh tranh có ý nghĩa quan trọng, vμ còn lớn hơn một số bangcủa Mỹ trong nghiên cứu của Haughton vμ Sloboyanyuk (2001)
Không có một quốc gia nμo hoμn toμn không có tham nhũng, nhỷng rất nhiều nhμ quản
lý đỷợc chúng tôi hỏi cho biết rằng họ coi đây lμ một vấn đề lớn, vμ nhiều cuộc điều tramang tính quốc tế cũng nhỷ các quan chức cao cấp của chính phủ cũng đồng ý với ý
ChÛơngt rình p hát t riển k inh t ế t n hân
Trang 17kiến nμy Trong việc chống tham nhũng, tính minh bạch có vai trò quan trọng Do đóviệc nghiên cứu chi tiết các cách thức để tính minh bạch hỗ trợ cuộc chiến chống thamnhũng tại Việt Nam lμ rất hữu ích Các kết quả nμy có thể đỷợc thảo luận tại các diễn
đμn giữa chính phủ vμ doanh nghiệp để đỷa ra đỷợc các đề xuất cụ thể
Một vấn đề rất cụ thể đỷợc nêu ra trong báo cáo nμy lμ các doanh nghiệp tỷ nhân tại HảiPhòng dỷờng nhỷ gặp khó khăn trong việc xin cấp tín dụng Điều nμy cần phải đỷợc
điều tra nghiên cứu - có thể bằng việc nghiên cứu các đề xuất tín dụng từ khối doanhnghiệp vừa vμ nhỏ không đỷợc ngân hμng chấp thuận cho vay - nhằm xác định nguồngốc của các vấn đề vμ đề xuất giải pháp
Cuối cùng, nhiều doanh nhân, những ngỷời có khả năng thμnh lập doanh nghiệp nhỏ,gặp khó khăn trong việc mở rộng hoạt động kinh doanh của họ, do một khi doanhnghiệp đạt tới một quy mô nhất định thì yêu cầu về các kỹ năng quản lý vμ chiến lỷợccần có vỷợt xa các kỹ năng yêu cầu đối với một doanh nghiệp nhỏ Cuộc điều tra củachúng tôi cho thấy rằng các doanh nghiệp mới thμnh lập cần phải chú ý hơn tới việc xâydựng các chiến lỷợc kinh doanh Trong phạm vi vấn đề nμy, cần xây dựng một cuốn Bộ công cụ quản lý dμy khoảng 30 trang, vừa sẵn có ở dạng trực tuyến (online) vừa đỷợcphổ biến tại một loạt các cuộc hội thảo tổ chức trong khắp cả nỷớc, đặc biệt lμ ở cácthμnh phố vμ thị xã cấp hai Các cấu phần tiếp theo của công cụ quản lý có thể bao gồmthêm các chi tiết về xây dựng vμ sử dụng các chỉ số tμi chính; tiến hμnh các cuộc điềutra khách hμng; các nguồn thông tin kinh doanh; vμ xây dựng các kế hoạch kinh doanh.Kinh nghiệm của ấn Độ cho thấy một cuộc thi lập kế hoạch kinh doanh có thể hữu ích,
vμ điều nμy có thể áp dụng cả cho Việt Nam
Tóm tắt báo cáo
Trang 18I GIớI THIệU
1 M ục đích nghiên cứu
Việt Nam lμ một trong mỷời nỷớc có nền kinh tế tăng trỷởng nhanh nhất trên thế giớitrong thập kỷ vừa qua, với mức tăng trỷởng Tổng Sản phẩm Quốc nội (GDP) trên đầu
ngỷời bình quân hμng năm lμ 5,9% từ 1992 đến 2002.3 Tuy nhiên, sự tăng trỷởng kinh
tế nμy không đồng đều về mặt địa lý, thμnh phố Hồ Chí Minh vμ các khu vực phụ cận
có mức tăng trỷởng nhanh, trong khi đó một số khu vực thμnh thị vμ nhiều vùng nôngthôn khác lại có mức tăng trỷởng rất chậm
Trong nghiên cứu nμy chúng tôi chú trọng vμo ba thμnh phố lớn nhất của Việt Nam - đó
lμ thμnh phố Hồ Chí Minh, Hμ Nội vμ Hải Phòng - vμ đặt ra câu hỏi tại sao tốc độ tăng
trỷởng tại các thμnh phố nμy lại khác biệt nhau nhỷ vây Khung 1 giới thiệu tóm tắt về
các thμnh phố nμy Mục đích của nghiên cứu nμy lμ xác định các chính sách vμ các
điều kiện cơ bản dẫn tới sự tăng tr ỷởng kinh tế nhanh
Có hai lý do chính cho việc tiến hμnh một nghiên cứu loại nμy Thứ nhất, nghiên cứu nμy
sẽ đỷa ra một số gợi ý cho các vùng của Việt Nam đang mong muốn theo kịp với thμnhcông về kinh tế của các thμnh phố lớn, thông qua đó giúp họ nhận diện đúng đắn hơn cácchính sách thúc đẩy phát triển kinh tế, cũng nhỷ các chính sách kìm hãm sự phát triển nμy
Điều nμy rất quan trọng, vì hiện có những dấu hiệu cho thấy có sự gia tăng về tính không
đồng đều trong tiêu dùng xuất hiện trong thập kỷ vừa qua chủ yếu lμ do khoảng cách nôngthôn - thμnh thị đang ngμy cμng tăng [nhóm nghiên cứu của Haughton, 2001; Cơ quanthông tin kinh tế, Tháng 12 năm 2003] Các khu vực tụt hậu chỉ có thể lấp khoảng cáchnμy nếu nhỷ họ áp dụng các bμi học thμnh công, vμ điều nμy có thể lμm đỷợc dễ dμng khi
có những bμi học hữu ích từ quá trình tăng trỷởng của các thμnh phố hμng đầu
Thứ hai, mặc dù đạt đỷợc kết quả hoạt động kinh tế cao gần đây, Việt Nam chỷa thể tự hμilòng vμ phải tiếp tục chú ý tới tính cạnh tranh.4Bằng chứng rõ rệt nhất lμ Việt Nam có thểcòn phát triển nhanh hơn nữa khi so sánh với Trung Quốc Cả hai quốc gia đều đi theo mộtcon đỷờng tỷơng tự từ một nền kinh tế (chủ yếu lμ) kế hoạch hóa sang một nền kinh tế thị
trỷờng, nhỷng tăng trỷởng kinh tế ở Trung Quốc vỷợt tốc độ tăng trỷởng của Việt Nam vμokhoảng hai phần trăm hμng năm, vμ dòng vốn đầu tỷ trực tiếp nỷớc ngoμi (tính trên đầu
ngỷời) của Trung Quốc cao gấp hai lần Việt Nam.5 Quan điểm nμy đúng trên diện rộng.Theo lời của đại diện thỷờng trú Chỷơng trình Phát triển của Liên hiệp Quốc tại Hμ Nội,Jordan Ryan, “Việt Nam không nên bị ru ngủ bằng những thμnh công của mình [quốc gianμy] có thể vμ phải lμm tốt hơn nữa khi phải đối mặt với cạnh tranh toμn cầu gay gắt.”6
3 Chỉ số phát triển của thế giới, Ngân hμng Thế giới, 2003.
4 Tham khảo các cuộc tranh luận gần đây về các vấn đề nμy trong tác phẩm của David Dapice, Kinh tế Việt Nam: Thμnh công hay
lμ Thuyết nhị nguyên huyền bí? Phân tích SWOT, Chỷơng trình Việt Nam, Trỷờng Quản lý chính phủ Kennedy, Đại học Havard, Tháng 5 năm 2003.
5 Từ 1992 đến 2002, GDP trên đầu ngỷời tăng trỷởng hμng năm theo tỷ lệ 5,9% tại Việt Nam vμ 8,3% tại Trung Quốc, theo số liệu của Ngân hμng Thế giới (từ đĩa CD ROM Chỉ số Phát triển Thế giới, năm 2003) Dòng đầu t ỷ trực tiếp từ nỷớc ngoμi vμo Trung Quốc bình quân khoảng 34 đô la trên đầu ng ỷời trong giai đoạn 1997 - 99 vμ 35 đô la trên đầu ngỷời từ trong giai đoạn 2000 - 02 Các số liệu nμy của Việt Nam tỷơng ứng lμ 23 đô la vμ 17 đô la, theo tμi liệu Thống kê Tμi chính Quốc tế của Quỹ Tiền tệ Quốc tế.
6 Hμng Thông tấn Pháp đỷa tin, ngμy 13 tháng 8 năm 2003.
Trang 19Phỷơng pháp của chúng tôi lμ tập trung vμo tính cạnh tranh Theo công trình của MichaelPorter (1990) vμ công trình của Jonathan Haughton vμ Vadym Slobodyanyuk (2002), chúngtôi xác định các yếu tố then chốt của tính cạnh tranh tại thμnh phố Hồ Chí Minh, Hμ Nội vμHải Phòng.7 Kết quả nμy lại tiếp tục tạo điều kiện cho chúng tôi xác định các thế mạnh vμ
điểm yếu, phần nhiều trong số các thế mạnh vμ điểm yếu nμy chịu tác động của các hμnh
động vμ quyết định của chính quyền địa phỷơng, thậm chí ngay cả ở một quốc gia quản lýtập trung nhỷ Việt Nam Do đó, chúng tôi có thể rút ra các đề xuất về chính sách
Để đo lỷờng tính cạnh tranh, chúng tôi chủ yếu dựa vμo câu trả lời của 544 giám đốcdoanh nghiệp cho một cuộc điều tra tiến hμnh vμo mùa hè năm 2003, đỷợc bổ sung thêmbằng các dữ liệu “khách quan” hơn, nhỷ tiền lỷơng vμ tỷ suất lợi nhuận, tốc độ tăng
trỷởng GDP vμ việc lμm Bản câu hỏi đỷợc sử dụng trong cuộc điều tra đỷợc lập theobản câu hỏi điều tra do Michael Porter xây dựng vμ đỷợc điều chỉnh cho phù hợp vớicác điều kiện của Việt Nam Tỷ lệ trả lời cho cuộc điều tra khá cao, ở mức 39% Cácchi tiết mang tính chuyên môn đỷợc trình bμy trong Chỷơng 3 vμ Phụ lục 4
ChÛơngt rình p hát t riển k inh t ế t n hân
Hμ Nội, Hải Phòng vμ thμnh phố Hồ Chí Minh lμ ba thμnh phố lớn nhất tại Việt Nam Các thμnh phố nμy có quy chế “đô thị loại một”, 8 nghĩa lμ các thμnh phố nμy không chỉ có quy chế cấp tỉnh, mμ còn đ ỷợc hỷởng một số đặc quyền vμ ỷu tiên từ chính phủ trong phân bổ ngân sách
đoạn 1995 - 2000 lμ 10,7%, cao hơn hẳn tốc độ của cả n ỷớc lμ 7,1% Hμ Nội đỷợc chính phủ
đặt lμm trọng tâm của tam giác tăng tr ỷởng chiến lỷợc trải tới Hải Phòng vμ Quảng Ninh.
Hải Phònglμ cửa ngõ chính ra biển của các tỉnh miền Bắc Cảng Hải Phòng xử lý một l ỷợng hμng hóa luân chuyển gia tăng nhanh chóng, v ỷợt mức 5 triệu tấn trong năm 2000 Dân số của Hải Phòng lμ 1,7 triệu (bao gồm khoảng 1,1 triệu sống tại các vùng nông thôn) Với GDP bình quân trên đầu ngỷời đạt 426 đô la Mỹ trong năm 2000, Hải Phòng chiếm: 2,3% GDP của cả nỷớc, 4% sản lỷợng công nghiệp vμ 5% các cam kết đầu tỷ nỷớc ngoμi trực tiếp Tốc
độ tăng tr ỷởng chung GDP hμng năm của Hải Phòng lμ 8,6% trong giai đoạn 1995 - 2000, cao hơn 20%, so với tốc độ tăng tr ỷởng chung của cả nỷớc.
Thμnh phố Hồ Chí Minhlμ trung tâm kinh tế khu vực phía nam, với dân số chính thức lμ 5,2 triệu (bao gồm 0,9 triệu sống tại các vùng nông thôn) thμnh phố Hồ Chí Minh có GDP trên đầu ng ỷời cao nhất trong cả nỷớc (không kể Vũng Tμu), đạt 1.030 đô la Mỹ năm 2000 Thμnh phố chiếm: 17% GDP của cả n ỷớc, 25,5% sản lỷợng công nghiệp, vμ 25,4% các cam kết đầu tỷ nỷớc ngoμi trực tiếp lũy kế trong năm 2000 Trong giai đoạn 1995 - 2000 tốc độ tăng trỷởng GDP hμng năm của thμnh phố Hồ Chí Minh lμ 9,9%, cao hơn 40% so với tốc độ tăng tr ỷởng chung của cả nỷớc.
Khung 1: Giới thiệu tóm tắt về ba thμnh phố lớn của Việt Nam
7 Công trình phôi thai của Michael Porter, Lợi thế so sánh của các quốc gia, Nhμ xuất bản Tự do, New York, 1990 Tham khảo ứng dụng
cho tính cạnh tranh của khu vực thμnh thị trong công trình của Jonathan Haughton vμ Corina Murg, Báo cáo Tính cạnh tranh của Thủ
đô vμ Quốc gia 2002, Viện Beacon Hill, Boston, 2002 Phần mô tả đầy đủ hơn công trình của Porter đỷợc trình bμy dỷới đây.
8 Chỉ có bốn thμnh phố của Việt Nam lμ có quy chế cấp tỉnh Thμnh phố thứ tỷ lμ Đμ Nẵng đỷợc trao quy chế nμy năm 1996.
9 Tuy nhiên, phải thận trọng khi sử dụng số liệu tốc độ tăng trỷởng GDP của các tỉnh/thμnh phố, bởi chúng không có tính so sánh tuyệt đối với tốc độ quốc gia, mặc dù các dữ liệu nμy đ ỷợc soạn lập dỷới sự bảo trợ của Tổng cục Thông kê vμ xuất bản trong niên giám thống kê của quốc gia.
Trang 20Phỷơng pháp luận mμ chúng tôi sử dụng đỷợc trình bμy trong phần tiếp theo, tiếp đó
lμ chú giải cuộc điều tra trong phần 3 Sau đó, chúng tôi trình bμy thêm thông tin cơ
sở về ba thμnh phố (phần 4) vμ mô tả việc đo lỷờng tính cạnh tranh (phần 5), trỷớc khichuyển sang các quan điểm của giới kinh doanh (phần 6) Chúng tôi gắn tính cạnhtranh với các kết quả, ví dụ nhỷ tăng trỷởng kinh tế, trong phần 7, sau đó rút ra một
số kết luận trong phần 8
2 P hác họa Hμ Nội, Hải Phòng vμ thμnh phố Hồ Chí Minh
Hμ Nội vμ Hải Phòng lμ hai trung tâm công nghiệp chính của khu vực phía bắc Trongsuốt 35 năm của hệ thống kinh tế kế hoạch hóa tập trung (1955-1990), hai thμnh phố
đỷợc phát triển chủ yếu dựa vμo đầu tỷ của chính phủ vμ chính quyền địa phỷơng,thông qua một chuỗi các kế hoạch năm năm Chuỗi kế hoạch nμy ỷu tiên công nghiệpnặng theo mô hình phát triển của các nỷớc khối xã hội chủ nghĩa, đặc biệt lμ TrungQuốc vμ Liên Xô Trong phần lớn giai đoạn nμy, đặc biệt lμ từ 1960-1975, khu vực
tỷ nhân không tồn tại một cách hợp pháp (theo tμi liệu của MPDF, năm 1999) Do đó,phần doanh nghiệp tỷ nhân của hai thμnh phố bị co lại trong khoảng ba thập kỷ, chotới khi đỷợc phục hồi vμo cuối những năm 1980, khi cuộc cải cách kinh tế (“đổi mới”)
đỷợc đề xỷớng
Thμnh phố Hồ Chí Minh tham gia vμo hệ thống kinh tế kế hoạch hóa định hỷớng xãhội chủ nghĩa vμo năm 1975 khi đất nỷớc thống nhất Các doanh nghiệp tỷ nhân quymô từ vừa đến lớn đỷợc quốc hữu hóa trong giai đoạn 1975-1978 Mặc dù khu vực
tỷ nhân vẫn tồn tại hợp pháp nhỷng hoạt động rất yếu Năm 1979, chịu sức ép lớn củaviệc thu hẹp đáng kể các nguồn viện trợ nỷớc ngoμi từ Liên Xô vμ Đông Âu, cùng vớiviệc cắt hoμn toμn viện trợ từ Trung Quốc, các nhμ lãnh đạo đất nỷớc đã đi đến quyết
định “giải phóng các hoạt động sản xuất vμ kinh doanh” vμ cho phép các doanhnghiệp tỷ nhân đỷợc hoạt động trở lại (tμi liệu của MPDF, năm 1999) Tận dụng sựthay đổi mang tính bỷớc ngoặt nμy, thμnh phố Hồ Chí Minh đã có nỗ lực đi đầu trongviệc “phá bỏ rμo cản” để thúc đẩy các hoạt động kinh doanh của tất cả các khu vực.Kết quả lμ thμnh phố đã trở thμnh động lực trong bỷớc chuyển sang cải cách kinh tế,
đỷợc khởi đầu trên phạm vi cả nỷớc vμo cuối những năm 1980 Do đó, các ngμnh củathμnh phố Hồ Chí Minh, đã từng theo định hỷớng thị trỷờng từ trỷớc năm 1975, bịbiến dạng ít hơn trong suốt những năm của nền kinh tế kế hoạch hóa so với các ngμnhcủa Hμ Nội vμ Hải Phòng
Năm 1989, khu vực quốc doanh chiếm tỷ trọng thống lĩnh trong sản xuất công nghiệptại cả ba thμnh phố Tỷ lệ nμy lμ trên 80% tại Hμ Nội vμ Hải Phòng, vμ khoảng 70%tại thμnh phố Hồ Chí Minh - tất cả đều cao hơn mức chung của cả nỷớc lμ 66% Khuvực tỷ nhân thực sự, bao gồm kinh tế hộ gia đình vμ doanh nghiệp tỷ nhân, chiếm mộtphần nhỏ tại cả ba thμnh phố (4,4% tại Hμ Nội; 8,4% tại Hải Phòng vμ 16,8% tại thμnhphố Hồ Chí Minh), vẫn thấp hơn mức chung của cả nỷớc lμ 21,8%, theo trình bμytrong hình 1.1.10
Giới thiệu
10 Nguồn: Số liệu các ngμnh 1989-1993, Nhμ Xuất bản Thống kê, 1994.
Trang 21Năm 1989, cả Hμ Nội, Hải Phòng vμ thμnh phố Hồ Chí Minh cộng lại chiếm khoảng38% sản xuất công nghiệp của cả nỷớc Năm 2000, ba thμnh phố nμy đại diện cho26,4% GDP, 37,1% sản xuất công nghiệp11, 46,7% tổng vốn lũy kế của các cam kết
đầu tỷ trực tiếp, vμ 56,4% xuất khẩu của cả nỷớc Trong giai đoạn 1995-2000, tốc độtăng trỷởng GDP của ba thμnh phố cao hơn mức bình quân cả nỷớc - Hμ Nội cao hơntốc độ bình quân cả nỷớc 53%, Hải Phòng cao hơn tốc độ bình quân cả nỷớc 23% vμthμnh phố Hồ Chí Minh cao hơn tốc độ bình quân cả nỷớc 41% Do vậy, ba thμnh phố
có ảnh hỷởng quan trọng đến động lực vμ mẫu hình tăng trỷởng của cả nỷớc trong thập
kỷ vừa qua, nhỷ các chỉ số trong bảng 1.1 đã cho thấy rất rõ rμng
Bảng 1.1: Một số chỉ số chọn lọc của Hμ Nội, Hải Phòng, thμnh phố Hồ Chí Minh, năm 2000
ChÛơngt rình p hát t riển k inh t ế t n hân
Hình 1.1: Tỷ trọng sản xuất công nghiệp theo khu vực
11 Tỷ trọng trong tổng sản xuất công nghiệp cả n-ớc của ba thμnh phố có thể còn cao hơn nếu không tính đến sản xuất dầu.
Nam
Hμ Nội Hải Phòng TP Hồ Chí Minh
Số Tỷ lệ HN/VN Số
Tỷ lệ HP/VN Số
Tỷ lệ HCM/VN Diện tích (km2) 329.600 921 0,3% 1.508 0,5% 2.095 0,6%
ngμnh (nghìn ng ỷời) 3.506 196 5,6% 108 3,1% 677 19,3%
* Các số liệu GDP theo mức giá hiện hμnh (2000) đ ỷợc chuyển sang đô la Mỹ theo tỷ giá 1 đô la Mỹ = 14 000 đồng.
** Số liệu các ngμnh 1989-1993, Nhμ Xuất bản Thống kê, 1994
Ghi chú: HN lμ viết tắt của Hμ Nội, HP lμ viết tắt của Hải Phòng, HCM lμ viết tắt của thμnh phố Hồ Chí Minh,
vμ VN lμ viết tắt của Việt Nam
Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam 2001
Trang 22II CƠ Sở CủA PHƯƠNG PHáP LUậN
Rõ rμng lμ khi các quốc gia vμ các đơn vị dỷới cấp quốc gia (nhỷ tỉnh vμ các khu vựcthμnh phố trực thuộc trung ỷơng) có tính cạnh tranh cao hơn thì có thể đạt vμ duy trìmột mức giμu có cao hơn (ví dụ nhỷ tham khảo công trình của Haughton vμ Murg năm2003; công trình của Porter 2003) Trong chừng mực mμ các đơn vị dỷới cấp quốc gia
có một số thẩm quyền ra quyết định - chúng tôi cho rằng tại Việt Nam các đơn vị nμy
có quyền lực đáng kể vμ ngμy cμng tăng - khi đó nghiên cứu về tính cạnh tranh sẽ đỷa
ra các gợi ý hữu ích về các chính sách vμ thủ tục mμ chính quyền tỉnh vμ thμnh phố nên
áp dụng để khuyến khích phát triển kinh tế
1 Đ o l-ờng tính cạnh tranh
Tính cạnh tranh có nghĩa lμ gì? Chúng tôi định nghĩa một quốc gia, một tỉnh hay
thμnh phố có tính cạnh tranh nếu nh ỷ nó có các chính sách vμ điều kiện đảm bảo vμ duy trì một mức thu nhập trên đầu ng ỷời cao vμ tăng trỷởng liên tục (Haughton vμ
Slobodyanyuk 2001) Để đạt đỷợc điều nμy, quốc gia, tỉnh hay thμnh phố “cần có khảnăng thu hút vμ phát triển các doanh nghiệp mới, vμ cung cấp một môi trỷờng thuậnlợi cho sự tăng trỷởng của các doanh nghiệp hiện có” (cùng tác phẩm, trang 5).Nên cho rằng tính cạnh tranh lμ một thuật ngữ “nắm bắt tất cả” bao gồm cả cái mμMichael Porter gọi lμ “các nền tảng kinh tế vi mô của sự thịnh vỷợng” (Porter 2000)
Ba thμnh phố chính của Việt Nam có cùng môi trỷờng kinh tế vĩ mô, nhỷng khác nhau
về các đặc điểm kinh tế vi mô, về các vấn đề pháp lý, nguồn lực vμ các chính sách địa
phỷơng Các nhân tố nμy có ý nghĩa quan trọng Theo lời của Porter, “của cải thực sự
đỷợc tạo ra ở tầm kinh tế vi mô nhờ khả năng của các doanh nghiệp tạo ra các hμnghóa vμ dịch vụ có giá trị, sử dụng các phỷơng pháp sản xuất hiệu quả” (2000, trang 4)
Do đó, kết quả của tính cạnh tranh phải lμ tăng thêm sự giμu có
Để khái niệm tính cạnh tranh hữu ích, nó cần đỷợc “cụ thể hóa”, khi đó tính cạnh tranhmới có thể đo lỷờng đỷợc Diễn đμn Kinh tế Thế giới đã lμm điều nμy trong Báo cáo
Tính cạnh tranh Toμn cầu ra hμng năm, vμ Viện Beacon Hill đã thực hiện theo cách thức
nμy trong ba báo cáo gần đây nhất về tính cạnh tranh ở cấp thấp hơn quốc gia cho Hợpchủng quốc Hoa Kỳ Tuy nhiên, chỷa có một nỗ lực nμo đỷợc thực hiện để đo lỷờngtính cạnh tranh ở cấp thấp hơn quốc gia cho Việt Nam
Trong đo lỷờng tính cạnh tranh, cần bắt đầu với mối quan hệ kinh tế cơ bản:
cỷơng do Michael Porter xây dựng (1998) Porter thấy nên nhóm các ảnh hỷởng nμythμnh bốn thμnh phần có quan hệ qua lại (xem Hình 2.1):
Trang 23i Các điều kiện nhân tố, bao gồm mức độ sẵn có, chất lỷợng vμ chi phí đầuvμo Các đầu vμo, gồm có nguồn nhân lực, tμi chính, các nguồn lực tự nhiên
vμ cơ sở hạ tầng (vật chất, hμnh chính vμ thông tin)
ii Các điều kiện nhu cầu, cụ thể lμ mức độ đòi hỏi cao của nhu cầu tại địa phỷơng.iii Các ngμnh hỗ trợ vμ có liên quan, chú trọng vμo năng lực của các nhμ cung
cấp có tại địa phỷơng
iv Bối cảnh chiến l ỷợc vμ cạnh tranh của doanh nghiệp, bao gồm các quy tắc, động
cơ vμ áp lực chi phối cạnh tranh tại địa phỷơng, bao gồm cả vai trò của chínhquyền Porter tin rằng cạnh tranh gay gắt thúc đẩy đổi mới vμ tăng năng suất
Hình 2.1: Các yếu tố quyết định tính cạnh tranh trong vùng
Nguồn: Porter 1998: 211
Đây vẫn chỉ lμ các nhóm rất rộng, do đó dựa trên một công trình theo tinh thần Porter,
có tên Báo cáo Tính cạnh tranh toμn cầu, chúng tôi đã phân loại các chỉ số của chúng
tôi thμnh chín nhóm Hai nhóm đầu tiên kể các nhân tố thuộc về chính quyền vμ thểchế có liên quan; bốn nhóm tiếp theo kể đến các điều kiện đầu vμo vμ các ngμnh hỗ trợ;nhóm thứ bảy bao trùm tính mở; vμ tiếp theo lμ các nhóm kể đến tính chất của các nhμcung cấp vμ phạm vi cạnh tranh trong nỷớc
ChÛơngt rình p hát t riển k inh t ế t n hân
Trang 24Chín nhóm mμ chúng tôi dùng để phân loại các yếu tố quyết định tính cạnh tranh đỷợctóm tắt trong Bảng 2.1, kèm theo lời chú giải ngắn gọn vì sao các nhân tố đó đỷợc coi
lμ quan trọng đối với việc nâng cao mức tăng trỷởng trong một khu vực
Bảng 2.1: Chín bộ phận cấu thμnh Tính cạnh tranh
2 N hững ý nghĩa của tính cạnh tranh
Để tính cạnh tranh đóng vai trò hữu ích nhỷ một chỉ dẫn cho chính sách, nó cần phải
đỷợc đo lỷờng theo một cách thức chặt chẽ vμ nhất quán, vμ thỷớc đo cần phải gắn vớităng trỷởng vμ phát triển kinh tế Thực tế cho thấy các thỷớc đo tính cạnh tranh đỷợcxây dựng đã tỷơng đối thμnh công trong việc “giải thích” thμnh công về kinh tế ViệnBeacon Hill đã sử dụng một phỷơng pháp tỷơng tự nhỷ phỷơng pháp đỷợc nêu ở đây đểxây dựng các chỉ số tính cạnh tranh cho 50 bang của Hợp chủng quốc Hoa Kỳ(Haughton vμ Slobodyanyuk 2001), vμ cho 50 khu vực thμnh thị lớn nhất trong cả nỷớc(Haughton vμ Murg 2002) Trong cả hai trỷờng hợp các tác giả thấy rằng chỉ số cạnhtranh cao hơn rõ rμng có liên quan đến mức thu nhập cá nhân thực tế tính trên đầu ngỷời(đây lμ một thỷớc đo hiệu quả của sự giμu có) vμ liên quan đến tốc độ tăng trỷởng
Nguồn nhân lực Các doanh nghiệp có thể cạnh tranh thμnh công nếu họ thuê đỷợc lao động có
chất l ỷợng cao với mức tiền lỷơng vừa phải.
Công nghệ Sự phát triển vμ ứng dụng công nghệ lμ trọng tâm của phát triển kinh tế, vμ thực
tế đã chứng minh nh ỷ vậy kể từ sau cách mạng công nghiệp.
Tμi chính Các doanh nghiệp cần có khả năng huy động đỷợc tμi chính cho đầu tỷ, từ nguồn nội
bộ vμ từ hệ thống tμi chính, cho cả mục đích tăng tr ỷởng vμ phân tán rủi ro.
Tính mở
Khi các thμnh phố vμ tỉnh mở cửa hoạt động th ỷơng mại, các doanh nghiệp của
họ sẽ có tính cạnh tranh cao hơn, do các doanh nghiệp phải tuân theo các quy luật của thị tr ỷờng thế giới Điều nμy khiến cho các doanh nghiệp nâng cao năng suất,
ít ỷ lại vμo việc vận động để đ ỷợc bảo hộ trỷớc sự cạnh tranh của hμng nhập khẩu.
Các ngμnh hỗ trợ
Một khu vực có thể có tính cạnh tranh cao hơn nếu nh ỷ sẵn có các nhμ cung cấp
vμ các ngμnh hỗ trợ tại địa ph ỷơng có năng lực Điều nμy tạo ra các cụm doanh nghiệp, có tiềm năng củng cố lẫn nhau.
Trang 25Khi sử dụng mô hình 9 nhân tố để tạo ra một “chỉ số tính cạnh tranh kinh tế vi mô”,Porter (2003) đã thấy rằng các quốc gia đạt chỉ số nμy cao hơn thì giμu có hơn Sử dụngcác dữ liệu của 80 quốc gia năm 2001, ông thấy rằng “sự khác biệt đỷợc đo lỷờng vềkinh tế vi mô giữa các quốc gia ứng với 81 phần trăm sự khác biệt giữa các quốc gia nμy
về mức GDP trên đầu ngỷời” (Porter 2003: 24) Tóm lại, việc đo lỷờng tính cạnh tranh
lμ có ý nghĩa, do nó lμ một chỉ dẫn về tiềm năng vμ kết quả kinh tế của các quốc gia,bang vμ thμnh phố Trỷớc khi thảo luận tính cạnh tranh của Hμ Nội, Hải Phòng vμ thμnhphố Hồ Chí Minh, trỷớc tiên chúng tôi mô tả cách mμ dữ liệu của cuộc điều tra đỷợcthu thập vμ cung cấp một số thông tin bổ sung về ba thμnh phố
3 T ại sao tính cạnh tranh lại lμ một vấn đề xác đáng của Việt Nam
Nghiên cứu về tính cạnh tranh sẽ chỉ có tính chất học thuật trừ khi các đơn vị đỷợcnghiên cứu - cho dù đó lμ tỉnh, thμnh phố hay quốc gia - có quyền ra quyết định đáng
kể Chỉ khi đó các đơn vị nμy mới có thể đỷa ra các chính sách vμ các thay đổi về hμnhchính - các “cơ sở vi mô” - có thể cải thiện tính cạnh tranh Các tỉnh của Việt Nam có
ít quyền tự trị hơn, ví dụ nhỷ so với một bang hay thμnh phố điển hình của Hoa Kỳ Tấtcả nhân sự chủ chốt do chính quyền trung ỷơng bổ nhiệm (hoặc ít nhất lμ phê chuẩn),các quyết định tμi chính chủ yếu phải đỷợc phê duyệt tại trung ỷơng, vμ tỉnh có rất ítquyền tự quyết trong việc xác định chỷơng trình giáo dục đμo tạo cho các cấp cán bộ
Về vấn đề nμy, các tỉnh của Việt Nam, về mặt khái niệm, gần với départements của Pháp(các tỉnh của Việt Nam dựa trên mô hình nμy) hơn lμ một bang của Mỹ.12
Tuy nhiên, các tỉnh của Việt Nam có thẩm quyền đáng kể trong một số lĩnh vực quantrọng Ví dụ nhỷ, trong một số trỷờng hợp họ có thể: cấp giấy phép đầu tỷ, hỗ trợ giảiphóng đất vμ giải quyết các vấn đề của nhμ đầu tỷ Họ cũng có vai trò trong việc lập kếhoạch vμ xây dựng đỷờng sá vμ các cơ sở hạ tầng khác, họ còn có thể phân phối vμ bán
đất, có thể phát hμnh trái phiếu cho các dự án cơ sở hạ tầng Các quyết định nμy do Uỷban Nhân dân hoặc Chủ tịch tỉnh đỷa ra ở cấp tỉnh (thμnh phố), vμ theo cơ cấu tỷơng
đỷơng của Đảng Cộng sản Có sự chồng chéo về nhân sự đáng kể giữa hai cơ cấu, vớimong muốn các thông tin sẽ đỷợc lỷu thông dễ dμng, vμ các quyết định đỷợc đỷa ra theomột cách thức nhất quán
Tầm quan trọng của chính quyền tỉnh/thμnh phố trong việc hỗ trợ tăng trỷởng vμ phát triểnkinh tế chỉ mới trở nên rõ rμng gần đây David Dapice (2003), trong một bμi bình luận đángchú ý về tình hình nền kinh tế Việt Nam, cho rằng “có thể vẫn chỷa có đỷợc nhận thức đầy
đủ về tầm quan trọng của các chính sách kinh tế cấp tỉnh khôn ngoan ” (trang 12) Mặc dùkhông phải tất cả các tỉnh đều có thể thu hút nhiều đầu tỷ nỷớc ngoμi, ông cho rằng đầu tỷcủa chính quyền vμ các doanh nghiệp tỷ nhân tại địa phỷơng lớn hơn vμ rộng hơn, vμ việctăng đầu tỷ tỷ nhân nên lμ mục tiêu chính của các nỗ lực ở cấp tỉnh Theo lời ông, “mặc dù
ChÛơngt rình p hát t riển k inh t ế t n hân
12 Các tỉnh nμy giống với các đô thị tự trị của Phi-lip-pin hơn, tại quốc gia nμy năm 2002 Viện Quản lý Châu á vμ Phòng Thỷơng mại
vμ Công nghiệp đã xếp hạng 33 thμnh phố vμ thị xã theo tính cạnh tranh
Trang 26chiến lỷợc tồn tại lμ phải dựa trên nguồn vốn của nhμ nỷớc, chiến lỷợc thμnh công lμ phải
nỗ lực để thu hút các nhμ đầu tỷ trong nỷớc nói chung, vμ có thể lμ cả các nhμ đầu tỷ nỷớcngoμi trong một số trỷờng hợp cụ thể” (trang 14) Nhận thức đỷợc tầm quan trọng của cáccấp chính quyền đối với tăng trỷởng kinh tế, Chỷơng trình Phát triển của Liên hiệp Quốckêu gọi tăng cỷờng công tác quản lý của chính quyền địa phỷơng tại Việt Nam.13
Cơ sở của ph-ơng pháp luận
13 Hãng Thông tấn Pháp đỷa tin ngμy 13 tháng 8 năm 2003.
Trang 27III CUộC ĐIềU TRA CáC GIáM ĐốC DOANH NGHIệP
Có hai phỷơng pháp đo lỷờng tính cạnh tranh Một lμ căn cứ trên dữ liệu “khách quan”,
sử dụng các biến số nhỷ trách nhiệm thuế, số lỷợng kết nối internet trên đầu ngỷời, bậcgiáo dục bình quân trên đầu ngỷời v.v Phỷơng pháp nμy đỷợc Haughton vμ Murg(2002) sử dụng cho các khu vực thμnh thị tại Mỹ Với điều kiện dữ liệu phải có sẵn,
phỷơng pháp nμy tỷơng đối rẻ vμ kết quả lại có tính thuyết phục cao Tuy nhiên, đôikhi cần phải thu thập thông tin trực tiếp từ các giám đốc doanh nghiệp, đặc biệt lμ khi
cần tìm hiểu thái độ, quan điểm Báo cáo tính cạnh tranh toμn cầu ra hμng năm kết hợp
dữ liệu điều tra với các phép đo khách quan trong việc xây dựng các thỷớc đo tính cạnhtranh Trong trỷờng hợp của Việt Nam, lỷợng thông tin khách quan về tính cạnh tranhtại cấp tỉnh vμ thμnh phố tỷơng đối hạn chế Do đó, cần phải tiến hμnh cuộc điều tra
đối với các giám đốc doanh nghiệp để thu thập các dữ liệu cần thiết Trong phần nμychúng tôi thảo luận về ý đồ điều tra vμ sau đó quy trình chọn mẫu
1 Q uy trình chọn mẫu vμ tỷ lệ trả lời
Các phép đo tính cạnh tranh trong báo cáo nμy phần lớn dựa trên cuộc điều tra đối vớicác giám đốc doanh nghiệp tại Hμ Nội, Hải Phòng vμ thμnh phố Hồ Chí Minh đỷợc tiếnhμnh trong mùa hè năm 2002 Cuộc điều tra nμy có hai mục đích chính:
(i) tìm hiểu về các nền tảng kinh tế vi mô của tăng tr ỷởng vμ tính cạnh tranh của ba thμnh phố lớn nhất Việt Nam; vμ
(ii) lấy ý kiến doanh nhân về các chiến l ỷợc cho tỷơng lai, vμ các thay đổi về chính sách cần có
Cuộc điều tra đỷợc giới hạn trong các doanh nghiệp có đăng ký vμ có trên năm nhânviên, nằm trên địa bμn ba thμnh phố Các doanh nghiệp sản xuất đỷợc chọn mẫu vỷợtmức để đảm bảo rằng các doanh nghiệp sản xuất đỷợc chọn mẫu chiếm ít nhất lμ mộtnửa số doanh nghiệp đỷợc phỏng vấn tại mỗi thμnh phố Việc chọn mẫu nμy dựa trên
sự tin tỷởng rằng hiện tại doanh nghiệp sản xuất có vai trò đặc biệt quan trọng đối với
sự phát triển kinh tế của Việt Nam, vμ có thể lμ căn cứ khai thác, tìm hiểu thấu đáo vềmức độ sôi nổi của hoạt động kinh doanh tại mỗi thμnh phố
Các thông tin về tất cả các doanh nghiệp có đăng ký, tại thời điểm cuối năm 2000, của ba thμnhphố đỷợc trình bμy trong Bảng 3.1 vμ thể hiện tổng thể từ đó các doanh nghiệp đỷợc chọn mẫu
Trang 28Bảng 3.1: Các doanh nghiệp có đăng ký tại Hμ Nội, Hải Phòng vμ thμnh phố Hồ Chí Minh, tại cuối năm 2000
Với sự cộng tác của Phòng Thỷơng mại vμ Công nghiệp Việt Nam (VCCI), các đơn
vị địa phỷơng của Tổng cục Thống kê, vμ các hiệp hội kinh doanh tại địa phỷơngcủa ba thμnh phố, một mẫu gồm 1.400 doanh nghiệp, trong đó 450 doanh nghiệp tại
Hμ Nội, 200 doanh nghiệp tại Hải Phòng vμ 750 doanh nghiệp tại thμnh phố Hồ ChíMinh đã đỷợc chọn ngẫu nhiên, có tính đến hai tiêu chí đặt ra trên đây Bản danhsách đầy đủ tất cả các doanh nghiệp có trên năm nhân viên đỷợc lập, sử dụng mộtcơ sở dữ liệu của VCCI, kết hợp với các thông tin từ Cục Thống kê vμ Sở Côngnghiệp tỉnh Sau đó 20% các doanh nghiệp sản xuất trong danh sách, vμ 10% cácdoanh nghiệp phi sản xuất đã đỷợc chọn ngẫu nhiên nhằm xây dựng mẫu.14
Các câu hỏi điều tra dựa trên các câu hỏi đã đỷợc Michael Porter sử dụng khi tạo ra
dữ liệu cho Báo cáo tính cạnh tranh toμn cầu (Bản dịch bản câu hỏi điều tra đỷợctrình bμy trong Phụ lục 7 của báo cáo nμy ) Hơn nửa số câu hỏi trong bản câu hỏi
điều tra lμ câu hỏi mới hoặc đỷợc sửa lại cho phù hợp với các điều kiện của ViệtNam, các câu hỏi còn lại đỷợc lấy trực tiếp từ bản câu hỏi điều tra của Porter Phầnlớn các câu hỏi về quan điểm kinh doanh, tham nhũng, hμng giả, vμ vai trò củachính quyền địa phỷơng lμ phần đỷợc phát triển thêm cho nghiên cứu về Việt Nam.Bản câu hỏi điều tra trỷớc tiên đỷợc thử nghiệm trên một mẫu nhỏ các giám đốcdoanh nghiệp, cho phép thực hiện một số điều chỉnh bổ sung trỷớc khi đem ra sửdụng thực tế
Bản câu hỏi điều tra đỷợc gửi cho 1.400 doanh nghiệp đỷợc chọn Mỗi doanh nghiệp
đỷợc mời tham gia một trong một loạt các hội thảo về “Chiến lỷợc cạnh tranh của cácdoanh nghiệp vμ Tính cạnh tranh của vùng” đỷợc tổ chức tại từng thμnh phố, với sựcộng tác của VCCI, các hiệp hội kinh doanh địa phỷơng vμ các chỷơng trình đμo tạocán bộ tại ba thμnh phố Các hội thảo nμy đã tăng cỷờng đáng kể sự cộng tác của cácdoanh nghiệp tham gia trong quá trình điều tra Chúng tôi đã nhận đỷợc 544 câu trảlời hợp lệ, thể hiện một tỷ lệ trả lời khá cao lμ 39% Tỷ lệ trả lời của từng thμnh phốlμ: Hμ Nội 28% (128 trên 450), Hải Phòng 64% (128 trên 200)15, vμ thμnh phố Hồ ChíMinh 38% (288/750)
14 Khoảng 70% mẫu đ-ợc chọn ngẫu nhiên tuyệt đối 30% còn lại của mẫu đ-ợc chọn dựa trên các khuyến nghị của những ng-ời
tham gia các hội thảo chiến l-ợc.
15 Sự cộng tác đặc biệt vμ có hiệu quả của Liên hiệp các doanh nghiệp ngoμi quốc doanh tại Hải Phòng đã nâng cao đáng kể tỷ lệ trả
lời của các doanh nghiệp t- nhân tại thμnh phố nμy.
Trang 292 S ơ l-ợc các doanh nghiệp đ-ợc điều tra
Trong phần nμy, chúng tôi cung cấp những thông tin sơ lỷợc các doanh nghiệp đỷợc điềutra, xem xét đến tuổi đời, quy mô, lĩnh vực kinh doanh vμ mức độ hỷớng tới xuất khẩucủa các doanh nghiệp đó Bản sơ lỷợc nμy sẽ lμ cơ sở cho các thảo luận tiếp theo
Sở hữu
Gần một phần ba số doanh nghiệp đỷợc điều tra lμ doanh nghiệp nhμ nỷớc, tỷ lệ nμy
ở Hμ Nội cao hơn (44%) vμ ở thμnh phố Hồ Chí Minh thấp hơn (26%) Các doanhnghiệp tỷ nhân chiếm khoảng hai phần năm tổng số doanh nghiệp đỷợc điều tra, cònlại lμ doanh nghiệp 100% vốn nỷớc ngoμi vμ các doanh nghiệp liên doanh, nhỷ trìnhbμy trong Bảng 3.2
Bảng 3.2: Sơ l ỷợc các doanh nghiệp đỷợc điều tra, theo sở hữu
Thời kỳ thμnh lập
Khoảng một nửa trong số các công ty đỷợc điều tra tại mỗi thμnh phố đỷợc thμnh lập tronggiai đoạn 1990-2000, lúc đó đất nỷớc đang chuyển nhanh từ một nền kinh tế kế hoạch hóasang nền kinh tế có định hỷớng thị trỷờng hơn16vμ đạt đỷợc tăng trỷởng nhanh, theo nhỷtrình bμy trong Hình 3.1 Khoảng 20% số doanh nghiệp đỷợc điều tra tại mỗi thμnh phố
đỷợc thμnh lập sau năm 2000, khi Luật Doanh nghiệp mới có hiệu lực, đơn giản hóa mộtcách đáng kể các thủ tục thμnh lập một doanh nghiệp mới 30% còn lại của tổng số doanhnghiệp đỷợc thμnh lập trỷớc năm 1990, vμ phần lớn trong số họ đã trải qua thời kỳ nềnkinh tế kế hoạch hóa Sự tỷơng tự trong cách phân bố các doanh nghiệp đỷợc điều tra,theo thời kỳ thμnh lập, trên cả ba thμnh phố xác nhận tính ngẫu nhiên của việc chọn mẫucủa chúng tôi
Cuộc điều tra các giám đốc doanh nghiệp
đầu t ỷ nỷớc ngoμi.
Trang 30H×nh 3.1: Ph©n phèi c¸c doanh nghiÖp ® ûîc ®iÒu tra theo n¨m thμnh lËp
H×nh 3.2: Ph©n phèi c¸c doanh nghiÖp ® ûîc ®iÒu tra theo kªnh kinh doanh
Quy m« vÒ nh©n sù
nh©n viªn (tû lÖ nμy cña Hμ Néi lμ 82%, cña H¶i Phßng lμ 88% vμ cña thμnh phè HåChÝ Minh lμ 85%)
ChÛ¬ngt r×nh p h¸t t riÓn k inh t Õ t n h©n
Trang 31Hình 3.3: Phân phối các doanh nghiệp điều tra theo quy mô nhân sự
Xuất khẩu
Một phần đáng kể trong số các doanh nghiệp đỷợc điều tra - 63% tại Hμ Nội, 74% tại HảiPhòng, vμ 54% tại thμnh phố Hồ Chí Minh - hoμn toμn không liên quan đến hoạt động xuấtkhẩu, nhỷ dữ liệu trong Hình 3 4 thể hiện ở cực kia, tỷ lệ các doanh nghiệp có quá nửadoanh thu lμ từ xuất khẩu biến thiên từ 20% tại Hμ Nội vμ 23% tại thμnh phố Hồ Chí Minhxuống chỉ còn 9% tại Hải Phòng Việc các doanh nghiệp Hải Phòng ít hỷớng tới xuất khẩucũng nhất quán với quan điểm cho rằng thμnh phố có sự tập trung cao độ các doanh nghiệpthay thế nhập khẩu, mặc dù đây lμ một thμnh phố cảng
Hình 3.4: Phân phối các doanh nghiệp điều tra theo tỷ trọng xuất khẩu
Cuộc điều tra các giám đốc doanh nghiệp
Trang 323 C ác nguồn có thể có dẫn đến sự thiên lệch
Trong khi giải thích kết quả điều tra cần chú ý rằng những ngỷời trả lời lμ doanh nhân
Thỷờng có một xu hỷớng tự nhiên lμ con ngỷời hay đổ lỗi cho các nguyên nhân khác khimọi việc không diễn ra suôn sẻ, do đó có thể hiểu đỷợc việc doanh nhân sẽ có ý kiến chỉtrích chính quyền, các đối thủ cạnh tranh, vμ các ngân hμng hơn lμ chỉ trích chính kết quảhoạt động của họ Chúng tôi cũng biết rằng các giám đốc doanh nghiệp thỷờng có điểmyếu: thiếu một chiến lỷợc kinh doanh rõ rμng, không chú ý đúng mức tới việc phát triểncác kỹ năng quản lý trong nội bộ doanh nghiệp của họ, vμ gặp nhiều khó khăn trong việcbiến các ý tỷởng thμnh một phỷơng án kinh doanh đế có thể vay ngân hμng Việc đánhgiá mức độ của những điểm yếu đó trên cơ sở một cuộc điều tra ý kiến lμ rất khó Một nguồn thứ hai có thể dẫn đến sự thiên lệch phát sinh lμ vấn đề “tham khảo” Mộtnhμ quản lý có thể hμi lòng với môi trỷờng kinh doanh do ngỷời đó có ít nguồn thamkhảo, ít cơ hội đi đây đó để quan sát các điều kiện ở các nơi khác Một nhμ quản lýkhác, có thể đã đỷợc biết đến một thế giới rộng lớn hơn, có thể hoμn toμn không hμi lòngvì ngỷời đó rõ rμng lμ có sự tham khảo rộng rãi hơn Chúng tôi không thể xác định đỷợcmức độ thiên lệch do bó buộc, nhỷng khả năng xảy ra các thiên lệch đó cần phải đỷợcchú ý đến khi rμ soát các kết quả đỷợc báo cáo dỷới đây
ChÛơngt rình p hát t riển k inh t ế t n hân
Trang 33IV ĐO LƯờNG TíNH CạNH TRANH CủA BA THμNH PHố
Trong chỷơng nμy chúng tôi đánh giá tính cạnh tranh của Hμ Nội, Hải Phòng vμ thμnhphố Hồ Chí Minh, phần lớn dựa trên kết quả điều tra các giám đốc doanh nghiệp đỷợcthực hiện trong mùa hè năm 2002 Trong khi trình bμy kết quả của cuộc điều tra, vμ
đánh giá tính cạnh tranh của ba thμnh phố, về cơ bản chúng tôi theo phỷơng pháp mμ
Michael Porter vμ đồng tác giả sử dụng trong Báo cáo tính cạnh tranh toμn cầu Chúng
tôi thảo luận từng mặt trong chín mặt của tính cạnh tranh, báo cáo kết quả vμ sau đó gộpchung vμo một thỷớc đo giản lỷợc
đo từ 1 (không cấp thiết) đến 5 (vô cùng cấp thiết) Những ngỷời trả lời tại Hải Phòng
dỷờng nhỷ coi các yêu cầu chung lμ cấp thiết (với điểm đánh giá trung bình lμ 4,1) hơnthμnh phố Hồ Chí Minh (3,9) hay Hμ Nội (3,8), điều nμy cũng cần lỷu ý khi diễn giảicác kết quả
Tại mỗi thμnh phố, những ngỷời trả lời đều cho rằng ỷu tiên cấp thiết nhất lμ “chốngtham nhũng có hiệu quả”, trong đó doanh nhân ở Hải Phòng vμ thμnh phố Hồ ChíMinh bμy tỏ sự ủng hộ đặc biệt rõ rμng cho đề xuất nμy ý kiến nμy đỷợc lặp lạitrong các kết quả trình bμy trong Hình 4.2, trong đó phần lớn những ngỷời trả lời
rõ rμng không đồng tình với tuyên bố “tham nhũng không trμn lan”.
Đứng hμng thứ hai trong danh sách các nhiệm vụ cấp thiết lμ nhu cầu “nâng caonghiệp vụ vμ đạo đức lμm việc của các công chức chính quyền” (Hình 4.1) Rấtnhiều ngỷời không đồng tình với đề xuất rằng các công chức chính quyền địa
phỷơng “nói chung” lμ có trình độ nghiệp vụ (Hình 4.2), vμ sau khi cân nhắc kỹkhông cho rằng chính quyền địa phỷơng “nhiệt tình đáp ứng các nhu cầu của khu
vực kinh doanh” (Hình 4.2).
Cuộc điều tra cho thấy lμ doanh nhân cho rằng phần lớn những ngỷời lμm việctrong chính quyền thiếu trình độ nghiệp vụ, vμ muốn điều nμy phải thay đổi Tuynhiên, những ngỷời trả lời ghi nhận, ít nhất lμ ở Hμ Nội vμ thμnh phố Hồ Chí Minh,rằng hiệu quả hoạt động của chính quyền địa phỷơng đã cải thiện “một cách đángkể” (Hình 4.2) Thμnh phố không chia sẻ ý kiến nμy lμ Hải Phòng, nơi có sự khôngthống nhất ý kiến về có hay không sự cải thiện đó
Trang 34ChÛơngt rình p hát t riển k inh t ế t n hân
Hình 4.1: Các vấn đề ỷu tiên đối với chính quyền
Có nhiều điểm tỷơng đồng đáng kể trong ý kiến của doanh nhân tại Hμ Nội vμ thμnhphố Hồ Chí Minh về những điều khác mμ chính quyền cần phải lμm Tại cả hai thμnhphố, những ngỷời trả lời đều mong muốn có một hệ thống hμnh pháp đỷợc tổ chức hợp
lý, một hệ thống giáo dục đỷợc cải thiện, cơ sở hạ tầng tốt hơn, viễn thông rẻ hơn vμkhuyến khích mạnh mẽ hơn đầu tỷ kinh doanh
Doanh nhân tại Hải Phòng tán thμnh nhu cầu có hệ thống hμnh pháp đỷợc cải thiện vμkhuyến khích đầu tỷ mạnh mẽ hơn, nhỷng họ cũng bμy tỏ các ỷu tiên khác, đáng chú ýnhất lμ đẩy nhanh quá trình tỷ nhân hóa, cải thiện hệ thống ngân hμng vμ cung cấp năng
lỷợng tốt hơn
Trang 352 C ác thể chế
Mặt thứ hai của tính cạnh tranh chú trọng vμo chất lỷợng của các thể chế Một lĩnh vực
sẽ trở nên hấp dẫn hơn với doanh nghiệp nếu: i) hệ thống pháp lý thông cảm với các mốiquan tâm của giới kinh doanh; ii) bớt gánh nặng hμnh chính; vμ iii) mức độ tội phạmthấp Tầm quan trọng của các thể chế đỷợc Adam Smith nhấn mạnh trong cuốn “Củacải của các dân tộc”,
“Thỷơng mại vμ sản xuất hiếm khi hỷng thịnh lâu dμi trong bất cứ một quốc gianμo nếu ở đó không có sự công bằng, mọi ngỷời không cảm thấy an toμn khi nắmgiữ tμi sản, các cam kết hợp đồng không đỷợc pháp luật ủng hộ, quyền lực củanhμ nỷớc không đỷợc sử dụng thỷờng xuyên trong việc bắt buộc thực thi nghĩa
Đo l-ờng tính cạnh tranh của ba thμnh phố
Tham nhũng nổi bật lên lμ một vấn đề gay gắt nhất tại cả ba thμnh phố Theo thang chia tỷ
lệ từ 1 (hoμn toμn bất đồng) đến 7 (hoμn toμn đồng ý), câu trả lời trung bình cho lời tuyên bố
“tham nhũng không lan rộng” chỉ lμ 2,2 tại Hμ Nội, 2,4 tại cả Hải Phòng vμ thμnh phố Hồ Chí Minh Nói một cách khác, có sự nhất trí đáng kể với ý kiến tham nhũng đang lan rộng Các cuộc phỏng vấn những ng ỷời đỷợc điều tra cho thấy có ba hμnh vi sau thỷờng đỷợc coi
(iii) “lại quả”: các doanh nghiệp lμm ăn trong các vụ mua sắm hoặc xây dựng có liên quan đến chính quyền hoặc các doanh nghiệp nhμ nỷớc thỷờng có nghĩa vụ phải trả tiền cho ng ỷời đã kiếm đỷợc cho mình vụ lμm ăn, thỷờng lμ tỷ lệ theo giá trị của giao dịch
Chính phủ vμ các nhμ tμi trợ đều nhận thức rõ vấn đề nμy Tại một cuộc hội thảo về tμi chính trong tháng 12 năm 2003, Thủ tỷớng Phan Văn Khải đã nêu rõ quyết tâm chống
“tham nhũng, thất thoát vμ lãng phí”, mặc dù cũng cho rằng chống tham nhũng rất khó
thμnh công Trong một cuộc phỏng vấn với tạp chí Tuổi trẻ trong tháng 11 năm 2003, Bộ
tr ỷởng Bộ Công an Lê Hồng Anh nói về “ba bệnh dịch lan truyền”, đó lμ việc nhiều ngỷời trả tiền để mua chức vụ trong nhμ nỷớc, để thắng đỷợc các hợp đồng của nhμ nỷớc vμ để
đ ỷợc bảo vệ khỏi bị truy tố Ngân hμng Thế giới đã bắt đầu có một thái độ kiên quyết hơn trong vấn đề nμy, vμ đã nêu trong một báo cáo rằng “việc lạm dụng văn phòng công để thu lợi cá nhân có thể lμm cho cuộc sống tồi tệ hơn vμ dẫn đến việc phân bổ các nguồn lực không đúng vμ lãng phí” (Ngân hμng Thế giới 2003, trang ii) vμ cho rằng cuộc chiến chống tham nhũng phải lμ một vấn đề ỷu tiên Nhóm lμm việc của Liên hiệp Quốc tại Việt Nam gần đây viết rằng “sự thiếu hiệu quả về hμnh chính vμ tham nhũng gia tăng đã lμm giảm kết quả đầu t ỷ vμ đặt ra nghi vấn về sự bền vững của tăng trỷởng kinh tế gần đây về dμi hạn” (theo Hãng Thông tấn Pháp đỷa tin ngμy 2 tháng 12 năm 2003).
Khung 2: Tham nhũng
Trang 36ChÛơngt rình p hát t riển k inh t ế t n hân
vụ trả nợ đối với những ngỷời có khả năng trả nợ Tóm lại, thỷơng mại vμ sảnxuất hiếm khi hỷng thịnh trong bất cứ một quốc gia nμo nếu ở đó không có mộtmức độ tin tỷởng nhất định vμo sự công bằng của chính quyền”.17
Tin tức tích cực nhất từ cuộc điều tra của chúng tôi lμ doanh nhân tại cả ba thμnh phố
đều đồng ý rằng các thủ tục thμnh lập doanh nghiệp mới khá đơn giản (xem Hình 4.2)
Điều nμy thể hiện một sự cải thiện, vì đây đã từng lμ một vấn đề nghiêm trọng cho tớimột vμi năm trỷớc đây, vμ điều nμy cũng thể hiện rằng Luật Doanh nghiệp mới đã cótác động tích cực đáng kể
Hình 4.2: Các nền tảng thể chế của tính cạnh tranh
Tuy nhiên, ý kiến cũng không thống nhất về việc chính quyền địa phỷơng có đối xử bình
đẳng với tất cả các loại doanh nghiệp (nhỷ doanh nghiệp tỷ nhân, quốc doanh, doanhnghiệp có vốn đầu tỷ nỷớc ngoμi) hay không, vμ cũng không có sự nhất trí về việc hệthống hμnh pháp có “rõ rμng vμ hiệu quả” hay không (Hình 4.2)
Những ngỷời trả lời cũng bμy tỏ mối lo lắng về quyền đối với tμi sản trí tuệ, minh chứngbằng nạn hμng giả, hiện đỷợc coi lμ đặc biệt nghiêm trọng tại Hμ Nội vμ thμnh phố HồChí Minh (Hình 4.2) Vấn đề nμy cũng có thể trở thμnh trở ngại lớn cho các doanhnghiệp tại các thμnh phố nμy do các doanh nghiệp đang chuyển dịch tới các loại hμnghóa có giá trị gia tăng cao
17 Adam Smith, Của cải của các dân tộc, trang 910, Chỷơng III, Quyển Năm Xuất bản lần thứ nhất năm 1776.
Trang 373 C ơ sở hạ tầng
Chất lỷợng vμ chi phí của cơ sở hạ tầng - nhỷ đỷờng, điện, nỷớc vμ viễn thông - lμ các
bộ phận cấu thμnh quan trọng của tính cạnh tranh bởi vì chúng có ảnh hỷởng đến chi phítiến hμnh hoạt động kinh doanh Doanh nhân tại Hμ Nội, Hải Phòng vμ thμnh phố HồChí Minh có hμi lòng về cơ sở hạ tầng không? Nhìn chung, chất lỷợng của cơ sở hạ tầng
đỷợc đánh giá lμ không đặc biệt tốt hay đặc biệt kém; mức độ hμi lòng ở thμnh phố HồChí Minh cao hơn đôi chút (ở mức 4,3) so với Hμ Nội (4,0) hay Hải Phòng (3,7), trên cơ
sở thang đo từ 1 (mức độ hμi lòng thấp) đến 7 Điểm quan trọng ở đây lμ còn phải cảithiện nhiều để tạo ra một cơ sở hạ tầng thuận lợi cho sự phát triển của các doanh nghiệp
Hình 4.3: Cơ sở hạ tầng
Các chi tiết đỷợc trình bμy trong Hình 4.3 cho thấy nhiều điều Tiền thuê đất ở các thμnhphố đỷợc đánh giá lμ quá cao, đặc biệt lμ ở Hμ Nội vμ thμnh phố Hồ Chí Minh, vμ cácthủ tục mua đất đỷợc xem lμ quá phức tạp Chất lỷợng đỷờng bộ vμ dịch vụ cảng đỷợc
đánh giá tỷơng tự nhau giữa ba thμnh phố Trong khi hệ thống điện thoại đỷợc đánh giá
lμ tốt ở Hμ Nội vμ thμnh phố Hồ Chí Minh, thì ở Hải Phòng lại có nhiều ý kiến khác nhau
Hμ Nội đứng đầu về mức độ hμi lòng với các dịch vụ internet Năng lỷợng đỷợc đánhgiá lμ đáng tin cậy ở hai thμnh phố lớn, nhỷng tại Hải Phòng thì lại bị đánh giá kém hơnnhiều Những ngỷời trả lời tại thμnh phố Hồ Chí Minh kém hμi lòng hơn với các dịch vụ
điện thoại vμ internet so với những ngỷời trả lời ở Hμ Nội Chúng tôi cho rằng phát hiệnnμy thể hiện rằng các dịch vụ tại thμnh phố Hồ Chí Minh có chất lỷợng kém hơn, nhỷngcũng có thể lμ do các công ty tại đó đòi hỏi khắt khe hơn vμ mong muốn có dịch vụ chất
lỷợng tốt hơn lμ chất lỷợng dịch vụ đỷợc coi lμ đạt yêu cầu tại các nơi khác trong nỷớc
Đo l-ờng tính cạnh tranh của ba thμnh phố
Trang 384 N guồn nhân lực
Các doanh nghiệp có thể cạnh tranh thμnh công nếu nhỷ họ thuê đỷợc lao động chất lỷợng caovới mức lỷơng vừa phải Hình 4 4 cung cấp một số thông tin về yếu tố nμy của tính cạnh tranh Những ngỷời trả lời tán thμnh rằng nguồn cung cấp lao động phổ thông rất phong phú.
Tại cả ba thμnh phố, những ngỷời trả lời còn bμy tỏ một mức độ hμi lòng tỷơng đối caovới chất lỷợng giáo dục từ nhμ trẻ cho tới hết bậc phổ thông trung học (Hình 4.4)
Nhỷng bên cạnh đó cũng có những dấu hiệu cảnh báo Một con số đáng kể những ngỷờitrả lời, đặc biệt lμ tại Hải Phòng, cho biết nguồn cung cấp các lao động lμnh nghề khôngnhiều, vμ những ngỷời trả lời tại cả ba thμnh phố đều cho rằng nâng cao chất lỷợng giáodục hệ 12 năm vμ chất lỷợng đμo tạo nghề lμ những ỷu tiên cấp bách (Hình 4.1) Mộttrong những lời giải thích cho các phát hiện trái ngỷợc nhau nμy có thể lμ các trỷờngphổ thông vμ cao đẳng tại Việt Nam khác nhau nhiều về chất lỷợng; những ngỷời lao
động tốt nghiệp từ các trỷờng tốt hơn thỷờng đỷợc đánh giá lμ đỷợc đμo tạo tốt, nhỷng
điều nμy không đúng với tất cả Nếu nhỷ sự giải thích nμy lμ chính xác, Việt Nam cầnchú ý hơn đến việc cải thiện chất lỷợng của các trỷờng yếu kém hơn
Mặc dù môi trỷờng lμm việc tại Hμ Nội vμ thμnh phố Hồ Chí Minh đỷợc đánh giá lμ
“hấp dẫn các tμi năng”, điều nμy rõ rμng không đúng với Hải Phòng Các nhμ quản lýtại Hải Phòng dỷờng nhỷ gặp khó khăn trong việc tuyển dụng đỷợc những sinh viên tốtnghiệpỷu tú nhất từ các trỷờng đại học lớn; một vấn đề không còn lạ lẫm gì với các đôthị loại hai khác Cần lỷu ý rằng phần lớn những ngỷời trả lời không coi sự hỗ trợ củachính quyền cho việc cộng tác chặt chẽ hơn giữa các doanh nghiệp vμ các trỷờng đạihọc lμ một ỷu tiên cao (Hình 4.1) Một trong những nguyên nhân có thể lμ các trỷờng
đại học chỷa phải lμ những đối tác có năng lực cao của các doanh nghiệp trong các nỗlực thúc đẩy tăng trỷởng vμ nâng cao tính cạnh tranh
Hình 4.4: Nguồn nhân lực
ChÛơngt rình p hát t riển k inh t ế t n hân
Trang 395 C ông nghệ
Sự phát triển vμ ứng dụng công nghệ lμ vấn đề mấu chốt của phát triển kinh tế, vμ thực
tế đã chứng minh nhỷ vậy kể từ cuộc cách mạng công nghiệp Trong phần nμy chúng tôi
rμ soát việc sử dụng vμ ứng dụng công nghệ của các doanh nghiệp tại ba thμnh phố, vμcác câu trả lời đỷợc tóm tắt trong Hình 4.5 Không phải lμ tất cả mμ chỉ một số doanhnghiệp nắm đỷợc công nghệ một cách nhanh chóng Phần lớn các giám đốc doanhnghiệp đều sử dụng máy vi tính, thỷ điện tử vμ internet, mặc dù các doanh nghiệp ở HảiPhòng rõ rμng lμ tụt hậu so với các doanh nghiệp tại hai thμnh phố lớn Theo kết quả
điều tra, chỉ có 61% các doanh nghiệp tại Hμ Nội vμ 67% các doanh nghiệp tại thμnh phố
Hồ Chí Minh có thỷ điện tử riêng, trong khi con số nμy của Hải Phòng chỉ lμ 30%.Các doanh nghiệp tại thμnh phố Hồ Chí Minh tuyển dụng vμ giữ đỷợc các kỹ sỷ dễ dμnghơn, vμ dỷờng nhỷ lμ có các thông tin có giá trị nhất về công nghệ vμ nhu cầu thị trỷờng
Có sự cộng tác chặt chẽ với các nhμ cung cấp nỷớc ngoμi vμ khách hμng - một yếu tố thenchốt của quá trình chuyển giao công nghệ Tuy nhiên, các mối liên kết với các trỷờng đạihọc vμ các viện nghiên cứu không chặt chẽ (Hình 4.5), vμ nhỷ chúng tôi đã lỷu ý ở trên,việc tăng cỷờng các mối liên kết nμy không đỷợc đánh giá lμ ỷu tiên ở mức độ cao
Hình 4.5: Công nghệ
Một phỷơng pháp khác để nghiên cứu tính năng động của sự thay đổi cơ cấu trong lĩnhvực sản xuất tại ba thμnh phố lμ nhóm các ngμnh công nghiệp theo mức độ tập trungcông nghệ Dựa trên sự phân loại công nghệ của UNIDO đối với các ngμnh sản xuất(OECD 2001), chúng tôi phân loại các ngμnh công nghiệp thμnh bốn nhóm:
• Công nghệ cao, bao gồm hai ngμnh: Các sản phẩm Vô tuyến-Thu thanh-Viễn
thông, vμ Các công cụ Y tế vμ Công cụ Chính xác/Đồng hồ
Đo l-ờng tính cạnh tranh của ba thμnh phố
Trang 40ChÛơngt rình p hát t riển k inh t ế t n hân
• Công nghệ vừa đến cao, bao gồm ba ngμnh: Hóa chất vμ các sản phẩm liên quan,
Xe có động cơ vμ Máy móc - Thiết bị văn phòng - Thiết bị điện
• Công nghệ thấp đến vừa, bao gồm bốn ngμnh: Các sản phẩm khoáng phi kim,
Các sản phẩm lμm từ kim loại, các phỷơng tiện vận tải khác (tμu, xe goòng), Cácsản phẩm nhựa vμ cao su
• Công nghệ thấp, bao gồm mỷời ngμnh: Dệt, May, Các sản phẩm da giμy, Các kim
loại cơ bản, Thực phẩm vμ nỷớc giải khát, Thuốc lá, Giấy vμ các sản phẩm liênquan, Đồ trang bị, Các sản phẩm Gỗ vμ Tre, vμ các ngμnh khác
Sự phân loại nμy chỷa hoμn hảo, do còn có những công ty công nghệ cao ngay cả trongnhững ngμnh công nghệ thấp, nhỷng sự phân loại nμy chỉ thể hiện mức gần đúng thích hợp Các ngμnh đỷợc liệt kê trong Bảng 4.1, bảng nμy cũng thể hiện cách thức mμ các ngμnh
đỷợc phân loại vμo các nhóm công nghệ
Các ngμnh sản xuất Cơ cấu quốc gia Tập trung công nghệ H-ớng tới xuất
khẩu
1995 2000
3 Các sản phẩm da vμ giμy 4,3% 4,9% Công nghệ Thấp H-ớng tới xuất khẩu
Nhóm h ỷớng tới xuất khẩu (1+2+3) 15,2% 13,7%
4 Hóa chất vμ các sản phẩm liên quan 6,1% 6,1% Công nghệ Vừa đến Cao Đ-ợc bảo hộ
5 Các sản phẩm khoáng phi kim 11,0% 10,0% Công nghệ Vừa đến Thấp Đ-ợc bảo hộ
7 Xe có động cơ 1,8% 1,8% Công nghệ Vừa đến Cao Đ-ợc bảo hộ
Nhóm các ngμnh công nghiệp đ ỷợc bảo
8 Các sản phẩm lμm từ kim loại 2,8% 3,2% Công nghệ Vừa đến Thấp Khác
9 Máy móc, Thiết bị văn phòng vμ Thiết
10 Vô tuyến, Máy thu thanh vμ các sản
11 Các công cụ Y tế vμ Chính xác/Đồng hồ 0,2% 0,2% Công nghệ Cao Khác
12 Các ph ỷơng tiện vận tải khác (tμu
thủy, xe goòng) 2,3% 3,5% Công nghệ Vừa đến Thấp Khác
13 Thực phẩm vμ n ỷớc giải khát 32,4% 24,0% Công nghệ Thấp Khác
15 Giấy vμ các sản phẩm có liên quan 2,3% 2,2% Công nghệ Thấp Khác
16 Các sản phẩm cao su vμ chất dẻo 2,7% 3,5% Công nghệ Vừa đến Thấp Khác