vvNhững chất phản ứng với Na (K) giải phóng H2 là: Ancol, phenol, axit , H2O Những chất phản ứng dung dịch NaOH (KOH) là: phenol, axit , muối amôni, aminoaxit Những chất phản ứng với dung dịch NaOH (KOH) khi đun nóng: là este; dẫn xuất Những chất phản ứng với CaCO3, NaHCO3 giải phóng CO2 là: axit RCOOH Những chất phản ứng với dung dịch axit HCl, HBr là : ancol, amin, anilin, aminoaxit, muối amoniRCOONH4, muối của amin RNH3Cl Những chất có phản ứng với dung dịch AgNO3/ dd NH3: khi đun nóng có kết tủa Ag : (phản ứng tráng bạc ) : các chất có nhóm –CHO : RCHO , HCOOH , HCOOR , HCOONH4, glucozơ, fructozơ, mantozơ . Những chất có phản ứng với Cu(OH)2/NaOH – Tạo thành muối, nước: là axit – Tạo thành dung dịch có màu xanh lam: các chất có nhiều nhóm OH kế cận: như etilen glycol ; glixerol , glucozơ; Fructozơ ; Mantozơ ; Saccarozơ. – Khi đun nóng tạo thành kết tủa có màu đỏ gạch Cu2O là : các chất có nhóm –CHO Những chất có phản ứng dung dịch nước brôm: – Làm mất màu dung dịch nước brôm: các chất không no có liên kết pi ( = ; ≡ ); andehit RCHO bị oxi hóa bới ddBr2. – Tạo kết tủa trắng: phenol; anilin. Những chất có phản ứng cộng H2 ( Ni): các chất có liên kết pi: ( =; ≡ ); benzen; nhóm chức andehit RCHO; Nhóm chức Xeton RCOR; tạp chức: glucozơ, fructozơ . Các chất có phản ứng thủy phân : Tinh bột; xenlulozơ; mantozơ; saccarozơ, peptit; protein, este, chất béo Các chất có phản ứng trùng hợp : những chất có liên kết đôi ( C=C) hay vòng không bền Những chất có phản ứng trùng ngưng là : Các chất có nhiều nhóm chức. Polime thiên nhiên: cao su thiên nhiên, tơ tằm, bông, xenlulozo , tinh bột Polime nhân tạo ( bán tổng hợp ): tơ Visco, tơ axetat, xenlulozo trinitrat. Polime tổng hợp ( điều chế từ phản ứng trùng hợp hay trùng ngưng): các polime còn lại : PE, PVC…. Polime được điều chế từ phản ứng trùng ngưng: Nilon-6 , Nilon-7, Nilon-6,6, tơ lapsan, nhựa PPF Polime được điều chế từ phản ứng trùng hợp: ( còn lại ) : PE, PVC , Caosubuna , Caosu buna-S ,tơnitron…. Tơ có nguồn gốc xenlulozo : sợi bông, tơ Visco, tơ axetat Tơ poliamit : Nilon-6 , Nilon-7 , Nilon-6,6 20. Tripeptit….polipeptit, protein lòng trắng trứng: có phản ứng màu biure ( phản ứng Cu(OH)2 có màu tím. IV. So sánh lực bazo của các amin ( amin no > NH3 > Amin thơm) V. Môi trường của dung dịch, PH ( chú ý phenol , anilin , Glixin không làm quỳ tím đổi màu) Axit RCOOH: quỳ tím hóa đỏ. Amin no : quỳ tím hóa xanh. aminoaxit ( tùy vào số nhóm chức ) Muối của axit mạnh bazo yếu quỳ hóa đỏ. Muối của axit yếu bazo mạnh quỳ hóa xanh. VI. Nhận biết các chất hữu cơ Nếu chỉ dùng 1 hoá chất nhận biết hợp chất hữu cơ thì hóa chất thường sử dụng là: – Quỳ tím ( nếu thấy có amin, axit… ) * Cu(OH)2 ( Nếu thấy có Glucozo , Glixerol , andehit.. ) – Dung dịch brom ( Nếu thấy có Phenol , anilin, hợp chất không no .. Phân biệt giữa Glucozơ và Fructozơ dùng dung dịch brom Phân biệt giữa dipeptit và các polipeptit khác dùng Cu(OH)2 ( phản ứng màu biore)- Nhận biết protein (lòng trắng trứng …) : dùng Cu(OH)2 : có màu tím xuất hiện hoặc dùng HNO3 : có màu vàng VII. Điều chế Este ( từ phản ứng este hóa : axit phản ứng với ancol ) chú ý các este đặc biệt : vinylaxetat , phenyl axetat ( điều chế riêng ) Glucozo( từ tinh bột , xenlulozo, mantozo) Ancol etylic ( từ glucozo bằng phương pháp lên men) Anlin ( từ nitrobenzen) Các polime điều chế từ phản ứng trùng ngưng : ( nilon -6, nilon-7, nilon-6,6 , tơ lapsan nhựa PPF) Các polime điều chế từ phản ứng trùng hợp : ( PE , PVC , PVA , cao su buna , tơ nitron ….) B. PHẦN KIM LOẠI Học thuộc: Cấu hình eNa( z=11) [Ne] 3s1 ; Mg ( z=12) [Ne] 3s2 ; Al( z=13) [Ne] 3s2 , 3p1 ; Fe( z=26) [Ar] 3d6, 4s2 ; Cr( z=24) [Ar] 3d5, 4s1 và suy ra vị trí trong bảng tuần hoàn. Nhớ qui luật biến đổi tính chất trong nhóm A ( từ trên xuống: tính kim loại tăng , bán kính nguyên tử tăng , năng lượng ion hóa giảm , độ âm điện giảm). Nhớ qui luật biến đổi tính chất trong chu kì ( từ trái sang phải : tính kim loại giảm , bán kính nguyên tử giảm , năng lượng ion hóa tăng, độ âm điện tăng , tính phi kim tăng). Tính chất Vật lí chung của kim loại: Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim. Các tính chất vật lí chung này là do các electron tự do trong kim loại gây ra. – Kim loại dẻo nhất là: Au – Kim loại dẫn điện tốt nhất là: Ag – Kim loại nhẹ nhất là: Li ( D = 0,5 g/cm3) – Kim loại nặng nhất: Os ( D= 22,6 g/ cm3 ) – Kim loại cứng nhất: Cr ( độ cứng =9/10) – Kim loại mềm nhất: Cs ( độ cứng = 0,2 ) – Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là: W ( 34100c) thấp nhất là: Hg (-390c) Nhớ dãy điện hóa của kim loại và áp dụng: ( kiến thức trọng tâm) đặc biệt chú ý cặp Fe3+/Fe2+ – Kim loại trước cặp Fe3+/Fe2+ phản ứng với Fe3+ ví dụ : Cu + 2FeCl3 -> CuCl2 + 2FeCl2. Ví dụ Fe + 2FeCl3 -> 3FeCl2 Tính chất hóa học chung của kim loại: Tính khử (dễ bị oxi hóa) – Kim loại phản ứng với oxi: (trừ Ag , Pt , Au) – Kim loại phản ứng với HCl và H2SO4 loãng: (trừ Pb , Cu , Ag , Hg, Pt , Au) – Kim loại phản ứng với HNO3 và H2SO4 đặc: ( trừ Pt , Au ) – Kim loại phản ứng với HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội : ( trừ Al, Fe , Cr, Pt , Au ) – Kim loại phản ứng với nước ở đk thường : ( có : nhóm IA , Ca, Sr , Ba ) – Kim loại phản ứng dung dịch kiềm ( NaOH , KOH , Ba(OH)2 ) nhớ nhất : Al , Zn – Kim loại trước cặp Fe3+/Fe2+ phản ứng với Fe3+ ví dụ : Cu + 2FeCl3 CuCl2 + 2FeCl2 Điều chế kim loại – Nguyên tắc : khử ion kim loại trong các hợp chất thành kim loại tự do: Mn+ + ne M – Phương pháp : điện phân nóng chảy : dùng điều chế kim loại nhóm IA , IIA , Al điện phân dung dịch muối : dùng điều chế kim loại sau nhôm – Nhiệt luyện : dùng điều chế các kim loại : ( Zn , Cr , Fe ………) – Thủy luyện : thường nhất dùng điều chế các kim loại : ( Cu , Ag ………) Sự ăn mòn kim loại: Cần phân biệt giữa 2 loại ăn mòn – Ăn mòn hóa học ( không làm phát sinh dòng điện ) – Ăn mòn điện hóa ( chú ý gợi ý của đề : có 2 kim loại, hợp kim gang, thép để trong dung dịch chất điện li HCl, dd muối, không khí ẩm …) Chú ý kim loại có tính khử mạnh hơn thì đóng vai trò cực âm ( anod) bị ăn mòn. Ở cực âm xãy ra quá trình oxi hóa. Dòng electron di chuyển từ cực âm sang cực dương tạo nên dòng điện ) Ví dụ hợp kim Zn- Cu để trong dung dịch HCl loãng bị ăn mòn điện hóa ( Zn làm cực âm và bị ăn mòn ) Học thuôc hai loại hợp kim của sắt : Gang và thép a. Gang : là hợp kim của sắt và C (% C : 2-5%) và một số các nguyên tố : Si , S, Mn , P – Nguyên tắc sản suất : Dùng than cốc (CO) khử sắt oxit ở nhiệt độ cao. – Nguyên liệu : quặng sắt , than cốc , chất chảy (CaCO3 hay SiO2) b. Thép: là hợp kim của sắt và C (% C : 0,01-2%) và một lượng rất nhỏ các nguyên tố : Si , S, Mn , P – Nguyên tắc sản suất : Oxi hóa C , Si , S, P có trong gang để làm giảm hàm lượng của các nguyên tố này . – Nguyên liệu : gang trắng , không khí , chất chảy (CaCO3 hay SiO2) Công thức một số chất cần nhớ và ứng dụng – Chứa Ca, Mg: CaCO3.MgCO3: đolomit ; CaSO4.2H2O thạch cao sống; CaSO4.H2O thạch cao nung CaSO4.thạch cao khan; CaCO3: đá vôi – Chứa Al : Al203.2H2O boxit ; Na3AlF6 : criolit ; K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O : phèn chua – Chứa Fe : Fe2O3 ; hematit ; Fe3O4 ;manhetit ; FeCO3xiderit ; FeS2 pirit Nước cứng nước mềm và các phương pháp làm mềm nước cứng – Nước cứng là nước chứa nhiềuu ion Ca2+ hay Mg2+ – Nước mềm là nước chứa rất ít hay không chứa ion Ca2+ , Mg2+ – Nguyên tắc làm mềm nước : Làm giảm nồng độ các ion Ca2+ , Mg2+ trong nước cứng bằng cách chuyển các ion này thành các chất không tan . – Để làm mềm nước cứng tạm thời có thể dùng : đun sôi, ddNaOH, Ca(OH)2 vừa đủ, Na2CO3, Na3PO4- Để làm mềm nước cứng vỉnh cữu hay toàn phần dùng : Na2CO3, hay Na3PO4 Thuộc tên Kim loại kiềm Nhóm IA : Li, Na, , Rb, Cs, Fr: ( là kim loại nhẹ , mềm , dễ nóng chảy , phản ứng được với H2O tạo dung dịch kiềm , oxit , hidroxit tan trong nước tạo dung dịch kiềm là baz mạnh) Thuộc tên Kim loại kiềm thổ : Nhóm IIA : Be, Mg, Ca, Sr, Ba, Ra: ( chú ý Ca , Ba , Sr phản ứng với nước tạo dung dịch kiềm. CaO, BaO, SrO, Ca(OH)2, Ba(OH)2, Sr(OH)2 tan trong nước tạo dung dịch kiềm Phản ứng đặt trưng nhất bài Al là phản ứng với dung dịch kiềm Al + NaOH + H2O -> NaAlO2 = 3/2 H2 Al2O3 , Al(OH)3 tan trong dung dịch kiềm và dung dịch axit mạnh Cần nhớ phản ứng nhiệt nhôm : ví dụ : 2Al + Fe2O3 Al2O3 + 2Fe ( ứng dụng để hàn kim loại )2Al + Cr2O3 Al2O3 + 2Cr ( ứng dụng để sản xuất crom ) Chú ý hiện tượng khi cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch muối AlCl3 ( có kết tủa trắng , dư NaOH kết tủa tan dần ) Sắt Chú ý: – Các trường hợp Sắt phản ứng tạo hợp chất sắt (II): sắt phản ứng với HCl, H2SO4 loãng, S, dung dịch muối – Các trường hợp Sắt phản ứng tạo hợp chất sắt (III): sắt phản ứng với HNO3 dư, H2SO4 đặc nóng dư, Cl2, Br2, dung dịch AgNO3 dư – Tính chất hóa học của hợp chất Sắt (III) Fe2O3 , FeCl3 ….: là tính oxi hóa – Hợp chất Sắt (II) FeO, FeCl2: có thể là chất khử hay oxi hóa ( tùy phản ứng )- Các oxit sắt , hidroxit sắt là bazơ. Andre Andre Crom Chú ý – Các trường hợp Crom phản ứng tạo hợp chất crom (II) : crom phản ứng với HCl, H2SO4 loãng – Các trường hợp crom phản ứng tạo hợp chất crom (III) : crom phản ứng với HNO3 dư, H2SO4 đặc nóng dư, Cl2, Br2, O2, S – Tính chất hóa học của hợp chất crom (IV) CrO3, K2Cr2O7 ….: là tính oxi hóa – Hợp chất Crom (III) Cr2O3, CrCl3: có thể là chất khử hay oxi hóa ( tùy phản ứng ) – Các oxit CrO, hidroxit Cr(OH)2l à bazơ. – Các oxit Cr2O3, hidroxit Cr(OH)3 lưỡng tính – CrO3, H2CrO4, H2Cr2O7: là axit Các chất lưỡng tính cần nhớ Aminoaxit , RCOONH4 , muối HCO3_ , Al2O3, ZnO, BeO, Cr2O3, Al(OH)3, Zn(OH)2, Be(OH)2, Cr(OH)3. Biết phân biệt các chất vô cơ và các hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm. Đọc sơ bài hóa học và môi trường liên hệ các kiến thức trong đời sống. Ghi nhớ điều kiện phản ứng trao đổi ion trong dung dịch (sản phẩm có : kết tủa, hay chất khí, hay chất điện li yếu ) Thi thử Đại học trên điện thoại di động – Tại sao không? Để lại bình luận về bài viết Những bài viết liên quan Hãy trân trọng điểm 8, đừng mặc định trẻ phải luôn đạt điểm 9-10 Hãy trân trọng điểm 8, đừng mặc định trẻ phải luôn đạt điểm 9-10 Giành trọn điểm phần lý thuyết môn Hóa với 6 bí kíp từ chuyên gia Giành trọn điểm phần lý thuyết môn Hóa với 6 bí kíp từ chuyên gia Đánh giá đề thi minh họa lần 3 của Bộ GDĐT môn Toán Đánh giá đề thi minh họa lần 3 của Bộ GDĐT môn Toán Học lí thuyết, luyện bài tập, kiểm tra năng lực định kì toán 10Học lí thuyết, luyện bài tập, kiểm tra năng lực định kì toán 12Học lí thuyết, luyện bài tập, kiểm tra năng lực định kì toán 11 Category : Bản tin Giáo dục, Luyện thi đại học, Tài liệu ôn tậpTags : luyện thi đại học 2017, ôn thi đai học Nhập nội dung tìm kiếm ... Ứng dụng học tập Khóa học tiêu biểu Giới thiệu
Trang 1Giáo án Hóa học 12 Năm học 2017-2018 Tuần 15: Từ ngày 27/11- 02/12/2017
Ngày soạn: 24/11/2017
Tiết 29: TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI, DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI (tiết 3)
A CHUẨN KIẾN THỨC – KĨ NĂNG
I KIẾN THỨC – KĨ NĂNG
1 Kiến thức
Hiểu được :
- Quy luật sắp xếp trong dãy điện hoá các kim loại (các nguyên tử được sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử, các ion kim loại được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá) và ý nghĩa của nó
2 Kỹ năng
- Dự đoán được chiều phản ứng oxi hoá - khử dựa vào dãy điện hoá
- Viết được các PTHH của phản ứng oxi hoá - khử để chứng minh tính chất của kim loại
- Tính % khối lượng kim loại trong hỗn hợp
3 Trọng tâm
- Dãy điện hoá của kim loại và ý nghĩa của nó
4 Tư tưởng: Tích cực, chủ động trong học tập
II PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT
1 Phát triển năng lực
* Các năng lực chung
1 Năng lực tự học
2 Năng lực hợp tác
3 Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
4 Năng lực giao tiếp
* Các năng lực chuyên biệt
1 Năng lực sử dung ngôn ngữ
2 Năng lực tính toán
3 Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
2 Phát triển phẩm chất
- Trung thực, tự trọng, chí công, vô tư;
- Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Máy chiếu hoặc tranh vẽ, các đồ dùng thí nghiệm và hóa chất liên quan
2 Học sinh: Đọc và làm bài trước khi đến lớp
C PHƯƠNG PHÁP
§µm tho¹i gîi më, gi¶i thÝch minh ho¹, thÝ nghiÖm nghiªn cøu, thÝ nghiÖm kiÓm chứng
D TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Hoạt động khởi động
1.1 Ổn định tổ chức
Vắng
1.2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 2Giỏo ỏn Húa học 12 Năm học 2017-2018
Hoàn thành cỏc PTHH dạng phõn tử và ion rỳt gọn của phản ứng sau:
Cu + dd AgNO3 →
Fe + CuSO4 →
Cho biết vai trũ của cỏc chất trong phản ứng
2 Hoạt động hỡnh thành kiến mới
Hoạt động của Giỏo viờn Hoạt động của Học
sinh
Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1:
GV yờu cầu HS:
- Viết cỏc quỏ trỡnh oxi húa và quỏ
trỡnh khử của mỗi phản ứng trong
mục kiểm tra bài cũ
- GV gợi ý: Xét một sơ đồ ta
thấy tồn tại cả chất oxi hóa
và chất khử (có cùng nguyên
tố không?)
- Mỗi chất oxi hoá và chất
khử của cùng một nguyên tố
tạo nên cặp oxi hoá - khử
M n+ + ne ����� M�
chất oxi hoá chất
khử
M là chất khử, ion Mn+ là
chất oxi hóa
- GV: từ 2 vd trên có thể có
các cặp oxi hóa - khử nào?
- GV lu ý cách viết cặp oxi
hóa-khử
HS viết quỏ trỡnh oxi
húa và quỏ trỡnh khử
Phát triờ̉n năng lực sử dụng ngụn ngữ húa học, phát hiợ̀n và giải quyờ́t vṍn đờ
III – ĐÃY ĐIỆN HOÁ CỦA KIM LOẠI
1 Cặp oxi hoỏ – khử của kim loại
Ag+ + 1e Ag
Cu2+ + 2e Cu
Fe2+ + 2e Fe
[K]
[O]
Kết luận:
M n+ + ne ����� M� (chất oxi hoá) (chất khử)
(M) của cùng một nguyên tố tạo nên cặp oxi hoá - khử
Ký hiệu: ch�t oxih�a Mn
ch�t kh� M
Thớ dụ: Cặp oxi hoỏ – khử Ag+/Ag;
Cu2+/Cu; Fe2+/Fe
* Hoạt động 2:
GV: Cho các phân tử và ion
sau:
Mg, Fe, Cu, Ag, H2,
Mg2+, Fe2+, Cu2+, Ag+,
H+
Yêu cầu: hãy viết PTHH dạng
ion cho phản ứng có thể xảy
ra của từng cặp chất trên?
* Nhận xét:
Mg có 4 phản ứng, Fe có 3
phản ứng,
HS: Viết cỏc phương
trỡnh xảy ra
- HS trả lời
2 So sỏnh tớnh chất của cỏc cặp oxi hoỏ – khử
Phản ứng có thể xảy ra giữa các phân tử và ion trên: Mg +
Fe2+ Mg2+ + Fe
Mg + Cu2+ Mg2+ + Cu
Mg + 2H+ Mg2+ +
H2
Mg + 2Ag+ Mg2+
+ 2Ag
Fe + Cu2+ Fe2+ +
Trang 3Giỏo ỏn Húa học 12 Năm học 2017-2018
Cu chỉ có 1 phản ứng, Ag
không có phản ứng nào
* GV: Có phản ứng Cu + H+
không?
Cu + Fe2+ không?
Phát triờ̉n năng lực tự
học, phát hiợ̀n và giải quyờ́t vṍn đờ
Cu
Fe + 2H+ Fe2+
+H2
Fe + 2Ag+ Fe2+ + 2Ag
Cu + 2Ag+ Cu2+ + 2Ag
Tính khử của Mg > Fe > Cu > Ag
+
* Hoạt động 3:
Giáo viên hớng dẫn HS đọc
SGK
- Dãy điện hóa đã nêu giống
với dãy nào đã học trong
ch-ơng trình các lớp trớc đây?
- Dãy HĐHH của kim loại đã
học trớc đây cho biết điều
gì?
HS: + KL đứng trớc H có thể
đẩy đợc H ra khỏi dd axit
+ KL đứng trớc có thể
đẩy đợc KL đứng sau ra
khỏi dd muối
- GV: Dãy điện hóa của KL
có điểm gì giống và khác
so với dãy HĐHH đã biết?
- GV: nh vậy dãy điện hóa
KL cũng cho biết hai điều
trên Sự có mặt các ion KL
trong dãy điện hóa còn có ý
nghĩa khác Sau đây
chúng ta xét một số BT
HS: Quan sỏt và ghi
TT
- HS:
+ giống nhau
đều có các KL + khác nhau là dãy điện hóa còn
có các ion KL
3 Dóy điện hoỏ của kim loại
Tính oxi hoá của ion kim loại tăng
K + Na + Mg 2+ Al 3+ Zn 2+ Fe 2+ Ni 2+
Sn 2+ Pb 2+
K Na Mg Al Zn Fe Ni
Sn Pb
Tính khử của kim loại giảm Tính oxi hoá của ion kim loại tăng
2H + Cu 2+ Fe 3+ Hg2
2 Ag +
Pt 2+ Au 3+
H2 Cu Fe 2+ 2Hg Ag Pt Au
Tính khử của kim loại giảm
* Hoạt động 4:
Cho các dung dịch riêng rẽ
chứa các chất sau: ZnCl2,
Cu(NO3)2, Ni(NO3)2, Ag2SO4
và các KL tơng ứng
a) Sắp xếp ion KL theo
chiều tính oxi hóa tăng dần
và các KL theo chiều tính
HS hoạt động theo nhúm nhỏ (theo bàn) thảo luận trả lời cõu hỏi
4 í nghĩa dóy điện hoỏ của kim loại
a) Các ion KL xếp theo chiều tăng tính oxihóa
Zn2+ < Ni2+ < Cu2+ < Ag+
Các KL xếp theo chiều giảm tính khử
Zn > Ni > Hg > Ag
Trang 4Giáo án Hóa học 12 Năm học 2017-2018
khö gi¶m dÇn
b) ViÕt c¸c cÆp O-K
c) Hái nh÷ng KL nµo cã
ph¶n øng víi dung dÞch
muèi nµo? ViÕt ph¬ng
tr×nh ion cña c¸c ph¶n øng
ho¸ häc x¶y ra
GV híng dÉn HS viÕt c¸c
cÆp O-K
- Quan s¸t hai cÆp ®Çu vµ
ph¶n øng (1) cho biÕt chÊt
khö nµo t¸c dông víi chÊt oxi
hãa nµo?
- T¬ng tù víi
cÆp (1), (3) vµ ph¶n øng (2)
cÆp (1), (4) vµ ph¶n øng (3)
cÆp (2), (3) vµ ph¶n øng (4)
cÆp (2), (4) vµ ph¶n øng
(5)
cÆp (3), (4) vµ ph¶n øng
(6)
Rót ra quy t¾c anpha
KÕt luËn vÒ ý nghi· cña d·y
®iÖn hãa
vÝ dô: ChiÒu x¶y ra ph¶n
øng cña 2 cÆp oxi hãa- khö
sau:
Fe2+
Cu2+
Fe
Cu
Fe + Cu2+ Fe2+ +
Cu
Kh m¹nh O m¹nh O yÕu
Kh yÕu
Phát triển năng lực hợp tác, phát hiện và
giải quyết vấn đê
b) C¸c cÆp O-K:
c) Zn + Ni2+ Zn2+ + Ni (1)
Zn + Cu2+ Zn2+ + Cu (2)
Zn + 2Ag+ Zn2+ + 2Ag (3)
Ni + Cu2+ Ni2+ + Cu (4)
Ni + 2Ag+ Ni2+ + 2Ag (5)
Cu + 2Ag+ Cu2+ + 2Ag (6)
Dự đoán chiều của phản ứng oxi hoá – khử
theo quy tắc α: Phản ứng giữa hai cặp oxi
hoá – khử sẽ xảy ra theo chiêu chất oxi hoá mạnh hơn sẽ oxi hoá chất khử mạnh hơn, sinh ra chất oxi hoá yếu hơn và chất khử yếu hơn.
Thí dụ: Phản ứng giữa hai cặp Fe2+/Fe và
Cu2+/Cu xảy ra theo chiều ion Cu2+ oxi hoá
Fe tạo ra ion Fe2+ và Cu
Fe2+ Cu2+
Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu
Tổng quát: Giả sử có 2 cặp oxi hoá – khử
Xx+/X và Yy+/Y (cặp Xx+/X đứng trước cặp
Yy+/Y)
Xx+ Yy+
Phương trình phản ứng:
Yy+ + X → Xx+ + Y
3 Hoạt động luyện tập
Câu 1 Dựa vào dãy điện hoá của kim loại hãy cho biết:
- Kim loại nào dễ bị oxi hoá nhất ?
- Kim loại nào có tính khử yếu nhất ?
- Ion kim loại nào có tính oxi hoá mạnh nhất
Trang 5Giáo án Hóa học 12 Năm học 2017-2018
- Ion kim loại nào khó bị khử nhất
Câu 2 Ngâm một lá kim loại Ni vào trong những dd muối sau: MgSO4, NaCl, CuSO4, AlCl3, ZnCl2, Pb(NO3)2, AgNO3
Hãy cho biết muối nào có phản ứng với Ni Giải thích và viết phương trình hóa học xảy ra
4 Hoạt động vận dụng, mở rộng
Câu 1 Hãy sắp xếp theo chiều giảm tính khử và chiều tăng tính oxi hoá của các nguyên tử và ion trong
hai trường hợp sau đây:
a) Fe, Fe2+, Fe3+, Zn, Zn2+, Ni, Ni2+, H, H+, Hg, Hg2+, Ag, Ag+
b) Cl, Cl−, Br, Br−, F, F−, I, I−
Câu 2.Nhúng một lá sắt nhỏ vào dd chứa một trong những chất sau: FeCl3, AlCl3, CuSO4,Pb(NO3)2, NaCl, HCl, HNO3, H2SO4 (đặc, nóng) Số trường hợp phản ứng tạo muối Fe(II) là
A 3 B 4 C 5 D 6
Trang 6Giỏo ỏn Húa học 12 Năm học 2017-2018
Tiết 30- LUYỆN TẬP: TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI
Ngày soạn: 24/11/2017
A CHUẨN KIấ́N THỨC – KĨ NĂNG
I KIấ́N THỨC – KĨ NĂNG
1 Kiến thức: Hệ thống hoỏ về kiến thức của kim loại qua một số bài tập lớ thuyết và tớnh toỏn.
2 Kỹ năng: Giải được cỏc bài tập liờn quan đến tớnh chất của kim loại.
3 Trọng tõm: Giải được cỏc bài tập liờn quan đến tớnh chất của kim loại.
4 Tư tưởng: Kiờn trỡ, cẩn thận và nghiờm tỳc khi giải BT húa
II PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT
1 Phỏt triển năng lực
* Cỏc năng lực chung
1 Năng lực tự học
2 Năng lực hợp tỏc
3 Năng lực phỏt hiện và giải quyết vấn đề
4 Năng lực giao tiếp
* Cỏc năng lực chuyờn biệt
1 Năng lực sử dung ngụn ngữ
2 Năng lực tớnh toỏn
3 Năng lực vận dụng kiến thức húa học vào cuộc sống
2 Phỏt triển phẩm chất
- Trung thực, tự trọng, chớ cụng, vụ tư;
- Tự lập, tự tin, tự chủ; Cú trỏch nhiệm với bản thõn, cộng đồng, đất nước, nhõn loại
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH
1 Giỏo viờn: Giỏo ỏn, hệ thống cõu hỏi và bài tập
2 Học sinh: Làm BT và đọc trước bài mới trước khi đến lớp
C PHƯƠNG PHÁP
Kết hợp khộo lộo giữa đàm thoại, nờu vấn đề và hoạt động nhúm
D TIấ́N TRèNH BÀI GIẢNG
1 Hoạt động khởi động
1.1 Ổn định tổ chức
Vắng
1.2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quỏ trỡnh luyện tập
2 Hoạt động hỡnh thành kiến thức mới
Học sinh - PTNL
Nội dung ghi bảng Hoạt động 1 Kiến thức cần nhớ
* Hoạt động 1: Gv phỏt vấn học sinh về nội dung kiến thức
đó học
- Cho biết cấu tạo của nguyên tử kim loại và của
đơn chất kim loại?
HS: ụn lại kiến thức cũ và trả lời
Phát triờ̉n năng lực tự học, năng lực
I KIấ́N THỨC CẦN NHỚ
(SGK)
Trang 7Giỏo ỏn Húa học 12 Năm học 2017-2018
- Liên kết kim loại là gì? So sánh sự khác nhau
giữa liên kết kim loại với liên kết ion và liên kết
cộng hóa trị?
- Nêu các tính chất vật lí chung của kim loại,
nguyên nhân chủ yếu nào gây nên những
tính chất đó?
- Nêu các tính chất hóa học chung cuả kim loại,
cho 3 ví dụ minh họa?
- Khái niệm cặp ôxi hóa – khử của kim loại, hãy
viết dãy điện hóa của kim loại ý nghĩa của dãy
điện hóa, cho ví dụ minh họa?
nhúm lờn trỡnh bày
- GV: Nhận xột và bổ sung
giao tiờ́p
Hoạt động 2 Luyện tập và vận dụng
GV phỏt phiếu học tập
cho HS
- Phiếu số 1 HS hoạt
động nhúm thảo luận theo
bàn
-Phiếu số 2 Hoạt động
riờng rẽ từng HS
-Phiếu số 3
Lớp chia thành 3 nhúm
- nhúm 1: cõu 1 đến 4
- nhúm 2: cõu 5,6,7
- nhúm 3: cõu 8,9,10
GV nhận xột, bổ sung
- HS hoạt động nhúm theo bàn hoàn thành phiếu số 1
- HS lờn bảng hoàn thành phiếu số 2
- Phiếu số 3:
Đại diện nhúm trỡnh bày
Phát triờ̉n năng lực sử dụng ngụn ngữ húa học, năng lực tớnh toán, năng lực phát hiợ̀n và giải quyờ́t vṍn
đờ, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác
II BÀI TẬP Phiếu học tập số 1 (Nội dung đớnh kốm bờn dưới) Phiếu học tập số 2 Cho một lỏ sắt nhỏ vào dung
dịch chứa một trong những muối sau: CuSO4, AlCl3, Pb(NO3)2, ZnCl2, KNO3, AgNO3 Viết PTHH dạng phõn tử và ion rỳt gọn của cỏc phản ứng xảy
ra (nếu cú) Cho biết vai trũ của cỏc chất tham gia phản ứng
Giải
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu↓
Fe + Pb(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Pb↓
Fe + Pb2+ → Fe2+ + Pb↓
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag↓
Fe + 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag↓
Nếu AgNO3 dư thỡ: Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3
+ Ag↓
Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag↓
Phiếu học tập số 3 (Nội dung đớnh kốm bờn dưới)
3 Hoạt động luyện tập và vận dụng
Đó được kờ́t hợp trong hoạt động hỡnh thành kiờ́n thức mới
Phiếu học tập số 1
Cõu 1: Những tớnh chất vật lớ chung quan trọng của kim loại là: tớnh dẻo, dẫn nhiệt, dẫn điện và ỏnh
kim Nguyờn nhõn những tớnh chất vật lớ chung đú là:
A Trong kim loại cú nhiều electron độc thõn
B Trong kim loại cú cỏc ion dương chuyển động tự do
C Trong kim loại cú cỏc electron chuyển động tự do
D Trong kim loại cú nhiều ion dương kim loại
Cõu 2: Mạng tinh thể kim loại gồm cú:
A Ion dương và cỏc electron độc thõn
Trang 8Giáo án Hóa học 12 Năm học 2017-2018
B Ion dương và các electron tự do
C In dương và các ion âm
D Các ion dương
Câu 3: Các ion Ca2+, Cl-, K+, P3-, S2- đều có chung cấu hình electron là:
A 1s22s22p63s23p64s2 B 1s22s22p63s23p5
C 1s22s22p63s2 D 1s22s22p63s23p6
Câu 4: Cation M3+ của kim loại M có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p63d5 M là kim loại:
Câu 5: Một ion M2+ có lớp e ngoài cùng là 3p63d6 Cấu hình e của nguyên tử M là:
A 1s22s22p63s23p63d8 B 1s22s22p63s23p63d64s2
C 1s22s22p63s23p63d4 D 1s22s22p63s23p63d104s2
Câu 6 Mệnh đề không đúng là
A Fe3+ có tính oxi hóa mạnh hơn Cu2+
B Fe khử được Cu2+ trong dung dịch
C Fe2+ oxi hoá được Cu
D Tính oxi hoá của các ion tăng theo thứ tự; Fe2+, H+, Cu2+, Ag+
Câu 7 Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hóa là (biết trong dãy điện hoá cặp Fe3+/Fe2+ đứng trước cặp Ag+/Ag)
A Fe3+, Ag+, Cu2+, Fe2+ B Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+
C Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+ D Fe3+, Cu2+, Ag+, Fe2+
Câu 8 (B-07): Cho các phản ứng xảy ra sau đây:
1) AgNO3 + Fe(NO3)2 Fe(NO3)3 + Ag
2) Mn + 2HCl MnCl2 + H2
Dãy các ion được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa là
A Mn2+, H+, Fe3+, Ag+ B Ag+, Mn2+, H+, Fe3+
C Mn2+, H+, Ag+, Fe3+ D Ag+, Fe3+, H+, Mn2+
Câu 9: Số lượng phản ứng tối đa có thể xảy ra khi cho hỗn hợp A gồm Al và Zn tác dụng với dung dịch
B gồm Cu(NO3)2 và AgNO3 là
Câu 10 (B-07): Cho hỗn hợp Fe, Cu tác dụng với dung dịch HNO3 loãng Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và kim loại dư Chất tan đó là
A Fe(NO3)3 B HNO3 C Fe(NO3)2 D Cu(NO3)2
Câu 11: Cho 4 dung dịch muối: FeSO4, CuSO4, AgNO3, Pb(NO3)2 Kim loại nào dưới đây tác dụng được với cả 4 dung dịch muối nói trên?
Câu 12: Giữa hai cặp oxi hoá - khử sẽ xảy ra phản ứng theo chiều:
A Giảm số oxi hoá của các yếu tố
B Tăng số oxi hoá của các nguyên tố
C Chất oxi hoá mạnh nhất sẽ oxi hoá chất khử mạnh nhất tạo thành chất oxi hoá yếu hơn và chất khử yếu hơn
D Chất oxi hoá yếu nhất sẽ oxi hoá chất khử yếu nhất tạo thành chất oxi hoá mạnh hơn và chất khử mạnh hơn
Câu 13: Cho một lá sắt vào dung dịch chứa một trong những muối sau: (1) ZnCl2, (2) CuSO4, (3) Pb(NO3)2, (4) NaNO3, (5) MgCl2, (6) AgNO3 Các trường hợp xảy ra phản ứng:
Trang 9Giáo án Hóa học 12 Năm học 2017-2018
A (1), (2), (4), (6) B (2), (3), (6)
C (1), (3), (4), (6) D (2), (5), (6)
Câu 14: Khi nhúng một lá Zn vào dung dịch Co2+, nhận thấy có một lớp Co phủ bên ngoài lá Zn Khi nhúng lá Pb vào dung dịch muối trên không thấy có hiện tượng gì xảy ra Sắp xếp các cặp oxi hoá-khử của những kim loại trên theo chiều tính oxi hoá của các cation tăng dần là:
A Zn2+/Zn < Co2+/Co < Pb2+ / Pb
B Co2+/Co < Zn2+/Zn < Pb2+ / Pb
C Co2+/Co < Pb2+ / Pb < Zn2+/Zn
D Zn2+/Zn < Pb2+ / Pb< Co2+/Co
Phiếu học tập số 2
Câu 1 Cho 4,8g kim loại R hoá trị II tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng thu được 1,12 lít NO duy nhất (đkc) Kim loại R là:
Câu 2 Cho 3,2g Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, dư thì thể tích khí NO2 thu được (đkc) là
A 1,12 lít B 2,24 lít C 3,36 lít D 4,48 lít
Câu 3 Hoà tan hoàn toàn 1,45g hỗn hợp 3 kim loại Zn, Mg, Fe vào dd HCl dư thu được 0,896 lit H2
(đktc) Cô cạn dd ta được m (g) muối khan Giá trị của m là:
A 4,29 g B 2,87 g C 3,19 g D 3,87 g
Câu 4 Hoà tan hoàn toàn 33,1g hỗn hợp Mg, Fe, Zn vào trong dd H2SO4 loãng dư thấy có 13,44 lít khí thoát ra (ở đktc) và dd X Cô cạn dd X thu được m g muối khan Giá trị của m là:
Câu 5 Cho 3,445g Cu, Zn, Al tác dụng với HNO3 (loãng, dư) thu được 1,12 lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và a g muối Giá trị của a là
A 12,745 B 11,745 C 13,745 D 10,745
Câu 6 Ngâm một đinh sắt trong 100 ml dung dịch CuCl2 1M, giả sử Cu tạo ra bám hết vào đinh sắt Sau khi phản ứng xong, lấy đinh sắt ra, sấy khô, khối lượng đinh sắt tăng thêm
A 15,5g B 0,8g C 2,7g D 2,4g
Câu 7 Cho 6,72 gam bột kim loại Fe tác dụng 384 ml dung dịch AgNO3 1M sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch A và m gam chất rắn dd A tác dụng được tối đa bao nhiêu gam bột Cu?
A 4,608 gam B 7,680 gam C 9,600 gam D 6,144 gam.
Câu 8 Đem oxi hoá hoàn toàn 28,6gam hỗn hợp A gồm Al, Zn, Mg bằng oxi dư thu được 44,6 gam hỗn
hợp ba oxít B Hoà tan hết B trong dd HCl dư thu được dd D Cô cạn D thu được hỗn hợp muối khan là:
Câu 9 Cho m gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Zn ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu được 2,81 g
hỗn hợp Y gồm các oxit Hòa tan hoàn toàn lượng Y trên vào axit H2SO4 loãng vừa đủ Sau phản ứng cô cạn dd thu được 6,81 gam muối khan Giá trị của m là:
Câu 10 Nung nóng 16,8g Fe với 6,4g bột S (không có không khí) thu được sản phẩm X Cho X tác
dụng với dung dịch HCl dư thì có V lít khí thoát ra (đkc) Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị V là
A 2,24 lít B 4,48 lít C 6,72 lít D 3,36 lít