Củng cố hóa, khái quát hóa kiến thức cơ bản về phân môn Ngữ văn 6. Từ đó giúp các em biết định hướng học tập ở lớp 7 và đạt chuẩn kiến thức cơ bản về phân môn. - Luyện làm các bài tập. IB, NỘI DUNG CỤ THỂ. A, PHẦN VĂN: I, Các thể loại truyện đã được học ở lớp 6: 1, Truyện dân gian: ...
Trang 1Từ và cấu tạo từ tiếng Việt
I/ Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
- Nắm được định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức
- Biết đơn vị cấu tạo nên từ TV
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng nhận diện, phân biệt: Từ và tiếng; Từ đơn và từ phức, Từ ghép
và từ láy
- Bước đầu biết phân tích cấu tạo từ
3, Thái độ:
- Bồi dưỡng thái độ yêu quý, tự hào về TV, có ý thức giữ gìn sự trong sáng của TV
II/ Chuẩn bị:
- GV: SGV- Ngữ văn 6 nâng cao
- HS: Ôn lại kiến thức tiểu học
III/ Tiến trình các hoạt động.
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới.
* Đưa ra tình huống có vấn đề: Trời mưa rất to.
? Câu trên được tạo nên từ những đơn vị nào?
(Câu được tạo nên từ các từ: Trời, mưa, và cụm từ rất to)
Vậy từ là gì? Từ được cấu tạo theo những kiểu nào? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời
* Giảng bài mới:
HĐ của GV HĐ của HS Nội dung
- Treo bảng phụ, gọi hs đọc,
nêu y/c bt
? Em hãy lập danh sách các
tiếng và danh sách các từ
trong câu trên?
- Nhận xét đánh giá
Số chữ: Tiếng có thể nhiều
hơn hoặc bằng từ
Phát âm: Tiếng chỉ bật ra
một lần còn từ có thể bật ra
một hoặc nhiều hơn một lần
? Em hãy cho biết từ và tiếng
- Quan sát, đọc, nghe
- T/h 1 hs lên bảng xđịnh
Lớp nxét, chữa
- Nghe, hiểu
I/ Từ là gì?
1, Bài tập.
Bài 1-13
2, Nhận xét.
Các tiếng: thần, dạy, dân,
cách, trồng, trọt, chăn, nuôi, và, cách, ăn, ở
12 tiếng=>Tiếng dùng
để tạo từ
Các từ: thần, dạy, dân,
cách, trồng trọt, chăn nuôi,
và, cách, ăn ở
9 từ =>Từ dùng để tạo
Trang 2khác nhau ntn?
+ Mỗi loại đơn vị dùng để
làm gì?
+ Khi nào một tiếng được coi
là một từ?
Trong câu trên thì các từ rất
và to kết hợp với nhau thành
một cụm tính từ Cụm tính từ
ấy cũng th.gia tạo lập câu
->Vậy em thấy những yếu tố
nào có thể th.gia tạo lập câu?
? Em hiểu thế nào là từ?
? Hãy chỉ ra các từ trong câu
văn sau: Mưa/ sầm sập,/
giọt /ngã, /giọt/ bay,/bụi
nước/ toả /trắng ngần
- Nhận xét , đánh giá
-> Hãy điền các từ trong câu
trên vào bảng phân loại?
- Rút ra ghi nhớ Gọi hs đọc
- Treo bảng phụ bt Gọi hs
đọc -> Y/c lên bảng làm bài
- Y/c lớp nxét, bổ sung
- Nxét, chữa bt
=> Dựa vào bảng trên em
thấy từ tiếng Việt có mấy
kiểu cấu tạo? Căn cứ vào đâu
để em phân loại từ như vậy?
-Thế nào là từ đơn?
+ Các từ sau có phải là từ
đơn hay k? vì sao?
Bù nhìn; xà phòng; mít tinh;
ra-đi-ô; ba ba; chôm chôm
- Thế nào là từ phức?
- Tái hiện kt, trả lời
- Những đơn vị tham gia tạo câu:
từ và cụm từ (cụm từ là đơn vị trên từ)
- TD sgk, trả lời
- Thực hiện
- Nghe, nhớ
- Đọc ghi nhớ
- Qsát, đọc
Lên bảng làm bài
- Nxét, bsung
- Chú ý nghe, qsát
- Qsát, trả lời
- Căn cứ vào số tiếng để phân loại từ TV
+ Đơn đơn âm + Đơn đa âm
- TD sgk, trả lời
câu
- Một tiếng được coi là một
từ khi tiếng đó có thể dùng
để đặt câu
- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu
* Ghi nhớ ( sgk-13)
II/ Từ đơn và từ phức.
1, Bài tập Điền các từ
trong câu vào bảng p.loại
2, Nhận xét:
Từ đơn: từ/ đấy/ nước/ ta/
chăm/ nghề/ và/ có/ tục/ ngày/ tết/ làm
Từ phức:+Từ ghép: chăn
nuôi/ bánh chưng/bánh giầy + Từ láy: trồng trọt
=>Từ tiếng Việt có hai kiểu cấu tạo: Từ đơn và từ phức
- Từ đơn là từ gồm một
tiếng
- Từ phức là từ gồm hai
Trang 3+ Trong từ phức lại có sự
phân loại ntn? Từ ghép và từ
láy khác nhau ntn?
- Nxét, chốt Rút ra ghi nhớ
- Gọi hs đọc ghi nhớ
- Hãy phân loại từ trong câu
sau: Mùi/ nước mưa/ mới/
ấm,/ngòn ngọt, ngai ngái
- Nhận xét, chữa bt
- HD làm bt
Giao nhiệm vụ cho các nhóm
+ Nhóm 1,2 làm bài tập 1
+ Nhóm 3,4 làm bài tập 2
+ Nhóm 5,6 làm bài tập 3
- Y/c các nhóm trình bày bt,
nhóm khác nxét, bsung
- Nhận xét, chữa bt
BT3 gv treo bảng phụ trống
để hs lên điền
- Y/c hs làm bài tập 4
Trong các tiếng sau: gia,
nhà; dạy, giáo; dài, trường
+ Tiếng nào có thể dùng như
từ? Đặt câu có chứa các
tiếng đó.
+ Tiếng nào không được
dùng như từ? Tìm một số từ
Lớp nxét, bsung
- Nghe, hiểu
- Đọc ghi nhớ
- Làm bt vận dụng
- Nghe, hiểu
- Nhận nhiệm
vụ, làm bt
- Trình bày bài tập, nhóm khác nxét, bổ sung
- Nghe, qsát, chữa bt vào vở
- Độc lập trả lời
- Lớp nxét, bổ sung
hoặc nhiều tiếng Có hai loại từ phức:
+Từ ghép: Các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa + Từ láy: Các tiếng có quan
hệ với nhau về láy âm
*Ghi nhớ ( SGK- 14)
III/Luyện tập Bài 1.
a,Từ ghép b,cội nguồn; gốc rễ;gốc
gác; tổ tiên; nòi giống… c,cô dì: chú bác; cậu mợ;vợ chồng; cha con…
Bài 2.
Quy tắc sắp xếp:
Theo giới tính: nam trước
nữ sau Theo bậc: Trên trước dưới sau
Bài 3.
Chế biến
Bánh rán, nướng, hấp, tráng, cuốn Chất
liệu
Bánh tẻ, nếp, khoai, tôm, gai, khúc,
Tính chất
phồng, xốp, cứng, mềm
Hình dáng
Gối, sừng bò, cuốn thừng
Bài 4.
Từ thút thít miêu tả tiếng khóc
Các từ có cùng tác dụng: nức nở, sụt sịt, rưng rức…
Bài tập bổ sung:
Viết một đoạn văn ngắn (3 đến 5 câu) tả cảnh đường
Trang 4ghép có chứa các tiếng đó. phố lúc tan tầm Trong đó
có sử dụng từ ghép tổng hợp và từ láy tượng thanh
3 Củng cố.
? Từ là gì ?
? Có mấy kiểu cấu tạo từ TV?
- Nxét, hệ thống lại kt cơ bản bài học
4 Dặn dò.
- Học bài – làm bài tập 4,5 - Hướng dẫn hs làm bài tập
- Y/c chuẩn bị bài mới./