1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phụ lục II

13 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 14,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Đối với môn Sinh học : Tìm hiểu sắt trong cơ thể * Ngoài ra các em còn biết về một số tác hại của sắt * Ngoài ra còn rèn cho học sinh kỹ năng: - Biết làm việc hợp tác, làm việc theo

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH KON TUM

PHÒNG GD & ĐT NGỌC HỒI

TRƯỜNG THCS NGÔ QUYỀN

Địa chỉ: Xã Đăk Ang – Ngọc Hồi – Kon Tum.

Điện thoại: 0603 887 408 ; Email: C2ngoquyen_nh.kontum@moet.edu.vn

BÀI DỰ THI

DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP DÀNH CHO GIÁO VIÊN THCS

Họ và tên giáo viên : Nguyễn Thị Thanh Huyền.

Ngày sinh : 19/03/1989 Môn : Hóa học.

Điện thoại: 0979.673.576 ; Email: thanhhuyen89.hs@gmail.com

1

Trang 2

PHIẾU MÔ TẢ HỒ SƠ DẠY HỌC DỰ THI CỦA GIÁO VIÊN

1 Tên hồ sơ dạy học (tên Dự án dạy học )

BÀI 19 : SẮT ( Hoá học 9)”

2 Mục tiêu dạy học

1.Kiến thức :

Qua tiết học học sinh nắm được kiến thức

* Đối với môn Hóa học :

- Tính chất vật lí của sắt

- Biết tính chất hoá học của sắt có những tính chất của kloại nói chung (t/d với phi kim, với dd axit, với dd muối của kloại kém hoạt động hơn) Không PƯ với HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội, sắt là kim loại có nhiều hoá trị

* Đối với môn Lịch sử : Tìm hiểu về “Thời kì đồ sắt”

* Đối với môn Địa lí : Các mỏ quặng sắt lớn ở nước ta

* Đối với môn Vật lí : Học sinh nhắc lại được :

- Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng của sắt

- Tính từ tính của sắt

- Tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim của sắt

* Đối với môn Sinh học : Tìm hiểu sắt trong cơ thể người

* Ngoài ra các em còn biết về một số tác hại của sắt Hiểu sâu sắc hơn ý nghĩa của vấn đề ô nhiễm môi trường , các biện pháp bảo vệ môi trường , bảo vệ kim loại ,các vật dụng làm từ hợp kim của sắt

2 Kĩ năng :

* Đối với môn hoá học :

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận về tính chất hoá học của sắt.Viết các

PTHH minh hoạ

- Phân biệt được nhôm và sắt bằng phương pháp hoá học

* Đối với môn Lịch sử : Rèn kỹ năng chắt lọc kiến thức về “Thời kì đồ sắt”

* Đối với môn Địa lí : Rèn kỹ năng khai thác kiến thức về các mỏ quặng sắt lớn

ở Việt Nam

* Đối với môn Vật lí : Học sinh nhắc lại được :

- Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng của sắt

- Tính từ tính của sắt

- Tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim của sắt

* Đối với môn Sinh học : Tìm hiểu sắt trong cơ thể

* Ngoài ra các em còn biết về một số tác hại của sắt

* Ngoài ra còn rèn cho học sinh kỹ năng:

- Biết làm việc hợp tác, làm việc theo nhóm

2

Trang 3

- Biết tìm kiếm, khai thác thông tin từ các nguồn khác nhau, đặc biệt là qua mạng Internet

- Rèn luyện kỹ năng giao tiếp và trình bày vấn đề

- Biết tự đánh giá năng lực và hứng thú của bản thân và đánh giá bạn bè

3 Thái độ :

- Có hứng thú học môn Hoá học

- Yêu thích tìm tòi, khám phá các thành tựu khoa học

- Có thái độ khách quan, trung thực, có tác phong nghiêm túc, ham học hỏi

- Có ý thức vận dụng kiến thức đã biết ở các môn học khác vào bài học

- Nâng cao tính tự giác cho học sinh

- Rèn luyện tính sẵn sàng và kỹ năng cộng tác làm việc giữa các thành viên trong tổ, lớp

- Rèn luyện năng lực giải quyết những vấn đề phức hợp

3 Đối tượng dạy học của bài học

Đối tượng dạy học của dự án là học sinh

Số lượng: 30 em

Số lớp thực hiện: 1

Khối lớp: 9

Một đặc điểm cần thiết khác của học sinh đã học theo dự án

+ Dự án mà tôi thực hiện là một tiết hóa học 9

+ Các em là học sinh lớp 9 nên việc tiếp cận với môn Hóa học được hơn một năm học Học sinh không còn bỡ ngỡ, lạ lẫm trước những đổi mới về phương pháp học môn Hóa học và đổi mới về kiểm tra đánh giá mà cô giáo đã áp dụng trong quá trình giảng dạy

4 Ý nghĩa của bài học

Gắn kết kiến thức, kĩ năng , thái độ các môn học với nhau, với thực tiễn đời sống

xã hội , làm cho học sinh yêu thích môn học hơn và yêu cuộc sống

Qua thực tế quá trình dạy học tôi thấy rằng việc kết hợp kiến thức liên môn học vào giảng dạy có những ưu điểm sau :

- Gắn lý thuyết với thực hành, nhà trường và xã hội

- Kích thích động cơ, hứng thú học tập của học sinh

- Phát huy tính tự lực, tính trách nhiệm của học sinh

- Phát triển khả năng sáng tạo

- Rèn luyện năng lực giải quyết những vấn đề phức hợp

- Rèn luyện năng lực cộng tác làm việc

- Phát triển năng lực đánh giá

5 Thiết bị dạy học, học liệu

- Máy tính, máy chiếu

- Sách giáo khoa Hoá học 9; Sách giáo viên Hoá học 9 và các câu hỏi thực tế

- Các ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học:

3

Trang 4

+ Sử dụng máy tính để hỗ trợ cho giáo viên trong quá trình giảng bài.

+ Truy cập internet để tìm kiếm thông tin Lịch sử giai đoạn đồ sắt, các mỏ quặng sắt ở Việt Nam, tìm hiểu sắt trong cơ thể phục vụ cho bài học

6 Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học

a/ Chuẩn bị bài mới

- GV đưa ra mục tiêu của tiết học và gợi ý những nội dung chuẩn bị cho tiết học + Nội dung 1: Tìm hiểu về lịch sử “Giai đoạn đồ sắt” (Nhóm 1)

+ Nội dung 2: Tìm hiểu các mỏ quặng sắt lớn ở Việt Nam (Nhóm 2) + Nội dung 3: Tìm hiểu tính chất vật lí của sắt.(Nhóm 3)

+ Nội dung 4: Tìm hiểu các tính chất hoá học của sắt + Nội dung 5: Tìm hiểu sắt trong cơ thể người (Nhóm 4) + Nội dung 6: Câu hỏi vận dụng

- Chia lớp học thành 4 nhóm, GV giao nhiệm vụ, nội dung tìm hiểu để chuẩn bị Các nhóm lựa chọn một trong 4 nội dung :1,2,3,5, Tất cả học sinh cùng tìm hiểu nội dung 4,6

- Các nhóm tự chủ động bố trí thời gian sưu tầm tư liệu và tổng hợp, viết bài thuyết trình trong thời gian 10 ngày

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh và hướng dẫn điều chỉnh trước khi lên trình bày

b/ Tiến trình dạy học trên lớp

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1 : Lịch sử “ Giai đoạn đồ sắt”

Gv : Sắt là nguyên tố phổ biến trong tự nhiên và rất quen

thuộc, gần gủi với các em vì nó được sử dụng phổ biến

trong đời sống và trong sản xuất ngày nay Vậy các em có

biết con người đã biết sử dụng sắt từ khi nào ? để trả lời

cho câu hỏi đó yêu cầu nhóm 1 lên trình bày câu hỏi đã

được phân công tìm hiểu :

Nhóm 1 :Đại diện nhóm trình bày

Các nhóm còn lại lắng nghe, góp ý bổ sung

Gv : Theo dõi bài thuyết trình của học sinh để điều chỉnh,

nhận xét, góp ý

Hoạt động 2 : Các mỏ quặng trên thế giới và ở Việt Nam.

Gv : Yêu cầu nhóm 2 lên trình bày câu hỏi đã được phân

công tìm hiểu :

Nhóm 2 : Đại diên nhóm trình bày

Các nhóm còn lại lắng nghe, góp ý bổ sung

Gv : Theo dõi bài thuyết trình của học sinh để điều chỉnh,

nhận xét, góp ý

Hoạt động 3 : Tính chất vật lí của sắt

I Tìm hiểu về “Giai đoạn đồ sắt”.

( Sản phẩm thuyết trình

của học sinh )

II Các mỏ quặng sắt lớn

ở Việt Nam.

( Sản phẩm thuyết trình

của học sinh )

I II Tính chất vật lý:

4

a dòng chuyển dời có hướng của các electrôn tự do.

b dòng chuyển dời có hướng của các ion và electrôn tự do.

c dòng chuyển dời có hướng của các electrôn tự do và lỗ trống.

d dòng chuyển dời có hướng của các

Trang 5

Gv : Yêu cầu nhóm 3 lên trình bày câu hỏi đã được phân

công tìm hiểu :

Nhóm 3 : Đại diên nhóm trình bày

Các nhóm còn lại lắng nghe, góp ý bổ sung

Gv : Theo dõi bài thuyết trình của học sinh để điều chỉnh,

nhận xét, góp ý

Hoạt động 4 : Tính chất hoá học (phương pháp KWL)

- GV: Chia lớp làm 4 nhóm thảo luận hoàn thành 2 cột đầu

của bảng phụ

HS: thảo luận hoàn thành bảng phụ

GV : Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả

HS: Đại diện nhóm trình bày

GV : Tổng hợp bổ sung kiến thức thí nghiệm kiểm chứng

các tính chất hoá học

* Tác dụng với phi kim:

- GV: trình chiếu thí nghiệm Fe tác dụng với phi kim, yêu

cầu HS quan sát trả lời câu hỏi:

H: Vậy Fe có tác dụng với O2 (Cl2) không? Vì sao em biết?

Viết PTHH xảy ra?

H: Rút ra kết luận gì về tính chất của sắt tác dụng với phi

kim?

GV : Trong điều kiện bình thường sắt có tác dụng với

Oxi không? Vì sao?

HS: Sắt có tác dụng với oxi trong không khí vì để lâu

các vật dụng làm từ “sắt” bị gỉ

Gv : So sánh lớp gỉ phía ngoài của các vật dụng làm

bằng nhôm với các vật dụng làm bằng “Sắt”

Hs: Lớp oxit nhôm bám chắc vào bè mặt kim loại , bảo

vệ ngăn không cho nhôm tiếp xúc với môi trường , lớp

gỉ sắt xốp , bở , thường bong ra khỏi bề mặt vật dụng

làm các vật dụng liên tục bị phá huỷ bởi môi trường

GV: Trình chiếu hình ảnh và liên hệ thực tế, giáo

dục ý thức bảo vệ của công.

( Sản phẩm thuyết trình

của học sinh )

IV Tính chất hóa học:

1 Tác dụng với phi kim:

a Tác dụng với oxi:

- Thí nghiệm: SGK 3Fe+ 2O2 t0 Fe3O4

b Tác dụng với clo: 2Fe + 3Cl2 to 2FeCl3

Kết luận : Fe tác dụng với

nhiều phi kim tạo thành muối hoặc oxit

5

Trang 6

*Tác dụng với dung dịch axit.

- GV: yêu cầu HS cho ví dụ về sắt tác dụng với dung dịch

axit, nêu hiện tượng và viết PTHH xảy ra

- HS: trả lời

- GV: nhận xét và nêu chú ý cho HS nắm rõ

* Tác dụng với dung dịch muối.

H: Sắt có thể tác dụng được với những dung dịch muối

nào? Viết PTHH minh họa và nêu hiện tượng

H: Rút ra nhận xét gì về tính chất sắt tác dụng với muối?

- HS: trả lời, bổ sung

Gv : Nêu ứng dụng thực tế mạ vàng, bạc, đồng

( Trình chiếu video quá trình mạ kim loại)

- GV: nhận xét Yêu cầu hs ghi những điều đã học được

vào cột thứ 3 sau đó so sánh với cột thứ nhất

Hoạt động 5 : Tìm hiểu sắt trong cơ thể người

Gv : Yêu cầu nhóm 4 lên trình bày câu hỏi đã được phân

công tìm hiểu :

Nhóm 4 : Đại diên nhóm trình bày

Các nhóm còn lại lắng nghe, góp ý bổ sung

Gv : theo dõi bài thuyết trình của học sinh để điều chỉnh,

nhận xét, góp ý

2 Tác dụng với dung dịch axit

Sắt tác dụng với dung dịch HCl, H2SO4 loãng,… tạo thành muối Fe(II) và giải phóng khí H2

2HCl+ Fe FeCl2 +

H2

Chú ý : Fe không tác

dụng với H2SO4, HNO3

đặc nguội

3 Tác dụng với dung dịch muối.

Sắt tác dụng được với dung dịch muối của kim loại hoạt động kém hơn tạo thành dung dịch muối

và giải phóng kim loại trong muối

Fe + CuCl2 FeCl2

+ Cu

Kết luận: Sắt có những

tính chất của một kim loại

V.Sắt trong cơ thể người ( Sản phẩm thuyết trình

của học sinh )

6

Trang 7

Hoat động 6 : Câu hỏi vận dụng

Câu 1 : Hãy tách riêng nhôm và sắt ra khỏi hỗn hợp bột

nhôm và sắt bằng :

-Phương pháp vật lí

-Phương pháp hoá học

Câu 2 : Người ta thường dùng máy hàn để hàn các kim

loại Vậy việc hàn kim loại dựa trên cơ sở nào?

Câu 3 : Làm thế nào để tẩy vết rỉ sét trên quần áo ?

VI Vận dụng Câu 1 :

* Hs vận dụng tính chất vật lí của sắt để trả lời :

- Dùng nam châm để tách Sắt có tính nhiễm từ nên bị nam châm hút còn Nhôm thì không

* Học sinh vận dụng

tính chất hoá học để trả lời :

Cho hỗn hợp vào dung dịch NaOH dư, nhôm bị hòa tan hết, còn sắt không phản ứng:

2Al + 2NaOH + 2H2O -> 2NaAlO2 + 3H2

Lọc bỏ dung dịch, chất rắn thu được là Fe

Câu 2 :

Dựa vào nhiệt độ nóng chảy của kim loại.

Câu 3 : Nếu quần áobị

các vết gỉ bám vào, có thể loại bỏ chúng ra khỏi quần

áo bằng cách sử dụng hỗn hợp nước cốt chanh với nước Đổ hỗn hợp nước cốt chanh với nước lên vùng bị gỉ, sau đó chà sạch với nước để rửa sạch 7

Trang 8

Câu 4 : Có cách nào phát hiện trong nước ngầm có hợp

chất sắt hoà tan ?

Câu 5 : Trong nước ngầm có lẫn muối sắt II có hại cho

sức khỏe Dựa vào kiến thức sinh học , qua tìm hiểu

hãy cho biết Vì sao trong nước ngầm có lẫn muối sắt

(II) có hại cho sức khoẻ?

GV: Trình chiếu hình ảnh và liên hệ thực tế về cách

loại nước ngầm theo phương pháp hiện đại , thô sơ ,

theo từng hộ gia đình và theo hình thức tập trung

Câu 6 : Trong các loại đất sau loại đất nào có chứa oxit sắt

hỗn hợp trên và loại bỏ gỉ Nếu quần áo bị gỉ nhiều

và khó ra hơn, có thể sử dụng thêm ít muối

Câu 4 :

+ Ngửi nước có mùi tanh + Các vật dụng đựng nước có gỉ màu vàng bám vào + Nước để lâu có nổi váng màu vàng -> nâu

+ Sử dụng nước chè cho vào nước có màu đen

Câu5: Sắt là kim loại nặng , khi hợp chất của sắt vào trong cơ thể người , khả năng đào thải của cơ thể là rất yếu , vì vậy sẽ tích tụ lại trong cơ thể , gây hại đến quá trình sinh lí của

cơ thể.

8

Trang 9

A.Đất phù sa

B Đất Feralit

C Đất mùn núi cao

Câu 6 : Hs vận dụng kiến thức địa lí trả lời : Đáp án : B

Đặc tính của đất feralit là lớp vỏ phong hóa dày, đất thoáng khí, thoát nước, nghèo các chất badơ, nhiều ôxít sắt, nhôm; đất chua, dễ bị thoái hóa

Bảng phụ :

K(Know)

Những điều đã biết

W (Want to know) Những điều muốn biết

L(Learned) Những điều đã học được

.

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

7 Kiểm tra đánh giá kết quả học tập 7.1 Cách thức kiểm tra HS hoàn thành phiếu kiểm tra đánh giá theo mẫu sau: PHIẾU KIỂM TRA KẾT QUẢ HỌC TẬP  Kiến thức: 1/ Tiết học này này đã giúp em biết được những tính chất vật lí, tính chất hoá học nào của sắt ? ………

……… ………

……… …………

……… ………

2/ Nêu những kiến thức thực tế mà em đã học được trong tiết học này

9

Trang 10

……… ………

……… …………

……… ………

 Kĩ năng: 1/ Qua tiết học đã giúp em có thêm những kĩ năng gì trong học tập và trong đời sống? ………

……… ………

……… …………

……… ………

2/ Hãy cho biết em đã vận dụng kiến thức những bộ môn nào để giải quyết ? Cụ thể: - Môn …….: ……… ………

- Môn …….: ……… ………

- Môn …… : ……… ………

- Môn

Việc vận dụng kiến thức liên môn trong bài học đã có ý nghĩa gì đối với bản thân em? ………

……… ………

……… …………

……… ………

 Tư tưởng: 1/ Qua tiết học , em đã rút ra được những việc có ích mà mình nên làm? ………

……… ………

……… …………

……… ………

2/ Tiết học đã giúp em có thêm các kĩ năng ứng phó nào trong cuộc sống?

10

Trang 11

……… ………

……… …………

……… ………

7.2 Đánh giá kết quả học tập của học sinh

- Cách thức tiến hành: Sau khi kết thúc tiết dạy, giáo viên tiến hành phát phiếu kiểm tra kết quả học tập cho học sinh (Mẫu như phần phiếu kiểm tra), yêu cầu HS hoàn thành

phiếu kiểm tra theo khả năng tiếp thu của cá nhân (thời gian 10 phút)

- GV thu bài, chấm điểm và thống kê kết quả

- Tiêu chí đánh giá kết quả học tập của học sinh: nắm được cơ bản mục tiêu bài học (bao gồm kiến thức, kĩ năng, tư tưởng)

- GV tổng hợp và rút ra nhận xét, đánh giá hiệu quả tiết dạy

8 Các sản phẩm của học sinh

* Các sản phẩm của học sinh, minh chứng kết quả học tập của học sinh qua bài học gồm :

- Tìm hiểu về lịch sử “Giai đoạn đồ sắt” (Nhóm 1)

- Tìm hiểu các mỏ quặng sắt lớn ở Việt Nam (Nhóm 2)

11

Trang 12

- Tìm hiểu tính chất vật lí của sắt.(Nhóm 3)

- Tìm hiểu sắt trong cơ thể người (Nhóm 4)

12

Trang 13

* Qua tiết học, hiệu quả đạt được như sau:

- Số học sinh chuẩn bị bài, thu thập tài liệu: 100%

- Số học sinh thực hiện phiếu học tập: 30 (100%) Trong đó, kết quả phản ánh như sau:

- Đa số học sinh nắm bắt đầy đủ nội dung truyền đạt Nhận thức đúng, đầy đủ ý nghĩa thực tiễn của tiết hoc (66,67%)

- Một số học sinh nhận thấy được ích lợi , giá trị thực tiễn của tiết học nhưng chỉ nắm bắt 73,33 % nội dung truyền đạt

13

Ngày đăng: 25/03/2018, 16:27

w