Hình 3.4: Đồ thị sự phụ thuộc của tỉ lệ hạt bị hấp thụ theo quãng đường tự do trung bình xác xuất hấp thụ neutron trong mỗi lần tương tác là p c = 0.5, bề dày của tấm vật liệu là 1 đơn
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
Vũ Thị Linh
MÔ PHỎNG BÀI TOÁN VẬN CHUYỂN NEUTRON
Chuyên ngành: Vật lí lí thuyết và vật lí toán
Mã số: 60 44 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Nguyễn Hoàng Oanh
Hà Nội – Năm 2015
luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Page 1 of 128
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước hết, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc đến thầy giáo TS Nguyễn Hoàng Oanh Cảm ơn thầy đã truyền đạt cho em những kiến thức chuyên ngành hết sức cần thiết, đã chỉ bảo em nhiệt tình trong quá trình học tập môn học và quá trình thực hiện luận văn này
Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban chủ nhiệm khoa Vật lý, các thầy cô trong khoa Vật lý, các thầy cô trong tổ Vật lý trường Đại học Khoa học tự nhiên đã quan tâm tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt thời gian làm luận văn cũng như trong suốt quá trình học tập, rèn luyện tại trường.
Em xin được gửi lời cảm ơn đến các anh chị nghiên cứu sinh, các bạn học viên cao học khóa 2011-2013 đang học tập và nghiên cứu tại bộ môn Vật lý lý thuyết và Vật lý toán- Khoa Vật lý - Trường ĐH KHTN - ĐHQGHN đã nhiệt tình giúp đỡ và hướng dẫn em trong quá trình học tập
Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè đã luôn quan tâm động viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2015 Học viên
Vũ Thị Linh
luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Page 2 of 128
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 6
1 Lí do chon đề tài 6
2 Mục đích nghiên cứu 6
3 Cấu trúc luận văn 7
PHẦN NỘI DUNG 8
Chương I Giới thiệu về cơ bản về bài toán vận chuyển neutron 8
1.1 Cơ sở Vật lý 8
1.1.1 Tương tác của neutron với vật chất 8
1.1.2 Lò phản ứng hạt nhân Error! Bookmark not defined
1.2 Lý thuyết vận chuyển netron Error! Bookmark not defined
1.2.1 Những khái niệm cơ bản Error! Bookmark not defined 1.2.2 Lý thuyết vận chuyển tổng quát Error! Bookmark not defined
Chương II Giới thiệu về phương pháp Monte CarloError! Bookmark not defined
2.1 Giới thiệu Error! Bookmark not defined 2.2 Tích phân Monte Carlo Error! Bookmark not defined 2.3 Ước lượng sai số Error! Bookmark not defined 2.4 Số ngẫu nhiên Error! Bookmark not defined 2.5 Lấy mẫu điển hình Error! Bookmark not defined 2.6 Chuỗi Markov Error! Bookmark not defined Chương III Mô phỏng bài toán vận chuyển neutronError! Bookmark not defined
3.1 Bài toán vận chuyển neutron qua lớp vật liệuError! Bookmark not defined
3.2 Thuật toán đơn giản và thảo luận cho bài toán vận chuyển neutron 2D Error! Bookmark not defined
3.2.1 Bài toán vận chuyển với tán xạ đàn hồi Error! Bookmark not defined
luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Page 3 of 128
Trang 43.2.2 Bài toán vận chuyển với tán xạ phi đàn hồiError! Bookmark not defined
KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined
luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Page 4 of 128
Trang 5DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Tiết diện phản ứng (n, γ) của 238 U và tiết diện phân hạch của 235 U, 238 U
và 239 Pu (Dữ liệu của thí nghiệm ENDF/B-VI, 300K) 9 Hình 1.2 Số lượng trung bình các neutron phân hạch tức thời của 235 U, 238 U,
239 Pu và 241 Am (Dữ liệu của thí nghiệm ENDF/B-VI).Error! Bookmark not defined
Hình 1.3 Tỉ lệ neutron trễ với các đồng vị 235 U, 238 U, 239 Pu và 241 Am Error!
Bookmark not defined
Hình 1.4 Phổ của phân bố phân hạch tức thời của 235 U, 238 U, 239 Pu, 241 Am Error!
Bookmark not defined
(Dữ liệu của thí nghiệm ENDF/B-V) Error! Bookmark not defined
Hình 1.5 Tiết diện tán xạ đàn hồi của 1 H, 16 O, 238 U và tiết diện tán xạ phi đàn hồi toàn phần của 238 U (Dữ liệu của thí nghiệm ENDF/B-VI, 300K)Error! Bookmark
not defined
Hình 1.6 Thể tích vô cùng nhỏ trong không gian 3 chiềuError! Bookmark not
defined
Hình 2.1 Minh họa thuật toán loại trừ Error! Bookmark not defined Hình 3.1 Mô tả vùng tương tác của neutron Error! Bookmark not defined
Hình 3.1: Đồ thị sự phụ thuộc của tỉ lệ hạt bị hấp thụ theo quãng đường tự do trung bình
Error! Bookmark not defined
Hình 3.2: Đồ thị sự phụ thuộc của tỉ lệ hạt phản xạ theo quãng đường tự do trung
bình Error! Bookmark not defined
Hình 3.3: Đồ thị sự phụ thuộc của tỉ lệ hạt truyền qua theo quãng đường tự do
trung bình Error! Bookmark not defined
Hình 3.4: Đồ thị sự phụ thuộc của tỉ lệ hạt bị hấp thụ theo quãng đường tự do trung bình xác xuất hấp thụ neutron trong mỗi lần tương tác là p c = 0.5, bề dày
của tấm vật liệu là 1 đơn vị độ dài Error! Bookmark not defined
luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Page 5 of 128
Trang 6Hình 3.5: Đồ thị sự phụ thuộc của tỉ lệ hạt phản xạ theo quãng đường tự do trung bình xác xuất hấp thụ neutron trong mỗi lần tương tác là p c = 0.5, bề dày của tấm
vật liệu là 1 đơn vị độ dài Error! Bookmark not defined
Hình 3.6: Đồ thị sự phụ thuộc của tỉ lệ hạt truyền qua theo quãng đường tự do trung bình, xác xuất hấp thụ neutron trong mỗi lần tương tác là p c = 0.5, bề dày
của tấm vật liệu là 1 đơn vị độ dài Error! Bookmark not defined
Hình 3.7: Đồ thị sự phụ thuộc của tỉ lệ hạt hấp thụ theo phần trăm mất mát năng
lượng sau mỗi lần tán xạ Error! Bookmark not defined
Hình 3.8: Đồ thị sự phụ thuộc của tỉ lệ hạt phản xạ theo phần trăm mất mát năng
lượng sau mỗi lần tán xạ Error! Bookmark not defined
Hình 3.9: Đồ thị sự phụ thuộc của tỉ lệ hạt truyền qua theo phần trăm mất mát
năng lượng sau mỗi lần tán xạ Error! Bookmark not defined
luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Page 6 of 128
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Sự phụ thuộc của tỉ lệ số hạt hấp thụ, phản xạ và truyền qua vào quãng đường dịch chuyển trung bình, xác xuất hấp thụ neutron trong mỗi lần tương tác là p c = 0.3333, bề dày của tấm vật liệu là 1 đơn vị độ dài Error!
Bookmark not defined
Bảng 3.2 Sự phụ thuộc của tỉ lệ số hạt hấp thụ, phản xạ và truyền qua vào quãng đường dịch chuyển trung bình, xác xuất hấp thụ neutron trong mỗi lần tương tác là p c = 0.3333, bề dày của tấm vật liệu là 1 đơn vị độ dài Error!
Bookmark not defined
Bảng 3.3: Sự phụ thuộc của tỉ lệ số hạt hấp thụ, phản xạ và truyền qua vào phần % mất mát năng lượng sau mỗi lần tán xạ, xác xuất hấp thụ neutron trong mỗi lần tương tác là p c = 0.3333, bề dày của tấm vật liệu là 1 đơn vị độ dài.
Error! Bookmark not defined
luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Page 7 of 128
Trang 8luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Page 8 of 128.
Trang 91 Lí do chon đề tài
Hiện nay, có hai phương pháp mô phỏng sự vận chuyển và tương tác của neutron trong lò phản ứng hạt nhân Phương pháp tất định dựa trên phương trình chuyển động Boltzman với kết quả được lấy xấp xỉ Phương pháp Monte Carlo mô phỏng hệ hạt nhân một cách chính xác dựa trên mô hình thống kê
Phương pháp tất định đóng vai trò chủ đạo trong việc mô phỏng và mô hình hóa
lò phản ứng hạt nhân Điều đầu tiên mà chúng ta cần giải quyết đó là giải được phương trình chuyển động Boltzmann Tuy nhiên, để giải được phương trình này rất phức tạp vì vấn đề ở đây là chúng ta phải giải quyết bài toán 7 chiều: 3 không gian, 2 hướng, và năng lượng với thời gian
Phương pháp Monte Carlo tận dụng sức mạnh của máy tính hiện đại để giải các bài toán phức tạp, khó hoặc không thể giải bằng phương pháp giải tích [4] Hiệu quả của phương pháp này so với các phương pháp khác tăng lên khi số chiều của bài toán tăng Đối với bài toán vận chuyển hạt, thế mạch của phương pháp Monte Carlo nằm ở khả năng ước lượng thống kê cho các tích phân tốc độ phản ứng mà không cần phải tính đến thông lượng vô hướng Khả năng xử lý đối với những biến đổi phức tạp trong biến số không gian và năng lượng của phương pháp Monte Carlo khiến cho nó trở thành một sự thay thế hấp dẫn cho các phương pháp vận chuyển tất định
Trên thế giới đã có nhiều chương trình và thuật toán mô phỏng bài toán vận chuyển neutron bằng phương pháp Monte Carlo, với việc sử dụng những công cụ phần mềm tính toán số khác nhau như ngôn ngữ lập trình C++, matlab Tuy nhiên, đối với nhiều người thì những chương trình mô phỏng này hoặc là đắt tiền, khó sử dụng cũng như khó sửa đổi Vì vây trong luận văn này, tôi bước đầu xây dựng một chương trình mô phỏng bài toán vận chuyển neutron bằng phương pháp Monte Carlo dựa trên phần mềm tính toán số Scilab đơn giản hơn và dễ tiếp cận với người học hơn rất nhiều
2 Mục đích nghiên cứu
luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Page 9 of 128
Trang 10Bước đầu xây dựng chương trình mô phỏng bài toán vận chuyển neutron bằng phương pháp Monte Carlo, dựa trên phần mềm tính toán Scilab
3 Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm 3 chương:
Chương I Giới thiệu về cơ bản về bài toán vận chuyển neutron Chương II Giới thiệu về phương pháp Monte Carlo
Chương III Mô phỏng bài toán vận chuyển neutron
luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Page 10 of 128
Trang 11Chương I Giới thiệu về cơ bản về bài toán vận chuyển neutron
1.1 Cơ sở Vật lý
1.1.1 Tương tác của neutron với vật chất
Các phản ứng phân hạch dựa trên chuỗi phản ứng tự duy trì bởi các neutron Các neutron không mang điện và chúng dễ dàng xuyên qua các đám mây electron và hàng rào thế Coulomb của các hạt nhân nguyên tử Các tương tác neutron là tương tác mạnh trong giới hạn khoảng 10-15 m, cỡ bán kính của hạt nhân [2] Trong chương mở đầu này chúng tôi tìm hiểu cơ sở vật lý của các tương tác neutron, những kiến thức cần thiết để nghiên cứu mô phỏng Monte Carlo bài toán vận chuyển neutron
Tương tác vật lý của neutron được mô tả cả bằng cơ học cổ điển và cơ học lượng tử Các phản ứng tán xạ đàn hồi ở mức năng lượng thấp thuộc phạm vi ứng dụng của cơ học
cổ điển Cơ học lượng tử đóng vai trò quan trọng trong các hiện tượng như: quá trình neutron đâm xuyên sâu vào trong hạt nhân bia và tương tác với các cấu phần của hạt nhân; một vài hiện tượng thể hiện tính sóng của neutron như nhiễu xạ neutron xuất hiện khi các neutron có năng lượng thấp tương tác với cấu trúc tinh thể của vật liệu,v.v
Ngoài tán xạ đàn hồi, các tương tác neutron khác thường gặp trong các quá trình phân hạch không quá khác nhau Chúng đều tạo ra các hạt nhân hợp phần ở trang thái kích thích với thời gian tồn tại ngắn và nhanh chóng phân rã để trở lại trạng thái cơ bản (ground state) Mode phân rã sẽ quy định loại phản ứng, trong quá trình tính toán bài toán vận chuyển neutron, chúng có thể được chia ra thành 3 loại phản ứng: hấp thụ, phân hạch
và tán xạ Mỗi loại phản ứng xảy ra với một giá trị cận dưới của động năng của neutron tới, nếu động năng nhỏ hơn giá trị này thì phản ứng không xảy ra
Khi hấp thụ neutron hạt nhân trở thành hạt nhân hợp phần với năng lượng kích thích tối thiểu bằng năng lượng liên kết của neutron trong hạt nhân đó Nếu năng lượng liên kết này lớn hơn một giá trị ngưỡng nào đó (phụ thuộc vào mỗi đồng vị) thì hạt nhân ban đầu
có thể bị phân hạch khi hấp thụ neutron với năng lượng bất kỳ Nếu năng lượng liên kết nhỏ hơn giá trị tới hạn này thì quá trình phân hạch chỉ xảy ra khi động năng của neutron
đủ lớn để cho năng lượng kích thích vượt quá năng lượng ngưỡng
Xác suất tương tác giữa neutron tới và hạt nhân bia được đặc trưng bởi tiết diện tương tác vi mô, phụ thuộc vào hạt nhân bia, loại tương tác và năng lượng của neutron
luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Page 11 of 128
Trang 12tới Ở năng lượng thấp, xác xuất xảy ra các phản ứng hợp phần tỉ lệ trực tiếp với thời gian
mà neutron đi qua vùng tương tác của lực tương tác mạnh Điều này dẫn đến sự phụ thuộc của các tiết diện tán xạ vào đại lượng nghịch đảo vận tốc của neutron, 1/v
Sự phụ thuộc của các tiết diện phóng xạ vào các đại lượng vật lý trở nên phức tạp hơn khi năng lượng tăng và các tương tác ở cấp độ vi mô cần đến sự vận dụng của cơ học lượng tử xuất hiện, dẫn đến sự thay đổi phức tạp trong tiết diện phản ứng Nếu năng lượng toàn phần của neutron xấp xỉ bằng năng lượng của trạng thái hợp phần kích thích, xác suất tương tác có thể tăng lên vài bậc Điều này có thể được quan sát với các đỉnh cộng hưởng trên đồ thị sự phụ thuộc của tiết diện tương tác vào năng lượng Khoảng cách giữa các đỉnh cộng hưởng thu hẹp lại khi năng lượng tăng Đến một lúc nào đó, không thể quan sát được các đỉnh riêng rẽ Vùng này là miền cộng hưởng không thể phân giải
Ở mức năng lượng cao hơn nữa, sự cộng hưởng trở nên trùng lặp và chúng ta quan sát được dạng đường cong trơn
Sự hấp thụ
Hình 1.1 Tiết diện phản ứng (n, γ) của 238U và tiết diện phân hạch của 235U, 238U và
239Pu (Dữ liệu của thí nghiệm ENDF/B-VI, 300K)
luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Page 12 of 128
Trang 13luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Page 13 of 128.