NSAIDs LÀ GÌ?• Thuốc chống viêm không steroid là loại thuốc có tác dụng hạ sốt, giảm đau, chống viêm không có cấu trúc steroids, không có tác dụng gây nghiện.. 2.2 Tác dụng chống viêm
Trang 1NHÓM THUỐC KHÁNG VIÊM KHÔNG
STEROID (NSAIDs)
Người thực hiện: Nhóm 6
BỘ MÔN:DƯỢC LÝ
GVHD: Trần Thị Thúy Nga
Trang 2• Nêu được đặc tính chung của nhóm thuốc và đặc điểm riêng của mỗi loại.
Trang 3NHÓM THUỐC KHÁNG VIÊM KHÔNG STEROID (NSAIDs)
5 Đặc điểm của các loại thuốc NSAID
Trang 4 NSAIDs LÀ GÌ?
• Thuốc chống viêm không steroid là loại thuốc có tác
dụng hạ sốt, giảm đau, chống viêm không có cấu trúc steroids, không có tác dụng gây nghiện.
• Những thuốc tiêu biểu của nhóm này gồm: aspirin, ibuprofen, diclofenac, và naproxen đã được sử dụng rộng rãi trong điều trị từ lâu.
1 ĐỊNH NGHĨA
Trang 5 NSAIDs LÀ GÌ?
I ĐỊNH NGHĨA
MỘT SỐ LOẠI THUỐC NSAID TIÊU BIỂU
Trang 72.1 Tác dụng hạ sốt
Cơ chế:
2 TÁC DỤNG VÀ CƠ CHẾ TÁC DỤNG
Trang 82.2 Tác dụng chống viêm
Đặc điểm:
• Tác dụng lên hầu hết các loại viêm không kể nguyên nhân.
• Chỉ ở liều cao mới có tác dụng chống viêm.
• Thuốc có tác dụng lên thời kỳ đầu của quá trình viêm.
2 TÁC DỤNG VÀ CƠ CHẾ TÁC DỤNG
Trang 92.2 Tác dụng chống viêm
Cơ chế:
2 TÁC DỤNG VÀ CƠ CHẾ TÁC DỤNG
Trang 102.3 Tác dụng giảm đau
Đặc điểm:
• Thuốc tác dụng lên các cơn đau nông nhẹ, khu trú hoặc
lan tỏa như đau đầu, đau cơ, đau răng, đau khớp Đặc biệt có tác dụng tốt đối với đau do viêm Không có tác dụng lên các đau nội tạng như morphine.
• Không gây ngủ, không gây khoái cảm, không gây nghiện.
2 TÁC DỤNG VÀ CƠ CHẾ TÁC DỤNG
Trang 112.3 Tác dụng giảm đau
Cơ chế:
• Thuốc làm ức chế tổng hợp PGE2α nên giảm tính cảm thụ
của các ngọn dây cảm giác với các chất gây đau của phản ứng viêm như bradykinin, histamin, serotonin.
2 TÁC DỤNG VÀ CƠ CHẾ TÁC DỤNG
Trang 122.4 Tác dụng chống ngưng kết tiểu cầu và chống đông máu.
Cơ chế:
2 TÁC DỤNG VÀ CƠ CHẾ TÁC DỤNG
Trang 14• Các thuốc OTC như
Aspirin, Ibuprofen (Adil, Motrin,Nuprin),Naproxen (Aleve).
• Nhiều thuốc NSAID kê đơn theo liều khác.
Trang 15Nhóm chuyển hóa chất
của acid carboxylic
Nhóm chuyển hóa của
Trang 18Nhóm chuyển hóa chất của Oxicam
C
Piroxicam Tenoxicam
3.2 Theo cấu trúc hóa học
3 PHÂN LOẠI
Trang 19Nhóm chuyển hóa của nhóm khác
D
Celecoxid
Meloxicam
Rofecoxid Nimesulide
3.2 Theo cấu trúc hóa học
3 PHÂN LOẠI
Trang 20Thời gian bán thải dài
3.3 Theo dược động học
3 PHÂN LOẠI
Trang 21Tolmetin Diclofenac
Flufenamic acid
Ketoprofen
Salicylate Ibuprofen
Fenoprofen
Tiaprofenic acid
Etodolac Flubiprofen
Lornoxicam
Indomethacin
0,25 1,0-6,8 1,1 1,4-9,0 1,8 2,0-15 2,1 2,5 3,0 3,0-6,5 3,8 4 4,6
3 - 4
3 - 4
3 - 4
3 - 4
3 - 4
3 - 4
3 - 4
3 - 4
3 - 4
3 - 4
3 - 4
3 – 4
3 - 4
www.themegallery.com
3.3 Theo dược động học
3 PHÂN LOẠI
Trang 22Sulindac Meloxicam
Nabumetone
Tenidap
11 13
14 14 20 26 20- 30
2 - 3
2 - 4 2
2 - 4 1 1 1
3.3 Theo dược động học
3 PHÂN LOẠI
Trang 2340 – 45
60 – 75 68
1 1 1
3.3 Theo dược động học
3 PHÂN LOẠI
Trang 24• Có hiệu lực kháng viêm ưu thế hơn giảm đau, hạ sốt.
• Với mức độ khác nhau đề tác động ức chế men cylcooxygenase.
• Độc tính tương đối cao
4 ĐẶC TÍNH CHUNG
Trang 25Dẫn xuất acid salicylic
Aspirin - Hiệu lực giảm
đau, hạ sốt, kháng viêm tốt
- Ngăn sự kết hợp tiểu cầu : Tác động kéo dài ( 8-10 ngày)
- Tăng thải trừ acid uric qua nước tiểu
- Độc đối với
cơ quan tiêu hóa : Viêm loét dạ dày
- Độc đối với phụ nữ có thai
- Dị ứng, nhiễm độc
- Hội chứng Reye
- Liều trung bình : Giảm đau, hạ sốt
- Liều cao ( 1 – 4g/ ngày) : Viêm khớp
- Liều thấp : Ngừa chứng huyết khối tĩnh mạch
- Uống vào lúc no
Dự phòng thứ phát nhồi máu
cơ tim & đột quỵ
- Giảm đau: các cơn đau nhẹ & vừa, hạ sốt, viêm
xương khớp, đau cơ, giảm đau bụng kinh
5 ĐẶC ĐIỂM CÁC LOẠI THUỐC NSAID
Trang 26hạ sốt giảm đau.
- Giảm acid uric trong máu
- Độc tính cao:
+ Rối loạn tiêu hóa, nôn mửa
+ Viêm loét
dạ dày tá tràng
+ Gây mất bạch cầu hạt
-uống ngày đầu 200mg/2 lần,tăng liều tới
600mg/ngày ,li
ều duy trì 200mg
- viêm cứng khớp và viêm
đa khớp mạn.-bệnh gút
Trang 27kháng acid uric tốt.
-đối kháng rõ với PG
SKD gần bằng 100%
- Độc tính
<phenylbutazo
ne nhưng thường hơn:
Chóng mặt, nhức đầu, rối loạn tiêu hóa, loét dạ dày, cơn hen cấp
do phản ứng quá mẫn
- Liều 50–
200mg, uống
- viên đạn 0,05g hay 0,1g vào buổi tối
- Chỉ dùng khi không đáp ứng với thuốc khác
-viêm xương khớp, hư khớp, thấp khớp cột sống-đau
lưng,viêm dây thần kinh
Trang 28Tỉ lệ, mức độ độc kém
Indometacin
Liều tối đa 400mg/ngày
-Viêm khớp, viêm khớp dạng thấp, đau vai
-gout
Etodolac (-) ưu tiên Cox
2
Hấp thu nhanh qua tiêu hóa, giảm đau, kháng viêm mạnh
Độc tính trên tim mạch
Tăng độc tính của một số thuốc khác
PO:200 – 400mg trong 6-8h
Giảm đau, viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp
Trang 29-Tác dụng giảm đau xuất hiện nhanh, nữa giờ sau khi uống.
-T1/2 dài nên
có nguy cơ tích lũy thuốc
-tai biến nhẹ thường , tỷ lệ thấp hơn các NSAID khác
10- 40 mg/ngàyDạng uống,tiêm, thuốc đạn
Chỉ cần uống 1 liều trong 24h
-viêm khớp, thoái hóa khớp
- cơn đau cấp trong thời gian ngắn và sau chấn thương.-bệnh gút cấp
Melocicam Tác dụng chọn
lọc trên COX 2
-Nguy cơ tích lũy thuốc
-Ít tác dụng phụ lên dạ dày, ruột
Liều bình thường:
7,5mg/ngày
Liều tối đa:15mg/ngày
-Viêm khớp dạng thấp-thoái hóa khớp
Trang 30>Ibuprofen
>aspirin
- Trong một số bệnh như thống kinh ( tác dụng tốt,
an toàn ) -dễ dung nạp hơn.
Ít độc tính hơn aspirin, nhất là trên hệ tiêu hóa.
- Liều 0,6 – 1g/ngày, uống
-dạng tọa dược
- Đặt thuốc hậu môn : Phù hợp với người không uống được (bị suy hô hấp)
-Viêm khớp dạng thấp,viêm cương khớp
-chứng đau nhẹ
và vừa( nhức đầu, đau răng, thống kinh)
Naproxen
Dễ dung nạp nên thường được dùng như Ibuprofen.
Ít độc tính hơn aspirin, nhất là trên hệ tiêu hóa.
.
Viên 250mg
Uống 250mg x 2 lần/ngày.
-Viêm khớp dạng thấp,viêm cương khớp
-chứng đau nhẹ
và vừa( nhức đầu, đau răng, thống kinh)
Trang 31Indometacin
và dễ dung nạp hơn
-giảm nồng độ acid
arAChidonic tự
do trong bạch cầu
Có thể làm tăng
aminotransferase gan gấp 3 lần, nhưng phục hồi được
- kích ứng tiêu hóa
-Uống: 150mg/ngày-Dạng IM, tọa dược,gel,
75-thuốc nhỏ mắt
-Viêm khớp mạn
-Giảm đau trong viêm cơ, đau sau mổ và đau do kinh nguyệt
Trang 32Dẫn xuất acid heteroarylacetic
Ketorolac Giảm đau
mạnh hơn chống viêm-là một trong
số ít thuốc NSAID dùng đường tiêm
Tác dụng phụ gấp 2 lần
placebo, thường ngủ gà,chống mặt, chậm tiêu )
Liều uống:
5-30mg/ngàyIM:
30-60mg/ngàyIV:
15-30mg/ngàyDung dịch tra mắt: 0,5%
ketolac trometamol
-Giảm đau ngắn hạn,dưới
5 ngày sau phẫu thuật.-Viêm kết mạc
dị ứng
Trang 33Chống viêm ngang với phenylbutazon
Hệ tiêu hóa( tiêu chảy, viêm ruột)
-có thể ảnh hưởng
gan,thận, da
Người lớn uống 250-500mg x 2-3 lần/ngày,tối đa 1,5g/24h
Không dùng quá 7 ngày liền
Đau( khớp, răng, dây thần kinh, phẫu thuật, bong gân.)
Trang 34-chống viêm mạnh
-Độc trên tim mạch, thận-Giảm tác đông có hại trên đường tiêu hóa
100mg x 2 lần/
ngày.trong thấp khớp có thể tăng liều 200mg x 2 lần/
ngày
Viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp ở người trưởng thành
Trang 35-Tác dụng
hạ sốt, giảm đau,chốn
g viêm tốt;
-Tác dụng
ức chế giải phóng histamin
Ít tác dụng phụ lên dạ dày,ruột,thận
-có triệu chứng buồn ngủ, đau đầu
Người lớn uống
100mg x 2 lần/ngàyDạng viên nén, viên sủi
Viêm đa khớp dạng thấp,viêm đau gân, đau(răng,bụ
ng kinh), viêm huyết khối tĩnh mạch
Trang 36 Một số điểm cần lưu ý:
Ibuprofen ít gây tai biến nhưng tác dụng yếu hơn các thuốc
khác, được dùng trong viêm khớp dạng thấp
Diclofenac và naproxen tác dụng giống nhau và mạnh hơn
nhưng lại nhiều tác dụng phụ hơn ibuprofen.
Indometacin có tác dụng bằng hoặc mạnh hơn diclofenac,
naproxen nhưng tỷ lệ tác dụng phụ cao hơn
Trang 37 Một sô điểm lưu ý:
Piroxicam tác dụng tương đương naproxen, diclofenac nhưng
kéo dài hơn (uống 1 lần mỗi ngày) và tỷ lệ tác dụng phụ cao hơn, đặc biệt đối với người cao tuổi.
Ketoprofen tác dụng không hơn ibuprofen nhưng tác dụng phụ
nhiều hơn.
Các thuốc ức chế chọn lọc COX-2 không nên dùng tràn lan mà để
dành cho những người có nguy cơ cao (có tiền sử loét hoặc chảy máu, hoặc thủng dạ dày, người cao tuổi trên 65 tuổi…).
Trang 38Đặc điểm Loại ức chế COX không chọn
lọc
Loại ức chế chọn lọc COX-2
Cơ chế ức chế không chọn lọc trên cả
COX-1 và COX-2. Ức chế chọn lọc trên COX -2 mạnh, ức chế COX-1 rất yếu Hiệu lực Tác dụng chống viêm yếu hơn Tác dụng chống viêm mạnh
Tác dụng phụ Tác dụng phụ trên cơ quan
tiêu hóa ,máu,thận tăng -Tác dụng phụ về tiêu hóa , máu,thận, cơn hen giảm đi rõ
rệt (còn từ 0,1-1%) -biến chứng nguy hiểm trên tim mạch tăng
Thời gian bán thải Ngắn hơn Dài hơn, khoảng 20h
Ngăn sự kết tập tiểu cầu Có ,nên dùng để đự phòng
được nhổi máu cơ tim Không
Một số thuốc ibuprofen, indometacin,
naprox- en, piroxicam, diclofenac, ketoprofen
ketorolac, celecoxib, meloxicam, nimesulid
So sánh đặc điểm khác nhau của nhóm thuốc NSAID
Loại ức chế COX không chọn lọc và loại ức chế chọn lọc COX-2
Trang 396 CÁC TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Liên quan đến tác dụng ức chế tổng hợp PG
• Loét dạ dày- ruột
• Làm kéo dài thời gian chảy máu cho ức chế ngưng kết tiểu
cầu.
• Ức chế tổng hợp PG gây hoại tử gan và sau là viêm thận kẽ
mạn, giảm chức phận cầu thận, dễ dẫn đến tăng huyết áp
Trang 406 CÁC TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
• Với phụ nữ có thai
+ Trong ba tháng đầu, NSAIDs dễ gây quái thai
+ Trong ba tháng cuối, NSAIDs dễ gây các rối loạn ở phổi
Trang 41Không dùng NSAIDs với:
• Thuốc chống đông máu, nhất là với loại kháng vitamin K
• Thuốc lợi niệu và hạ huyết áp, vì NSAIDs ức chế tổng hợp cả
các PG gây giản mạch.
• Lithium : NSAIDs làm giảm thải trừ liti qua thận, gây tích lũy.
7 TƯƠNG TÁC THUỐC
Trang 42• NSAIDs làm tăng tác dụng của phenytoin và sulfamid hạ
đường huyết do đẩy chúng ra khỏi protein huyết tương, làm tăng nồng độ thuốc tự do trong máu
• Không phối hợp các NSAID với nhau (vì sẽ làm tăng tác dụng
phụ loét đường tiêu hóa và chảy máu) Không dùng NSAID cùng với rượu (đặc biệt là salicylat) vì làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.
7 TƯƠNG TÁC THUỐC
Trang 43- Giảm đau và hạ sốt thông thường trong các trường hợp cảm
lạnh và cúm, làm giảm đau như đau do mọc răng, đau tai, đau họng,các cơn đau nhẹ và bong gân
- Các bệnh thấp cấp và mạn
- Trường hợp thống kinh nguyên phát
- Ðau cấp tính và đau mãn tính
8 CHỈ ĐỊNH THUỐC NSAID
Trang 44• Uống trong hoặc sau bữa ăn
• Việc chọn thuốc tùy thuôc vào cá thể
• Không chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày-tá tràng
• thân trọng với bệnh nhân viêm thận, suy gan, có cơ địa dị
ứng, cao huyết áp.
• Khi điều trị kéo dài cần kiểm tra có định kỳ (hai tuần 1 lần)
công thức máu, chức phận thận.
• Nếu dùng liều cao để tấn công, chỉ nên kéo dài 5-7 ngày.
• Không phối hợp các thuốc NSAIDs với nhau
9 NGUYÊN TẮC CHUNG KHI SỬ DỤNG THUỐC