Phạm vi bảo vệ của hệ 3 cột (kim) thu lôi thành tam giác hay nhiều cột thành đa giác kết hợp bảo vệ, được hình thành bởi sự kết hợp tất cả các phạm vi bảo vệ kết hợp của các cặp đôi kim thu lôi đặt tại các đỉnh của tam giác hay đa giác đó. Nếu là các đa giác thì hệ luôn có thể chia thành các tam giác kim thu lôi. Trong một tam giác kim thu lôi luôn có duy nhất một đường tròn ngoại tiếp tam giác thu lôi đi qua chân của tất cả các cột. Để đảm bảo an toàn thì tất cả 3 cặp đôi phạm vi bảo vệ kết hợp (trên các cạnh tam giác) phải kết hợp phủ kín hết vùng diện tích mặt bằng bên trong hình tam giác kim thu lôi đó. Điều này liên quan tới 3 bán kính nhỏ nhất (bmin1, bmin2, bmin3) của phạm vi bảo vệ kết hợp trên mỗi cạnh tam giác (là khoảng các giữa 2 cột trong 1 cặp) tại cao độ chân cột về mỗi phía của trục 2 cột (cạnh tam giác). Các bán kính nhỏ nhất này đạt được tại vị trí trung điểm của mỗi cạnh tam giác thu lôi và
Trang 11 Nhiệm vụ của sinh viên :
- Sinh viên phải tham gia đầy đủ các tiết học
(tối thiểu 80% số tiết học trên lớp) dưới sự hướng dẫn của giảng viên;
- Đọc và nghiên cứu tài liệu bắt buộc ở nhà trước khi đến lớp;
- Có đầy đủ điểm thường xuyên, điểm đánh giá nhận thức
và thái độ tham gia thảo luận;
- Có 2 bài kiểm tra ;
- Tham gia dự kỳ thi kết thúc học phần;
1
Trang 3Mét sè tµi liÖu tham kh¶o.
1- Nguyễn Xuân Phú – Trần Thanh Tâm
Kỹ thuật an toàn trong cung cấp và sử dụng điện NXB KHKT năm 1996.
2- Giáo trình: Quản trị doanh nghiệp – Trường ĐH KTQD.
3- Sở điện lực Hà Nội 1989 Quy trình kỹ thuật an toàn điện
4- Bộ môn hệ thống điện trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Kỹ thuật an toàn điện
5- Nguyễn Đình Thắng Giáo trình an toàn điện NXB giáo dục năm 2002.
3
Trang 4CHƯƠNG IV BẢO VỆ CHỐNG SÉT ĐÁNH TRỰC TIẾP
CHƯƠNG V CÁC BIỆN PHÁP CẤP CỨU NGƯỜI BỊ ĐIỆN GIẬT
CHƯƠNG II:
PHÂN TÍCH AN TOÀN TRONG MẠNG ĐIỆN ĐƠN
GIẢN VÀ MẠNG ĐIỆN 3 PHA
CHƯƠNG II:
PHÂN TÍCH AN TOÀN TRONG MẠNG ĐIỆN ĐƠN
GIẢN VÀ MẠNG ĐIỆN 3 PHA
CHƯƠNG II:
PHÂN TÍCH AN TOÀN TRONG MẠNG ĐIỆN ĐƠN
GIẢN VÀ MẠNG ĐIỆN 3 PHA
CHƯƠNG II PHÂN TÍCH AN TOÀN TRONG MẠNG ĐIỆN ĐƠN
GIẢN VÀ MẠNG ĐIỆN 3 PHA
4
Trang 5Mục đích: Trang bị cho SV kiến thức về :
Trang bị cho sinhviên những kiến thức cơ bảnvề an toàn điện cho người, thiết bị.
Giúp cho sinh viên có những kiến thức cơ bản về an toàn điện.
5
Trang 6Yêu cầu: Hiểu và nắm được
Nắm được các kỹ năng lắp đặt sử dụng và vận hành các thiết bị điện,điện
tử đúng quy cách.
Tạo cho SV ý thức an toàn là trên hết
6
Trang 7Tai nạn điện gây bị thương hoặc tử vong cho con người
7
Trang 8Tai nạn điện dẫn đến hoả hoạn, cháy nổ …
8
Trang 1010
Trang 11Dây điện trần gác lên cây
khi trời mưa
Cột đỡ dây điện bằng tre, trúc
bị gẫy
11
Trang 12Quan sát các hình sau thảo luận theo
nhóm và nêu nguyên nhân gây
tai nạn điện ở từng hình?
Trang 13Sửa chữa điện không cắt nguồn điện, không sử dụng dụng cụ bảo vệ an toàn điện
13
Trang 14Sử dụng các đồ dùng điện bị
rò điện ra vỏ (vỏ kim loại)
14
Trang 15? Quan sát các hình sau thảo luận theo
nhóm và nêu nguyên nhân gây tai nạn điện ở từng hình?(3p’)
Trang 16
Chạm trực tiếp vào dây dẫn điện trần không bọc cách điện hoặc dây dẫn hở cách điện
16
Trang 17Đang tháo dỡ nhà vì vi phạm hành
lang an toàn điện
Quan sát hình ảnh và cho biết hai anh cơng nhân này đang làm gì? Vì sao?
17
Trang 18Điện áp Đến
Dâ
y tra àn
Dâ
y bọ c
Dây trầ n
Trang 19Đ iện áp xoay chiều nguy hiểm hơn
điện áp 1 chiều.
• 42V một chiều t ơng đ ơng 12V xoay
chiều
• 108V môt chiều t ơng đ ơng 36V xoay chiều
• 120V môt chiều t ơng đ ơng 42V xoay chiều
Mức độ t ơng đ ơng gây nguy hiểm giữa điện ỏp 1 chiều và xoay chiều ?
19
Trang 20Điện áp Đến 35kV 66-110kV 220kV 500kVK/C A.T
Trang 21Khi gặp trường hợp này
em sẽ làm gì?
Không đến gần và báo ngay cho
trạm quản lí điện
21
Trang 22Vì sao xảy ra tai nạn
điện?
- Do chạm vào vật mang
điện.
- Do vi phạm khoảng cách an
toàn của lưới điện cao áp và trạm biến áp
- Do đến gần dây điện bị
đứt rơi xuống đất.
Tai nạn do điện dẫn đến hậu
quả như thế nào?
22
Trang 23Tai nạn điện dẫn đến hoả
hoạn, cháy nổ …
23
Trang 24Tai nạn điện gây bị thương hoặc tử vong cho con người
24
Trang 251.1 Những nguy hiểm dẫn đến tai nạn do dòng điện gây ra
Điện giật
Đốt cháy điện
Hoả hoạn và nổ
Nêu những tại nạn do điện mà em biết
trong thực tế?
Trang 271.1 1 Điện giật
Khi người tiếp xúc với các phần tử có điện áp
(chạm điện) sẽ có dòng điện chạy qua cơ thể Nếu dòng điện đủ lớn gây tác dụng sinh lý đối với cơ thể như gây bỏng, làm tê liệt hệ thần kinh, phá vỡ các mô, gây tổn thương mắt, sưng màng phổi, hủy hoại cơ quan hô hấp và tuần hoàn não thì gọi là điện giật.
27
Điện giật: Là dạng tai nạn điện nguy hiểm nhất Nếu trong vòng 4 đền 6 giây người bị nạn không kip thời tách khỏi dòng điện có thể dẫn đến chết người
Trang 28• HQ điện
• Xuất hiện trong
KV điện trường mạnh
Trang 29- Tiếp xúc với các phần tử đã được cắt ra khỏi nguồn điện làm việc, nhưng phần tử này vẫn còn chịu một điện áp cảm ứng do ảnh hưởng của điện từ hay cảm ứng tĩnh điện do các trang thiết bị khác đặt gần.
1.1.1 Điện giật
Trang 31b) Tiếp xúc gián tiếp
- Tiếp xúc với các phần tử như rào chắn, vỏ hay các thanh thép giữ các thiết bị, hoặc tiếp xúc trực tiếp với trang thiết bị điện mà chúng đã có điện áp do chạm vỏ (cách điện đã bị hỏng)
- Tiếp xúc với các phần tử có điện áp cảm ứng do ảnh hưởng điện từ hay tĩnh điện (trường hợp ống dẫn nước hay ống dẫn khí dài đặt gần một số tuyến đường sắt chạy bằng điện xoay chiều một pha hay một số đường dây truyền tải năng lượng điện
ba pha ở chế độ mất cân bằng).
- Tiếp xúc đồng thời ở hai điểm trên mặt đất hay trên sàn có các điện thế khác nhau (do đó có dòng điện chạy qua người từ nơi có điện thế cao đến nơi có điện thế thấp).
1.1.1 Điện giật
Trang 34Số liệu thống kê tai nạn điện
Số liệu thống kê tai nạn điện
• Xuất hiện trong KV điện trường mạnh:0.08%
d Theo nguyên lứa tuổi:
• Dưới 20: 14,5%
• 21-30: 51,7%
• 31-40: 21,3%
• Trên 40: 12,5%
Trang 35Với mạng cao áp, khi điện giật còn gây
ra tác hại gì với
cơ thể người ?
Cháy xém do dòng điện có cường độ lớn
Co quắp chân tay
Trang 361.1.2 Đốt cháy điện
Đốt cháy điện có thể phát sinh khi xảy ra ngắn mạch nguy hiểm, kèm theo nó là nhiệt lượng sinh ra rất lớn và là kết quả của phát sinh hồ quang điện:
Tai nạn đốt cháy điện là do chạm đất kéo theo phát sinh hồ quang điện mạnh.
Sự đốt cháy điện là do dòng điện rất lớn chạy qua cơ thể người.
Trong đại đa số các trường hợp đốt cháy điện xảy ra
ở các phần tử thường xuyên có điện áp và có thể xem như tai nạn do tiếp xúc trực tiếp.
36
Trang 37Nạn nhân tại nạn điện do đốt cháy
37
Trang 40Tác dụng kích thích của dòng điện
40
Trang 421.1.3 Hỏa hoạn và nổ.
Do để các vật liệu dễ cháy nổ ngay cạnh các thiết bị điện hay đường dây dẫn điện dẫn đến đốt nóng dây dẫn
Do đóng cắt mạch, chạm chập, phát nổ hồ quang, các vật liệu dễ cháy nổ để gần nên có thể bốc cháy gây hỏa hoạn, cháy nổ
42
Trang 44Tai nạn điện dẫn đến hoả
hoạn, cháy nổ …
44
Trang 45NHỮNG nguy hiểm dẫn đến tai nạn do dòng
điện gây ra
1.1.1 Điện giật
1.1.2 Đốt cháy
điện 1.1.3 Hoả hoạn
và nổ
Chiếm đa số các tai nạn do dòng điện gây ra
Chiếm đa số các tai nạn do dòng điện gây ra
45
Trang 46Dòng điện có độ lớn bao nhiêu thể gây nguy hiểm đối với cơ thể người ?
Dòng điện có độ lớn bao nhiêu thể gây nguy hiểm đối với cơ thể người ?
46
Trang 47ảnh h ởng của trị số dòng điện giật.
cảm giác thấy nóng
nh ng vẫn rời đ ợc Ngón tay, khớp tay, lòng bàn tay cảm thấy
hoặc dài hơn, tim bị tê liệt đi
đến ngừng đập
Thở bị tê liệt
47
Trang 48Một số biện pháp an toàn điện
Từ những nguyên nhân xảy
ra tai nạn điện hãy tìm ra biện pháp an toàn khi sử dụng và sưả chữa điện
Những biện pháp an toàn khi sử dụng và sửa chữa điện
4
48
Trang 49Kìm tuốt dây
Kìm điện
MỘT SỐ
MỘT SỐ DỤNG CỤ BẢO VỆ AN TOÀN ĐIỆN
49
Trang 50Tại sao chim đứng trên dây trần mang điện lại không bị điện giật?
50
Trang 51Tổn thương do chạm phải vật có mang điện áp.
Khi dòng
điện đi qua người gây ra tác dụng gì?
Trang 52
Rp2
Tæng trë cña c¬ thÓ ng êi
Z P1 tæng trë cña líp da dßng ®iÖn ®i vµo c¬ thÓ
Z i tæng trë cña c¸c bé
trong c¬ thÓ
Z P2 tæng trë cña líp da dßng ®iÖn
®i ra c¬ thÓ
52
1.2 Tæng trë c¬ thÓ ng êi
Trang 53Da khô ρ = (1 ữ 2)10 4 Ω m
Da là bộ phận quan trọng quyết
định điện trở cơ thể ng ời
Trang 541.2 Tổng trở cơ thể ng ời
Tổng trở người là một đại l ợng không thể thuần nhất
Tổng trở cơ thể là một đại l ợng phi tuyến
Đặc tính tổng trở của từng ng ời thì
khác nhau
Với một ng ời thì tổng trở khác nhau
trong những thời điểm khác nhau
1.2.1 Khỏi niệm chung
Trang 55Điện trở người
Trang 56* ¶nh h ëng cña thêi gian
®iÖn giËt.
Thời gian tác dụng của dòng điện ảnh hưởng đến điện trở người Thời gian tác dụng càng lâu điện trở người càng bị giảm
Khi dòng điện tác động trong thời gian ngắn thì tính chất nguy hiểm phụ thuộc vào nhịp đập của tim
56
Trang 57- Vị trí: qua tim hay vị trí có hệ thần kinh
tập trung hoặc vị trí các khớp nối ở tay thì mức độ nguy hiểm càng cao
- Những vị trí nguy hiểm là: vùng đầu (đặc
biệt là vùng: óc, gáy, cổ, thái dương), vùng ngực, vùng cuống phổi, vùng bụng và thông thường là những vùng tập trung dây thần kinh như đầu ngón tay, chân
Đường đi dòng điện qua người
Vị trí nào của người tiếp xúc với phần tử mang điện thì nguy hiểm nhất?
Trang 58Đường đi của dòng điện
Đường đi của dòng điện qua cơ thể có tầm quan trọng rất lớn, điều đó phụ thuộc vào có bao nhiêu phần trăm dòng điện tổng đi qua cơ quan hô hấp và tim.
Trang 59a §é Èm
Trang 60Zng
Điện áp tiếp xúc
Trang 61Câu hỏi trả lời nhanh: Hãy quan sát hình
sau và điền chữ a,b,c,d vào các dấu
(…) cho đúng?
1.Thực hiện tốt cách điện dây dẫn điện
2 Kiểm tra cách điện của đồ dùng điện
3 Thực hiện nối đất các thiết bị, đồ
dùng điện
4 Không vi phạm khoảng cách an toàn
đối với lưới điện cao áp và trạm biến
Trang 62Nguyên nhân gây ra hoả hoạn và nổ là do đâu:
10 0:
A Dây dẫn bị nóng quá mức trong môi trường dễ nổ
B Mối nối không tốt, gây nóng và tạo hồ quang
Trang 63Điện trở của người không phụ thuộc vào yếu tố nào?
10 0:
Trang 64Giá trị điện trở của cơ thể lúc bình thường là
bao nhiêu?
10 0:
Trang 65Điện trở cơ thể do bộ phận nào trên cơ thể quyết định?
10 0:
Trang 66Tiếp xúc trực tiếp là tiếp xúc với??
10 0:
A Công tắc bị hư cách điện
B Dây dẫn không bọc cách điện
Trang 67Giá trị dòng điện lớn nhất không gây nguy hiểm đến người là:
10 0:
Trang 68Tiếp xúc trực tiếp là tiếp xúc với?
10 0:
Trang 691 Cắt cầu
dao (hoặc aptomat tổng).
a
b
c
Trước khi sữa chữa điện phải
cắt nguồn điện
69
Trang 70*Cũng cố: Những hành
động sau đây hành động
nào đúng, hành động nào
sai?
a) Chơi đùa và trèo lên cột điện cao
áp.
b) Thả diều gần đường dây điện.
c) Không buộc trâu, bò…vào cột
điện cao áp.
d) Không xây nhà gần sát đường
dây điện cao áp.
e) Chơi gần dây néo, dây chằng cột
điện cao áp.
g) Tắm mưa dưới đường dây điện cao
áp.
S S
Đ Đ
S S
70
Trang 71Theo em những hành dộng sau đây
là đúng hay sai ? vì sao?
Trang 72Quan sát và cho biết những hành động sau dây là đúng hay sai? Vì sao?
SA
I
72
Trang 73Phân bố điện áp đối với đất trong vùng dòng
điện tản trong đất
1.3 Hiện t ợng dòng điện đi trong đất
Trang 74Dòng điện tản trong đất
Bằng thực nghiệm, ta có:
- 68% điện áp rơi trong phạm vi 1 m.
- 24% điện áp rơi trong khoảng (1-10)m.
- Cách xa hơn 20m, điện áp coi như bằng 0.
Do đó ta có, điện trở nối đất chính là điện trở của khối đất nửa bán cầu có bán kính là 20m.
Nếu có điện áp đặt lên thiết bị nối đất R d là U d thì dòng điện đi vào trong đất I d được xác định:
d
d d
R
U
I =
74
Trang 75* Điện ỏp tiếp xỳc U tx :
Là điện áp giữa hai
điểm trên đ ờng đi của dòng điện qua cơ thể ng ời (hay chính
là điện áp đặt lên cơ thể ng ời khi ng ời tiếp xúc điện) th ờng là giữa tay với tay hoặc giữa tay và chân
1.3.2 điện áp tiếp
xúc
Trang 77Điện áp tiếp xúc phụ thuộc vào:
Khoảng cách từ vỏ thiết bị đ ợc nối đất đến vật nối đất
Khoảng cách từ 20m trở lên điện áp tiếp xúc Mức độ cân bằng thế
Từ biểu thức thấy: U tx càng lớn khi người đứng càng xa
cực tiếp đất Nếu người đứng cỏch xa vật 20m thỡ U ch = 0
→ U tx =U d
Trang 78Điện áp tiếp xúc cho phép U txcp
Trang 79Khi người đứng trên mặt đất thường 2 chân ở 2 vị trí khác nhau, nên
người sẽ phải chịu sự chênh lệch giữa hai
Sự chênh lệch điện thế như vậy được gọi
là điện áp bước:
Trong đó:
a là độ dài của bước chân (0,4 - 0,8)m.
x là khoảng cách đến chỗ chạm đất.
Điện áp bước bằng 0 khi đứng ở khoảng
cách xa hơn 20m hoặc 2 chân đứng trên
vòng tròn đẳng thế.
a x
a x
I a
x x
I U
U
a x x
ρ 1
1 π 2
ρ
Phân bố điện áp tiếp xúc và điện áp bước
1.3.3 Điện áp bước
79
Trang 8080
Trang 81Để đảm bảo an toàn, qui định là khi có chạm đất phải cấm người đến gần chỗ bị chạm đất với khoảng cách sau:
+ Từ 4 m ÷ 5 m đối với thiết bị trong nhà + Từ 8 m ÷ 10 m với thiết bị ngoài trời.
81
Trang 82Câu hỏi chương 1
Câu 1: Trình bày những nguy hiểm dẫn đến tai nạn điện do dòng điện gây ra?
Câu 2 :Trình bày những nhân tố ảnh hưởng đến tổng trở cơ thể người ?
Câu 3 : Điện áp tiếp xúc là gì? Trình bày cách tính toán điện
áp tiếp xúc và cho biết yếu tố phụ thuộc của điện áp tiếp xúc?
Câu 4 : Điện áp bước là gì? Cách tính điện áp bước? Trong khu vực điện thế phân bố như nhau, người đứng trên đất
mà điện trở suất của đất lớn và đứng trên đất có điện trở suất nhỏ thì ở đâu nguy hiểm hơn?
82
Trang 84Ch ơng 2 : Phân tích an Toàn trong mạng điện đơn giản và mạng điện 3
pha
Trang 852.1 Kh¸i niÖm chung
C¸c thiÕt bÞ ®iªn chia ra
Trang 86 Chạm vào hai cực hay ba cực của vật dẫn điện
Chạm vào một cực (pha-đất)
có điện áp xuất hiện bất ngờ
Bị tác dụng của điện áp b ớc
Một số tr ờng hợp bị tổn th ơng do dòng
điện nh sau :
86
Trang 872 U
Hình 2-1: Người chạm vào hai cực của mạng điện đơn giản
2.2 Phân tích an toàn trong các mạng điện đơn giản
87
Trang 88*) Dòng điện qua người
Dòng điện qua người sẽ có trị số lớn
Rng Ing
Hình 2-1: Người chạm vào
hai cực của mạng điện đơn giản
88
Trang 89*) Các biện pháp an toàn
- Trang bị cho công nhân đầy đủ
kiến thức về an toàn điện.
- Tổ chức công việc và thực hiện
từng bước công việc sao cho không
Rng Ing
Hình 2-1: Người chạm vào hai cực của mạng điện đơn giản
89
Trang 902.2.1 Mạng điện cách điện đối với đất
Hình 2-2: Người tiếp xúc với 1 cực của mạng điện
a Sơ đồ lưới điện.
b Sơ đồ thay thế của mạng khi người chạm phải dây dẫn 1
1
2 U
Trang 91* ) Dòng điện qua người
Sơ đồ thay thế của mạng khi người chạm phải dây dẫn 1.
Trang 93R
1
c
.
cd ng
ng
R R
R
R R
+
dßng ®iÖn tæng trë cña m¹ch
Ung = I.R
2
cd
R R
U I
(
.
cd ng
ng
ng ng
R R R
R
U R
U I
cd cd
ng
cd ng
R R
R R
R
R
U I
+ +
=
Trang 94cd cd
ng
cd ng
R R
R R
R
R
U I
+ +
=
Nếu Rcđ1 = Rcđ2 = Rcđ,
cd ng
ng
R R
U I
+
= 2
Tính toán đ ợc điện trở cách điện với điều kiện an toàn
cp cd
ng
R R
U
+
= 2
Icp =10mA thì điện trở cách điện không đựơc
bé hơn trị số sau⇒ R
cd ≥ 100 U - 2Rng
⇒ Rcd ≥ 100 U - 2Rng
Trang 95*) Các biện pháp an toàn
- Giảm điện áp vận hành của mạng.
- Từ các biểu thức trên ta thấy, tăng R cd đủ lớn có thể giảm được
dòng điện I ng đến mức an toàn.
Khi biết dòng điện an toàn qua người cho phép I ngcp , ta có thể xác
định được trị số an toàn của điện trở cách điện để đảm bảo an toàn như sau:
Trong đó: R cd.at là điện trở cách điện an toàn.
Khi tính toán thường lấy:
at
Trang 962.2.2 Mạng điện có một cực (một dây) nối đất
ro - điện trở của nối đất làm việc
r1 - điện trở cách điện của dây
điện
rn - điện trở của nền
Sơ đồ thay thế
Trang 97( 1 0) 1 0
1
) (
.
r r r
r r R
r U I
n ng
ng
+ +
+
=
Nếu ta xem điện trở ro có trị số gần bằng 0
)( ng n
ng
r R
U I
+
=
Vận hành mạng nói trên rất nguy
hiểm và thế phải mắc dây dẫn trên
cao cách mắt đất một khoảng cách an
toàn hay có biện pháp cách ly dây dẫn
không nối đất
Trang 982.2.2.2 M¹ng ®iÖn hai d©y
Ilv
a
Trang 99rab - điện trở của đoạn dây ab
Dù chạm vào điểm b ở cách xa điểm nối đất bao
nhiêu, điện áp không bao giờ lớn hơn 5% điện áp
an toàn mạng điện
Trang 100Lúc xảy ra ngắn mạch
Ih
c
b
U
Chạm vào một cực của mạng điện hai dây có nối đất
Trang 101 Khi ngắn mạch tại điểm C :
Dòng điện qua người được xác định :
Nếu người cách điện bởi điện trở R s thì dòng qua người :
2
=
UCN = IN Rab ͌ U/2
) (
2 ng S
ng
R R
U I
+
=
Trang 102* Các biện pháp an toàn
- Để giảm dòng điện qua người:
Giảm điện áp của mạng
Tăng điện trở sàn
102