1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

High speed processing bộ xử lí tốc độ cao

43 366 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 4,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

FNC 50 đến FNC 59 cung cấp các lệnh xử lý ngắt tốc độ cao, thực hiện điều khiển tuần tự sử dụng thông tin IO mới nhất và ứng dụng xử lý tốc độ cao của PLC. Nếu thông tin ngõ vào được bật ON khoảng 10ms (thời gian trể đáp ứng của bộ lọc ngõ vào) trước khi lệnh được thực thi, bộ nhớ ảnh ngõ vào bật ON khi lệnh được thực thi. Trong X000 đến X017 1, thời gian trể đáp ứng của bộ lọc ngõ vào có thể được thay đổi.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

KHOA ĐIỆN

TIỂU LUẬN ĐIỀU KHIỂN LOGIC

CHỦ ĐỀ: HIGH SPEED PROCESSING

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 : KỶ THUẬT XỬ LÝ TỐC DỘ CAO – HIGH SPEED PROCESSING

3

1.1 GIỚI THIỆU 4

1.2 CAC PHƯƠNG PHAP 4

1.2.1 FNC 50 – REF/LAM TƯƠI 4

1.2.2 FNC51- REFF/ LAM TƯƠI VA DIỀU CHỈNH BỘ LỌC 6

1.2.3 FNC52-MTR/ MA TRẬN 8

1.2.4 FNC 53 – HSCS / SET BỘ DẾM TỐC DỘ CAO 10

1.2.5 FNC 54 – HSCR / RESET BỘ DẾM TỐC DỘ CAO 14

1.2.6 FNC 55 – HSZ / SO SANH VUNG BỘ DẾM TỐC DỘ CAO 15 1.2.7 FNC 56 – SPD / PHÁT HIỆN TỐC ĐỘ……… 21

1.2.8 FNC 57 – PLSY/ NGÕ RA XUNG Y……… 26

1.2.9 FNC 58 – PWM / ĐIỀU RỘNG XUNG……… 31

1.2.10 FNC 59 – PLSR / CÀI ĐẶT TĂNG TỐC/GIẢM TỐC …… 34

Trang 3

CHƯƠNG 1: KỸ THUẬT XỬ LÝ TỐC ĐỘ CAO – HIGH SPEEP PROCESSING

Trang 4

B) Dữ liệu.

C) Giải thích chức năng và hoạt động.

1/ Hoạt động 16 bit (REF và REFP).

a Khi làm tươi các ngõ ra (Y)

“n” điểm được làm tươi từ thiết bị ra xác định D* (“n” phải là bội số của 8)

Khi lệnh này được thực thi, bộ nhớ chốt ngõ ra được làm tươi đến trạng thái ra trong tầm xác định

Trang 5

b Khi làm tươi các ngõ vào (X)

“n” điểm được làm tươi từ thiết bị vào xác định D* (“n” phải là bội số của 8)

Nếu thông tin ngõ vào được bật ON khoảng 10ms (thời gian trể đáp ứng của bộ lọc ngõ vào)trước khi lệnh được thực thi, bộ nhớ ảnh ngõ vào bật ON khi lệnh được thực thi

Trong X000 đến X017 *1, thời gian trể đáp ứng của bộ lọc ngõ vào có thể được thay đổi

D) Điều gì nên hiểu trước khi sử dụng lệnh REF.

1/ Thay đổi bộ lọc ngõ vào.

Giá trị bộ lọc ngõ vào được xác định bằng nội dung của D8020 (giá trị ban đầu: 10ms)

Sử dụng lệnh MOV,… để thay đổi giá trị trong D8020, nó đại diện cho bộ lọc ngõ vào.Tầm đích: X000 đến X017 ( trong các ngõ vào X020 trở đi, giá trị bộ lọc ngõ vào được cốđịnh tại 10ms và không thể thay đổi được)

2/ Thời gian đáp ứng ngõ ra.

Trang 6

Sau khi lệnh REF được thực thi , ngõ ra (Y) đặt tín hiệu ra lên ON sau thời gian đáp ứng ởbảng bên dưới.

Tầm đích: Y000 đến cao nhất được nối đến số ngõ ra

a Loại ngõ ra relayTiếp điểm ngõ ra được kích hoạt sau thời gian trể đáp ứng của rơle ngõ ra Y000 và cao hơn: xấp xỉ 10ms

b Loại ngõ ra transistorY000, Y001, Y002 và Y003: 5µs hoặc nhỏ hơn (dòng tải=10mA hoặc lớn hơn, 5 đến 24VDC)

Y004 và cao hơn: 0.2ms hoặc nhỏ hơn (dòng tải = 100mA, 24V DC)

3/ Khi sử dụng lệnh REF giữa lệnh FOR và NEXT hoặc giữa một con trỏ (với số bước nhỏ hơn) và lệnh CJ (với số bước lớn hơn).

Các ngõ vào và ngõ ra có thể được làm tươi ngay cả khi thông tin ngõ vào hoặc ngõ

ra trực tiếp được yêu cầu ở giữa chương trình tuần tự trong suốt quá trình điều khiển

4/ Khi sử dụng chức năng ngắt ngõ vào (I).

Khi đang thực thi xử lý ngắt đi cùng với hoạt động I/O, làm tươi I/O có thể được thực thitrong chương trình ngắt để nhận được thông tin ngõ vào mới nhất (X) và làm cho thời giantruyền đến ngõ ra trực tiếp của kết quả hoạt động được cải thiện

1.2.2 FNC51- REFF/ LÀM TƯƠI VÀ ĐIỀU CHỈNH BỘ LỌC.

Thời gian bộ lọc ngõ vào số của các ngõ vào X000 đến X017 *1 có thể được thay đổi bằng cách

sử dụng lệnh REFF hoặc D8020

Sử dụng lệnh này, trạng thái của các ngõ vào X000 đến X017 *1 có thể được làm tươi tại một bướcbất kỳ trong chương trình tuần tự cho thời gian bộ lọc ngõ vào xác định và sau đó truyền đến bộ nhớảnh

A) Định dạng lệnh.

B) Dữ liệu.

C) Giải thích chức năng và hoạt động.

1/ Hoạt động 16 bit (REF và REFP).

Trang 7

16 ngõ vào từ X000 đến X017 *1 trong bộ nhớ ảnh được làm mới tại thời gian bộ lọc ngõ vào

số [n x 1ms]

a Khi ngõ vào bật ON “n x1ms” trước khi lệnh được thực thi, bộ nhớ ảnh được đặt ON.

b Khi ngõ vào bật OFF “n x 1ms” trước khi lệnh được thực thi, bộ nhớ ảnh được đặt OFF

c Khi điều kiện ngõ vào ON, lệnh REFF được thực thi trong mỗi chu kỳ hoạt động

d Khi điều kiện ngõ vào OFF, lệnh REFF không được thực thi và bộ lọc ngõ vào của X000

đến X017 sử dụng giá trị cài đặt của D8020 (nó là giá trị được sử dụng trong suốt quátrình xử lý ngõ vào)

D) Điều gì nên hiểu trước khi sử dụng lệnh REFF

Một cách tổng quát, một bộ lọc C-R xấp xỉ 10ms được cung cấp cho các ngõ vào PLC như là mộtbiện pháp để chống lại dao động và nhiễu tại các tiếp điểm vào

Một bộ lọc số được cung cấp cho các ngõ vào X000 đến X017 *1 trong PLC FX3u Giá trị bộ lọc số

có thể được thay đổi bên trong tầm từ 0 đến 60ms bằng cách sử dụng các lệnh ứng dụng

*1 X000 đến X007 trong FX3u-16M□, FX3uc-16M□.)

1/ Làm thế nào để thay đổi bộ lọc số ( thực thi lệnh END)

Giá trị ban đầu của bộ lọc ngõ vào (10ms) cho X000 đến X017 *2 được cài đặt trong thanh ghi dữ liệu đặc biệt D8020

Bằng cách thay đổi giá trị này sử dụng lệnh MOV…, giá trị bộ lọc ngõ vào cho X000 đến X017 *2 được sử dụng trong suốt thực thi của lệnh END có thể được thay đổi

2/ Lệnh tự động thay đổi bộ lọc số.

Trang 8

Không quan tâm đến thay đổi trong thời gian bộ lọc được thực thi bằng lệnh REFF, khi cácchức năng sau và lệnh được thực thi, giá trị bộ lọc ngõ vào tự động được thay đổi (đến 5µstrong X000 đến X005 và 50µs trong X006 đến X007)

Tuy nhiên, nếu bộ lọc số được sử dụng trong các chức năng khác với các chức năng được liệt

kê, bộ lọc số sử dụng thời gian cài đặt trong D8020 Kết quả, chương trình sẽ không chạy đúngnếu thời gian ON hoặc OFF của tín hiệu ngõ vào tương ứng nhỏ hơn thời gian bộ lọc ngõ vào

• Ngõ vào của con trỏ ngắt xác định trong chức năng ngắt ngõ vào

• Ngõ vào sử dụng trong một bộ đếm tốc độ cao

Ngõ vào sử dụng trong lệnh SPD (FNC 56)

1.2.3 FNC52-MTR/ MA TRẬN

Lệnh này đọc ngõ vào ma trận như là ngõ vào 8 điểm x ngõ ra “n” điểm trong phương

pháp phân chia thời gian

A) Định dạng lệnh.

B) Dữ liệu

Số thiết bị vào (X) của ma trận tín hiệu vàoX000, X010, X020… số thiết bị vào cuối cùng(Chỉ “0” được cho phép ở số có trọng số thấp nhất của thiết bị)

Bit

Số thiết bị đầu (Y) của ma trận tín hiệu raY000, Y010, Y020… số thiết bị ra cuối cùng(Chỉ “0” được cho phép ở số có trọng số thấp nhất của thiết bị)

Bit

Số thiết bị bit đầu tiên (Y, M, S) của đích xuất ra ONY000, Y010, Y020… số Y cuối cùng , M000, M10, M020…

số M cuối cùng hoặc S000, S010… số S cuối cùng

(Chỉ “0” được cho phép ở số có trọng số thấp nhất của thiết bị)

Bit

n Số cột trong ma trận vào (K2 đến K8 hoặc H2 đến H8) Nhị phân 16 bit

C) Giải thích chức năng và hoạt động.

1/ Hoạt động 16 bit (MTR).

Một tín hiệu ngõ vào của 8 điểm x “n” cột được điều khiển trong phương pháp phân chiathời gian sử dụng 8 ngõ vào S và “n” ngõ ra transistor D1 Mỗi cột được đọc theo thứ tự vàsau đó xuất ra D2

Trang 9

Cho mỗi ngõ ra, việc xử lý I/O được thực thi ngay lập tức theo thứ tự trong ngắt tại mỗi20ms dưới sự quan sát của trì hoãn đáp ứng bộ lọc ngõ vào 10ms.

Hình bên dưới chỉ một ví dụ của PLC họ FX3u (ngõ vào sink/ ngõ ra sink) Việc nối dây, xemhướng dẫn của PLC được sử dụng

Thiết bị liên quan

D) Hoạt động và các chú ý của lệnh MTR.

1/ Điều kiện ngõ vào

Cài đặt điều kiện ngõ vào dạng thường ON

Với lệnh MTR, cài đặt ngõ vào điều khiển dạng thường ON

2/ Số ngõ vào được sử dụng trong lệnh MTR

a Các ngõ vào sử dụng trong lệnh MTR

Sử dụng các ngõ vào X020 trở đi dưới các điều kiện bình thường

Trang 10

Các điện trở kéo lên, sử dụng nguồn cung cấp chỉ trong bảng bên dưới.

Hình bên dưới chỉ một ví dụ của PLC họ FX3u (ngõ vào sink/ngõ ra sink)

3/ Thời gian ON/OFF của các tín hiệu vào.

Vì 64 điểm vào (8 hàng x 8 cột) được nhận trong một chu kỳ 80 hoặc 160ms, thời gian ON/OFF của mỗi tín hiệu vào phải lớn hơn hoặc bằng giá trị được chỉ ra bên dưới:

Trang 11

Khi giá trị hiện hành của bộ đếm tốc độ cao C255 thay đổi từ “99” đến “100” hoặc từ“101” đến

“100”, Y010 được đặt ON ( làm tươi ngõ ra)

Trang 12

3/ Lệnh liên quan.

Các lệnh dưới đây có thể kết hợp với các bộ đếm tốc độ cao:

D) Các chú ý thông thường về việc sử dụng các lệnh cho bộ đếm tốc độ cao.

Lệnh DHSCS (FNC 53), DHSCR (FNC 54), DHSZ (FNC 55) và DHSCT (FNC 280) được cungcấp cho các bộ đếm tốc độ cao

Phần này giải thích các chú ý thông thường cho các lệnh này

1/ Giới hạn trong số của một lệnh trong chương trình

Các lệnh DHSCS, DHSCR và DHSZ có thể được sử dụng nhiều lần nếu cần thiết trong cùng mộtcách với các lệnh thông dụng Tuy nhiên, số lệnh điều khiển liên tục bị giới hạn Lệnh DHSCT cóthể được sử dụng chỉ một lần trong chương trình

*1 Khi lệnh DHSZ hoặc DHSCT được sử dụng, tần số đáp ứng lớn nhất của mỗi bộ đếm phầnmềm và tần số tổng bị giới hạn

Trang 13

bậc cao của chúng thì giống nhau ( trong đơn vị của 8 thiết bị)

1) Khi sử dụng các thiết bị của cùng một số ( trong đơn vị 8 thiết bị) Ví dụ: Khi sử dụngY000, xác định Y000 đến Y007 Khi sử dụng Y010, xác định Y010 đến Y017

2) Khi sử dụng hai hay nhiều hơn các lệnh cho bộ đếm tốc độ cao và số ngõ ra không liên tiếpnhau (Y) Ví dụ bên dưới Khi C255 đạt K100, ngõ ra Y000 được điều khiển bởi ngắt Y010 đượcđiều khiển khi xử lý END được thực thi Nếu điều khiển ngắt được yêu cầu, sử dụng một ngõ ratrong tầm từ Y001 đến Y007 mà hai ký số bậc cao của chúng giống nhau

4/ Chú ý về hoạt động đếm khi giá trị hiện hành thay đổi

Một lệnh cho bộ đếm tốc độ cao cho kết quả so sánh khi một xung được nhập vào ngõ và (X) của

bộ đếm tốc độ cao Tuy nhiên, kết quả so sánh sẽ không được cho khi giá trị hiện hành của bộ đếmtốc độ cao thay đổi theo phương pháp sau:

1) Phương pháp thay đổi (ví dụ) • Ghi đè nội dụng của một thiết bị word được sử dụng cho giátrị so sánh dùng lệnh DMOV… • Reset giá trị hiện hành của bộ đếm tốc độ cao trong chươngtrình

2) Hoạt động Ngay cả khi điều kiện cho việc đặt ngõ ra thành ON hoặc OFF được cho như làkết quả so sánh, kết quả so sánh sẽ không thay đổi khi một lệnh được điều khiển một cách đơngiản

5/ Hoạt động reset bên ngòai [M8025 *1: chế độ HSC (reset bên ngòai) ]

Một bộ đếm tốc độ cao được trang bị với một ngõ reset bên ngoài (R) như C241, một lệnhđược thực thi và kết quả so sánh được xuất ra tại cạnh lên của tín hiệu reset

1) Chương trình

Nếu một lệnh cho bộ đếm tốc độ cao được sử dụng trong khi M8025 *1 được điều khiển, lệnh được thực thi lạikhi giá trị hiện hành của bộ đếm C245 được xóa bởi một ngõ resetbên ngòai Và kết quả so sánh được xuất ra ngay cả khi ngõ vào đếm không được cho

2) Hoạt động

Khi ngõ vào reset bên ngòai X001 bật ON trong khi giá trị hiện hành của C241 là “100”,

Trang 14

lấy ví dụ, giá trị hiện hành của C241 được reset về “0” Và Y000 được reset tại thời điểmnày ngay cả khi ngõ vào đếm không được cho.

6/ Thứ tự ưu tiên trong các hoạt động giữa các lệnh HSCS, HSCR, HSZ cho cùng một bộ đếmtốc độ cao

Khi cùng một giá trị so sánh được sử dụng cho cùng bộ đếm tốc độ cao trong các lệnhHSCS, HSCR, HSZ, lệnh reset bộ đếm tốc độ cao HSCR được thực thi với mức ưu tiên caonhất ( được chỉ ra trong bảng bên dưới)

Trong trường hợp này, kết quả so sánh không thay đổi trong lệnh HSCS, HSCR, HSZ màgiá trị so sánh của nó được lập trình giống nhau như giá trị so sánh cho lệnh HSCR

Để thay đổi kết quả so sánh, đặt giá trị so sánh là “K0”

Trang 15

2/ Hoạt động.

Khi giá trị hi ện tại của bộ đếm tốc độ cao C255 thay đổi (đếm) từ “99” đến “100” hoặc từ

“101” đến “100”, Y010 được reset ( làm tươi ngõ ra)

Trang 16

C) Giải thích chức năng và hoạt động.

1/ Hoạt động 32 bit (DHSZ).

Giá trị hiện hành của một bộ đếm tốc độ cao (C235 đến C255) được xác định trong S* được sosánh với hai điểm so sánh (giá trị so sánh 1 và giá trị so sánh 2) Dựa trên kết quả so sánh, “nhỏhơn giá trị so sánh thấp hơn”, “ nằm trong vùng so sánh” hoặc “ lớn hơn giá trị so sánh cao hơn” ,một trong các thiết bị D*, D*+1, D*+2 được đặt ON mà không quan tâm đến chu kỳ hoạt động.Trong lệnh này, việc xử lý so sánh được thực thi sau khi xử lý đếm trong bộ đếm tốc độ cao

Trang 17

4/ Các lệnh liên quan.

Các lệnh dưới đây có thể được kết hợp với các bộ đếm tốc độ cao:

D) Chương trình mà kết quả so sánh được đặt ON khi nguồn được bật ON [ Lệnh ZCP (FNC 11)]

Lệnh DHSZ xuất ra kết quả so sánh chỉ khi xung đếm được đưa vào Ngay cả nếu giá trị hiệnhành của C235 là “0”, Y010 vẫn duy trì OFF tại thời điểm khởi động

Cho việc đặt giá trị đầu Y010, so sánh giá trị hiện hành của C235 với K1000 và K1200 và điềukhiển Y010 bởi lệnh DZCPP ( cho so sánh vùng tổng quát) như hoạt động xung chỉ tại thời giankhởi động

E) Chế độ so sánh bảng bộ nhớ tốc độ cao (M8130).

Trang 18

Phần này giải thích chế độ so sánh bảng bộ đếm tốc độ cao (ngõ ra đặc tính tốc độ cao củalệnh DHSZ).

Khi hai hay nhiều hơn các ngõ ra sẽ được kích hoạt cùng một thời điểm, sử dụng lệnh HSCT

để có thể thay đổi lên đến 16 ngõ ra

Trang 19

1)Xác định số thiết bị đầu của bảng so sánh tại S1*

Bởi vì một dòng ở bảng so sánh sử dụng 4 thiết bị, S2* x 4 thiết bị bị chiếm giữ từ S1*

Xác định mỗi ký số của số (Y) ở dạng thập lục phân

Ví dụ: Khi xác định Y010, nhập “H10”; Khi xác định Y020, nhập “H20”

5)Xác định set hoặc reset

Set và reset được điều khiển trực tiếp như là ngắt

b Hoạt động

Trang 20

1)Khi lệnh này được thực thi bảng trên cùng trong bảng dữ liệu được cài đặt như dữ liệu đích

so sánh

2)Khi giá trị hiện hành của bộ đếm tốc độ cao C251 bằng với bảng dữ liệu đích so sánh, ngõ

ra (Y) được xác định trong bảng được set hoặc reset

Việc xử lý ngõ ra này được thực hiện trực tiếp mà không quan tâm đến hòan thành làmtươi ngõ ra bởi lệnh END

3)“1” được cộng đến giá trị hiện hành của bộ đếm bảng D8130

4)Bảng dữ liệu đích so sánh được chuyển đến bảng kế tiếp

5)Các bước 2) và 3) được lặp lại cho đến khi giá trị hiện hành của bộ đếm bảng D8130 trở thành

“4”

Khi giá trị hiện hành trở thành “4”, thực thi chương trình trở về bước 1) và bộ đếm

bảng D8130 bị reset về “0”

Tại thời điểm này, cờ hòan tất M8131 bật ON

6)Khi tiếp điểm điều khiển được đặt OFF, thực thi lệnh được dừng và bộ đếm bảng D8130được reset về “0”

F) Chế độ điều khiển tần số (các lệnh HSZ và PLSY) (M8132).

Khi relay phụ trợ đặc biệt M8132 xác định chế độ điều khiển tần số được xác định ở D*trong lệnh DHSZ, chức năng đặc biệt được chỉ ra bên dưới được cung cấp nếu lệnh DPLSYđược kết hợp

Tại thời điểm này, chỉ một thanh ghi dữ liệu D có thể được xác định ở S1* và một hằng số Khoặc H có thể được xác định ở S2* Tầm cho phép được giới hạn “ 1≤ K, H ≤128”

Một bộ đếm tốc độ cao C235 đến C255 có thể được xác định ở S*

Chức năng này khác với so sánh vùng được mô tả ở trên

Trang 21

Lệnh PLSY sẽ được mô tả ở trang kế tiếp và chỉ ngõ ra xung có thể được thay đổi bởi ngườidùng.

1.2.7.FNC 56 – SPD / PHÁT HIỆN TỐC ĐỘ CAO

Lệnh này đếm xung vào trong một khoảng thời gian xác định như một ngắt ngõ vào

Chức năng của lệnh này thay đổi tùy thuộc vào phiên bản

A ) Định dạng lệnh

B ) Dữ liệu

C) Thiết bị có thể sử dụng

1 Hoạt động 16 bit (SPD).

Xung vào S1* được đếm chỉ trong S2* x 1ms Giá trị đo được lưu vào D*, giá trị

hiện hành được lưu vào D*+1 và thời gian còn lại được lưu vào D*+2 (ms)

Bằng cách lặp lại hoạt động này, giá trị đo D* sẽ lưu mật độ xung ( nó tương ứng tốc độ quay)

a) Giản đồ thời gian

Trang 22

b) Giá trị được đo D* trong tỷ lệ với số vòng quay như bên dưới

2 Hoạt động 32 bit (DSPD) [Ver 2.20 trở đi]

Xung vào S1* đợưc đếm chỉ trong [S2*+1,S2*] x 1ms Giá trị đo đượ c lưu vào[D*+1,D*], giá trị hiện hành được lưu vào [D*+3, D*+2] và thời gian còn lại được lưu vào [D*+5, D*+4] (ms)

Bằng cách lặp lại hoạt động này, giá trị đo [D*+1,D*] sẽ lưu mật độ xung ( nó tươngứng tốc độ quay)

a) Giản đồ thời gian

Trang 23

2) Giá trị được đo D* trong tỷ lệ với số vòng quay như bên dưới

Ngày đăng: 20/03/2018, 15:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w