1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

ÔN THI SINH 12 hay, đầy đủ, có đáp án

25 140 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 539,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRỌNG TÂM KIẾN THỨC ÔN TẬP THI SINH HỌC 12(HỌC KÌ II) Bài 24.CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA A.Kiến thức trọng tâm Khái niệm cơ quan tương đồng, cơ quan tương tự, cơ quan thoái hóa. Lấy ví dụ minh họa. Ý nghĩa của thuyết cấu tạo tế bào. Sự thống nhất trong cấu trúc của AND và prôtêin của các loài. B.Câu hỏi Câu 1.Thế nào là cơ quan tương đồng? Giải thích như thế nào về kiểu cấu taọ giống nhau và sự khác nhau về nhiều chi tiết ở các cơ quan tương đồng? Câu 2.Thế nào là cơ quan tương tự? Vì sao nói tương đồng và tương tự là 2 hiện tượng trái ngược nhau? Câu 3. Hãy xác định cơ quan tương đồng , cơ quan tương tự trong các ví dụ sau: 1.Cánh chim và cánh dơi 2. Vây cá và vây cá voi 3. Gai cây hoàng liên và gai cây hoa hồng 4. Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của động vật khác 5.Tua cuốn đậu Hà Lan và lá đậu xanh 6. Mang cá và mang tôm 7. Chân chuột chũi và chân dế dũi 8.Ngà voi và ngà voi biển 9.Cánh sâu bọ và cánh dơi Câu 4. Cơ quan thoái hóa là gì? Cho ví dụ . Câu 5.Cặp cơ quan nào sau đây thuộc cơ quan tương đồng? A.Cánh dơi, cánh chim. B.Vây cá mập và vây cá voi. C.Cánh dơi và cánh sâu bọ. D.Cánh bướm và cánh chim Câu 6.Ở người những cơ quan được xem là cơ quan thoái hóa là A.ruột thừa, răng khôn, xương cùng. B. ruột thừa, xương cùng, có nhiều đôi tuyến vú C. ruột thừa, tuyến vú, xương cùng. D. tuyến vú, răng khôn, xương cùng. C.Gới ý đáp án Câu 1. Cơ quan tương đồng(cơ quan cùng nguồn) là những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi cho nên có kiểu cấu tạo giống nhau. Kiểu cấu tạo giống nhau của các cơ quan tương đồng phản ánh nguồn gốc chung của chúng. Những sai khác về chi tiết là do chúng thực hiện những chức phận khác nhau. Câu 2. Cơ quan tương tự (cơ quan cùng chức năng) là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau nên có hình thái tương tự. Cơ quan tương tự phản ánh sự tiến hóa đồng quy, cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hóa phân li. Câu 3. Cơ quan tương đồng: 1, 4,5 Cơ quan tương tự: 2,3,6,7,8,9 Câu 4.Cơ quan thoái hóa là những cơ quan phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành. Ví dụ: sự thoái hóa ngón 1 ở chân chó, của ngón 2 và 5 ở chân bò lợn, các ngón 2,4 và 5 ở chân ngựa. Câu 5A;6A Bài 25.HỌC THUYẾT LAMAC VÀ HỌC THUYẾT ĐACUYN A.Kiến thức trọng tâm Những luận điểm cơ bản của học thuyết Đacuyn: vai trò của các nhân tố biến dị, di truyền, chọn lọc tự nhiên, phân li tính trạng dối với sự hình thành đặc điểm thích nghi, hình thành loài mới và nguồn gốc chung của các loài. B.C âu hỏi Câu 1. Trình bày quan niệm của Đacuyn về nguyên nhân tiến hóa, cơ chế tiến hóa, hình thành đặc điểm thích nghi, hình thành loài mới, chiều hướng tiến hóa? Câu 2.Theo quan niệm của Đacuyn sự hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật là do A. chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật B.ngoại cảnh thay đổi chậm chạp nên sinh vật có khả năng thích nghi kịp thời C.sự chi phối chủ yếu của ba nhân tố : đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên. D.tác động trực tiếp của ngoại cảnh và tập quán hoạt động của động vật Câu 3.Theo Đacuyn, thực chất của chọn lọc tự nhiên là phân hóa A. khả năng sống sót của những cá thể trong loài. B. khả năng sinh sản của những cá thể trong loài. C. mức độ thành đạt sinh sản của các cá thể có kiểu gen khác nhau. D. khả năng phát sinh biến dị của những cá thể trong loài. Câu 4..Quan niệm nào dưới đây không phải của Đacuyn? A. Kết quả của chọn lọc tự nhiên tạo ra những loài sinh vật có những đặc điểm thích nghi với môi trường . B. Chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa về khả năng sống sót của các cá thể trong quần thể. C. Chọn lọc nhân tạo là nhân tố quy định chiều hướng, tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi và cây trồng. D. Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa. C.Gợi ý đáp án Câu 1.

Trang 1

1

TRỌNG TÂM KIẾN THỨC ÔN TẬP THI SINH HỌC 12(HỌC KÌ II)

Bài 24.CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA

A.Kiến thức trọng tâm

-Khái niệm cơ quan tương đồng, cơ quan tương tự, cơ quan thoái hóa Lấy ví dụ minh

họa

-Ý nghĩa của thuyết cấu tạo tế bào

-Sự thống nhất trong cấu trúc của AND và prôtêin của các loài

B.Câu hỏi

Câu 1.Thế nào là cơ quan tương đồng? Giải thích như thế nào về kiểu cấu taọ giống

nhau và sự khác nhau về nhiều chi tiết ở các cơ quan tương đồng?

Câu 2.Thế nào là cơ quan tương tự? Vì sao nói tương đồng và tương tự là 2 hiện tượng

trái ngược nhau?

Câu 3 Hãy xác định cơ quan tương đồng , cơ quan tương tự trong các ví dụ sau:

1.Cánh chim và cánh dơi

2.Vây cá và vây cá voi

3.Gai cây hoàng liên và gai cây hoa hồng

4.Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của động vật khác

5.Tua cuốn đậu Hà Lan và lá đậu xanh

6.Mang cá và mang tôm

7.Chân chuột chũi và chân dế dũi

8.Ngà voi và ngà voi biển

9.Cánh sâu bọ và cánh dơi

Câu 4 Cơ quan thoái hóa là gì? Cho ví dụ

Câu 5.Cặp cơ quan nào sau đây thuộc cơ quan tương đồng?

A.Cánh dơi, cánh chim

B.Vây cá mập và vây cá voi

C.Cánh dơi và cánh sâu bọ

D.Cánh bướm và cánh chim

Câu 6.Ở người những cơ quan được xem là cơ quan thoái hóa là

A.ruột thừa, răng khôn, xương cùng

B ruột thừa, xương cùng, có nhiều đôi tuyến vú

C ruột thừa, tuyến vú, xương cùng

D tuyến vú, răng khôn, xương cùng

C.Gới ý đáp án

Câu 1 Cơ quan tương đồng(cơ quan cùng nguồn) là những cơ quan nằm ở những vị trí

tương ứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi cho nên có kiểu cấu tạo giống nhau

Kiểu cấu tạo giống nhau của các cơ quan tương đồng phản ánh nguồn gốc chung của chúng Những sai khác về chi tiết là do chúng thực hiện những chức phận khác nhau

Câu 2 Cơ quan tương tự (cơ quan cùng chức năng) là những cơ quan có nguồn gốc

khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau nên có hình thái tương tự

Trang 2

2

Cơ quan tương tự phản ánh sự tiến hóa đồng quy, cơ quan tương đồng phản ánh

sự tiến hóa phân li

Câu 3 Cơ quan tương đồng: 1, 4,5

Cơ quan tương tự: 2,3,6,7,8,9

Câu 4.Cơ quan thoái hóa là những cơ quan phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng

B.Câu hỏi

Câu 1 Trình bày quan niệm của Đacuyn về nguyên nhân tiến hóa, cơ chế tiến hóa, hình

thành đặc điểm thích nghi, hình thành loài mới, chiều hướng tiến hóa?

Câu 2.Theo quan niệm của Đacuyn sự hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh

vật là do

A.chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật B.ngoại cảnh thay đổi chậm chạp nên sinh vật có khả năng thích nghi kịp thời C.sự chi phối chủ yếu của ba nhân tố : đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên D.tác động trực tiếp của ngoại cảnh và tập quán hoạt động của động vật

Câu 3.Theo Đacuyn, thực chất của chọn lọc tự nhiên là phân hóa

A khả năng sống sót của những cá thể trong loài

B khả năng sinh sản của những cá thể trong loài

C mức độ thành đạt sinh sản của các cá thể có kiểu gen khác nhau

D khả năng phát sinh biến dị của những cá thể trong loài

Câu 4 Quan niệm nào dưới đây không phải của Đacuyn?

A Kết quả của chọn lọc tự nhiên tạo ra những loài sinh vật có những đặc điểm thích nghi với môi trường

B Chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa về khả năng sống sót của các cá thể trong quần thể

C Chọn lọc nhân tạo là nhân tố quy định chiều hướng, tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi và cây trồng

D Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa

C.Gợi ý đáp án

Câu 1

Vấn đề Học thuyết Đacuyn

1.Nguyên nhân tiến hóa -Chọn lọc tự nhiên thông qua các đặc tính biến dị và

di truyền của sinh vật

2.Cơ chế tiến hóa -Sự tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có

Trang 3

4.Hình thành loài mới -Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung

gian dưới tác động của CLTN, theo con đường phân li tính trạng từ một nguồn gốc chung

5.Chiều hướng tiến hóa -Ngày càng đa dạng phong phú, tổ chức ngày càng

cao, thích nghi ngày càng hợp lí

Câu 2 A; 3A;4D

Bài 26.HỌC THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI

A.Kiến thức trọng tâm

-Khái niệm tiến hóa lớn và tiến hóa nhỏ

-Vai trò của các nhân tố tiến hóa đối với quá trình tiến hóa nhỏ

B.Câu hỏi

Câu 1.Phân biệt khái niệm tiến hóa lớn và tiến hóa nhỏ

Câu 2.Trình bày vai trò của các nhân tố tiến hóa

Câu 3 Để phân biệt hai quần thể thuộc cùng loài hay khác loài thì dùng tiêu chuẩn nào

là chính xác nhất

A.Tiêu chuẩn cách ly sinh sản

B.Tiêu chuẩn hình thái

C.Tiêu chuẩn sinh lý hóa sinh

D.Tiêu chuẩn địa lý sinh thái

Câu 4 Dạng cách ly đánh dấu sự hình thành loài mới là

A cách ly cơ học

B cách ly trước hợp tử

C cách ly tập tính

D cách ly sinh sản

Câu 5 Trong quá trình tiến hóa, một alen dù có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn

khỏi quần thể và một alen có hại cũng có thể trở nên phổ biến do sự tác động của

A yếu tố ngẫu nhiên

B chọn lọc tự nhiên

C di – nhập gen

D chọn lọc vận động

Câu 6.Chọn lọc tự nhiên có vai trò

A sàng lọc những cá thể có kiểu hình thích nghi trong số những kiểu hình có sẳn trong quần thể

B tạo ra đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật

C làm thay đổi đột ngột tần số alen của một gen nào đó trong quần thể

D tác động trực tiếp lên kiểu gen của cá thể và gián tiếp làm biến đổi tần số tương đối các alen theo hướng xác định

Câu 7.Nhân tố tiến hóa là nhân tố

Trang 4

4

A có khả năng làm thay đổi tần số các alen và thành phần kiểu gen của quần thể

B làm thay đổi tần số tương đối các alen theo hướng xác định

C có khả năng làm duy trì không đổi tần số các alen và thành phần kiểu gen của quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác

D định hướng cho tiến hóa

.Câu 8 Phát biểu nào không đúng về quá trình tiến hóa nhỏ?

A là quá trình hình thành nhóm phân loại trên loài

B là quá trình biến đổi tần số các alen và thành phần kiểu gen của quần thể

C kết quả là loài mới được hình thành

D diễn ra trên phạm vi phân bố tương đối hẹp, thời gian lịch sử tương đối ngắn

Câu 9.Hai loài sinh vật không có họ hàng gần gũi , sống ở hai châu lục khác nhau

nhưng lại có nhiều đặc điểm giống nhau, điều đó có thể là do

A kết quả của quá trình tiến hóa phân ly

B điều kiện hai môi trường 2 khu vực địa lý giống nhau nên phát sinh đột biến như nhau

C điều kiện hai môi trường 2 khu vực địa lý giống nhau nên chọn lọc tự nhiên chọn các đặc điểm thích nghi giống nhau

D hai châu lục này trong quá khứ đã có lúc gắn liền nhau

Câu 10.Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên

A vốn gen của quần thể

B kiểu gen của cá thể

C kiểu hình của cá thể

D thành phần kiểu gen của quần thể

Câu 11.Điều khẳng định nào dưới đây về chọn lọc tự nhiên là đúng?

A.Chọn lọc tự nhiên sàng lọc những biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại

B Chọn lọc tự nhiên tạo nên các đặc điểm giúp sinh vật thích nghi với môi

trường

C Chọn lọc tự nhiên trực tiếp làm thay đổi tần số các alen của quần thể

D Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi giá trị thích ứng của kiểu gen

Câu 12.Nhân tố tiến hóa không làm thay đổi tần số các alen nhưng làm thay đổi thành

phần kiểu gen của quần thể

A các yếu tố ngẫu nhiên

B đột biến

C giao phối không ngẫu nhiên

D di-nhập gen

Câu 13 Ở một lòai thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang

quần thể 2 và thụ phấn cho các cây của quần thể 2 Đây là ví dụ về

A biến động di truyền

B di- nhập gen

C giao phối không ngẫu nhiên

D hoái hóa giống

C.Gợi ý đáp án

Trang 5

5

Câu 1

-Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể, đưa đến sự hình thành loài mới.Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trong phạm vi tương đối hẹp, trong thời gian lịch sử tương đối ngắn, có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm

-Tiến hóa lớn là quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài Quá trình này diễn ra trên quy mô rộng lớn, qua thời gian địa chất rất dài và thường được nghiên cứu gián tiếp qua các tài liệu cổ sinh vật học, giải phẫu so sánh,…

-Di nhập gen:

+Làm thay đổi tần số của các alen và thành phần kiểu gen trong quần thể

+Có thể mang đến alen mới làm cho vốn gen của quần thể thêm phong phú

-Chọn lọc tự nhiên: quy định chiều hướng và nhịp độ tiến hóa

-Biến động di truyền: làm biến đổi tần số của các alen và thành phần kiểu gen của quần thể một cách ngẫu nhiên

Câu 3A; 4D; 5A;6A;7A,8A,9C;10C;11A;12C;13B

Bài 28.LOÀI

A.Kiến thức trọng tâm

-Khái niệm loài sinh học

-Các tiêu chuẩn để phân biệt 2 loài thân thuộc

-Các cơ chế cách li sinh sản giữa các loài

B.Câu hỏi

Câu 1 Thế nào là loài sinh học?Các tiêu chuẩn để phân biệt 2 loài thân thuộc

Câu 2 Cách li sinh sản là gì? Phân biệt cách li trước hợp tử và cách li sau hợp tử ? Câu 3 Cách li trước hợp tử gồm những loại nào? Lấy ví dụ minh họa

Câu 4.Để phân biệt hai quần thể thuộc cùng loài hay khác loài thì dùng tiêu chuẩn nào

là chính xác nhất?

A.Tiêu chuẩn cách ly sinh sản

B.Tiêu chuẩn hình thái

C.Tiêu chuẩn sinh lý hóa sinh

D.Tiêu chuẩn địa lý sinh thái

Câu 5.Dạng cách ly đánh dấu sự hình thành loài mới là

A cách ly cơ học

B cách ly trước hợp tử

C cách ly tập tính

D cách ly sinh sản

Câu 6.Hiện tượng các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn cuả loài này

không thụ phấn cho hoa của loài cây khác Điều này thể hiện

Trang 6

Câu 7.Các yếu tố ngẫu nhiên có vai trò

A làm cho tần số tương đối các alen và thành phần kiểu gen trong quần thể nhỏ thay đổi đột ngột

B làm cho tần số tương đối các alen thay đổi theo hướng xác định

C làm cho thay đổi thành phân kiểu gen trong mọi quần thể

D hình thành nòi, thứ, loài mới nhanh chóng

Câu 8.Nhân tố có vai trò định hướng tiến hóa là

A đột biến

B giao phối không ngẫu nhiên

C chọn lọc tự nhiên

D các yếu tố ngẫu nhiên

Câu 9.Quá trình hình thành quần thể thích nghi chịu sự chi phối các nhân tố

A đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên

B đột biến, chọn lọc tự nhiên, cách ly địa lý

C đột biến, giao phối, cách ly địa lý

D đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên, điều kiện môi trường

Câu 10.Các cơ chế cách ly sinh sản bao gồm

A cách ly địa lý và cách ly hợp tử

B cách ly trước hợp tử và cách ly sau hợp tử

C cách ly nơi ở, cách ly mùa vụ và cách ly cơ học

D cách ly tập tính, cách ly mùa vụ và cách ly sau hợp tử

C.Gợi ý đáp án

Câu 1

-Loài giao phối là một quần thể hay nhóm quần thể:

+Có những tính trạng chung về hình thái, sinh lí(1)

Trang 7

7

-Cách li sau hợp tử: những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hoặc ngăn cản việc tạo

ra con lai hữu thụ

Câu 4A,5D, 6B,7A,8C,9A,10B

Bài 29,30 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI

Câu 1.Nêu thực chất của quá trình hình thành loài mới và vai trò của các nhân tố tiến

hóa, các cơ chế cách li đối với quá trình này

Câu 2.Phương thức hình thành loài khác khu thường gặp ở

A.các loài động vật có khả năng phát tán mạnh

-Vai trò của các nhân tố tiến hóa

+ Các quá trình đột biến và giao phối cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc

+Tác động của các yếu tố ngẫu nhiên, di –nhập gen làm thay đổi đột ngột tần số tương đối của các alen, nhờ đó làm tăng tốc quá trình hình thành loài mới

+Quá trình chọn lọc tự nhiên là nhân tố định hướng sự hình thành loài, quy định chiều hướng và nhịp điệu thay đổi tần số tương đối của các alen,nhờ đó làm tăng tốc quá trình hình thành loài mới

-Vai trò của các cơ chế cách li là thúc đẩy quá trình phân li tính trạng, tăng cường sự phân hóa vốn gen trong quần thể gốc, làm cho quần thể gốc nhanh chóng phân tli thành những quần thể mới ngày càng khác xa cho tới khi có sự cách li di truyền, nghĩa là tạo

Trang 8

*Quá trình hình thành các chất hữu cơ từ các chất vô cơ

*Quá trình trùng phân tạo nên các đại phân tử hữu cơ

*Tiến hóa tiền sinh học

Bài 33.SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT

A.Kiến thức trọng tâm

-Khái niệm hóa thạch, vai trò của hóa thạch

-Mối quan hệ giữa điều kiện địa chất, khí hậu và các sinh vật điển hình qua các đại địa

+Hóa thạch là bằng chứng trực tiếp để biết được lịch sử phát sinh, phát triển của sự sống

+Là dẫn liệu quý để nghiên cứu lịch sử vỏ trái đất

Bài 34.SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI

A.Kiến thức trọng tâm

-Bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người

-Sự giống nhau giữa người và vượn người

-Các giai đoạn chính trong quá trình phát sinh loài người

Chất vô cơ(CH 4 ,NH 3, H 2, H 2 O…)

Năng lượng (sét, tia tử ngoại… )

Chất hữu cơ đơn giản (axit amin, nucleotit…)

Chất hữu cơ đơn giản(a.a,

Chọn lọc tự nhiên

Tế bào sơ khai (prôtôbiônt)

Trang 9

9

B.Câu hỏi

Câu 1.Nêu bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người

Câu 2.Nêu những điểm giống nhau giữa người và vượn người

Câu 3.Trình bày các giai đoạn chính trong sự phát sịnh loài người

Câu 4.Tại sao xã hội loài người ngày nay có sự sai khác so với xã hội loài người cách

Câu 2 Sự giống nhau giữa người và vượn người

-Vượn người có kích thước cơ thể gần với người

-Vượn người có bộ xương cấu tạo tương tự người,với 12-13 đôi xương sườn,5-6 đốt cùng, bộ răng gồm 32 chiếc

-Vượn người đều có 4 nhóm máu, có hemoglobin giống người

-Bộ gen người giống tinh tinh trên 98%

-Đặc tính sinh sản giống nhau

-Vượn người có một số tập tính giống người, biết biểu lộ tình cảm…

Những đặc điểm giống nhau chứng tỏ người và vượn người có nguồn gốc chung và có quan hệ họ hàng rất thân thuộc

Câu 3 Sự phát sinh loài người trải qua 3 giai đoạn

-Người tối cổ: chuyển từ đời sống trên cây xống mặt đất.Đã đứng thẳng, đi bằng 2 chân nhưng vẫn khom về phía trước,não bộ lớn hơn vượn người,…

-Người cổ:đứng thảng, đi bằng 2 chân, não bộ lớn,….bắt đầu có nền văn hóa

-Người hiện đại: đã có đầy đủ đặc điểm như người hiện nay, đã có nền văn hóa phức tạp,…

Câu 4 Nhờ có sự tiến hóa văn hóa

SINH THÁI HỌC

Bài 35.MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI

A.Kiến thức trọng tâm

-Các khái niệm môi trường sống, nhân tố sinh thái, giới hạn sinh thái, khoảng thuận lợi,

khoảng chống chịu, ổ sinh thái, nơi ở

B.Câu hỏi

Câu 1.a.Thế nào là nhân tố sinh thái?

b.Thế nào là giới hạn sinh thái? Khoảng thuận lợi và các khoảng chống chịu của một nhân tố sinh thái là gì?

Câu 2.Phân biệt nơi ở và ổ sinh thái

Câu 3: Giới hạn sinh thái là

A giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với mỗi nhân tố sinh thái

B giới hạn phạm vi giao phối của sinh vật

Trang 10

10

C giới hạn phạm vi lãnh thổ của một loài

D giới hạn khả năng sinh sản của thực vật

Câu 4: Khoảng chống chịu là

A khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể

tồn tại và phát triển theo thời gian

B khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động sinh lí của sinh vật

C khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật không

A giới hạn trên B giới hạn dưới

C khoảng thuận lợi D giới hạn sinh thái về nhiệt độ

Câu 6 Đối với mỗi nhân tố sinh thái thì khoảng thuận lợi ( khoảng cực thuận) là

khoảng giá trị của nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật

A có sức sống giảm dần B phát triển thuận lợi nhất

C có sức sống trung bình D chết hàng loạt

Câu 7 Sự phân hoá các ổ sinh thái giúp các loài giảm bớt sự

A cạnh tranh B hợp tác C đối địch D cộng sinh

Câu 8: Trên một cây to có nhiều loài chim cùng sinh sống, loài làm tổ trên cao, loài làm

tổ dưới thấp, loài kiếm ăn ban đêm, loài kiếm ăn ban ngày Đây là ví dụ về

A mối quan hệ hợp tác giữa các loài

B mối quan hệ cạnh tranh giữa các loài

C sự phân hoá ổ sinh thái trong cùng một nơi ở

D sự phân hoá nơi ở của cùng một ổ sinh thái

C.Gợi ý đáp án

Câu 1

a.Là những nhân tố môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống sinh vật.Có 2 nhóm nhân tố sinh thái cơ bản: cô sinh và hữu sinh

b.-Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong

khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian

- Khoảng thuận lợi là khoảng của nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất

- Khoảng ức chế là khoảng các nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động sinh lí của sinh vật

Câu 2

-Nơi ở:là địa điểm cư trú của các loài

-Ổ sinh thái của một loài là một “không gian sinh thái” mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép laoif đó tồn tại và phát triển lâu dài

Trang 11

11

Bài 36 QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ

TRONG QUẦN THỂ

A.Kiến thức trọng tâm

-Khái niệm quần thể về mặt sinh thái học

-Biểu hiện của quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh, ý nghĩa của các mối quan hệ đó

B.Câu hỏi

Câu 1 Quần thể là gì?

Câu 2 Biểu hiện của quan hệ hỗ trợ là gì? Ý nghĩa của quan hệ hỗ trợ

Câu 3.Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi nào? Biểu hiện của quan hệ cạnh tranh? Ý nghĩa

của mối quan hệ đó?

Câu 4 Một số cây cùng loài sống gần nhau có hiện tượng rễ của chúng nối liền nhau (

liền rễ) Hiện tượng này thể hiện mối quan hệ

A cộng sinh B cạnh tranh cùng loài C hỗ trợ cùng loài D hỗ trợ khác loài

Câu 5 Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?

A Các cây thông mọc gần nhau, có rễ nối liền nhau

B Cá mập con khi mới nở, sử dụng trứng chưa nở làm thức ăn

C Tỉa thưa tự nhiên ở thực vật

D Động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau

Câu 6 Hiện tượng nào sau đây thể hiện nhóm?

A Hổ, báo giành con mồi

B Chó rừng hỗ trợ nhau trong đàn nhờ đó bắt được trâu rừng có kích thước lớn hơn

C Trùng roi sống trong ruột mối

D Cỏ dại, cạnh tranh thức ăn với cây trồng

Câu 7 Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài sẽ làm

A giảm số lượng cá thể của quần thể đảm bảo cho số lượng cá thể của quần thể tương

ứng với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường

B tăng mật độ cá thể của quần thể, khai thác tối đa nguồn sống của môi trường

C tăng số lượng cá thể của quần thể, tăng cường hiệu quả nhóm

D suy thoái quần thể do các cá thể cùng loài tiêu diệt lẫn nhau

Câu 8.Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật có thể dẫn tới

A duy trì số lượng cá thể trong quần thể ở mức độ phù hợp

B tăng kích thước quần thể tới mức tối đa

C giảm kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu

D tiêu diệt lẫn nhau giữa các cá thể trong quần thể, làm cho quần thể bị diệt vong

Câu 9 Đặc trưng nào sau đây là của quần thể sinh vật?

A Loài ưu thế B Loài đặc trưng C Mật độ D Độ đa dạng

Câu 10 Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể ?

A Tỉ lệ các nhóm tuổi B Mật độ cá thể C Tỉ lệ giới tính D Đa dạng loài

Câu 11 Một quần thể với cấu trúc 3 nhóm tuổi (trước sinh sản, đang sinh sản, và sau

sinh sản) có thể bị diệt vong khi mất đi nhóm

Trang 12

12

A đang sinh sản B trước sinh sản và sau sinh sản

C trước sinh sản D đang sinh sản và sau sinh sản

C.Gợi ý đáp án

Câu 1 Là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác

định vào một thời điểm nhất định, có khả năng sinh sản tạo ra thế hệ mới

Câu 2

-Biểu hiện của quan hệ hỗ trợ: thể hiện thông qua hiệu quả nhóm

+Động vật thể hiện ở đời sống bầy đàn

+Thực vật thể hiện ở hiện tượng sống thành búi, khóm

-Ý nghĩa

+Thực vật:

 Hạn chế sự mất nước, chống lại tác động của gió

 Thông qua hiện tượng liền rễ ở một số loài cây mà quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh mẽ hơn

+Động vật

 Giúp nhau trong quá trình tìm kiếm thức ăn, cũng như chống lại kẻ thù

 Tăng khả năng sinh sản

 Đảm bảo co quần thể tồn tại một các ổn địn, kai thác tối đa nguồn sống, làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của loài

Câu 3

-Nguyên nhân:

+Do nơi sống chật chội, nhu cầu sống lớn hơn so với nguồn sống trong sinh cảnh

+Con đực tranh giành con cái trong mùa sinh sản

-Một số đặc trưng cơ bản về cấu trúc của quần thể

-Phân biệt quần thể với quần tụ ngẫu nhiên các cá thể

-Khái niệm kích thước quần thể

-Sự tăng trưởng kích thước quần thể trong điều kiện môi trường bị giới hạn và không bị giới hạn

B.Câu hỏi

Câu 1 a Quần thể có những đặc trưng cơ bản nào?

b.Thế nào là mật độ cá thể của quần thể? Mật độ cá thể có ảnh hưởng tới các đặc điểm sinh thái khác của quần thể như thế nào?

Ngày đăng: 19/03/2018, 22:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w