I.Đặc điểm sinh học1.Phân bố - Ở thuỷ vực phía bắc và nam Mỹ thuộc lưu vực sông Amazon, cá sống chủ yếu ở môi trường nước ngọt.. Đặc điểm dinh dưỡng - Cá ăn nghiên về động vật chủ yếu l
Trang 1CÁ TAI TƯỢNG
DA BEO
Trang 2I.Đặc điểm sinh học
1.Phân bố
- Ở thuỷ vực phía bắc và nam Mỹ thuộc lưu
vực sông Amazon, cá sống chủ yếu ở môi trường nước ngọt
2 Phân loại: Bạch tượng, beo lửa, beo sáng, beo
đỏ
Trang 33 Một số đặc điểm sinh học chính của cá tai tượng.
b Đặc điểm dinh dưỡng
- Cá ăn nghiên về động vật chủ yếu là động
vật tươi sống như cá con, giáp xác, côn
trùng
Trang 4c Đặc điểm sinh trưởng
- Cá có tốc độ tăng trưởng nhanh sau 1 tháng ương đạt 2-3 cm, sau 6-8 tháng cá đạt 10-15 cm
- Chiều dài tối đa của cá ngoài tự nhiên 20-30 cm
Trang 5d Đặc điểm sinh sản.
- Cá thành thục khoảng 1 năm tuổi, cá đẻ tốt
nhất trên 1 năm, rất khó phân biệt đực cái khi chưa tới tuổi thành thục
- Trứng cá thuộc dạng trứng dính, do đó cần có giá thể cho cá đẻ ( tấm gạch tàu)
- Bể cho cá đẻ thường sử dụng bể xi măng, diện tích mặt bể 0.5 m2/1 cặp
- Bể có sục khí hoặc làm mưa nhân tạo
Trang 6d Đặc điểm sinh sản (tt)
- Cá có tạp tính ghép cặp và dọn tổ trước khi đẻ
- Sức sinh sản khoảng 1000-2000 trứng/1 con cái (cở cá 10-15 cm)
• Săn sóc trứng
- Cá có khả năng dưỡng trứng và giữ con tốt
nhưng đôi khi cá cũng ăn lại trứng và cá bột mới nở Tốt nhất là lấy trứng ra ấp riêng
Trang 7d Đặc điểm sinh sản (tt)
- Trứng được xữ lý qua Metylen Blue 5-10 ppm khoảng 48 giờ và sau đó chuyển sang bể nở
- Ở nhiệt độ 26-280C trứng sẽ nở 48-72 giờ, cá bột sau khi nở khoảng 3-4 ngày mới bơi lội tự
do và bắt đầu ăn ngoài
Trang 8II Ương và nuôi cá tai tượng
1.Ương cá bột
- Diện tích bể 1-4 m 2 , mực nước trong bể 40-80 cm, có
sục khí.
- Mật độ 300con/1m 2
- Thức ăn:
+ 10 ngày đầu cho ăn trứng nước.
+ 10 ngày tiếp cho ăn trùng nhỏ.
+ Sau 20 ngày ương cho ăn trùng chỉ.
- Ương sau một tháng tiến hành lọc và chuyển cá ra nuôi
Trang 92 Nuôi cá tai tượng
a Bể nuôi
- Bể xi măng, bể lót bạc hay bể kiếng
- Diện tích bể vài chục m2
- Nuôi riêng với các loài cá khác, bể bố trí ít
thực vật thuỷ sinh
b Chọn cá nuôi
- Trộn cá khoẻ mạnh, không bi xây sát hoặc có dấu hiệu bệnh, đặc biệt cá phải đồng đều
Trang 102 Nuôi cá tai tượng (tt)
- Mật độ: 40-50 con/1m 2 (cở cá 3-4 cm).
20-30 con/1m 2 (cở cá 5-6 cm).
* Chăm sóc quản lý
- Hằng ngày theo dỏi các yếu tố môi trường nước và hoạt động của cá.
- Thức ăn đầy đủ, tươi sạch và cho ăn 2 lần sáng chiều (thức ăn: tép, trùng chỉ, cua…).
- Định kỳ 3-5 ngày thay nước 1 lần, thay nước 20-30% nước.