1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án thiết kế bãi chôn lấp

121 1,1K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 2,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đồ án bãi chôn lấp rác thải đồ án bãi chôn lấp rác thải MỞ ĐẦU 1.1 Đặt Vấn Đề Trong xu thế phát triển kinh tế xã hội, với tốc độ đô thị hóa ngày càng tăng và sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp, dịch vụ, du lịch…kéo theo mức sống của người dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đề mới, nan giải trong công tác bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng dân cư. Lượng chất thải phát sinh từ những hoạt động sinh hoạt của người dân ngày một nhiều hơn, đa dạng hơn về thành phần và độc hại hơn về tính chất. Cách quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại hầu hết các thị xã, thuộc các tỉnh ở nước ta hiện nay đều chưa đáp ứng được các yêu cầu vệ sinh và bảo vệ môi trường. Hiện nay chất thải rắn ở các tỉnh và huyện thì chủ yếu là thu gom, sau đó được chôn lấp một cách sơ sài, phát sinh nhiều vấn đề môi trường. Huyện Cái Nước tỉnh Cà Mau vấn đề chất thải rắn cũng là vấn đề mà các nhà quản lý môi trường rất quan tâm. Chôn lấp hợp vệ sinh. Đây là phương pháp xử lý chất thải rắn phổ biến ở các quốc gia phát triển. Nhưng phần lớn các bãi chôn lấp ở nước ta không được qui hoạch và thiết kế theo qui định của bãi chôn lấp hợp vệ sinh. Các bãi này đều không kiểm soát được khí độc, mùi hôi và nước rỉ. Một trong những phương pháp xừ lý chất thải rắn được coi là kinh tế nhất cả về đầu tư ban đầu cũng như quá trình vận hành là xử lý chất thải rắn theo phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh, rác là nguồn lây nhiễm tiềm tàng cho môi trường đất, nước và không khi. Trong những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân. Để thực hiện chủ trương phát triển bền vững, phát triển kinh tế cùng bảo vệ môi trường thì hiện nay vấn đề xử lý chất thải rắn tại tỉnh Cà Mau nói chung và huyện Cái Nước nói riêng cũng đã và đang được chính quyền thành phố Cà Mau và các cơ quan chức năng quan tâm. Song với thực tế hạn chế về khả năng tài chính, kỹ thuật và cả về khả năng quản lý mà tình hình xử lý chất thải rắn của thành phố Cà Mau cũng như huyện Cái Nước chưa cải thiện được bao nhiêu. Hiện tại ở thành phố Cà Mau công tác xử lý chất thải rắn được thực hiện theo một trong những cách thô sơ nhất là đổ đống lộ thiên. Có phun rải định kỳ và thường xuyên hỗn hợp hóa chất chống ruồi bọ. Do đó các bãi rác trên địa bàn Thành phố Cà Mau cũng như ở huyện Cái Nước đang có khả năng làm ô nhiễm nguồn nước ngầm, nước mặt, cũng như ô nhiễm không khí các khu vực xung quanh. Vì vậy với đề tài: “Tính toán thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh tại huyện Cái Nước Tỉnh Cà Mau quy hoạch đến 2037” là một việc làm hết sức cần thiết để giảm thiểu sức ép đối với một lượng rác lớn mà hiện nay và trong tương lai Huyện đang và sẽ phải đối mặt. Trên cơ sở thu thập số liệu, kết hợp với tài liệu sẵn có trong những nghiên cứu gần đây của Huyện, chuyên đề tập trung giải quyết những vấn đề sau: • Thu thập số liệu về hiện trạng nguồn rác và hiện trạng quản lý chất thải rắn trên địa bàn. • Dự báo lượng chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Cái Nước từ 20182037 • Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho huyện Cái Nước giai đoạn 2017 – 2037 1.2 Mục Tiêu Của Đề Tài Nhằm mục đích quản lý và xử lý triệt để mọi vấn đề ô nhiễm môi trường từ CTR sinh hoạt, bảo vệ sức khỏc cho người dân cũng như bảo vệ môi trường xung quanh huyện được tốt hơn. 1.3 Nội Dung Nghiên Cứu Nội dung chuyên đề thiết kế bãi chôn lấp:  Tìm hiểu về quy trình, thu gom vận chuyển và chôn lấp ở huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.  Tìm hiểu về các điều kiện tự nhiên – xã hội của huyện Cái Nước

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 5

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 6

1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 6

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 7

1.5 CƠ SỞ TÍNH TOÁN 7

1.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 7

CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỄM TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU 9

1.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN 9

1.1.1 Vị Trí Địa Lý 9

1.1.2 Địa Hình Và Địa Chất Công Trình 10

1.1.3 Khí Hậu 10

1.1.4 Thủy Văn 11

2.2 KINH TẾ XÃ HỘI 13

2.2.1 Kinh Tế 13

2.2.2 Xã Hội 13

2.2.3 Văn Hóa 14

2.2.4 Giáo Dục và đào tạo 15

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT 19

2.1 ĐẶT TRƯNG CHẤT THẢI RẮN 19

2.1.1 Chất Thải Rắn Là Gì 19

2.1.2 Chất Thải Rắn Sinh Hoạt 19

Chất thải rắn sinh hoạt là chất thải liên quan đến các hoạt động của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ khu dân cư, các cơ quan trường học, các trung tâm dịch vụ thương mại 19

2.1.3 Nguồn Phát Sinh Và Thành Phần Của Chất Thải Rắn Sinh Hoạt 19

2.2 ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT THẢI RẮN ĐẾN MÔI TRƯỜNG 28

2.2.1 Ảnh Hưởng Đến Môi Trường Nước 28

2.2.2 Ảnh Hưởng Đến Môi Trường Đất 29

2.2.3 Ảnh Hưởng Đến Môi Trường Không Khí 29

2.2.4 Ảnh Hưởng Đến Cảnh Quan Và Sức Khỏc Con Người 30 2.3 TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT 31

Trang 2

2.3.1 Phương Pháp Xử Lý Cơ Học: 31

2.3.2 Phương Pháp Hóa Học: 32

2.3.3 Phương Pháp Xử Lý Sinh Học: 34

2.3.4 Phương Pháp Tái Chế: 34

2.3.5 Đổ Thành Đống Hay Bãi Hở: 35

2.3.6 Bãi Chôn Lấp Hợp Vệ Sinh 36

CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG VÀ DIỄN BIẾN PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠCH Ở HUYỆN CÁI NƯỚC TỈNH CÀ MAU 46

3.1 NGUỒN GỐC PHÁT SINH VÀ KHỐI LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU 46

3.2 THÀNH PHẦN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT 47

3.3 HIỆN TRẠNG THU GOM VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU 49

3.4 DỰ ĐOÁN KHỐI LƯỢNG CTR SINH HOẠT HUYỆN CÁI NƯỚC ĐẾN NĂM 2037 52

3.4.1 Dự Đoán Dân Số, Khối Lượng Chất Thải Rắn Sinh Hoạt Huyện Cái Nước Đến Năm 2037 53

CHƯƠNG IV: LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM VÀ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BÃI CHÔN LẤP HỢP VỆ SINH QUI HOẠCH ĐỀN NĂM 2025 Ở HUYỆN CÁI NƯỚC TỈNH CÀ MAU 55

4.1 LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM 55

4.1.1 Các nguyên tắc và tiêu chí lựa chọn địa điểm xây dựng khu xử lý 55

4.1.2 Quy mô diện tích bãi chôn lấp 55

4.1.3 Vị Trí Bãi Chôn Lấp 56

4.1.4 Địa Chất Công Trình Và Thủy Văn 58

4.1.5 Khía Cạnh Môi Trường 59

4.1.6 Phân Tích Lựa Chọn Địa Điểm Xây Dựng Bãi Chôn Lấp CTR Sinh Hoạt Hợp Vệ Sinh Cho Huyện Cái Nước 59

4.2.1 Lựa Chọn Quy Mô Công Suất Bãi Chôn Lấp 61

4.2.2 Chọn Phương Pháp Chôn Lấp 62

4.2.3 Tính Toán Diện Tích Các Ô Chôn Lấp 64

4.2.9 Thiết kế hệ thống thu khí bãi chôn lấp 90

Hệ thống thu gom khí bãi rác 98

4.3 BỐ TRÍ MẶT BẰNG CỦA BCL 103

4.4 VẬN HÀNH BÃI CHÔN LẤP 104

Trang 3

4.4.1 Giai đoạn hoạt động của bãi chôn lấp 104

4.4.2 Giai đoạn đóng cửa bãi chôn lấp 106

4.4.3 Quan trắc môi trường bãi chôn lấp 106

4.4.4 Tái sử dụng diện tích bãi chôn lấp 109

4.5 DỰ TRÙ KINH TẾ BÃI CHÔN LẤP 109

CHƯƠNG V : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 113

KẾT LUẬN: 113

KIẾN NGHỊ: 114

Trang 4

PHẦN NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Tp.HCM, ngày…… tháng… năm 2017

NHẬN XÉT CỦA GVHD PGSTS THÁI VĂN NAM

Trang 5

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt Vấn Đề

Trong xu thế phát triển kinh tế xã hội, với tốc độ đô thị hóa ngày càng tăng và sự pháttriển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp, dịch vụ, du lịch…kéo theo mức sống củangười dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đề mới, nan giải trong công tác bảo

vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng dân cư Lượng chất thải phát sinh từ những hoạtđộng sinh hoạt của người dân ngày một nhiều hơn, đa dạng hơn về thành phần và độc hạihơn về tính chất

Cách quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại hầu hết các thị xã, thuộc các tỉnh ởnước ta hiện nay đều chưa đáp ứng được các yêu cầu vệ sinh và bảo vệ môi trường Hiệnnay chất thải rắn ở các tỉnh và huyện thì chủ yếu là thu gom, sau đó được chôn lấp mộtcách sơ sài, phát sinh nhiều vấn đề môi trường Huyện Cái Nước tỉnh Cà Mau vấn đề chấtthải rắn cũng là vấn đề mà các nhà quản lý môi trường rất quan tâm

Chôn lấp hợp vệ sinh Đây là phương pháp xử lý chất thải rắn phổ biến ở các quốc giaphát triển Nhưng phần lớn các bãi chôn lấp ở nước ta không được qui hoạch và thiết kếtheo qui định của bãi chôn lấp hợp vệ sinh Các bãi này đều không kiểm soát được khíđộc, mùi hôi và nước rỉ

Một trong những phương pháp xừ lý chất thải rắn được coi là kinh tế nhất cả về đầu tưban đầu cũng như quá trình vận hành là xử lý chất thải rắn theo phương pháp chôn lấphợp vệ sinh, rác là nguồn lây nhiễm tiềm tàng cho môi trường đất, nước và không khi.Trong những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân Đểthực hiện chủ trương phát triển bền vững, phát triển kinh tế cùng bảo vệ môi trường thìhiện nay vấn đề xử lý chất thải rắn tại tỉnh Cà Mau nói chung và huyện Cái Nước nóiriêng cũng đã và đang được chính quyền thành phố Cà Mau và các cơ quan chức năngquan tâm Song với thực tế hạn chế về khả năng tài chính, kỹ thuật và cả về khả năngquản lý mà tình hình xử lý chất thải rắn của thành phố Cà Mau cũng như huyện Cái Nước

Trang 6

chưa cải thiện được bao nhiêu Hiện tại ở thành phố Cà Mau công tác xử lý chất thải rắnđược thực hiện theo một trong những cách thô sơ nhất là đổ đống lộ thiên Có phun rảiđịnh kỳ và thường xuyên hỗn hợp hóa chất chống ruồi bọ Do đó các bãi rác trên địa bànThành phố Cà Mau cũng như ở huyện Cái Nước đang có khả năng làm ô nhiễm nguồnnước ngầm, nước mặt, cũng như ô nhiễm không khí các khu vực xung quanh Vì vậy với

đề tài: “Tính toán thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh tại huyện

Cái Nước Tỉnh Cà Mau quy hoạch đến 2037” là một việc làm hết sức cần thiết để giảm

thiểu sức ép đối với một lượng rác lớn mà hiện nay và trong tương lai Huyện đang và sẽphải đối mặt

Trên cơ sở thu thập số liệu, kết hợp với tài liệu sẵn có trong những nghiên cứu gần đâycủa Huyện, chuyên đề tập trung giải quyết những vấn đề sau:

 Thu thập số liệu về hiện trạng nguồn rác và hiện trạng quản lý chất thải rắn trênđịa bàn

 Dự báo lượng chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Cái Nước từ 2018-2037

 Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho huyện Cái Nước giai đoạn 2017– 2037

1.2 Mục Tiêu Của Đề Tài

Nhằm mục đích quản lý và xử lý triệt để mọi vấn đề ô nhiễm môi trường từ CTR sinhhoạt, bảo vệ sức khỏc cho người dân cũng như bảo vệ môi trường xung quanh huyệnđược tốt hơn

1.3 Nội Dung Nghiên Cứu

Nội dung chuyên đề thiết kế bãi chôn lấp:

 Tìm hiểu về quy trình, thu gom vận chuyển và chôn lấp ở huyện Cái Nước, tỉnh CàMau

 Tìm hiểu về các điều kiện tự nhiên – xã hội của huyện Cái Nước

Trang 7

 Các văn bản pháp quy như quy hoạch của tỉnh Cà Mau cũng như huyện Cái Nước.

 Lựa chọn vị trí bãi chôn lấp

 Phân tích số liệu tính toán thiết kế

 xác định lượng rác chôn lắp

 Xác định diện tích bãi chôn lấp

 Tính toán mạng lưới thu khí và xử lý khí

 Tính toán lượng phát sinh và hệ thống xử lý nước rỉ rác

 Tính toán các công trình phụ như: đường nội bộ, vành đai xanh, nhà chứa vật liệuphủ, trạm điều hành…

1.4 Phạm Vi Nghiên Cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan tới quá trình thu gom, vận chuyển và xử

lý CTRSH bằng phương pháp xây dựng bãi chôn lấp hợp vệ sinh trên địa bàn huyện CáiNước, tỉnh Cà Mau

1.5 Cơ Sở Tính Toán

 Tiêu chuẩn thiết kế và xây dựng bãi chon lấp hợp vệ sinh

 Thành phần và tính chất rác thải

 Các số liệu thống kê về tình hình kinh tế, xã hội huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau

 Hiện trạng rác thải hiện nay tại huyện Cái Nước Quy hoạch chung của tỉnh Cà Mau cũng như huyện Cái Nước…

1.6 Ý Nghĩa Khoa Học Và Thực Tiễn Của Đề Tài

 Góp phần bảo vệ môi trường và giải quyết vấn đề rác thải tại huyện Cái Nước

 Góp phần nâng cao ý thức của cộng đồng dân cư trong vấn đề chất thải rắn

Trang 8

 Khi bãi chôn lấp đi vào hoạt động nó sẽ nơi mà sinh viên, các nhà nghiên cứu tham quan…

Trang 9

CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỄM TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN

CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU

1.1 Đặc Điểm Tự Nhiên

1.1.1 Vị Trí Địa Lý

BẢN ĐỒ VỊ TRÍ ĐỊA LÝ HUYỆN CÁI NƯỚC

Huyện Cái Nước nằm ở phía Nam tỉnh Cà Mau, cách trung tâm tỉnh Cà Mau 30 km Vịtrí địa lý của huyện từ 8,51 - 9,10 độ vĩ Bắc và từ 104,57 - 105,10 độ kinh Đông

Phía Bắc giáp thành phố Cà Mau

Phía Nam giáp huyện Năm Căn

Phía Tây giáp huyện Phú Tân và huyện Trần Văn Thời

Phía Đông giáp huyện Đầm Dơi

Trang 10

Các xã phía Bắc của huyện tiếp giáp với thành phố Cà Mau nên sẽ là vùng tiếp nhận sự lan tỏa các yếu tố phát triển từ thành phố Cà Mau khá nhanh, nhất là dọc theo tuyến Quốc

Lộ 1A từ cầu Lương Thế Trân đến Rau Dừa Là giao điểm 2 trục giao thông quan trọng của tỉnh Cà Mau: Trục giao thông Bắc- Nam (tuyến quốc lộ 1A) và trục giao thông Đông- Tây (tuyến đường Cái Đôi Vàm- Vàm Đình, Cái Nước- Đầm Dơi- Gành Hào) Vì vậy Cái Nước có điều kiện thuận lợi để giao lưu phát triển kinh tế- xã hội với bên ngoài.Cái Nước là địa bàn trọng điểm nằm ở khu vực trung tâm của tỉnh Cà Mau, diện tích tự

nhiên của huyện 41.709 ha, bằng 7,83% diện tích tự nhiên của tỉnh Cà Mau, dân số thời điểm năm 2016 là 138845 người (số liệu tổng điều tra dân số, nhà ở), huyện được xem là

vùng kinh tế nội địa trọng điểm ở cửa ngõ Nam Cà Mau, có khả năng phát triển mạnh cácngành công nghiệp, thương mại dịch vụ, gắn với phát triển sản xuất đa canh và du lịch sinh thái

1.1.2 Địa Hình Và Địa Chất Công Trình

Là huyện nằm trong vùng Bán Đảo Cà Mau nên địa hình của huyện tương đối bằngphẳng, phần lớn hơi thấp, trũng

Độ dốc bề mặt tương đối nhỏ, hướng dốc không rõ ràng, độ cao trung bình 0,5- 0,7 m sovới mặt nước biển, trừ những liếp vườn trồng dừa, trồng cây ăn trái có độ cao từ 1,5- 1,5m

Địa hình bị chia cắt mạnh bởi hệ thống sông, kênh, rạch

1.1.3 Khí Hậu

Huyện Cái Nước mang những đặc điểm chung của khí hậu đồng bằng Nam Bộ có chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo với nền nhiệt cao đều quanh năm, lương mưa lớn phân hóa theo mùa

a Nhiệt Độ

Trang 11

Nhiệt độ trung bình hàng năm vào khoảng 26,90C Nhiệt độ trung bình cao nhất trong năm vào tháng 4 khoảng 27,60C, nhiệt độ trung bình thấp nhất vào tháng giêng khoảng

250C

b Độ Ẩm Không Khí Độ ẩm

trung bình năm là 85,6% và có sự biến đổi theo mùa khá rõ, chênh lệch độ ẩm theo mùa khoảng 6- 7% Độ ẩm cao nhất vào mùa mưa (80- 95%), thấp nhất vào các tháng mùa khô (80-85%)

c Chế Độ Gió

Chế độ gió thịnh hành theo mùa Mùa khô hướng gió thịnh hành theo hướng Đông Bắc

và Đông, với vận tốc trung bình khoảng 1,6 - 2,8m/s Mùa mưa gió thịnh hành theohướng Tây - Nam hoặc Tây, với tốc độ trung bình 1,8 - 4,5m/s Vào mùa mưa, thỉnhthoảng có giông hay lốc xoáy lên đến cấp 7 - cấp 8.Tỉnh Cà Mau ít bị ảnh hưởng của bão,cơn bão số 5 đổ bộ vào Cà Mau cuối năm 1997 là một hiện tượng đặc biệt sau gần 100năm qua ở đồng bằng sông Cửu Long

d Lượng Mưa

Lượng mưa trung bình ở Cái Nước cũng như ở Cà Mau có 165 ngày mưa/năm, với 2.360

mm Lượng mưa tập trung chủ yếu vào mùa mưa, chiếm trên 90% tổng lượng mưa cảnăm Tháng có lượng mưa cao nhất trong năm thường từ tháng 8 đến 10 với lượng mưa

Trang 12

Nguồn nước mặt: Có 2 nguồn nước chủ yếu có mối quan hệ chặt chẽ, ảnh hưởng mạnh

mẽ đến quá trình khai thác sử dụng đất

- Nước mưa: Là huyện có lượng nước mưa hàng năm lớn, cung cấp khoảng trên 200 triệu

m3 nước, nước mưa là nguồn nước chủ yếu phục vụ cho sản xuất nông lâm ngư nghiệp vàđời sống dân sinh

Tuy nhiên do phân bố mưa theo mùa và không đều gây ra tình trạng ngập úng cục bộtrong mùa mưa và thiếu nước trong mùa khô Cần phải khắc phục hai yếu tố hạn chếngược chiều này bằng khơi thông kênh rạch để tiêu thủy và rửa phèn vào mùa mưa, đắpđập và bờ bao để giữ nước ngọt trong mùa khô một cách phù hợp để bảo vệ nguồn nướcngọt một cách hiệu quả nhất

- Nước sông rạch: Do có nhiều cửa sông tiếp giáp với biển nên nước sông rạch đều bịnhiễm mặn vào mùa khô, trong mùa mưa độ mặn của nước sông giảm nhanh, nhưng dochưa có các hệ thống thủy lợi ngăn mặn phù hợp nên những ngày không có mưa nên độmặm lại tăng cao rất nhanh Khi chuyển đổi sang nuôi tôm và nuôi tôm kết hợp với trồnglúa, nguồn nước mặn là tài nguyên cho nuôi tôm, nhưng mâu thuẫn với yêu cầu luân canh

1 vụ lúa Vì vậy cần có các biện pháp ngăn mặn, rửa mặn hợp lý để có thể kết hợp hàihòa giữa nuôi tôm và luân canh 1 vụ lúa

b Nước Ngầm

Tầng nước ngầm phổ biến ở huyện có độ sâu từ 72- 154 m, là nước ngầm có trữ lượnglớn và chất lượng khá tốt, không bị nhiễm mặn, thuộc nhóm nước mềm, có hàm lượngkim loại nặng thấp Đây là nguồn tài nguyên quý giá, là nguồn nước sạch quan trọngphục vụ cho sinh hoạt và công nghiệp chế biến Vì vậy trong quá trình khai thác sử dụngphải được chặt chẽ, tránh các hiện tượng gây ô nhiễm và lãng phí nguồn nước ngầm Dựbáo đến năm 2037 nhu cầu khai thác sử dụng nước ngầm tăng cao, Vì vậy đối với cáckhu dân cư tập trung cần khai thác tổng hợp 2- 3 tầng nước nhằn hạn chế sự thay đổi cáctầng nước ngầm

Trang 13

2.2 Kinh Tế Xã Hội

2.2.1 Kinh Tế

Cùng với xu hướng phát triển chung của tỉnh Cà Mau và vùng đồng bằng sông Cửu Longtrong những năm qua, kinh tế của huyện đã có nhiều chuyển biến tích cực và đạt đượcnhững thành tựu quan trọng về nhiều mặt, hạ tầng cơ sở tiếp tục phát triển như giaothông, thủy lợi, trường học, bệnh viện và các công trình văn hóa phúc lợi, đời sống vậtchất, tinh thần của nhân dân được nâng cao

Về yêu cầu phát triển: giai đoạn vừa qua kinh tế huyện Cái Nước đã có mức tăng trưởngcao (ngang bằng bình quân toàn tỉnh), cơ cấu kinh tế chuyển dịch và đạt mức tương cânbằng giữa 3 khu vực nông nghiệp – công nghiệp, xây dựng và dịch vụ; thu nhập bìnhquân đầu người bằng mức bình quân toàn tỉnh là thành tựu rất quan trọng Nhưng để bắtkịp với mức tăng trưởng chung của tỉnh trong thời gian tới thì huyện Cái Nước phải tiếptục phấn đấu phát triển với nhịp độ cao (toàn tỉnh giai đoạn 2011-2015 dự kiến tăngtrưởng kinh tế là 13,5% trở lên, giai đoạn 2016-2020 tăng khoảng 14%)

2.2.2 Xã Hội

Nằm ở địa bàn trung tâm của tỉnh, Cái Nước có thể giao thương với các nơi trong cảnước một cách dễ dàng thông qua hệ thống giao thông thủy bộ, đặc biệt là vận chuyển,trao đổi hàng hoá Đối với giao thông bộ, huyện Cái Nước có tuyến quốc lộ 1A đi qua địabàn 7 xã, thị trấn với tổng chiều dài 38 km Ngoài trục đường chiến lược nêu trên, huyệnCái Nước còn có các trục đường Đông - Tây quy mô đường cấp V đồng bằng, nối liềnquốc lộ 1A với các huyện trong tỉnh như: Tuyến Cái Nước - Đầm Dơi, Tuyến Rau Dừa -Rạch Ráng nối với huyện Trần Văn Thời, Tuyến cầu Lương Thế Trân đi huyện Đầm Dơi,Tuyến Cái Nước - Vàm Đình đi Cái Đôi Vàm Tổng chiều dài các tuyến giao thôngđường bộ của huyện hiện nay hơn 290 km

Trang 14

Tuy nhiên, cũng như nhiều địa phương khác trong tỉnh, kết cấu hạ tầng nông thôn củahuyện còn nhiều khó khăn, yếu kém, đặc biệt là các tuyến giao thông liên xã, ấp Từ năm

2004, huyện Cái Nước đã xác định “bê tông hoá cầu lộ nông thôn” là một trong nhữngnhiệm vụ trọng tâm hàng đầu quyết định cho nền kinh tế xã hội phát triển Từ đó, huyệntập trung đẩy mạnh phong trào xây dựng giao thông nông thôn Năm 2008, toàn huyện đãxây dựng được hơn 275 km lộ bê tông và gần 300 cây cầu cơ bản, tổng kinh phí đầu tưhơn 75 tỷ đồng Qua đó, trên 71% các trục lộ chính liên xã và khóm ấp theo quy hoạchđược nối liền bằng bê tông nối với quốc lộ 1A và các trục lộ liên huyện nằm trên địa bàn

Từ đó, mạng lưới giao thông nông thôn của huyện Cái Nước đã có sự chuyển biến quantrọng, rút ngắn khoảng cách giữa thành thị và nông thôn, tạo điều kiện trong việc giao lưu

và đi lại của nhân dân được dễ dàng hơn

2.2.3 Văn Hóa

Hoạt động văn hóa thông tin và thể dục thể thao có nhiều chuyển biến tích cực, công tácquản lý nhà nước được tăng cường; nội dung, hình thức hoạt động trong lĩnh vực văn hóathông tin ngày càng thiết thực, hiệu quả, cơ bản đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ chính trị

của huyện và nhu cầu hưởng thụ văn hóa của nhân dân Phong trào “ Toàn dân đoàn kết

xây dựng đời sống văn hóa” từng bước tiến triển và đạt nhiều kết quả tốt đến cuối năm

2009 trên địa bàn huyện có 28.258 số hộ được công nhận gia đình văn hóa, 78 khóm ấpđạt chuẩn văn hóa, 3 xã thị trấn được công nhận đạt chuẩn văn hóa

Các hoạt động thể dục thể thao được đẩy mạnh, rộng khắp trên phạm vi toàn huyện, đặc

biệt là phong trào“Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” Toàn huyện

hiện có 71 câu lạc bộ thể dục thể thao Số người thường xuyên tham gia tập luyện thểthao đạt 71,08% dân số, các môn thể thao phổ biến như bóng đá, bóng chuyền, cầu long,

võ thuật… được đông đảo quần chúng tham gia dự giải của tỉnh, huyện đạt kết quả

Hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động văn hóa thông tin, thể thao được tỉnh, huyệnquan tâm đầu tư, đang triển khai xây dựng Trung tâm văn hóa Thể thao huyện Cái Nước

Trang 15

với tổng vốn đầu tư trên 23 tỷ đồng và xây dựng các Trung tâm Văn hóa- Thể thao xã, thịtrấn, nhằm đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa, tinh thần ngày càng cao của nhân dântrong huyện.

2.2.4 Giáo Dục và đào tạo

a Mạng lưới trường học các cấp của huyện tương đối hoàn chỉnh và phân bố kháhợp lý, đến cuối năm học 2009- 2010 gồm có:

- Khối mầm non có 10 trường mầm non với 154 lớp, tổng số trẻ là 3.624 cháu,trong đó mẫu giáo là 2.528 cháu; tăng 3 trường so với năm 2005; hiện nay còn 2 xã chưa

có trường mầm non là xã Đông Thới và xã Đông Hưng (đang được tỉnh Cà Mau đầu tưxây dựng trong năm 2010 theo chủ trương xóa xã trắng trường mầm non)

- Khối tiểu học có 32 trường với 676 lớp, tăng 1 trường và 52 lớp so với năm2005;

- Khối trung học cơ sở có 11 trường với 186 lớp; giảm 18 lớp so với năm 2005;

- Khối trung học phổ thông có 3 trường là THPT Cái Nước, THPT Nguyễn Mai vàTHPT Phú Hưng

Như vậy, mạng lưới trường học các cấp của huyện Cái Nước được phân bố kháhợp lý, đồng thời do giao thông nông thôn đã phát triển khá nên mật độ trường như vậy làđảm bảo về khoảng cách đến trường của học sinh Số trường khối trung học phổ thôngđạt tỷ lệ 3,5 đơn vị cấp xã/trường (bình quân các huyện của tỉnh Cà Mau là 5 - 6 đơn vịcấp xã/trường)

b Quy mô học sinh: Tổng số học sinh cuối năm học 2009-2010 là 25.068 em,giảm 1.812 em so với năm 2005, trong đó học sinh mầm non 3.624 em, tăng 680 em; họcsinh tiểu học 13.525 em, giảm 545 em so với năm 2005; học sinh trung học cơ sở 5.324

em, giảm 1.233 em, số học sinh THPT 2.595 em Về nguyên nhân giảm số lượng học

Trang 16

sinh tiểu học và học sinh trung học cơ sở là do không còn số học sinh quá độ tuổi, đây làkết quả tiến bộ và là tình hình chung của tỉnh Cà Mau.

c Giáo viên và cán bộ quản lý các cấp được bố trí đủ về số lượng và đạt chuẩn,đảm bảo yêu cầu giảng dạy, quản lý giáo dục Năm học 2009-2010, toàn huyện Cái Nước

có 1.979 cán bộ giáo viên các cấp (tăng 182 người so với năm 2005), trong đó có 125 cán

bộ quản lý và nhân viên phục vụ Bao gồm: giáo viên mầm non 169 người (tăng 51 người

so với năm 2005), giáo viên tiểu học 1.064 người (tăng 32 người), giáo viên trung học cơ

sở 509 người (tăng 34 người) và giáo viên trung học phổ thông là 237 người, tăng 65người

d Cơ sở vật chất và thiết bị trường học được quan tâm đầu tư, đặc biệt là nguồnvốn trái phiếu Chính phủ thực hiện chương trình kiên cố hóa trường lớp học Cuối nămhọc 2009-2010, toàn huyện có 813 phòng học các cấp (mẫu giáo 126 phòng, tiểu học 458phòng, THCS 152 phòng, THPT 77 phòng) Các phòng học đều được xây dựng kiên cố

và bán kiên cố, không còn phòng học tạm và phòng học 3 ca; các trường đều đã được đầu

tư hệ thống nước sạch và nhà vệ sinh; có phòng chức năng và thiết bị giảng dạy Nhưng

do nhiều trường không đủ diện tích sân chơi, sân thể thao… nên số trường đạt chuẩnquốc gia còn rất thấp; đến cuối giữa năm 2010 có 5 trường đạt chuẩn quốc gia (3 trườngTHCS và 2 trường tiểu học), bằng 9% tổng số trường trong toàn huyện

e Chất lượng giáo dục có nhiều tiến bộ, các trường đều chú trọng cả về văn, thể,mỹ; thực hiện phong trào xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực Ngành giáodục của huyện đã thực hiện khá tốt chủ trương “nói không với tiêu cực trong thi cử vàbệnh thành tích trong giáo dục” Huyện đã được công nhận hoàn thành mục tiêu phổ cậpgiáo dục tiểu học đúng độ tuổi; được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ

sở vào thời điểm tháng 12/2008 Tỷ lệ học sinh bỏ học giảm hơn trước nhưng vẫn cònkhá cao, năm học 2009-2010 tỷ lệ học sinh bỏ học ở các cấp học như sau: tiểu học 2,6%

Trang 17

(toàn tỉnh Cà Mau 2,19%), trung học cơ sở bỏ học 9,04% (toàn tỉnh 6,52%), trung họcphổ thông bỏ học 7,26% (toàn tỉnh 5,97%)

Chủ trương thực hiện xã hội hoá sự nghiệp giáo dục được nhân dân hưởng ứng,nhiều hộ dân đã hiến đất xây dựng trường học, vai trò của hội đồng giáo dục địa phương

và hội cha mẹ học sinh đã được phát huy, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục củahuyện Tỷ lệ tốt nghiệp THPT năm học 2009-2010 trường PTTH Phú Hưng đạt 98,8%(xếp hạng 5 toàn tỉnh), trường PTTH Cái Nước đạt 88,96% (xếp hạng 19/27), trườngPTTH Nguyễn Mai đạt 77,43% (xếp hạng 25/27)

Trung tâm giáo dục thường xuyên của huyện có 15 cán bộ nhân viên, giáo viên,năm 2009 tổ chức 12 lớp bậc Trung học phổ thông cho 298 học viên và một số lớp về tinhọc, ngoại ngữ

Giáo dục chuyên nghiệp của huyện còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu đào tạo bồidưỡng nguồn nhân lực Trung tâm dạy nghề huyện mới đào tạo ngắn hạn trình độ sơ cấpnghề, các nghề đơn giản như cắt may, sửa chữa xe máy, tin học với quy mô hàng nămkhoảng trên 500 lượt người tham dự Ngoài ra huyện còn có các trung tâm học tập cộngđồng tổ chức các lớp học, truyền đạt về thời sự, pháp luật, văn hóa thể thao với 76 lớp, có2.311 học viên tham gia

2.2.5 Y Tế

Hệ thống y tế của huyện bao gồm: bệnh viện đa khoa khu vực huyện Cái Nước cóquy mô 350 giường, là bệnh viện quy mô phục vụ liên huyện các huyện phía nam củatỉnh Cà Mau Bệnh viện này đang được đầu tư xây dựng theo chương trình nâng cấp bệnhviện đa khoa tuyến huyện, nhưng tiến độ triển khai còn chậm Mạng lưới y tế tuyến xãđược tăng cường, 10/11 xã đã đạt chuẩn quốc gia về y tế xã (còn lại xã Lương Thế Trân

do mới chia tách đang được đầu tư xây dựng)

Trang 18

Toàn huyện hiện có 331 cán bộ y tế và 34 cán bộ dược, trong đó số bác sỹ là 75người, dược sỹ cao cấp 1 người, bình quân có 5,5 bác sỹ/1 vạn dân, tương đương với bìnhquân của toàn tỉnh Cà Mau Các trạm y tế xã đều có bác sỹ phục vụ Các cơ sở khámchữa bệnh, quầy thuốc tư nhân được quản lý đúng quy định

Nhìn chung, ngành Y tế huyện đã cơ bản bảo đảm yêu cầu chăm sóc sức khỏe chonhân dân; công tác y học dự phòng, các chương trình y tế quốc gia, phòng chống cácbệnh xã hội, công tác truyền thông dân số và kế hoạch hoá gia đình được coi trọng đã xử

lý kịp thời các ổ dịch, không để bùng phát diện rộng, góp phần giảm tỷ lệ tăng dân số tựnhiên, tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi được tiêm chủng đạt 96%; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡngcủa trẻ em dưới 5 tuổi giảm còn 17,45%

Trang 19

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH

Rác sinh hoạt hay chất thải rắn sinh hoạt là một bộ phận của chất thải rắn, được hiểu làchất thải rắn phát sinh từ hoạt động thường ngày của con người

Vd: giấy báo, rác sân vườn, đồ đạc đã sử dụng, đồ nhựa, rác sinh hoạt và bất cứ những gìcon người loại ra môi trường

2.1.2 Chất Thải Rắn Sinh Hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt là chất thải liên quan đến các hoạt động của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ khu dân cư, các cơ quan trường học, các trung tâm dịch vụ thương mại

2.1.3 Nguồn Phát Sinh Và Thành Phần Của Chất Thải Rắn Sinh Hoạt

a Nguồn Phát Sinh

Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, có thể ở nơi này hay nơikhác Chúng khác nhau về số lượng, kích thước, phân bố về không gian Việc phân loạicác nguồn phát sinh chất thải rắn đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý CTR.CTR sinh hoạt có thể phát sinh trong hoạt động cá nhân cũng như trong hoạt động xã hộinhư từ các khu dân cư, chợ, nhà hàng , khách sạn, công ty, văn phòng và các nhà máycông nghiệp Một cách tổng quát CTRSH được phát sinh từ các nguồn sau:

Trang 20

Có nhiều cách phân loại nguồn gốc phát sinh chất thải rắn khác nhau, nhưng phânloại theo cách thông thường nhất theo bảng 1.1

Bảng 1.1 Nguồn gốc phát sinh CTR đô thị

Nguồn gốc phát sinh Hoạt động và vị trí phát

sinh chất thải rắn Loại chất thải rắn

Khu dân cư

- Các hộ gia đình, các biệt thự, và các căn hộ chung cư

- Thực phẩm, giấy, carton, plastic, gỗ, thuỷ tinh, can thiếc, nhôm, các kim loại khác, tro, các “chất thải đặc biệt” (bao gồm vật dụng to lớn, đồ điện tử giadụng, rác vườn, vỏ xe,… )

Khu thương mại

- Cửa hàng bách hoá, nhà hàng, khách sạn, siêu thị, văn phòng giao dịch, nhà máy in, chợ,…

- Giấy, carton, plastic, gỗ, thực phẩm, thuỷ tinh, kim loại, chất thải đặc biệt, chất thải độc hại

Cơ quan, công sở

Trường học, bệnh viện, nhà tù, văn phòng cơ quannhà nước

- Các loại chất thải giống như khu thương mại Chú

ý, hầu hết CTR y tế được thu gom và xử lý tách riêng bởi vì tính chất độc hại của nó

Công trình xây dựng

- Nơi xây dựng mới, sửa đường, san bằng các công trình xây dựng,

- Gỗ, thép, bê tông , thạch cao, gạch, bụi,…

Dịch vụ đô thị - Quét dọn đường phố,

làm sạch cảnh quan, bãi đậu xe và bãi biển, khu vui

- Chất thải đặc biệt, rác quét đường, cành cây và lácây, xác động vật chết,…

Trang 21

chơi giải trí.

Trạm xử lý

- Nhà máy xử lý nước cấp,nước thải, chất thải công nghiệp khác

- Bùn, tro

Công nghiệp

- Các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng, hoá chất, lọc dầu, chế biến thực phẩm, các ngành công nghiệp nặng và nhẹ,

- Chất thải sản xuất công nghiệp, vật liệu phế thải, chất thải độc hại, chất thải đặc biệt

Nông nghiệp

- Các hoạt động thu hoạch trên đồng ruộng, trang trại,nông trường và các vườn cây ăn quả, sản xuất sữa

và lò giết mổ súc vật

- Các loại sản phẩm phụ của quá trình nuôi trồng vàthu hoạch chế biến như rơm rạ, rau quả, sản phẩm thải của các lò giết mổ…

(Nguồn:Giáo trình Quản lý chất thải rắn – TS.Nguyễn Văn Phước)

b) Phân loại theo quan điểm thông thường

- Rác thực phẩm: bao gồm phần thừa thãi, không ăn được sinh ra trong khâu chuẩn bị, dựtrữ, nấu ăn…

- Rác bỏ đi: bao gồm các chất thải cháy và không cháy sinh ra từ các hộ gia đình, công

sở, hoạt động thương mại…

- Tro, xỉ: vật chất còn lại trong quá trình đốt than, củi, rơm rạ, lá…ở các gia đình, nhàhàng, công sở, nhà máy, xí nghiệp…

- Chất thải xây dựng: rác từ các nhà đổ vỡ, hư hỏng gọi là rác đổ vỡ, còn rác từ các côngtrình xây dựng, sửa chữa nhà cửa…là rác xây dựng

- Chất thải đặc biệt: liệt vào loại rác này có rác quét phố, rác từ các thùng rác công cộng,xác động vật, vôi gạch đổ nát…

Trang 22

- Chất thải từ các nhà máy xử lý ô nhiễm: có rác từ hệ thống xử lý nước, nước thải, nhàmáy xử lý chất thải công nghiệp.

- Chất thải nông nghiệp: vật chất loại bỏ từ các hoạt động nông nghiệp như gốc rơm rạ,cây trồng, chăn nuôi…

- Chất thải nguy hiểm: chất thải hoá chất, sinh học, dễ cháy, dễ nổ hoặc mang tính phóng

xạ theo thời gian có ảnh hưởng đến đời sống con người, động thực vật

Trong nhiều trường hợp thống kê người ta phân chia thành 3 loại: chất thải rắn từ sinhhoạt gia cư gọi là rác sinh hoạt, chất thải y tế và chất thải công nghiệp

c) Phân loại theo công nghệ quản lý – xử lý

Bao gồm các chất cháy được, các chất không cháy được và các chất hỗn hợp CácCTR được phân loại trong bảng 1.2

Bảng 1.2 Phân loại CTR theo công nghệ xử lý

- Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ gỗ tre và rơm,…

- Các vật liệu và sản phẩmđược chế tạo từ chất dẻo

- Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ da và cao su

- Các túi giấy, các mảnh bìa, giấy vệ sinh,…

- Vải len, bì tải, bì nilon,…

- Các cọng rau, vỏ quả,

- Đồ dùng bằng gỗ như bàn, ghế, đồ chơi, vỏ dừa,

Trang 23

- Các vật liệu không bị nam châm hút

- Các vật liệu và sản phẩmđược chế tạo từ thủy tinh

- Các loại vật liệu không cháy khác ngoài kim loại

và thủy tinh

- Vỏ hộp, dây điện, hàng rào, dao, nắp lọ,…

- Vỏ hộp nhôm, giấy bao gói, đồ đựng

- Chai lọ, đồ đựng bằng thủy tinh, bóng đèn,…

- Vỏ trai, ốc, xương, gạch,

đá, gồm,…

3 Các chất hỗn hợp

- Tất cả các loại vật liệu khác không phân loại, đều thuộc loại này Loại này chia thành 2 phần: lớn hơn5mm và nhỏ hơn 5mm

- Đá cuội, cát, đất, tóc,…

(Nguồn: Quản lý CTR – tập 1: CTR đô thị, GS.TS Trần Hiếu Nhuệ, TS Ứng Quốc Dũng,

TS Nguyễn Thị Kim Thái, Nhà xuất bản xây dựng Hà Nội – 2010)

d) Thành phần – tính chất chất thải rắn sinh hoạt

Thành phần lý học, hóa học của CTR đô thị rất khác nhau tùy thuộc vào từng địa phương,vào các mùa khí hậu, các điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác

Thành phần vật lý

Thành phần vật lý của CTR sinh hoạt được liệt kê trong bảng 1.3

Bảng 1.3 Thành phần riêng biệt của CTR sinh hoạt

STT Thành phần Khoảng dao độngKhối lượng (%)Giá trị trung bình1

Trang 24

- Kim loại màu

- Kim loại đen

(Nguồn: Quản lý CTR – tập 1: CTR đô thị, GS.TS Trần Hiếu Nhuệ, TS Ứng Quốc Dũng, TS.

Nguyễn Thị Kim Thái, Nhà xuất bản xây dựng Hà Nội – 2001)

Thành phần hóa học

Thành phần hóa học của rác bao gồm những chất dễ bay hơi khi đốt ở nhiệt độ

920 0C, thành phần tro sau khi đốt và dễ nóng chảy Tại điểm nóng chảy thể tích của rác giảm 95% Thành phần hóa học của CTR sinh hoạt được liệt kê trong bảng 1.4

Bảng 1.4 Thành phần hoá học của rác sinh hoạt

Thành phần

Loại rác

Tính theo % trọng lượng khôCarbon Hydro Oxy Nitơ Lưu huỳnh TroThực phẩm

6,46,05,97,26,610,0

37,544,044,622,831,2

2,60,30,3

4,62,0

0,40,20,20,15

5,06,05,010,02,4510,0

Trang 25

11,642,742,72,0

10,03,40,20,5

0,40,10,10,2

10,04,51,568,0

(Nguồn: Quản lý CTR – tập 1: CTR đô thị, GS.TS Trần Hiếu Nhuệ, TS Ứng Quốc Dũng, TS Nguyễn Thị Kim Thái, Nhà xuất bản xây dựng Hà Nội – 2001)

Bảng 1.5 Trọng lượng riêng và độ ẩm các thành phần của CTR đô thị

Loại chất thải Khối lượng riêng (Ib/yd3) Độ ẩm(% trọng lượng)

Dao động Trung bình Dao động Trung bìnhChất thải thực

Trang 26

150 – 305

1102202701704003301502705408101255220

Nguồn:Giáo trình Quản lý chất thải rắn – TS Nguyễn Văn Phước

 Khả Năng Tích Ẩm

Khả năng tích ẩm rất quan trọng trong việc tính toán lượng nước rò rỉ phát sinh từ bãichôn lấp Nước đi vào mẫu vượt quá khả năng giữ nước sẽ thốt ra tạo thành nước rỉ rác.Khả năng giữ nước thực tế thay đổi tùy vào lực nén trạng thái phân hủy của CTR

2.1.4.2 Tính Chất Hóa Học

 Chất Hữu Cơ

 Chất hữu cơ được xác định bằng cách lấy mẫu rác đã làm phân tích xác định độ ẩmđem đốt ở 9500C Phần bay hơi đi là chất hữu cơ hay còn gọi là tổn thất khi nung, thôngthường chất hữu cơ dao động trong khoảng 40- 60% giá trị trung bình 53%

 Hàm lượng carbon cố định

 Hàm lượng carbon cố định là hàm lượng carbon còn lại sau khi đã loại bỏ các phần vô

cơ khác không phải là carbon trong tro khi nung ở 9500C Hàm lượng này thường chiếm

Trang 27

khoảng chie6n1m khoảng 5- 12%, giá trị trung bình là 7% Các chất vô cơ chiếm khoảng15- 30%, giá trị trung bình là 20%.

Bán cellulose: Sản phẩm ngưng tự của đường glucosa 6 carbon

Cellolose: Sản phẩm ngưng tụ của đường gulucosa 6 carbon

Dầu mỡ, và sáp: Là những ester của alcohols và acid béo mạch dài

Lignin: Một polymer chứa các vòng thơm với nhóm me6thoxyl (-OCH3)

Protein: Chất tạo thành từ sự kết hợp chuỗi các amino acid

Tính chất quan trọng nhất trong thành phần hữu cơ của chất thải rắn đô thị là hầu hết cácthành phần hữu cơ có thể được chuyển hóa sinh học thành khí, các chất vô cơ và các chấttrơ khác

Khả năng phân hủy sinh học của các thành phần hữu cơ trong chất thải rắn được đánh giábằng chỉ số sau:

BF= 0,83- 0,028LC (2.1) Trong đó: BF: tỷ lệ phần phân hủy sinh học biểu diễn trên cơ sở vi sinh 0,83 và 0,028 làhằng số thực nghiệm

LC: hàm lượng lignin của VS biểu diễn bằng % trọng lượng khô

Sự phát triển của ruồi: sự nhân giống và sinh sản của ruồi là vấn đề quan trọng cần quantâm tại nơi lưu trữ chất thải rắn

Trang 28

2.2 Ảnh Hưởng Của Chất Thải Rắn Đến Môi Trường

2.2.1 Ảnh Hưởng Đến Môi Trường Nước

Chất thải rắn, đặc biệt là chất thải hữu cơ, trong môi trường nước sẽ bị phân hủy nhanhchóng

Tại các bãi rác, nước có trong rác sẽ được tách ra kết hợp với các nguồn nước khác như:nước mưa, nước ngầm, nước mặt hình thành nước rò rỉ Nước rò rỉ di chuyển trong bãirác sẽ làm tăng khả năng phân hủy sinh học trong rác cũng như trong quá trình vậnchuyển các chất gây ô nhiễm ra môi trường xung quanh

Các chất ô nhiễm trong nước rò rỉ gồm các chất được hình thành trong quá trình phân hủysinh học, hóa học Nhìn chung, mức độ ô nhiễm trong nước rò rỉ khá cao:

- COD: từ 3000- 45.000 mg/l

- N-NH3: từ 10- 800 mg/l

- BOD5: từ 2000- 30.000 mg/l

- TOC (Carbon hữu cơ tổng cộng: 1500-20.000 mg/l

Phosphorus tổng cộng từ 1- 70 mg/l Sự phát triển của ruồi: sự nhân giống và sinh sảncủa ruồi là vấn đề quan trọng cần quan tâm tại nơi lưu trữ chất thải rắn

Nếu rác thải có chứa kim loại nặng, nồng độ kim loại nặng trọng giai đoạn lên men axit

sẽ cao hơn trong giai đoạn lên men metan Đó là do các axit1 béo mới hình thành tácdụng với kim loại tạo thành phức kim loại Các hợp chất hydroxyt vòng thơm, axit humic

và axit fulvic có thể tạo phức với Fe, Pb, Cu, Cd, Mn, Zn Hoạt động của các vi khuẩn

kỵ khí khử sắt có hóa trị 3 thành sắt hóa trị 2 sẽ kéo theo sự hòa tan của các kim loại như:

Ni, Cd và Zn Vì vậy, khi kiểm soát chất lượng nước ngầm trong khu vực bãi chôn lấpphải kiểm tra xác định nồng độ kim loại nặng trong thành phần nước ngầm

Ngoài ra, nước rò rỉ có thể chứa các hợp chất hữu cơ độc hại như: các chất hữu cơ bịhalogen hóa, các hydrocarbon đa vòng thơm Chúng có thể gây đột biến gen, gây ung

Trang 29

thư Các chất này nếu thấm vào tầng nước ngầm hoặc nước mặt sẽ xâm nhập vào chuỗithức ăn, gây hậu quả vô cùng nghiêm trọng cho sức khỏc, sinh mạng của con người hiệntại và cả thế hệ con cháu mai sau

2.2.2 Ảnh Hưởng Đến Môi Trường Đất

Các chất thải hữu cơ sẽ được vi sinh vật phân hủy trong môi trường đất trong hai điềukiện hiếu khí và kỵ khí Khi có độ ẩm thích hợp sẽ tạo ra hàng loạt các sản phẩm trunggian, cuối cùng hình thành các chất khoáng đơn giản, nước, CO2, CH4

Với một lượng rác thải và nước rò rỉ vừa phải thì khả năng tự làm sạch của môi trườngđất sẽ phân hủy các chất này trở thành các chất ít ô nhiễm hoặc không ô nhiễm

Nhưng với lượng rác quá lớn vượt quá khả năng tự làm sạch của đất thì môi trường đất sẽtrở nên quá tải và bị ô nhiễm Các chất ô nhiễm này cùng với kim loại nặng, các chất độchại và các vi trùng theo nước trong đất chảy xuống tầng nước ngầm làm ô nhiễm tầngnước này

Đối với rác không phân hủy như nhựa, cao su, nếu không có giải pháp xử lý thích hợpthì chúng sẽ là nguy cơ gây thoái hóa và giảm độ phì của đất

2.2.3 Ảnh Hưởng Đến Môi Trường Không Khí

Các loại rác thải dể phân hủy (như thực phẩm, trái cây hỏng ) trong điều kiện nhiệt độ

và độ ẩm thích hợp (nhiệt độ tốt nhất là 350C và độ ẩm 70- 80%) sẽ được các vi sinh vậtphân hủy tạo ra mùi hôi và nhiều loại khí ô nhiễm khác có tác động xấu đến môi trường

đô thị, sức khỏc và khả năng hoạt động của con người

Trong điều kiện kỵ khí: gốc sulfate có trong rác có thể bị khử thành S2-, sau đó sunfidetiếp tục kết hợp với ion H+ để tạo thành H2S, một chất có mùi hôi khó chịu theo phản ứngsau:

2CH3CHCOOH+ SO42- 2CH3COOH+ S2-+ H2O+ CO2

S2-+ 2H+ H2S

Trang 30

Sufide lại tiếp tục tác dụng với các Cation kim loại, ví dụ như Fe2+ tạo nên màu đen bámvào thân, rễ hoặc bao bọc quanh cơ thể sinh vật.

Trong điều kiện hiếu khí: acid amin có trong rác thải hữu cơ được men phân giải và vikhuẩn tạo thành acid hữu cơ và NH3 (gây mùi hôi)

R- CH(COOH)- NH2 R- CH2-COOH+ NH3+

Trong điều kiện kỵ khí: acid amin bị phân hủy thành các chất dạng amin và CO2 Nồng

độ CO2 trong khí thải bãi chôn lấp khá cao, đặc biệt trong 3 tháng đầu tiên Khí CH4 đượchình thành trong điều kiện phân hủy kỵ khí, chỉ tăng nhanh từ tháng 6 trở đi và đạt cựcđại vào tháng 30- 36

Do vậy, đối với các bãi chôn lắp có quy mô lớn đang hoạt động hoặc đã hoàn tất côngviệc chôn lấp nhiều năm, cần kiểm tra nồng độ CH4 để hạn chế khả năng gây cháy nổ tạikhu vực

2.2.4 Ảnh Hưởng Đến Cảnh Quan Và Sức Khỏc Con Người

Chất thải rắn phát sinh từ các khu đô thị, nếu không được thu gom và xử lý đúngcách sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng dân cư và làmmất mỹ quan đô thị

Thành phần chất thải rắn rất phức tạp, trong đó có chứa các mầm bệnh từ ngườihoặc gia súc, các chất thải hữu cơ, xác súc vật chết … tạo điều kiện tốt cho ruồi, muỗi,chuột… sinh sản và lây lan mầm bệnh cho người, nhiều lúc trở thành dịch Một số vikhuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng… tồn tại trong rác có thể gây bệnh cho con ngườinhư: bệnh sốt rét, bệnh ngoài da, dịch hạch, thương hàn, phó thương hàn, tiêu chảy, giunsán, lao…

Phân loại, thu gom và xử lý rác không đúng quy định là nguy cơ gây bệnh nguyhiểm cho công nhân vệ sinh, người bới rác, nhất là khi gặp phải các chất thải rắn nguy hại

từ y tế, công nghiệp như: kim tiêm, ống chích, mầm bệnh, PCB, hợp chất hữu cơ bịhalogen hóa…

Trang 31

Tại các bãi rác lộ thiên, nếu không được quản lý tốt sẽ gây ra nhiều vấn đề nghiêmtrọng cho bãi rác và cộng đồng dân cư trong khu vực như: gây ô nhiễm không khí, cácnguồn nước, ô nhiễm đất và là nơi nuôi dưỡng các vật chủ trung gian truyền bệnh chongười.

2.3 Tổng Quan Về Các Phương Pháp Xử Lý Chất Thải Rắn Sinh Hoạt

2.3.1 Phương Pháp Xử Lý Cơ Học:

 PP giảm kích thước : đập/ nghiền, băm/cắt, nén/đống khối

Mục đích của quá trình giảm kích thước là tạo ra cấp hạt thích hợp cho công nghệ xử lýtiếp theo, tang tỉ trọng nguyên liệu/ giảm thể tích, tăng bề mặt tiếp xúc cho vsv phân hủy,cải thiện khả năng truyền tải, hổ trợ quá trình phân loại chất thải rắn

 PP phân loại theo kích thước/tỷ trọng:

Các thiết bị thường được xử dụng: các loại sàng rung, sang có dạng trống quay và sàngđĩa

+ Sàng rung: sử dụng đối với CTR khô như kim loại, thủy tinh, gỗ vụn, mãnh vởbetong

+ Sàng trống quay: dung để tách rời các loại giấy carton và giấy vụn, đồng thờibảo vệ máy nghiền khỏi hư hỏng do CTR có kích thước lớn

+ Sàng đĩa tròn: là một dạng cải tiến của sang rung với ưu điểm là tự làm sạch tựđiều chỉnh công suất

 PP phân loại theo từ tính: Dựa vào tính chất điện từ trường khác nhau của chất thảirắn

+ Ứng dụng từ trường để tách kim loại màu ra khỏi kim loại đen

+ Phân loại bằng tĩnh điện dung để tách nhựa và giấy dựa vào sự khác nhau vềdiện tích bề mặt của chúng

+ Tách các cấu tử có từ tính yếu và mạnh ra khỏi thành phần không nhiễm từ+ Chất có khả năng nhiễm từ mạnh FeO, Fe2O3, Fex-1Sx………

Trang 32

+ Các oxit, hidroxit, cacbonat mangan, crom và kim loại quí là vật liệu nhiễm từyếu

+ Các khoáng chất như thạch anh fenspat, can xi CaCO3 không bị nhiễm từ

+ Tuyển từ khô được áp dụng cho CTR có kích thước từ 3-50mm

+ Tuyển từ ướt cho CTR có kích thước nhỏ hơn 3mm

 PP phân loại với kĩ thuật cao:

+ Kỹ thuật NIR (Near Infrared Sensor)

 Xử lý rác nguy hại khó phân hủy sinh học

 Thu hồi năng lượng

 Giảm các nguy cơ gây ô nhiễm từ bãi chôn lấp

Sử dụng nhiệt để chuyển đổi chất thải từ dạng rắn sang dạng khí, lỏng và tro…đồng thờigiải phóng năng lượng với dạng nhiệt

Phương pháp nhiệt bao gồm:

+ Quá trình nhiệt phân (ví dụ phế liệu, nhựa, gỗ, cao su, cặn của chế biếndầu mỏ)

+ Quá trình nóng chảy (ví dụ xỉ kim loại, phế liệu kim loại)

Trang 33

+ Quá trình thiêu đốt cháy nhiều chất thải rắn hữu cơ

Ưu điểm:

- Giảm thể tích CTR (giảm 90-95% trọng lượng thành phần hữu cơ trong CTR trongthời gian ngắn chất thải được xử lý khá triệt để)

- Thu hồi năng lượng

- Có thể xử lý CTR tại chỗ mà không cần phải vận chuyển đi xa tránh được các rui

ro và chi phí vận chuyển)

- Giảm thể tích chôn lắp

- Xử lý rấc nguy hại, khó phân hủy sinh học, chất thải xử lý không triệt để

- Giảm các nguy cơ ô nhiễm từ bãi chôn lấp, cụ thể là do việc hạn chế tối đa vấn đề

ô nhiễm do nước rỉ rác gây ra

Nhược điểm:

- Chi phí đầu tư xây dựng lò đốt, chi phí vận hành và xử lý khí thải lớn

- Việc thiết kế, vận hành lò đốt phức tạp người vận hành lò đốt đòi hỏi phải có trình

độ chuyên môn cao

- Quá trình đốt chất thải có thể gây ô nhiễm môi trường nếu các biện pháp kiểm soátquá trình đốt, xử lý khí thải không đảm bảo

2.3.3 Phương Pháp Xử Lý Sinh Học:

Xử lý CTR bằng phương pháp biến đổi sinh học: biến đổi sinh học các thành phần hợpchất hữu cơ trong chất thải mục đích là làm giảm thể tích và trọng lượng của các vật chất,sản xuất phân compost, các chất mùn làm ổn định đất khí metan Các loại vi khuẩn, nấm

và men đóng vai trò rất quan trọng trong việc biến đổi các hơp chất hữu cơ Qúa trìnhbiến đổi này xảy ra trong điều kiện hiếu khí và yếm khí tùy thuộc vào sự hiện diện củaoxi.Bao gồm 2 phương pháp là phân hủy hiếu khí và phân hủy kị khí

Ưu điểm:

Trang 34

- Loại trừ được 50% lượng rác sinh hoạt bao gồm các chất hữu cơ là thành phầngây ô nhiễm môi trường không khí, đất, nước để chế biến làm phân bón phục vụnông nghiệp theo hướng cân bằng sinh thái Hạn chế việc sử dụng phân bón hóahọc để bảo vệ đất và môi trường.

- Tiết kiệm đất để sử dụng làm bãi chôn lấp Tăng khả năng chống ô nhiễm môitrường và cải thiện đời sống cộng đồng

- Vận hành đơn giản, bảo trì dễ dàng, dễ kiểm soát chất lượng sản phẩm

 Giàm lượng rác thong qua việc giảm chi phí đồ thải, giảm tác động môi trường do

đổ thải gây ra, tiết kiệm diện tích chôn lấp

 Có thề thu hồi lợi nhuận từ cá hoạt động tái chế

Nhược điểm:

 Chỉ xử lý được với tỉ lệ thấp khối lượng rác (rác có thể tái chế)

 Chi phí đầu tư và vận hành cao

 Đòi hỏi công nghệ thích hợp

 Phải có sự phân loại rác triệt để ngay tại nguồn

Trang 35

2.3.5 Đổ Thành Đống Hay Bãi Hở:

Đây là phương pháp cổ điển đã được loài người áp dụng từ rất lâu đời ngay cả trong thời

kì hy lạp và la mã cổ đại cách đây 500 năm trước công nguyên, người ta đã biết đổ rácbên ngoài tường các thành lũy, lâu đài và dưới hướng gió Cho đến nay phương pháp nàyvẩn còn được áp dụng ở nhiều nơi khác nhau trên thế giớ Đặc biệt tại thị xã Tân An tỉnhLong An, phương pháp xử lý chất thải rắn phổ biến vẫn là đổ thành bãi hở phương phápnày có nhiều nhược điểm như sau:

 Tạo cảnh quan khó coi, gây cảm giác khó chịu khi con người nhìn thấy hay bắtgặp chúng

 Khi đổ thành đống rác thải sẽ là môi trường thuận lợi cho các loại động vật gặmnhấm, các loại côn trùng, các vi sinh vật gây bệnh sinh sôi nảy nở gây nguy hiểmcho sức khỏe con người

 Các bãi rác hở sẽ gây ô nhiễm không khí do quá trình phân hủy rác tạo thành cáckhí có mùi hôi thối mặt khác ở các bãi rác hở còn có thêm hiện tượng “ cháy ngầm”hay có thể cháy thành ngọn lửa và tất cả các quá trình trên sẽ dẫn đến hiện tượng ônhiễm không khí

Có thề nói đây là phương pháp rẻ tiền nhất, chỉ tiêu tốn phí cho công việc thu gom và vậnchuyển rác từ nơi phát sinh đến bãi rác Tuy nhiên, phương pháp này lại đòi hỏi một diệntích bãi thải lớn, do vậy ở các thành phố đông dân cư và quỹ đất khan hiếm thì nó sẽ trởthành phương pháp đắt tiền công với nhiều nhược điểm nêu trên

2.3.6 Bãi Chôn Lấp Hợp Vệ Sinh

2.3.6.1 Khái Niệm

Trong các phương pháp xử lý và tiêu hủy chất thải rắn, chôn lấp là phương pháp phổbiến và đơn giản nhất Phương pháp này được áp dụng rộng rãi ở các nước trên thếgiới Về thực chất, chôn lấp là phương pháp lưu giữ chất thải trong một bãi và có phủ đất

Trang 36

lên trên.

Chôn lấp hợp vệ sinh là một phương pháp kiểm soát sự phân hủy của CTR khi chúngđược chôn nén và phủ lấp bề mặt Chất thải rắn trong bãi chôn lấp sẽ bị tan rữa nhờ quátrình phân hủy sinh học bên trong để tạo ra sản phẩm cuối cùng là các chất giàu dinhdưỡng như acit hữu cơ, nitơ, các hợp chất amon và một số khí như CO2, CH4 Như vậy

về thực chất chôn lấp hợp vệ sinh chất thải rắn đô thị vừa là phương pháp tiêu hủy sinhhọc, vừa là biện pháp kiểm soát các thông số chất lượng môi trường trong quá trìnhphân hủy chất thải khi chôn lấp

Theo qui định của TCVN 6696 – 2009, bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh được địnhnghĩa là: khu vực được qui hoạch thiết kế, xây dựng để chôn lấp các chất thải phát sinh

từ các khu dân cư, đô thị và các khu công nghiệp Bãi chôn lấp chất thải phát sinh từ cáckhu dân cư, đô thị và các khu công nghiệp Bãi chôn lấp chất thải bao gồm các ô chônlấp chất thải, vùng đệm, các công trình phụ trợ khác như trạm xử lí nước, trạm xử lí khíthải, trạm cung cấp điện nước, văn phòng làm việc…

2.3.6.2 Điều Kiện Chôn Lấp Các Loại Chất Thải Rắn Hợp Vệ Sinh Tại Bãi Chôn Lấp.

Chất thải rắn được chấp nhận chôn lấp tại bãi chôn lấp hợp vệ sinh là tất cả các loại chấtthải không nguy hại, có khả năng phân hủy tự nhiên theo thời gian, bao gồm:

Rác thải gia đình;

Rác thải chợ, đường phố;

Giấy, bìa, cành cây nhỏ và lá cây;

Tro, củi gỗ mục, vải, đồ da (trừ phế thải da có chứa crôm); Rác thải từ văn phòng, kháchsạn, nhà hàng ăn uống;

Phế thải sản xuất không nằm trong danh mục rác thải nguy hại từ các ngành công nghiệp(chế biến lương thực, thực phẩm, thủy sản, rượu bia giải khát, giấy, giày, da…;

Bùn sệt thu được từ các trạm xử lý nước (đô thị và công nghiệp) có cặn khô lớn hơn

Trang 37

Phế thải nhựa tổng hợp;

Tro xỉ không chứa các thành phần nguy hại được sinh ra từ quá trình đốt

Tro xỉ từ quá trình đốt nhiên liệu

2.3.6.3 Phân Loại Bãi Chôn Lấp Rác Hợp Vệ Sinh

Hiện nay trên thế giới có rất nhiều loại bãi chôn lấp hợp vệ sinh, từ đó cũng xuất hiệnnhiều kiểu phân loại khác nhau

a) Phân Loại Theo Tính Chất Của Chất Thải

Bãi chôn lấp rác đô thị: Bãi chôn lấp rác đô thị yêu cầu khi thiết kế và xây dựng phải cócác hạng mục công trình sau:

Các hố chôn lấp rác đô thị phải đảm bảo vệ sinh môi trường, đảm bảo công suất hiện tại

và hướng mở rộng trong tương lai

Các hệ thống thu gom nước rò rỉ bao gồm hệ thống ống dẫn hoặc kênh dẫn, hệ thốngcác bể xử lí nước và cả bộ phận xử lí bùn cặn

Hệ thống thu gom và xử lí khí thải từ bãi chôn lấp

Hệ thống thu và thoát nước mưa

Bãi chôn lấp chất thải nguy hại: Các chất thải nguy hại phải được cô lập hết sức nghiêmngặt Do đó trong thiết kế, xây dựng và cả trong quá trình vận hành, đòi hỏi phải đượcthực hiện nghiêm túc, chính xác, tuyệt đối không được sơ suất một khâu nào, vì khôngcẩn thận sẽ phân tán chất độc hại vào môi trường sẽ đặt biệt nguy hiểm

Bãi chôn lấp các loại chất thải khác: Bãi chôn lấp này sẽ chôn lấp các loại như tro, xỉ,các loại chất thải khó phân hủy của quá trình sản xuất công nghiệp hay các loại thuốc trừsâu, trừ cỏ không xòn được sử dụng nữa…

b) Phân Loại Theo Kiểu Lên Men Vi Sinh Vật

Theo cách phân loại này, người ta chia ra các bãi chôn lấp như sau:

Bãi chôn lấp kỵ khí

Trang 38

Bãi chôn lấp hiếu khí có nguồn khí cưỡng bức hoặc không.

Các bãi chôn lấp kỵ khí và hiếu khí đều phải có những hạng mục công trình như: Hốchôn lấp, số lượng và kích thước hố tùy thuộc vào số lượng chất thải thu gom được, hệthống thu gom và xử lí nước rò rỉ, hệ thống thu và thoát nước mưa, hệ thống thu và xử líkhí thải

c) Phân Loại Theo Độ Ẩm

Tùy theo độ ẩm của chất thải, người ta có thể thực hiện một trong những biện pháp sau: Bãi chôn lấp kho: Bãi chôn lấp khô thích hợp cho việc chôn lấp các CTSH và CTNHthực phẩm Theo phương pháp này, độ ẩm của chất thải là độ ẩm tự nhiên trong chất thải Bãi chôn lấp ướt: Bãi chôn lấp ướt thích hợp cho việc chôn lấp tro, các chất thải khaithác mỏ, cặn bùn…

Bãi chôn lấp kết hợp: Trong nhiều trường hợp, người ta kết hợp chất thải chứahàm lượng ẩm thấp với chất thải có hàm lượng cao Một mặt làm tăng hàm ẩm của chấtthải có hàm ẩm thấp và làm giảm hàm ẩm của chất thải có hàm lượng ẩm cao

Phương pháp này được thực hiện nhằm làm giảm chi phí xử lí chất thải có hàm lượng

ẩm cao

d) Phân Loại Theo Hình Dạng Bãi Chôn Lấp

Theo cách này, người ta chia ra những dạng sau:

Bãi chôn lấp nổi Đây là phương pháp chôn lấp bề mặt Người ta thường chọn một địađiểm có bề mặt bằng phẳng, theo đó chất thải được chất thành đống cao 10-15 m, xungquanh bãi chôn lấp này phải xây dựng những đê bao Đê bao có chức năng ngăn chặn sựthấm nước, tránh ô nhiễm khu vực xung quanh

Bãi chôn lấp chìm Người ta thường tận dụng những địa hình tự nhiên như ao, hồ bỏhoang, các hố khai thác mỏ, khai thác đất, đá, thậm chí cả những thung lũng của nhữingvùng đồi, núi để hạn chế chi phí đào đất Ngoài ra, người ta còn phải tự thiết kế đào đất

để tạo ra những hố chôn rác nhân tạo đối với những nơi khi6ng có điều kiện trên

Cả phương pháp chôn lấp nổi và phương pháp chôn lấp chìm, người ta phải gia cố đáy

Trang 39

hố chôn lấp, tường xung quanh hố chôn lấp rồi phủ lớp vật liệu chống thấm theo một độdốc nhất định để thu gom nước rò rỉ Trên bề mặt thiết lập một hệ thống thu gom nướcmưa riêng để tránh hiện tượng hòa lẫn nước mưa và nước rò rỉ, làm tăng lượng nước thảicần xử lý, gây ra mức chi phí cao trong xử lý chất thải và nước thải.

2.3.6.4 Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Môi Trường Từ Sự Hình Thành Bãi Chôn Lấp

Việc xây dựng một bãi chôn lấp cần phải được xem xét và đánh giá một cách kỹlưỡng bởi phạm vi ảnh hưởng của bãi rác đến môi trường rất rộng, lâu dài và nếu khôngđược kiểm soát đúng mức sẽ gây những hậu quả lớn, khó có thể khắc phục được Các tácđộng của bãi rác đến môi trường thường là kết quả của các quá trình biến đổi lý hóa vàsinh học xảy ra tại bãi rác và khu vực lân cận Các tác động này được trình bày tóm tắtdưới đây:

- Các tác động đối với thành phần môi trường vật lý

+ Tác động tới môi trường nước

+ Tác động đối với môi trường không khí và tiếng ồn

+ Tác động đến môi trường đất

- Các tác động đối với các dạng tài nguyên sinh học và hệ sinh thái

Thực vật, cây trồng, động vật trên cạn, hệ thủy sinh

- Các tác động đến môi trường kinh tế - xã hội

+ Tác động do việc giải tỏa di dời, tác động đối với cơ sở vật chất kỹ thuật, tác độngđến cảnh quan môi trường

- Các tác động liên quan đến cuộc sống con người

+ các sự cố môi trường, sự cố cháy nổ bãi, sự cố sụt tràn chất thải

a Tác Động Tới Môi Trường Nước

Một trong những mối đe dọa lớn nhất đối với môi trường tại các bãi chôn lấp rác

là khả năng ô nhiễm môi trường do nước rò rỉ Nhìn chung, nước rác nếu bị rò rỉ sẽ tácđộng mạnh đến chất lượng đất và nước ngầm cũng như nước mặt nơi bị nước rác chảy

Trang 40

vào Vì vậy, giữ an toàn nguồn nước và vệ sinh môi trường là vấn đến quan trọng khi xâydựng bãi chôn lấp.

Nước rác (nước rò rỉ) là nước phát sinh từ quá trình phân hủy rác trong bãi rác vàchảy qua tầng rác Nước rác chứa chất rắn lơ lửng, các thành phần hòa tan của rác và cácsản phẩm của quá trình phân hủy rác do hoạt động của vi sinh vật Thành phần của nướcrác phụ thuộc vào thành phần của rác, của giai đọan phân hủy đang diễn tiến, độ ẩm củarác cũng như quy trình vận hành bãi chôn lấp rác

 Tác Động Tới Nguồn Nước Mặt

Sự ô nhiễm các nguồn nước mặt như sông hồ, suối, mương có thể xảy ra tại khu vực khixây dựng bãi chôn lấp CTR Nguyên nhân của sự gây ô nhiễm là do nước thải từ rác chảytràn hoặc chảy theo chỗ trũng, lượng nước này sẽ mang theo nồng độ ô nhiễm rất cao.Nước thải từ bãi chôn lấp với nồng độ ô nhiễm rất cao, nếu không được xử lý sẽ gây tácđộng xấu đến chất lượng nguồn nước mặt trong khu vực Nước thải của bãi chôn lấp sẽ

đổ vào các con kênh rạch, con mương và chảy qua ruộng cuối cùng sẽ đổ vào nguồn nướcmặt của khu vực bãi chôn lấp Tác động này được coi là lớn nhất nên nhất định phải cóbiện pháp ngăn ngừa hữu hiệu

 Tác Động Tới Nguồn Nước Ngầm

Tác động của nước thấm từ bãi rác đối với nguồn nước ngầm là hết sức quan trọng Ởnhững khu vực lượng mưa thấp (vùng khô) thì ảnh hưởng của nước thấm từ bãi rác làkhông đáng ngại, nhưng đối với các khu vực có lượng mưa trung bình năm cao như tạikhu vực huyện Cần Giuộc thì các ảnh hưởng xấu là có thể xảy ra Các chất trong nướcthải thấm từ bãi chôn lấp phân ra làm 4 loại sau:

- Các ion và nguyên tố thông thường như: Ca, Mg, Fe, Na …

- Các kim loại nặng có vết như: Mn, Cr, Ni, Pb, Cd

- Các hợp chất hữu cơ hoặc COD và chất hữu cơ riêng biệt như phenol

- Các vi sinh vật

Ngày đăng: 14/03/2018, 15:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS.TS.Trần Hiếu Nhuệ và những người khác, Quản Lý Chất Thải Rắn, Nhà xuất bản Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản Lý Chất Thải Rắn
Nhà XB: Nhà xuấtbản Xây dựng
2. TS.Nguyễn Văn Phước, Quản lý và xử lý chất thải rắn, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và xử lý chất thải rắn
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại họcQuốc gia TP. Hồ Chí Minh
3. Lâm Minh Triết (chủ biên), Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp – Tính toán thiết kế công trình, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp – Tính toánthiết kế công trình
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
4. Nguyễn Đức Lượng (Chủ biên), Xử lý chất thải hữu cơ, Nhà xuất bản Đại học, Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý chất thải hữu cơ
Tác giả: Nguyễn Đức Lượng
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học
Năm: 2003
5. TCXDVN 261:2001, Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam - Bãi chôn lấp chất thải rắn thiêu chuẩn thiết kế, Nhà xuất bản xây dựng, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam - Bãi chôn lấp chất thải rắn thiêu chuẩn thiết kế
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
Năm: 2002
6. TS. Trịnh Xuân Lai, Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải, Nhà xuất bản xây dựng, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải
Tác giả: TS. Trịnh Xuân Lai
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
Năm: 2000

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w