1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng biển và lục địa

59 245 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 14,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA HỌC TRÁI ĐẤTBiển là một vùng nước mặn rộng lớn nối liền với các đại dương , hoặc là các hồ lớn chứa nước mặn mà không có đường thông ra đại dương một cách tự nhiên như biển Caspi ,

Trang 1

KHOA HỌC TRÁI ĐẤT

TÌM HIỂU VỀ BIỂN VÀ LỤC ĐỊA

ĐỊA HÌNH CẢNH QUAN CỦA TRÁI ĐẤT

Trang 2

KHOA HỌC TRÁI ĐẤT

Biển là một vùng nước mặn rộng lớn nối liền với các đại dương , hoặc là các hồ lớn chứa nước mặn mà không có đường thông ra đại dương một cách tự nhiên như biển Caspi , biển Chết

Thành phần của nước biển trên

thế giới theo nguyên tố

BIỂN

Trang 3

KHOA HỌC TRÁI ĐẤT

Độ muối (độ mặn)

Độ muối trung bình của nước biển toàn thế giới là 3,5 %

Biển Đỏ

độ muối

là 4,3 %

Dọc Xích đạo độ muối là 3,45 %

Vùng chí tuyến độ muối 3,68 %

Gần hai cực độ muối là 3,4 %

Biển tich độ muối là 0,35 %

Trang 4

Biển còn chứa vô số có mỏ dầu ở dưới đáy đại dương

Rất nhiều mỏ nằm ở dưới đáy đại dương đã được con người khai thác từ lâu như sắt , lưu huỳnh , đồng , phốt pho, Mn …

Nhiệt độ của nước biển chệnh lệch rất lớn tạo ra 1 nguồn thủy nhiệt điện vô cùng

to lớn ; dựa vào nguyên lí đó mà người ta xây dựng những nhà máy thủy nhiệt

Trang 14

Rạn san hô Great Barrier tuyệt đẹp trải dài 1.600 dặm (tương đương

2.600km) ngoài khơi bờ biển của Australia, trong vùng biển Coralb Nó được tạo thành từ khoảng 3.000 rạn san hô, hàng tỷ sinh vật sống nhỏ và

900 hòn đảo

Trang 18

10.911 km (10,911 ± 40 m)

Trang 25

KHOA HỌC TRÁI ĐẤT

THÁI BÌNH DƯƠNG

Là đại dương lớn nhất thế giới, bao phủ một phần

ba bề mặt Trái Đất, với diện tích 179,7 triệu km²

Nhà thám hiểm người Bồ Đào Nha Ferdinand Magellan đã đặt tên cho biển này vào năm 1520

Đáy biển ở lòng chảo trung tâm Thái Bình Dương tương đối đồng đều, các khu vực sâu thẳm với độ sâu trung bình khoảng 4270m

NHỮNG ĐẠI DƯƠNG TRÊN THẾ GiỚI

Trang 26

KHOA HỌC TRÁI ĐẤT

ĐẠI TÂY DƯƠNG

Đại Tây Dương là đại dương lớn thứ 2 trên Trái Đất và chiếm khoảng 1/5 diện tích hành tinh, được bao quanh bởi châu Mỹ về phía Tây, châu

Âu và châu Phi về phía Đông Đại Tây Dương kéo dài từ Bắc xuống Nam

Đại tây dương còn ăn thông với Thái bình dương qua một công trình nhân tạo là kênh đào Panama

Trang 27

Độ Dương mở tại hướng Nam và giáp Nam Băng Dương

Trang 29

KHOA HỌC TRÁI ĐẤT

NAM ĐẠI DƯƠNG

Nam Đại Dương là một vùng nước bao quanh một châu lục là châu Nam Cực

Nó là đại dương lớn thứ tư và được xác định muộn nhất Tổng diện tích của nó là 20.327.000 km² và đường bờ biển kéo dài 17.968 km

Trang 30

KHOA HỌC TRÁI ĐẤT

Tiêu thụ nước biển của con người

Tiêu thụ ngẫu nhiên một lượng nhỏ nước biển sạch thì không nguy hại, nếu như nó được sử dụng cùng một lượng lớn nước ngọt Tuy nhiên, tiêu thụ nước biển để duy trì sự hydrat hóa là phản tác dụng

Điều này kích thích thận gia tăng hoạt động bài tiết natri, nhưng nồng độ natri của nước biển là cao hơn khả năng cô tối đa của thận Cuối cùng, với lượng gia tăng thêm nữa của nước biển thì nồng độ natri trong máu

sẽ vượt ngưỡng gây ngộ độc, nó loại bỏ nước từ mọi tế bào và gây trở ngại cho truyền dẫn tín hiệu thần kinh; gây ra ngập máu và loạn nhịp tim,

có thể gây tử vong

Ngoài ra nước biển còn dùng để sản xuất muối phục vụ cho con người

Trang 32

KHOA HỌC TRÁI ĐẤT

Lục địa là một mảng đất liền nằm trên bề mặt lớp vỏ của Trái Đất, bị nước bao quanh Lục địa chiếm tổng diện tích khoảng hơn 148,647 triệu km² hay khoảng 29% diện tích bề mặt Trái Đất (510.065.600 km²) Trong địa chính trị, lục địa nói chung hay được chia ra làm 6 châu lục, xếp theo thứ tự từ lớn tới nhỏ về diện tích như sau: châu Á, châu Mỹ, châu Phi, châu Nam Cực, châu Âu và châu Đại Dương

Đặc trưng của lục địa là có cấu trúc vỏ lục địa (quyển sial) với bề dày 20 - 70 km

và có giới hạn dưới là ranh giới Moho Lớp vỏ lục địa chủ yếu chứa các loại đá nhẹ như granit với tỷ trọng trung bình khoảng 2,7-2,8 g/cm³ Kiến tạo mảng là tiến trình địa chất chính trong việc gây ra chuyển động, va chạm và phân chia của các khối lục địa

LỤC ĐỊA

Trang 33

KHOA HỌC TRÁI ĐẤT LỤC ĐỊA PHI – Á ÂU

Lục địa Phi-Á Âu hay Đại lục Phi-Á Âu là bao gồm 2 lục địa Á-Âu và Phi Đây là một khu vực đất đai rộng lớn, chứa đến khoảng hơn 5700000000 người (5,7 tỉ người) chiếm đến hơn 85% dân số thế giới

Thông thường, đại lục này được ngăn cách bởi kênh đào Suez gồm 2 lục địa Á-Âu và Châu Phi, và còn chia thành Châu Âu và Châu Á Nó còn có thể được chia thành Á-Âu-Bắc Châu Phi và Phi châu nhiệt đới

(Subsahara) vì lý do văn hóa và lịch sử

Trang 34

KHOA HỌC TRÁI ĐẤT

LỤC ĐỊA Á - ÂU

Lục địa Á-Âu hay Lục địa Âu-Á là một khu vực đất đai rộng lớn, bao gồm châu Âu và châu Á Phần lớn nằm ở Đông và Bắc bán cầu, lục địa Á Âu có thể được coi là một siêu lục địa, một phần của siêu lục địa lớn hơn là đại lục Phi-Á Âu

Trang 35

KHOA HỌC TRÁI ĐẤT CHÂU Á

Châu Á là châu lục lớn nhất và đông dân nhất thế giới nằm ở Bắc bán cầu và Đông bán cầu Châu Á chiếm 8.6% tổng diện tích bề mặt Trái đất (chiếm 29.9% diện tích mặt đất) và có 4 tỉ người, chiếm 60% dân số hiện nay của thế giới

Trang 38

4,810.45m

Trang 39

Elbrus là một núi lửa vẫn còn hoạt động nằm trong dãy Kavkaz ở phía tây nam nước Nga Với

độ cao 5.642 m, nó là núi cao nhất châu Âu

Trang 40

KHOA HỌC TRÁI ĐẤT

CHÂU PHI

Châu Phi (hay Phi Châu) là châu lục đứng thứ hai trên thế giới về dân số, sau châu Á, và lớn thứ ba trên thế giới,theo diện tích sau châu Á và châu Mỹ Với diện tích khoảng 30.244.050 km² bao gồm cả các đảo cận kề thì nó chiếm 20,4% tổng diện tích đất đai của Trái Đất Với 800 triệu dân sinh sống ở 54 quốc gia, nó chiếm khoảng 1/7 dân số thế giới

Trang 41

5,895 m

Trang 42

KHOA HỌC TRÁI ĐẤT

CHÂU MỸ

Châu Mỹ, còn gọi là Tân Thế Giới, là tên một vùng đất thuộc Tây bán cầu bao gồm hai lục địa: Nam Mỹ và Bắc Mỹ Châu Mỹ chiếm 8,3% diện tích bề mặt Trái Đất và 28,4% diện tích đất liền Dân số ở đây chiếm khoảng

14% của thế giới

Trang 43

6,962 m

Trang 44

Nằm ở phía tây Argentina và gần Chile, Aconcagua là ngọn núi cao nhất khu vực Nam Mỹ với độ cao 6.962 m Đây

cũng được coi là ngọn núi cao nhất ở bán cầu tây

Trang 45

McKinley - thuộc dãy núi Alaska, bang Alaska, Mỹ -

là ngọn núi cao nhất Bắc Mỹ với độ cao 6.194 m

Trang 46

KHOA HỌC TRÁI ĐẤT

CHÂU ĐẠI DƯƠNG

Phần lớn châu Đại Dương bao gồm các quốc đảo, mỗi quốc đảo bao gồm hàng nghìn đảo san hô vòng và đảo núi lửa, với dân số ít

Trang 47

Kosciuszko, 2,228m là ngọn núi cao nhất Australia

Trang 48

Puncak Jaya, New Guinea: 5040m

Trang 49

KHOA HỌC TRÁI ĐẤT

Châu Nam Cực có diện tích khoảng 14.100.000 km2, đứng thứ tư trên thế giới (sau châu Á, châu Phi và châu Mỹ, lớn hơn châu Âu và châu Úc); không có dân số cố định, có độ cao trung bình lớn nhất và độ ẩm thấp nhất trong số các lục địa trên Trái Đất Đỉnh Vinson cao nhất dãy núi Ellsworth với độ cao 5.142,35 m nằm cách điểm cực nam 1200km

CHÂU NAM CỰC

Châu Nam Cực là một lục địa nằm xung quanh Nam Cực của Trái Đất Đây là nơi lạnh nhất trên Trái Đất và thường xuyên được bao phủ gần như toàn bộ bởi băng

Trang 51

Với độ cao 5.142,35 m, Vinson Massif là ngọn núi cao nhất tại Nam Cực Nằm cách cực nam của quả đất 1.200 km, nó có chiều dài 21 km và chiều rộng 13 km Đỉnh Vinson được đặt tên

năm 2006 theo tên của Carl Vinson (1883-1981), một hạ nghị sĩ

Mỹ từng tích cực ủng hộ các công trình nghiên cứu Nam Cực

Ngày đăng: 11/03/2018, 14:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w