1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài tập HÌNH HỌC PHẲNG HAY VÀ KHÓ PHẦN 3

11 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , cho tam giác ABC cân tại A.. Từ C kẻ đường thẳng song song với AB cắt đường tròn T tại D... Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho hình chữ nhật ABCD có di

Trang 1

Bài 21. (Nguyễn Thanh Tùng) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , cho tam giác ABC cân tại A Gọi ( )T là đường

tròn tiếp xúc với AB AC, lần lượt tại B và C Từ C kẻ đường thẳng song song với AB cắt đường tròn ( )T tại

D Biết E(3;14) là giao điểm của AC và BD Đường thẳng BC có phương trình x  y 1 0 Tìm tọa độ các

đỉnh của tam giác ABC biết AC đi qua điểm 4;1

3

M 

 

Giải:

Ta có AC đi qua E(3;14) và 4;1

3

M 

  nên AC có phương trình: 3x  y 5 0

Khi đó tọa độ điểm C là nghiệm của hệ 3 5 0 1 ( 1;

C

Ta có CD // AB, suy ra  

CB Mặt khác tam giác ABC cân tại A nên  

CB

Suy ra  

CC , khi đó CB là đường phân giác của góc ACD

Gọi N đối xứng với M qua BC , suy ra NCD

Ta có MN đi qua 4;1

3

M 

  và vuông góc với BC x:   y 1 0 nên MN có phương trình

7 0 3

Khi đó tọa độ giao điểm H của MN và BC là nghiệm của hệ:

2

1 0

2 5 3

; 7

0 3

3

H

x y

y

1

1 1

2

H D

N

E

M

C (?)

B(?)

Ẳ)

TUYỂN TẬP 50 BÀI TOÁN OXY HAY VÀ KHÓ_P3

GV: Nguyễn Thanh Tùng

Trang 2

Suy ra 0;7

3

N 

  (do H là trung điểm của MN )

Ta có CD đi qua C( 1; 2) và 0;7

3

N 

  nên CD có phương trình: x3y 7 0

Ta có  

DB (cùng bằng 1

2sđ BC ), mà 

CB nên suy ra  

DC hay tam giác BDC cân tại B Gọi nBD ( ; )a b là vecto pháp tuyến (VTPT) của BD với a2b2 0

Khi đó BD đi qua E(3;14) nên có phương trình: ax by 3a14b0

Ta có VTPT của BC DC, lần lượt là nBC (1;1), nDC (1; 3)

2 10 10

a b

a b

   

2( 2 2) ( 3 )2 2 6 7 2 0 ( )( 7 ) 0

7

a b

a b

+) Với ab, chọn a b 1 khi đó phương trình BD x:  y 170 song song với BC (loại)

+) Với a 7b, chọn a7,b 1 khi đó phương trình BD: 7x  y 7 0

Suy ra tọa độ điểm B là nghiệm của hệ: 1 0 1 (

Ta có AB đi qua B(1;0) và song song với CD nên có phương trình: x3y 1 0

Khi đó tọa độ điểm A là nghiệm của hệ: 3 1 0 ( 2; 1

2 1

A

Vậy A( 2; 1)  ,B(1;0),C( 1; 2)

Bài 22. (Trường Hà Huy Giáp – Cần Thơ) Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho hình chữ nhật ABCD có

diện tích tích bằng 15 Đường thẳng AB có phương trình x2y0 Trọng tâm tam giác BCD là 16 13;

3 3

Tìm tọa độ các đỉnh của hình chữ nhật ABCD biết điểm B có tung độ lớn hơn 3

Giải

S ABCD =15

H

G I

B(?) Ẳ)

Trang 3

Gọi H là hình chiếu vuông góc của G lên AB, khi đó

2 2

16 13 2

10

( , )

3 5

1 2

GH d G AB

Gọi I là tâm của hình chữ nhật ABCD Ta có: 2 2 1 1

AG

5

ABCD S AB

CB

3

Ta có GH đi qua 16 13;

3 3

  và vuông góc với AB x: 2y 0 nên phương trình GH: 2x y 150

Tọa độ điểm H là nghiệm của hệ: 2 15 0 6 (6;3)

H

Gọi B t t(2 ; )AB với t3, khi đó:

(*) 2 5 (2 6)2 ( 3)2 5 ( 3)2 1 4 3 (

t

B

t

t

4 3.(3 4) 1 (2;1)

BA BH

 

Lại có

2

(7; 6

2

7

2

6

1 2 3

) 3

C

C

C C

x

x

AG GC

y y

C

 

Do ABCD là hình chữ nhật nên CD BAD(1;3)

Vậy A(2;1),B(8; 4),C(7;6),D(1;3)

Bài 23 Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC vuông cân tại AI là trung điểm của BC Biết

M là trung điểm của BI và nằm trên đường thẳng  có phương trình 2x  y 7 0 Gọi N là điểm thuộc

đoạn IC sao cho NC2NIAN có phương trình x  y 2 0 Tìm tọa độ điểm M biết 15

2

AMGiải:

Do tam giác ABC vuông cân nên ta có AIBCIAIBIC,

2

IM IM A

IA IB

3

IN IN A

IA IC

1 1

1 1

1 tan tan 1 .

2 3

45

MAN

Gọi H là hình chiếu vuông góc của M trên AN

H N

I

15 2

M(?)

C

B

A

2 1

Trang 4

Suy ra tam giác MHA vuông cân tại H nên ta có: 15

2 2 2

AM

MH  

Do M M t( ;7 2 ) t , khi đó:

d M AN AH   

11

2 2

; 6

M t

t

Vậy 11; 4

2

  hoặc

1

; 6 2

 

Bài 24. (Nguyễn Thanh Tùng) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , cho tam giác nhọn ABC nội tiếp đường tròn ( )T

với A(0;1) và ABAC Phân giác của góc BAC cắt BC tại D và cắt ( )T tại điểm E khác A Gọi M

trung điểm của ADBM cắt ( )T tại điểm N khác B Biết đường tròn ngoại tiếp tam giác AMN có tâm

3 67

;

5 40

I 

 , điểm C thuộc đường thẳng d x: 4y 7 0 và AE đi qua điểm K( 1;1) Tìm tọa độ đỉnh B C,

biết điểm C có tung độ lớn hơn 2

Giải

Gọi P là giao điểm của AC và EN

Ta sẽ chứng minh ANPM là tứ giác nội tiếp Thật vậy:

Ta có  

1 2

AN  sđ BE và 

AA (giả thiết), suy ra  

NA

Suy ra ANPM nội tiếp đường tròn hay P thuộc đường tròn

tâm 3 67;

5 40

I 

  ngoại tiếp tam giác AMN , suy ra IPIA (*)

Ta lại có:  

1 2

CN  sđ AB và  

1 2

PN  sđ AM

Suy ra  

CPPM//CD , suy ra PM là đường trung bình

trong tam giác ADC , suy ra P là trung điểm của AC

Do C d C7 4 ; t t với t2 7 4 ; 1

t t

P   

  , khi đó:

(*)

2

t

5

5 2

170 703 695 0

1

5 3;

85

2

t

t

t

C

 

 



  và

3 7

;

2 4

P 

Do AE đi qua A(0;1) và K( 1;1) nên AE có phương trình: y1M m( ;1)

H Q

1 1

1 2 2

1

P

K

E

N

M

I

B(?)

A

Trang 5

Ta có

IMIAIMIA m       

;1 6

6

;1

5 5

m

M m

12

;1 5

  (do M là trung điểm của AD)

Khi đó BC đi qua 3;5

2

C 

12

;1 5

D 

  nên BC có phương trình: 5x2y100

Gọi Q đối xứng với P qua AE, suy ra QAB

Ta có PQ đi qua 3 7;

2 4

P 

  và vuông góc với AE y: 1 nên phương trình

3 :

2

PQ x 

Suy ra tọa độ giao điểm của AEPQ là 3;1

2

H 

3 1

;

2 4

  (do H là trung điểm của PQ)

Khi đó AB đi qua A(0;1) và 3 1;

2 4

Q 

  nên AB có phương trình: x2y 2 0

Suy ra tọa độ điểm điểm B là nghiệm của hệ: 5 2 10 0 2

Vậy ( 2;0) 3; 5

2

,

 

Bài 25. (Trường THPT Cù Huy Cận – Hà Tĩnh) Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , cho hình thang ABCD

vuông tại AB có phương trình cạnh CD là 3x y 140 Điểm M là trung điểm của AB, điểm

3

0;

2

N  

  là trung điểm của MA Gọi H K, lần lượt là hình chiếu vuông góc của A B, trên MDMC Xác

định tọa độ các đỉnh của hình thang ABCD biết điểm M nằm trên đường thẳng d: 2x  y 3 0, hai đường

thẳng AHBK cắt nhau tại điểm 5; 3

P  

Giải

*) Trước tiên ta sẽ đi chứng minh MP CD Thật vậy:

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ta có:

2

2

 , kết hợpMAMBMH MD. MK MC.

Mặt khác, MKPH là tứ giác nội tiếp đường tròn

( vì MKPMHP9009001800)MKH MPH (2)

Gọi I là giao điểm của MPCD

Từ (1) và (2), suy ra MDCMPH

H

K

P

N

M

I

D(?)

C(?) B(?)

Ẳ)

Trang 6

    0

180

MDC IPH MPH IPH

     DIPH nội tiếp đường tròn

PID PHD MPCD

*) Khi đó MP đi qua 5; 3

P  

  và vuông góc với CD:3x y 140 nên có phương trình: x3y 2 0

Suy ra tọa độ tọa độ điểm 3 2 0 1 (1; 1) ( 1; 2)

Do M là trung điểm của AB nên suy ra B(3;0)

Ta có AB(4; 2)2(2;1), suy ra phương trình BC: 2x  y 6 0 và AD: 2x  y 4 0

Khi đó tọa độ điểm C là nghiệm của hệ 2 6 0 4 (4; 2)

C

Tọa độ điểm D là nghiệm của hệ 2 4 0 2 (2; 8)

D

Vậy A( 1; 2)  ,B(3;0),C(4; 2) ,D(2;8)

Bài 26. (Sở GD&ĐT Cần Thơ) Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , cho hình chữ nhật ABCD có điểm

(1; 2)

H là hình chiếu vuông góc của A trên BD Điểm 9;3

2

M 

  là trung điểm của cạnh BC Phương trình

đường trung tuyến kẻ từ đỉnh A của tam giác ADH là 4x  y 4 0 Viết phương trình cạnh BC

Giải

Gọi N là trung điểm của HD Ta sẽ chứng minh MNAN theo 2 cách sau:

Cách 1: Gọi E là trung điểm của AH , khi đó NE // AD

2

AD

NE (*)

Suy ra NEAB, suy ra E là trực tâm của tam giác ABNBEAN (1)

Mặt khác, từ (*) suy ra NEBM là hình bình hànhBE//MN (2)

Từ (1) và (2), suy ra MNAN

Cách 2: (Nguyễn Thanh Tùng)

Xét NAH , ta có: 

1

2 tanNHAAH (1) ; Xét AMB, ta có: 

1

tanMABABBA (2)

D

1

1

E

Cách 2 Cách 1

H

N

M

H

N

M

A

D

C B

A

Trang 7

Lại có: ADH~BDA AH DH AH BA

Từ (1), (2), (3) suy ra :  

tanN tanM N1M1

Khi đó M N, cùng nhìn BC dưới các góc bằng nhau, suy ra MNAB là tứ giác nội tiếp

90

MNA

  hay MNAN

Do đó MN đi qua 9;3

2

M 

  và vuông góc với AN: 4x  y 4 0 nên phương trình

15

2

MN xy 

Khi đó tọa độ điểm N là nghiệm của hệ:

; 2

2

N

Do N là trung điểm của DH nên D(0; 2)

Ta có BD đi qua điểm H(1;2) và D(0; 2) nên có phương trình: y2

Suy ra AH đi quaH(1; 2) và vuông góc với BD nên có phương trình: x1

Suy ra tọa độ điểm A là nghiệm của hệ: 1 1 (1; 0)

A

Khi đó BC đi qua 9;3

2

M 

  và vuông góc với AD nên có phương trình: 2x y 120

Chú ý : Nhờ Cách 2 ta thấy được yếu tố vuông góc trong bài toán, cụ thể BMMN sẽ luôn được giữ nguyên

nếu đề bài đảm bảo được tỉ số

Bài 27 (Sở GD&ĐT Cần Thơ) Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn

tâm I(2; 2), điểm D là chân đường phân giác trong của góc BAC Đường thẳng AD cắt đường tròn ngoại tiếp

tam giác ABC tại điểm M khác A Tìm tọa độ các điểm A B C, , biết J( 2; 2) là tâm đường tròn ngoại tiếp

tam giác ACD và phương trình đường thẳng MC là x  y 2 0

Giải:

Ta sẽ chứng minh JCCM Thật vậy:

Ta có   

CAA và DJCsđ DC2A1

Suy ra  

1 2

DJCC (1)

Mặt khác, JDC là tam giác cân tại J

Từ (1) và (2), suy ra:      0

1

2C 2JCDDJCJCDJDC180

C JCD

   hay JCM 900 Vậy JCCM

Khi đó CJ đi qua J( 2; 2) và vuông góc với CM x:   y 2 0

nên phương trình CJ x:   y 4 0

Tọa độ điểm C là nghiệm của hệ: 4 0 ( 1;3

1 3

C

K

2

1

1

I

J

D

M

C(?) B(?)

Ẳ)

Trang 8

Do A C, là hai giao điểm của đường tròn tâm I và đường tròn tâm J , suy ra ACIJ

Do phương trình IJ y:  2 AC x:  1A( 1; ) a

Gọi M m( ;2m)MC , khi đó:

Ta có IBIC và MBMC (vì  

AA )

Suy ra IM là đường trung trực của BD hay B đối xứng với C qua IM

Phương trình IM: 3x  y 8 0

Khi đó BC đi qua C( 1;3) và vuông góc với IM nên phương trình BC x: 3y100

Tọa độ giao điểm K của BC và IM là nghiệm của hệ:

Do K là trung điểm của 19 23;

B

 Vậy ( 1;1) 19 23; ( 1;3)

Bài 28.(Sở GD – Bắc Giang – 2016) Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , cho hình chữ nhật ABCD có

phương trình AD x: 2y 3 0 Trên đường thẳng đi qua B và vuông góc với đường chéo AC lấy điểm E

sao cho BEAC (BE nằm về cùng phía so với đường thẳng AC ) Xác định tọa độ các đỉnh của hình chữ

nhật ABCD , biết điểm E(2; 5) , đường thẳng AB đi qua điểm F(4; 4)

Giải:

Ta có AB đi qua F(4; 4) và vuông góc với AD x: 2y 3 0 nên AB có phương trình: 2x  y 4 0

Khi đó tọa độ điểm A là nghiệm của hệ: 2 4 0 1 (1; 2)

Ta có EF(2;1) cùng phương với vecto chỉ phương của AD là: uAD (2;1), suy ra EF/ /AD

Suy ra EFBF Khi đó AC EBABC EFB

ACB EBF

5

AB EF

Ta có BABB b( ; 4 2 ) b , với b0

(2; 0

(

2

b

b b

Suy ra phương trình BC đi qua B(2;0)

và song song với AD) là: x2y 2 0

Ta có AC đi qua A(1; 2) và vuông góc

với BE ( phương trình BE là: x2)

nên có phương trình y2

x B>0

F(4; 4) E(2; 5)

B(?) Ẳ)

x 2y+3=0

Trang 9

Khi đó tọa độ điểm C là nghiệm của hệ 2 6 (6; 2)

Do CD đi qua C và vuông góc với AD nên có phương trình: 2x y 140

Khi đó tọa độ điểm D là nghiệm của hệ: 2 14 0 5

Vậy A(1; 2),B(2;0),C(6; 2),D(5; 4)

Bài 29 (Sở GD&ĐT Hưng Yên_2016) Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , cho hình thang ABCD vuông tại

2

ABADBC Điểm 1;1

3

N 

  thuộc đoạn thẳng AC và NC2NA Đường trung tuyến kẻ từ

đỉnh B của tam giác BCD có phương trình: x  y 2 0 Tìm tọa độ các đỉnh của hình thang ABCD biết

điểm B có hoành độ âm

Giải:

Gọi ACBD N ' Áp dụng Ta – lét ta có:

N A AD

hay B N D, , thẳng hàng

Gọi K là hình chiếu vuông góc của D lên BC

Khi đó ABKD là hình vuông  DKBKKC

Mà DBK 450, suy ra BDC vuông cân tại D

2

a

AB a DCDBaDM

2 2 10

2

a

Xét DBM ta có: 

1

DM a a B

BM

   Gọi H là hình chiếu vuông góc của N lên BM

Khi đó:

1

1 2

4 2 3

( , )

3 2

NH d N BM

 

 1

4 2 1 4 10 :

sin

NH NB

B

Do BBMB t t( ; 2) với t0

1

3

( 1; 3)

t

t

 

Ta có

1 1 1

1

3

1 1 2

; ) 3

(1 3

D

D

D D

x

x

ND AD

ND BN

y N

y

D

B BC



 

DC đi qua D(1;3) và vuông góc với BD (BD(2;6)2.(1;3)) nên DC có phương trình: x3y100

1

N

H K

M

C(?) B(?)

D(?) Ẳ)

Trang 10

Khi đó tọa độ điểm M là nghiệm của hệ:

3 10 0 4 (4; )2 (7;1

x y

x

M

Mặt khác:

1

1 1 7

3

2

3 3 1 2

( 3; 1)

A

A

A A

x

x

y y

    



 

Vậy A( 3; 1)  ,B( 1; 3)  ,C(7;1 ),D(1;3)

Bài 30. Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , cho tam giác nhọn ABC nội tiếp đường tròn tâm I 1;3 Biết

  2;1 , 4; 3

H K  lần lượt là hình chiếu vuông góc của B C, trên đường thẳng AI và trung điểm M của BC

nằm trên đường thẳng 2x y 0 Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác ABC

Giải:

Đường thẳng AI đi qua I(1;3),H(2;1) nên AI có phương trình: 2x  y 5 0

Từ M kẻ đường thẳng song song với BH cắt HK HC, lần lượt tại N P, MPAI

Suy ra MP là đường trung bình của BCHNP là đường trung bình của HKC

Khi đó N là trung điểm của HKN(3; 1)

Đường thẳng MP đi qua N và vuông góc AI: 2x  y 5 0 nên có phương trình:x2y 5 0

Tọa độ điểm M là nghiệm của hệ 2 5 0 1 1; 2

M

Đường thẳng BC đi qua M(1; 2) và vuông góc với IM x: 1 nên có phương trình y 2

Phương trình đường thẳng BH x: 2y0 Tọa độ điểm B là nghiệm của hệ:

M

P N

2x + y = 0

K(4;-3)

H(2;1) I(1;3)

C(?) B(?)

Ẳ)

Trang 11

2 4  4; 

   C6; 2  (do M là trung điểm của BC )

Gọi A a( ;5 2 ) aAI: 2x  y 5 0 , khi đó:

1 10;3 2 10

A

A



Vì tam giác ABC nhọn nên ta được A1 10;3 2 10 

CẢM ƠN CÁC BẠN ĐÃ ĐỌC TÀI LIỆU

GV: Nguyễn Thanh Tùng

HẸN GẶP LẠI CÁC BẠN Ở CÁC PHẦN TIẾP THEO !

Ngày đăng: 09/03/2018, 22:42