1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề HSG Vật lý 8 TP Bắc Giang 20102011 và Hướng dẫn chấm

4 267 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 86,5 KB
File đính kèm de nop phong ly 8 Bac giang 2010-2011.rar (26 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho khối lợng riêng của nớc biển là 1030kg/m 3 và áp kế chỉ áp suất của nớc biển tác dụng lên vỏ tầu.. Tính độ chênh lệch áp suất ở mặt trên và dới khi tầu lặn dới nớc.. Nếu chỉ đổ lợng

Trang 1

PHềNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ.BẮC GIANG

ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ

NĂM HỌC 2010 - 2011

MễN THI : VẬT Lí LỚP 8 Ngày thi: 09 thỏng 4 năm 2011 Thời gian làm bài: 150 phỳt

Câu 1 : (2 điểm)

Một tầu ngầm di chuyển ở dới biển, áp kế đặt ở ngoài vỏ tầu chỉ 2,02.10 6 N/m 2 Một lúc sau áp kế chỉ 0,86.10 6 N/m 2

a Tầu đã nổi lên hay lặn xuống, vì sao khẳng định nh vậy?

b Tính độ sâu của tầu ngầm ở hai điểm trên Cho khối lợng riêng của nớc biển là 1030kg/m 3 và áp kế chỉ áp suất của nớc biển tác dụng lên vỏ tầu.

c Biết mặt trên và dới của tầu cách nhau 6m Tính độ chênh lệch áp suất ở mặt trên và dới khi tầu lặn dới nớc.

Câu 2 : (4 điểm)

Ngời ta đổ một lợng nớc sôi vào một thùng đã chứa nớc ở nhiệt độ của phòng 25 0 C thì thấy khi cân bằng, nhiệt độ của nớc trong thùng là 70 0 C Nếu chỉ đổ lợng nớc sôi trên vào thùng này nhng ban đầu không chứa gì thì nhiệt độ của nớc khi cân bằng là bao nhiêu? Biết rằng lợng nớc sôi gấp 2 lần lợng nớc nguội Bỏ qua sự toả nhiệt ra môi trờng.

Câu 3 : (4 điểm)

Một chiếc xe phải đi từ địa điểm A đến địa điểm B trong khoảng thời gian quy định là t Nếu xe chuyển

động từ A đến B, với vận tốc v 1 = 48km/h Thì xe sẽ đến B sớm hơn 18 phút so với qui định Nếu chuyển

động từ A đến B với vận tốc v 2 = 12km/h Xe sẽ đến B chậm hơn 27 phút so với thời gian qui định.

a Tìm chiều dài quãng đờng AB và thời gian qui định t.

b Để chuyển động từ A đến B đúng thời gian qui định t Xe chuyển động từ A đến C ( trên AB) với vận tốc v 1 = 48 km/h rồi tiếp tục chuyển động từ C đến B với vận tốc v 2 = 12km/h Tính chiều dài quãng

đờng AC.

Câu 4 : (2 điểm)

Công cung cấp để đa một vật lên cao 1,2 m bằng một mặt phẳng nghiêng có chiều dài 3,2 m là 600J Biết hiệu suất của mặt phẳng nghiêng là 80%.

a, Tính khối lợng của vật.

b, Tính lực ma sát của mặt phẳng nghiêng tác dụng lên vật.

Câu 5 : (4 điểm)

a Một viên bi sắt đợc treo trên sợi dây, đứng yên ở vị trí cân

bằng nh hình vẽ:

- Hiện tợng gì xảy ra khi ném một cục đất sét có khối lợng

m’ theo phơng nằm ngang vào viên bi và cục đất sét dính luôn vào viên bi?

- Nêu quá trình chuyển hoá năng lợng diễn ra trong trờng hợp này?

b Một ngọn đồi có dạng hình nón, độ cao từ chân lên đỉnh là h = 816 m.

Từ chân đồi có một con đờng xoắn ốc dẫn lên tới đỉnh đồi Cho rằng đờng

có độ dốc đều 5%( cứ đi đợc 100 m thì lên cao đợc 5m) Xe tải trở hàng có khối lợng 10000kg Hãy tính công mà động cơ xe đã sản ra khi đi từ chân đến đỉnh đồi, biết rằng lực của động cơ dùng để thắng ma sát bằng 10% trọng lợng xe.

Câu 6 : (4 điểm) Một bình thông nhau có hai nhánh hình trụ thẳng đứng 1 và 2 có tiết diện ngang tơng ứng

là S 1 =20 cm 2 và S 2 =30 cm 2 Trong bình có chứa nớc có khối lợng riêng D 0 =1000kg/m 3 Thả vào nhánh 2 một khối hình trụ đặc có diện tích đáy là S 3 =10cm 2 , độ cao h=10cm và làm bằng vật liệu có khối lợng riêng là D=900kg/m 3 Khi cân bằng thì trục đối xứng của khối hình trụ hớng thẳng đứng.

a Tìm chiều dài của phần khối hình trụ ngập trong nớc.

b Đổ thêm dầu có khối lợng riêng D 1 = 800kg/m 3 vào nhánh 2 Tìm khối lợng dầu tối thiểu cần đổ vào

để toàn bộ khối trụ bị ngập trong dầu và nớc.

c Tìm độ dâng lên của mực nớc ở nhánh 1 so với khi cha thả khối hình trụ và đổ thêm lợng dầu nói ở phần b.

- Hết -Phòng GD&ĐT thành phố

Bắc Giang Hớng dẫn chấm Kì thi chọn học sinh giỏi năm2011

Môn thi: Vật lý lớp 8

đề chính thức

1 a Ta thấy áp suất P2 < P1 vậy tầu đã nổi lên 0,5

Trang 2

2 đ

b Độ sâu ở vị trí thứ nhất là: m

d

P

10300

10 02 ,

1

Độ sâu ở vị trí thứ hai là: m

d

P

10300

10 86 ,

2

c Giả sử tầu lặn ở độ sâu h, độ chênh lệch áp suất giữa 2 mặt là:

P= P2- P1 = d(h+x) –d.h = d.x = 10300.6 = 61800(Pa)

0,5 0,5 0,5 2

4 đ

Gọi khối lợng nớc nguội là m, của thùng là m2, nhiệt dung riêng của nớc và thùng lần

lợt là C và C2

Khi đổ nơc nguội Theo PT cân bằng nhiệt, ta có: Q3 = QH2O+ Qt

=>2C.m (100 – 70) = C.m (70 – 25) + C2m2(70 – 25)

=>C2m2 45 = 2Cm 30 – Cm.45.=> C2m2 =

3

Cm

- Nếu chỉ đổ nớc sôi vào thùng nhng trong thùng không có nớc nguội thì:

+ Nhiệt lợng mà thùng nhận đợc khi đó là:

Q  t* C2m2 (t – tt)

+ Nhiệt lợng nớc tỏa ra là: ,

s

Q  2Cm (ts – t)

- Theo phơng trình cân bằng nhiệt ta có:

m2C2( t-25) = 2Cm(100 – t) (2)

Từ (1) và (2), suy ra:

3

Cm

(t – 25) = 2Cm (100 – t) Giải phơng trình (3) tìm đợc t=89,30C

0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 3

4 đ

a Gọi SAB là độ dài quảng đờng AB

t là thời gian dự định đi

-Khi đi với vận tốc V1 thì đến sớm hơn (t) là t1 = 18 phút ( = 0,3 h)

Nên thời gian thực tế để đi ( t – t1) =

1

AB S

V

Hay SAB = V1 (t – 0,3) (1)

- Khi đi V2 thì đến trễ hơn thời gian dự định (t) là t2 = 27 phút ( = 0,45 h)

Nên thực tế thời gian cần thiết để đi hết quảng đờng AB là:

(t + t2) =

2

AB S

V

Hay SAB = V2 (t + 0,45) (2)

Từ ( 1) và (2) , ta có:

V1 ( t- 0,3) = V2 (t + 0,45) (3)

Giải PT (3), ta tìm đợc:

t = 0,55 h = 33 phút

Thay t = 0,55 h vào (1) hoặc (2), ta tìm đợc: SAB = 12 Km

b Gọi tAC là thời gian cần thiết để xe đi từ A C (SAC) với vận tốc v1

Gọi tCB là thời gian cần thiết để xe đi từ C B ( SCB) với vận tốc v2

Theo bài ra, ta có: t = tAC + tCB

Hay

t

 

Suy ra: 1 2 

AB AC

S

V V

 (4) Thay các giá trị đã biết vào (4), ta tìm đợc

SAC = 7,2 Km

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,5 0,5

0,5 0,5

4

2 đ

a Tính đợc công có ích A1 = A.H = 480 J

Tính đợc trọng lợng của vật N

h

A

2 , 1

480

1  

Tính khối lợng vật m = 40 kg

0,5 0,25

Trang 3

b Tính công hao phí A’ = A- A1= 120J

l

A

2 , 3

120 '

0,25 0,5 0,5 5

a Chọn mốc xét thế năng là vị trí cân bằng của hòn bi sắt

Ban đầu hòn bi sắt không có cơ năng, hòn đát sét m’ chuyển động nên có động

năng

Khi hòn bi sắt va chạm với cục đất sét thì cục đất sét truyền động năng cho hệ bi và

đất sét

Hòn bi và cục đát sét chuyển động đến độ cao h khi đó động năng chuyển sang thế

năng

Sau đó hòn bi chuyển động trở về vị trí ban đầu khi đó thế năng chuyển sang động

năng

Do quán tính nó chuyển động tiếp sang bên kia, động chuyển sang thế năng…

Cứ nh vậy hòn bi sắt và đất sét sẽ dao động quanh vị trí cân bằng

Trong quá trình dao động do cọ xát với không khí và ma sát ở điểm treo làm cho cơ

năng chuyển dần sang nhiệt năng Hòn bi sẽ dừng lại

b Tính chiều dài quãng đờng mà xe ô tô phải đi để đến đỉnh đồi:

s = h/5% = 16320 m

Công mà động cơ ô tô cần thực hiện gồm 2 phần:

- Công có ích để nâng ô tô lên cao h:

A1= P.h = 10.m.h = 10.10000.816 = 81600000 (J)

- Công để thắng ma sát khi xe chuyển động:

A2= Fms.S =0,1.P.S = 0,1.10.10000.16320 = 163200000 (J)

Công mà động cơ ôtô thực hiện là:

A = A1+A2 = 81600000 + 163200000 = 244800000 (J)

0,25 0,25 0,5 0,25 0,25 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 6

4 đ

a Gọi x là chiều dài phần vật ngập trong nớc

- Vật chịu tác dụng của 2 lực P và FA

Do vật đứng cân bằng nên ta có P = FA

 10.D.S3.h = 10.D0.S3.x

 D.h = D0.x

 x = 9 cm

b Gọi chiều cao phần vật ngập trong dầu là y

Vật vẫn đứng cân bằng nên ta có: P = FA1 + FA2

 10.D.S3.h = 10.D0.S3.(h-y) + 10.D1.S3.y

 D.h = D0( h- y) + D1 y

 y=5 cm

Thể tích dầu tối thiểu đã đổ vào nhánh 2 là: V = (S2 – S3).y = 100 cm3 = 10-4 m3

Khối lợng dầu đã đổ vào là: m=D1.V = 800.10-4 = 0,08kg

c Thể tích nớc ở hai nhánh

Khi cha thả vật và đổ dầu

Vào : V = (S1+ S2).l

Khi đã đổ dầu và thả vật vào

0,25 0,25 0,5 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

0,25

x

y

S

1

l

S

2

S

1

k

S

2

z

Trang 4

Thì V = S1.(l +z) + S2.k + (S2 – S3 ).y

 (S1+ S2).l = S1.(l +z) + S2.k + (S2 – S3 ).y

 50.l = 20(l + z) + 30.k + 20.y

 30l – 30k = 20z + 100

 3l – 3k = 2z + 10 (1)

áp suất ở đáy bình khi thả vật hình trụ và đổ dầu:

10.D0.(l+z) = 10.D0.k + 10.D.h => 1000 (l + z) = 1000.k + 900.10

l + z = k + 9

=> l – k = 9 – z (2)

Từ (1) và (2) ta có 2z + 10 = 27 – 3z

 z = 3,4 cm

Vậy độ dâng lên của chất lỏng ở nhánh 1 là 3,4 cm

0,25 0,25

0,25

0,5

- Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa theo từng phần nh đáp án

- Sai đơn vị mỗi lỗi trừ 0,25 điểm, toàn bài trừ không quá 1 điểm

- Điểm toàn bài không làm tròn

Ngày đăng: 07/03/2018, 17:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w