1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG ôn THI học kì II môn SINH học

4 187 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 57,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Họ và tên:………Lớp: 9a3 ĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA CUỐI KÌ II MÔN SINH HỌC MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI Câu 1: Thế nào là môi trường sống của sinh vật?. Câu 2: Các nhân tố sinh thái của môi

Trang 1

Họ và tên:………

Lớp: 9a3

ĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA CUỐI KÌ II MÔN SINH HỌC

MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI

Câu 1: Thế nào là môi trường sống của sinh vật ?

- Môi trường sống của sinh vật bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật

- Có 4 loại môi trường chủ yếu: nước, môi trường trên cạn, môi trường trong đất và môi trường sinh vật

Câu 2: Các nhân tố sinh thái của môi trường là gì ?Phân loại.

- Là những yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật

- Người ta chia nhân tố sinh thái thành 2 nhóm:

+Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh

+Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh

Trong nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh được chia thành nhóm nhân tố sinh thái con người và nhóm nhân tố sinh thái các sinh vật khác

Câu 3: Giới hạn sinh thái là gì?

- Là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định, nằm ngoài giới hạn này, sinh vật sẽ yếu dần và chết

ẢNH HƯỞNG LẪN NHAU GIỮA CÁC SINH VẬT

Câu 1: Thế nào là quan hệ cùng loài?

- Các sinh vật cùng loài sống với nhau, liên hệ với nhau, hình thành nhóm cá thể có 2 quan hệ:

+Hỗ trợ: bảo vệ cá thể tránh điều kiện bất lợi

Vd:

+Cạnh tranh: khi điều kiện thức ăn ít, số cá thể tăng nhanh

Câu 2: Thế nào là quan hệ khác loài?

Có hai quan hệ:

Hỗ trợ

Cộng sinh Hội sinh

Đối địch

Cạnh tranh Nửa kí sinh, kí sinh Sinh vật này ăn sinh vật khác

Trang 2

* Cộng sinh:

Vd: Vi khuẩn sống trong nốt sần ở rễ cây họ Đậu

* Hội sinh

Vd: Địa y sống bám trên cành cây

Cá ép bám vào rùa biển, nhờ đó cá được đưa đi xa.

* Cạnh tranh;

Vd: Dê và bò cùng ăn cỏ trên một cánh đồng.

* Kí sinh

Vd: Rận và bét sống bám trên da trâu, bò Chúng sống được nhờ hút máu của trâu,

bò.

Giun đũa sống trong ruột người.

* Nửa kí sinh;

*Sinh vật này ăn sinh vật khác:

Vd: *Hươu, nai và hổ cùng sống trong một cánh rừng Số lượng hươu, nai bị khống

chế bởi số lượng hổ.

*Cây nắp ấm bắt côn trùng.

HỆ SINH THÁI

Câu 1: Thế nào là hệ sinh thái?Gồm những thành phần nào?

- Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và khu vực sống của quần xã Trong hệ sinh thái, các sinh vật luôn tác động qua lại với các nhân tố vô sinh của môi trường tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định

Các thành phần của hệ sinh thái

+ Nhân tố vô sinh: đất, nước, không khí

Sinh vật sản xuất

+ Nhân tố hữu sinh Sinh vật tiêu thụ

Sinh vật phân giải

Câu 2: Thế nào là chuỗi thức ăn?

- Là một dãy nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau Mỗi loài trong chuỗi thức ăn là sinh vật tiêu thụ mắt xích phía trước, vừa là sinh vật bị mắt xích sau tiêu thụ

Vd: Cỏ Sâu bọ ngựa rắn người

Câu 3: Thế nào là lưới thức ăn?

- Các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung tạo thành 1 lưới thức ăn

- Một lưới thức ăn hoàn chỉnh gồm 3 thành phần:

+ Sinh vật sản xuất

+ Sinh vật tiêu thụ

+ Sinh vật phân giải

Trang 3

TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG

Câu 1: Hãy trình bày các tác động của con người tới môi trường qua các thời kì phát triển của xã hội

*Thời kì nguyên thủy:

- Hái lượm, săn bắt

- Biết sử dụng lửa

*Xã hội nông nghiệp:

- Trồng trọt chăn nuôi

- Làm nhà bằng gỗ, xây dựng làng, tộc,…

- Dùng gia súc để kéo, chở: đào giếng lấy nước,…

*Xã hội công nghiệp:

- Biết nghiên cứu khoa học, tạo ra động cơ, máy móc,…

- Tạo ra các chat hóa học

- Xây dựng nhiều nhà máy, xí nghiệp

- Khai thác tài nguyên thiên nhiên

- Đô thị hóa

Nêu những tác động của con người làm suy thoái môi trường tự nhiên:

*Hái lượm

 Mất nhiều loài sinh vật

*Săn bắt động vật hoang dã

Chuột rắn

Hươu hổ

SV

sản

SV phân giải Cây cỏ sâu cầy đại

bàng vi sinh vật

Trang 4

Mất nhiều loài sinh vật, mất cân bằng sinh thái

*Đốt rừng lấy đất trồng trọt

Mất nhiều loài sinh vật.mất nơi ở của sinh vật,xói mòn và thoái hoá đất, ô nhiễm môi trường, cháy rừng, hạn hán, mất cân bằng sinh thái

*Chăn thả gia súc.

Mất nhiều loài sinh vật.mất nơi ở của sinh vật,xói mòn và thoái hoá đất, ô nhiễm môi trường, hạn hán, mất cân bằng sinh thái

*Khai thác khoáng sản

Mất nhiều loài sinh vật.mất nơi ở của sinh vật,xói mòn và thoái hoá đất, ô nhiễm môi trường, hạn hán, mất cân bằng sinh thái

*Phát triển nhiều khu dân cư

Mất nhiều loài sinh vật.mất nơi ở của sinh vật,xói mòn và thoái hoá đất, ô nhiễm môi trường, hạn hán, mất cân bằng sinh thái

*Chiến tranh

Mất nhiều loài sinh vật.mất nơi ở của sinh vật,xói mòn và thoái hoá đất, ô nhiễm môi trường, cháy rừng, hạn hán, mất cân bằng sinh thái

Vai trò của con người trong việc bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên

-Hạn chế phát triển dân số quá nhanh

-Sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên

-Bảo vệ các loài sinh vật

-Phục hồi và trồng rừng mới

-Kiểm soát và giảm thiểu các nguồn chất thải gây ô nhiễm

-Cải tạo nhiều giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao

SỬ DỤNG HỢP LÍ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

Câu 1: Tài nguyên thiên nhiên gồm những loại nào? Nêu đặc điểm:

- Tài nguyên thiên nhiên tái sinh: là nguồn tài nguyên khai thác, sử dụng hợp lý sẽ được phục hồi và phát triển trở lại VD: tài nguyên đất, nước, gió,…

- Tài nguyên thiên nhiên không tái sinh: là các loại tài nguyên khai thác, sử dụng sau 1 thời gian sẽ bị cạn kiệt VD: dầu lửa, mỏ than, mỏ vàng,…

- Tài nguyên năng lượng vĩnh cửu: là những loại năng lượng sử dụng, khai thác vĩnh viễn VD: năng lượng mặt trời, gió, thủy triều,…

Sử dụng tài nguyên hợp lý

1 Tài nguyên đất: là làm cho đất không bị xói mòn, suy thoái

2 Tài nguyên nước: là làm cho nguồn nước không bị ô nhiễm và cạn kiệt

3 Tài nguyên rừng: là khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên rừng gắn liền với việc trồng và bảo vệ rừng

Ngày đăng: 02/03/2018, 20:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w