1. Trang chủ
  2. » Tất cả

1.Kien Truc

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 3,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Từ tầng 2 - 11: khu vực nhà ở.- Tầng áp mái và tầng mái: sử dụng để bố trí các bộ phận kỹ thuật của công trình nh buồng thang máy, bể nớc, đồng thời cũng là không gian đệm để chống nón

Trang 1

phần I kiến trúc

( 10% )

GIÁO VIấN HƯỚNG DẪN: TS Lấ VIỆT DŨNG

SINH VIấN THỰC HIỆN : NGUYỄN THANH TRỊNH

MÃ SỐ SINH VIấN : 11470.53

LỚP : 53XD10

NHểM ĐATN : 103

nhiệm vụ

 thuyết minh

+ Giới thiệu về công trình và công năng của công trình.

+ Các giải pháp kiến trúc,cấu tạo,vật liệu của công trình

+ Các giải pháp về kĩ thuật của công trình

 bản vẽ kèm theo

+ KT 01 - Mặt bằng tầng hầm & tầng 1

+ KT 02 - Mặt bằng tầng 2-11 & mặt bằng mái

+ KT 03 - Mặt cắt A-A & mặt cắt B-B

+ KT 04 - Mặt đứng kiến trúc trục 1-7 và mặt đứng trục A-C

a Giới thiệu về công trình

I Tên công trình

Chung c cao tầng CT5

Địa điểm: Khu đô thị mới Trần Lãm- Thành phố Thái Bình

Ii Giới thiệu chung

Nớc ta trong những năm trở lại đây, với nền kinh tế đang phát triển mạnh mẽ, quá trình

đô thị hóa cùng với sự gia tăng dân số dẫn đến mật độ dân số chênh lệch quá lớn giữa các thành phố lớn nh Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh và vùng ngoại ô, nông thôn ,lúc này nảy sinh nhiều vấn đề về nhu cầu nhà ở, giá thành nhà ở, và các tiện ích công cộng khác, ở

Trang 2

các thành phố Khi đó việc xây dựng các công trình dân dụng, nhà ở, quy hoạch các khu

đô thị đóng 1 vai trò quan trọng,chủ yếu để giải quyết bức xúc này Giải pháp tối u là xây dựng chung c cao tầng, với u điểm tiết kiệm diện tích sử dụng đất, giảm giá thành xây dựng, tạo cơ hội nhà ở cho nhiều ngời có mức thu nhập khác nhau

- Chung c thấp tầng đã khá quen thuộc với ngời Việt Nam vào khoảng những năm 60, nhng hoàn cảnh kinh tế xã hội thay đổi thì thay vào đó là những chung c cao tầng trở nên phổ biến và chiếm u thế hơn cả Sự xuất hiện của chung c cao tầng ngoài là 1 giải pháp xã hội, nó còn đóng góp 1 phần quan trọng cho bộ mặt của đô thị hiện đại, đang phát triển Chính vì thế chung c cao tầng, khu đô thị mới sẽ ngày càng có vai trò quan trọng hơn trong đời sống kinh tế - xã hội của các thành phố nói riêng và cả nớc nói chung

- Thành phố Thái Bình là một thành phố trẻ năng động, đang có sự phát triển cơ sở hạ tầng nhanh chóng, nổi bật trong đó là khu đô thị mới Trần Lãm, Trần Hng Đạo,… dành dành cho ngời có thu nhập trung bình, nằm ngay gần khu vực nội thành và các tuyến đờng giao thông quan trọng Trần Lãm, Trần Hng Đạo và đờng quốc lộ 10 Và chung c cao tầng CT5 là 1 chung c nằm trong khu đô thị có lợi thế quan trọng này

- Nhà chung c CT5 đợc xây dựng kết hợp với các công trình khác nh siêu thị, chợ, sân vận động, trung tâm hành chính, tạo thành một khu đô thị mới Do đó, kiến trúc công trình không những đáp ứng đợc đầy đủ các công năng sử dụng, mà còn phù hợp với kiến trúc tổng thể khu đô thị mới, nơi xây dựng công trình và phù hợp với quy hoạch chung của thành phố

Iii Giới thiệu về quy mô và chức năng công trình

1 Quy mô công trình

- Chung c cao tầng CT5 có 11 tầng và 1 tầng hầm

- Chiều cao tính từ cốt mặt đất tự nhiên đến đỉnh mái: 40,3m

- Chiều cao tầng hầm: 3 m

- Chiều cao tầng 1: 4 m

- Chiều cao các tầng từ tầng 2 đến tầng mái: 3.3 m

- Diện tích sàn 1 tầng 842,4m2 chia làm 8 căn hộ, công trình đáp ứng 80 căn hộ,gồm 2 loại A và B, diện tích từ 84~101m2 có 3-4 phòng và các khu vệ sinh, ở đợc 4-6ngời, tổng diện tích sàn 9262m2

-Tòa nhà xây dựng trên diện tích 2593m2 với diện tích xây dựng khoảng 1115m2 có mật

độ xây dựng là 40,3%

2 Chức năng công trình

Chức năng chính của công trình là phục vụ nhu cầu ở của con ngời, cụ thể:

- Tầng hầm: sử dụng làm khu để phơng tiện đi lại nh: ô tô, xe máy, ; các phòng kỹ thuật nh: phòng phân phối điện hạ thế, phòng đặt máy phát điện, kho chứa rác,

- Tầng 1: khu vực đối ngoại của tòa nhà, là nơi cung cấp các dịch vụ phục vụ nhu cầu th-ờng xuyên của các hộ gia đình nh: siêu thị, gian hàng mua sắm, các dịch vụ thông tin, th giãn giải trí,

Trang 3

- Từ tầng 2 - 11: khu vực nhà ở.

- Tầng áp mái và tầng mái: sử dụng để bố trí các bộ phận kỹ thuật của công trình nh buồng thang máy, bể nớc, đồng thời cũng là không gian đệm để chống nóng cho các căn

hộ trên cao

b các giải pháp kiến trúc

I giải pháp kiến trúc mặt đứng

Công trình có mặt bằng hình chữ nhật Tổng chiều cao của công trình tính từ mặt đất tự nhiên là 40,3m, trong đó chiều cao các tầng cụ thể:

- Chiều cao tầng hầm: 3.0m

- Chiều cao tầng 1: 4.0m

- Chiều cao các tầng từ tầng 2 đến tầng mái: 3.3m

Mặt đứng công trình thể hiện phần kiến trúc bên ngoài, là bộ mặt của công trình đợc xây dựng Mặt đứng công trình của từng chung c góp phần tạo nên quần thể kiến trúc các tòa nhà trong khuôn viên đô thị nói riêng và quyết định nhịp điệu kiến trúc toàn khu vực nói chung Thiết kế mặt đứng chung c CT5, khu đô thị Trần Lãm phải phản ánh đợc sự năng

động của 1 đô thị mới đang phát triển, do đó công trình sử dụng màu sơn sáng sủa, hiện

đại:

- Tầng 2,10 và 11 lăn sơn màu xanh dơng nhạt, từ tầng 3 đến 9 lăn sơn màu xanh đậm tạo

điểm nhấn cho công trình, tầng 1 đợc ốp đá granite màu xẫm tạo sự khỏe khoắn, chắc chắn cũng nh tạo điều kiện vệ sinh xung quanh tờng chân công trình dễ dàng hơn

- ở mặt ngoài của tất cả các tầng, các khung cửa sổ cũng nh cửa đi vật liệu kính đợc u tiên

sử dụng tạo cho công trình thêm uy nghi, hiện đại đồng thời có công năng là lấy ánh sáng

tự nhiên hiệu quả hơn

Trang 4

H×nh B.1

Trang 5

-mặt đứng trục c-a (tl:1/100)

Hình B.2

Trang 6

-ii giải pháp kiến trúc mặt bằng

Mặt bằng chung c CT5 là hình chữ nhật cân xứng, 1 mặt bằng tơng đối đơn giản và hợp

lý với lới cột thoáng đãng, đều đặn tạo nên 1 không gian với công năng đa dạng từ nhà ở cho đến các shop, gian hàng dịch vụ, ,vì vậy công trình tạo ra sự thoải mái và tiện nghi cho ngời sử dụng Bên cạnh đó, hệ thống giao thông thuận tiện an toàn và đảm bảo cũng

là 1 tiêu chí quan trọng mà công trình chung c đặt ra Với 2 thang máy kết hợp với 2 cầu thang bộ đợc đặt đối xứng trong công trình và lấy sáng tự nhiên thì tiêu chí giao thông trong tòa nhà đã hợp lý

Kích thớc bao ngoài của mặt bằng là: 54.0m x 17.6m, diện tích: 950.4m2

Với công năng các tầng và bố trí nh sau:

1 Tầng hầm

a Không gian để xe

Mặt bằng tầng hầm với diện tích 950.4m2, chủ yếu diện tích dùng để làm gara ôtô, xe máy, xe đạp với diện tích để xe đợc khoảng 370m2, dự kiến để đợc khoảng 20 đến 25 ôtô, ngoài ra còn có diện tích để xe đạp và xe máy

b Khu vực kỹ thuật

Bên cạnh đó, tầng hầm đợc bố trí các phòng nh: phòng phân phối điện hạ thế, phòng biến thế, máy phát điện nằm trong khu vực thiết bị kỹ thuật chiếm diện tích khoảng 150(m2), ngoài ra còn có 2 hộp kỹ thuật và 1 phòng bảo vệ Sàn tầng hầm đợc thiết kế với

độ dốc 0,2% và có hệ thống rãnh thoát nớc rộng 300(mm) thu về hố ga có đặt bơm cỡng bức

2 Tầng 1

Không gian tầng 1 hoàn toàn đợc dành cho các dịch vụ phục vụ ngời dân trong chung c cũng nh bên ngòai chung c nh dịch vụ mua sắm, ăn uống, th giãn Mọi ngời có thể tiếp cận với các không gian này thông qua hệ thống thang máy và thang bộ của chung c cùng với các cửa ra vào đợc bố trí hợp lý, thân thiện Một không gian rất mở, và hiện đại tạo cảm giác thoải mái khi toàn bộ tờng bao quanh các cửa hàng dịch vụ đợc sử dụng vật liệu vách kính cờng lực

Ngoài ra, không gian này cũng rất linh hoạt bởi không có tờng ngăn, điều đó hoàn toàn phù hợp với tính chất của một không gian công cộng, dịch vụ thờng xuyên thay đổi

3 Tầng điển hình (tầng 2 đến tầng 11)

Không gian các tầng từ tầng 2 đến 11 sử dụng hoàn toàn cho công năng ở, phục vụ ngời dân chung c Trên mặt bằng 1 tầng bố trí 2 yếu tố: không gian các căn hộ và giao thông

đi lại cho ngời dân trong tòa nhà:

a Tổ chức không gian các căn hộ

Để phù hợp hơn với thu nhập, nhu cầu của từng hộ gia đình, ngời dân sử dụng chung c, công trình phân loại ra 2 loại căn hộ là căn hộ hạng A và căn hộ hạng B Trên diện tích 1 mặt bằng, chung c bố trí 8 căn hộ bao gồm 4 căn hộ hạng A và 4 căn hộ hạng B đối xứng với nhau qua trục 4 của mặt bằng:

Trang 7

- Căn hộ hạng A

Căn hộ đợc bố trí ở vị trí đầu hồi của mặt bằng, nơi có nguồn ánh sáng tự nhiên rất lớn, chính vì thế căn hộ hạng A luôn đợc chiếu sáng tốt bởi ánh sáng tự nhiên, tiết kiệm năng lợng chiếu sáng nhân tạo, tạo ra không gian mở, thoải mái, tiện nghi Với diện tích hơn 100m2, 1 diện tích không gian ở tơng đối rộng, bên cạnh đó việc tổ chức thêm các không gian đệm nh sảnh từ cửa ra vào đến phòng khách, thuận tiện cho sinh hoạt của gia đình Phòng khách là 1 không gian mở, rộng rãi mang tính hiện đại liền kề với phòng bếp Ngăn cách giữa phòng bếp và phòng khách ko có tờng mà tùy ý chủ căn hộ sẽ đặt vào đó những đồ vật vừa trang trí vừa tạo đợc ranh giới giữa 2 phòng Căn hộ có 1 phòng tắm khá rộng, thoải mái, có phòng bếp vuông vắn, riêng biệt rất thuận tiện cho việc nội trợ của ngời phụ nữ

- Căn hộ hạng B

Căn hộ nằm ở khu giữa của mặt bằng, ở phía trong so với những căn hộ hạng A Vì là căn hộ hạng B nên ko phải phòng nào cũng đợc chiếu sáng tự nhiên, phòng ngủ nhỏ sẽ phải sử dụng ánh sáng nhân tạo hoàn toàn Với diện tích nhỏ hơn căn hộ hạng A khoảng 84m2, vẫn là 1 không gian mở, tiện nghi nhng phòng bếp, phòng khách và phòng tắm nhỏ hơn một chút

Giống nh căn hộ hạng A, căn hộ hạng B vẫn tạo ra sự thoải mái, hiện đại, phòng bếp có

sự kín đáo, phòng khách mang tính năng động, cùng với 2 phòng ngủ to và nhỏ phù hợp với hộ gia đình

đợc thiết kế lấy sáng tự nhiên; lối vào các căn hộ có tổ chức các tiền phòng làm tăng sự riêng t cho các hộ gia đình Các phòng bếp cũng đợc bố trí gần ban công để tiện cho nấu nớng giặt giũ Diện tích trung bình mỗi phòng ngủ khoảng 17m2 đảm bảo cho các thành viên trong gia đình có không gian sinh hoạt thoải mái Phòng khách là nút giao thông chính trong căn hộ, điều này cũng rất phù hợp với văn hóa và lối sống của ngời á đông

b Bố trí giao thông

- Giao thông trên một mặt bằng điển hình của khu ở của chung c có đặc trng là bố trí theo kiểu đơn nguyên hành lang giữa, các căn hộ nằm xung quanh thang máy và cầu thang bộ nên việc đi lại trong chung c khá dễ dàng và an toàn Trên 1 mặt bằng bố trí 2 thang máy và 2 thang bộ với 8 căn hộ, với tính chất đối xứng, 4 căn hộ sẽ quây xung quanh 1 thang máy và 1 thang bộ nên tất cả mọi ngời ở mọi căn hộ đều đi lại đợc thuận tiện

- Hình thức mặt bằng này làm gia tăng đợc diện tích ở, giảm đợc diện tích giao thông d thừa, vì thế mà tăng đợc giá trị kinh tế, kỹ thuật của công trình Tuy đợc bố trí ở giữa mặt bằng nhng cầu thang bộ vẫn đợc chú trọng thiết kế lấy sáng từ ban công các tầng, không

bị cảm giác bức bí mà rất thoải mái, tự nhiên

Trang 9

H×nh B.3

Trang 10

H×nh B.4

Trang 11

H×nh B.5

Trang 12

-b c

PHßNG H¹NG b (TL1/50)

PHßNG H¹NG A (TL1/50)

H×nh B.6

Trang 13

-c các giải pháp kĩ thuật

i hệ thống giao thông nội bộ

Hệ thống giao thông nội bộ trong chung c bao gồm: 2 thang máy và 2 cầu thang bộ đi suốt chiều cao công trình, bố trí đối xứng nhau trên mặt bằng Hệ thống giao thông trong công trình rõ ràng, thuận tiện cho việc đi lại cũng nh khi bất trắc công trình có sự cố thì mọi ngời có thể thoát hiểm một cách nhanh nhất

1 Giao thông theo phơng đứng

Hệ thống 2 thang máy và 2 thang bộ đợc bố trí thông suốt từ trên xuống dới, từ tầng hầm lên đến đỉnh mái Năng lực của 2 thang máy đủ để vận chuyển ngời dân lên xuống trong công trình Bên cạnh đó, phục vụ cho giao thông phơng đứng còn có 2 thang bộ đối diện ngay thang máy phục vụ cho nhu cầu đi lại ở những tầng thấp hoặc trong giờ cao

điểm Hệ thống thang bộ đợc chiếu sáng tự nhiên vào ban ngày bằng hệ thống khung kính, cửa sổ, và đợc chiếu sáng bằng bóng điện trên trần nhà vào ban đêm Hệ thống thang máy thì luôn có bóng điện trên trần thang chiếu sáng khi vận chuyển ng ời lên xuống

Với hệ thống giao thông theo phơng đứng này thì luôn thuận lợi cho việc đi lại và thoát hiểm, đề phòng sự cố.

2 Giao thông theo phơng ngang nhà

- Tầng hầm: Mặt bằng tầng hầm ngoài để sử dụng làm phòng thiết bị kỹ thuật thì chủ yếu

là diện tích để xe, nên không gian đi lại rất thoải mái, thuận tiện cho việc gửi xe và lấy xe ra

- Tầng 1: Mặt bằng tầng 1 dành không gian cho các dịch vụ phục vụ ngời dân, các sảnh

lớn đợc bố trí ngay lối vào trớc các cửa hàng dịch vụ, hành lang đợc bố trí dọc mặt bằng

và đi qua các thang máy, thang bộ nên giao thông thuận tiện, thoải mái

- Tầng 2-11: Mặt bằng tầng điển hình đợc chia làm 2 nửa rõ rệt, mỗi một nửa mặt bằng

có 1 thang máy và 1 cầu thang bộ và 4 căn hộ bao xung quanh 2 thang đó ở giữa 4 căn

hộ là 1 hành lang rộng khoảng 30m2 tạo không gian giao lu giữa các căn hộ và là sảnh để chờ thang máy cũng nh đi lại thoải mái, thuận tiện

Trang 14

b c

w w w w w w w

w w

st st st st st st st st

st st

a

s1 s1 s1 s1 s1 s1 s1

s1 s1 sm

st st

w

s1 w

s1

Trang 15

b c

w w w w w

w w

sm

s1

s1

s1

s1

s1

s1

s1

s1

s1

sn

a

w

s1 w

s1

Trang 16

 Với hệ thống giao thông theo phơng ngang nhà nh vậy, công trình đã sử dụng một

cách tối đa diện tích mặt bằng ở và đi lại một cách hợp lý mà vẫn tạo cảm giác cho ngời dân chung c thoải mái, thuận tiện.

ii hệ thống thông gió & chiếu sáng

1 Giải pháp thông gió

Thông gió là một trong những giải pháp kiến trúc khí hậu quan trọng của 1 công trình Thông gió là tạo nên sự dịch chuyển của các khối không khí trong phòng, trong căn hộ

và trong toàn công trình Có 2 loại thông gió là: thông gió tự nhiên,thông gió nhân tạo Vấn đề thông gió đợc chú ý vì vai trò của nó khá quan trọng đặc biệt là thông gió tự nhiên: góp phần cải thiện điều kiện tiện nghi vi khí hậu, tạo đợc cảm giác mát mẻ trong mùa nóng, và còn có tác dụng quan trọng nữa là thay đổi không khí ô nhiễm bằng không khí mới, nâng cao điều kiện vệ sinh của phòng, bảo vệ sức khỏe

- Tổ chức thông gió tự nhiên ở trong căn hộ bằng việc tổ chức, sắp xếp các lỗ cửa gồm cửa đi và các cửa sổ, hành lang, tạo ra cửa đón gió và thoát gió để gió thổi xuyên qua căn

hộ hay phòng ở Mặt u điểm ở đây là các căn hộ đều có rất nhiều cửa sổ lớn và nhỏ, ô thoáng mở ra bên ngoài nên việc đón gió tự nhiên rất thuận lợi, đảm bảo

- Thông gió nhân tạo trong toàn công trình là trạm điều hòa trung tâm đặt tại phòng kỹ thuật ở tầng hầm, tại đây có các đờng ống dẫn đến toàn bộ công trình và từng tầng có hệ thống điều chỉnh riêng góp phần tạo không khí thoáng đáng, vệ sinh và thoải mái cho

ng-ời sử dụng

Có thể nói, bố trí mặt bằng trong chung c đã đảm bảo hợp lý tổ chức thông gió tự nhiên

và nhân tạo.

2 Giải pháp chiếu sáng

Giải pháp chiếu sáng cho công trình là kết hợp cả chiếu sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo Và thiết kế công trình để sử dụng hiệu quả tối đa của ánh sáng tự nhiên, ngoài

ý nghĩa kinh tế và môi trờng còn có ý nghĩa lớn về về sinh và sức khỏe, ánh sáng tự nhiên luôn là ánh sáng có chất lợng cao nhất, tốt nhất đối với hệ thống thị giác và sức khỏe của con ngời

a Chiếu sáng tự nhiên

-Với tầng 1 là không gian dịch vụ, mua sắm, giải trí, thiết kế của công trình gồm 3 cửa chính đón tiếp khách kết hợp với tờng bao quanh đợc sử dụng vật liệu kính cờng lực là chủ yếu, mang đến nét hiện đại, hợp lý và là nguồn lấy sáng tự nhiên phong phú, hiệu quả

- Các tầng điển hình bên trên là không gian ở và sinh hoạt, đợc bố trí tối đa các cửa sổ

mở ra bên ngoài, đón ánh sáng tự nhiên, sử dụng vật liệu kính hiện đại giảm bớt ánh sáng trực xạ vào nhà mà vẫn lấy đủ ánh sáng tự nhiên cho căn hộ, ở cầu thang bộ cũng bố

Ngày đăng: 27/02/2018, 13:19

w