1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Lập trình website bằng LARAVEL framework PHẦN 2

22 230 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 264,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tự học lập trình website bằng LARAVEL framework. Tài liệu được biên soạn bởi trung tâm đào tạo lập trình website chuyên nghiệp. Hướng dẫn bạn lập trình website thương mại điện tử từ A đến Z

Trang 1

GIÁO TRÌNH LARAVEL 5.3 - BUỔI 4

Thao tác với Query Builder, chúng ta sẽ không sử dụng các câu truy vấn SQL thuần túy nữa,

mà chúng ta sẽ viết các truy vấn SQL dưới dạng các phương thức được Laravel xây dựng sẵn

2 Sử dụng Query Builder

Nơi nào các bạn muốn sử dụng lớp Database thì các bạn chỉ cần sử dụng cứ pháp sau

use DB;

II – CÁC PHƯƠNG THỨC THAO TÁC VỚI DATABASE

1 Phương thức thêm dữ liệu INSERT

Trang 2

b Thêm nhiều bản ghi

Cú pháp:

DB::table('tableName')->insert(

[

['column1' => 'value1', 'column2' => 'value2'],

['column1' => 'value3', 'column2' => 'value4']

['user_name' => 'admin', 'user_pass' => '123'],

['user_name' => 'vietpro', 'user_pass' => '111']

DB::table('users')->where('user_id', 10)->update(['user_name' => 'thanhvien10']);

3 Phương thức xóa dữ liệu delete()

Cú pháp:

DB::table('tableName')->delete();

Trang 4

->where('user_id', '<', 5)->get();

$users = DB::table('users')->where([['user_id', '>', 3],['user_id', '<', 5]])->get();

f WHERE kết hợp với LIKE

$users = DB::table('users')->where('user_name', 'like', '%van%')->get();

g WHERE kết hợp với IN (whereIn)

$users = DB::table('users')->whereIn('user_id', [1,2,3])->get();

h ORDERING

$users = DB::table('users')->orderby('user_name', 'asc')->get();

$users = DB::table('users')->orderby('user_name', 'desc')->get();

Trang 5

l COUNT

$users = DB::table('users')->count();

B – BÀI TẬP

I – BÀI TẬP THỰC HÀNH

1 Xây dựng Ứng dụng Login Form với các yêu cầu sau

 Báo lỗi trường trống

 Password trong khoảng từ 3-6 ký tự

 Tài khoản nếu không có trong CSDL thì báo lỗi

 Nếu tài khoản tồn tại trong CSDL thì báo đăng nhập thành công

II – BÀI TẬP VỀ NHÀ

2 Hiển thị tất cả các User trong bảng users ra ngoài giao diện HTML của trang Admin

Chú ý: Giao diện Form Login (của bài tập 1) và giao diện trang Admin (của bài tập 2) được cung cấp

bởi giảng viên trong khóa học

Trang 6

GIÁO TRÌNH LARAVEL 5.3 - BUỔI 5

A – LÝ THUYẾT

I – SESSION

1 Session trong Laravel là gì ?

Trong Laravel, Session là một lớp mà trong đó có rất nhiều các phương thức được xây dựng sẵn, giúp chúng ta thao tác với Session như: khởi tạo Session, xóa Session, kiểm tra Session,… một cách linh hoạt và dễ dàng mà không cần thông qua các hàm thao tác gốc với Session bằng PHP

2 Làm việc với Session

Để sử dụng được Session thì cần phải nạp Session vào thông qua cú pháp sau:

use Session;

3 Các phương thức của Session

a Khởi tạo Session với Phương thức put()

Cú pháp:

Session:: put('sessionName ', 'sessionValue ');

Ví dụ:

Session:: put('course ', 'Laravel ');

b Truy vấn tất cả Session với Phương thức all()

Cú pháp:

Session::all();

Trang 7

Session::flash('teacher', 'Tuan Hoang');

d Lấy giá trị của Session với Phương thức get()

Trang 9

2 Các bước sử dụng Middleware cho Controller

B1 Khởi tạo file Middleware trong thư mục Middleware

Trang 10

php artisan make:middleware CheckUser

B2 Viết code kiểm tra quyền hoặc các tiêu chí cần có để bảo vệ Controller trong file Middleware CheckUser.php vừa tạo được ở B1

public function handle($request, Closure $next)

Trang 11

B – BÀI TẬP

I – BÀI TẬP THỰC HÀNH

1 Xây dựng ứng dụng Login hoàn chỉnh với các tiêu chí sau:

 Kiểm tra trường trống ở trang login

 Tài khoản không hợp lệ thì báo lỗi

 Tài khoản hợp lệ trong CSDL thì chuyển hướng tới trang admin

 Nếu người dùng chưa đăng nhập thành công thì không thể truy cập thẳng vào trang admin được mà sẽ bị đẩy về trang login

II – BÀI TẬP VỀ NHÀ

2 Hoàn thành ứng dụng Login với yêu cầu sau:

 Nếu người dùng đã đăng nhập thành công thì không thể nào truy cập lại được vào trang login mà thay vào đó là bị đẩy về trang admin

Trang 12

GIÁO TRÌNH LARAVEL 5.3 - BUỔI 6

php artisan make:request LoginRequest

Chú ý: Mặc định chúng ta có thể sử dụng Request nhưng chúng ta cũng có thể tạo ra Request riêng theo

cú pháp trên

3 Lấy dữ liệu từ form

a Lấy tất cả dữ liệu từ form

Trang 13

c Lấy tất cả ngoại trừ 1

$request->except(nameInput);

4 Kiểm tra dữ liệu

a Kiểm tra yêu cầu

Cú pháp:

$request->isMethod('post');

Ví dụ:

if($request->isMethod(‘post’)){ //code

}

b Kiểm tra giá trị tồn tại

if($request->has(NameInput)){ //code

}

5 Lấy đường dẫn

a Lấy đường dẫn trên thanh địa chỉ

$request->path();

Trang 14

b Lấy tất cả đường dẫn

$request->Url();

Hoặc

$request->fullUrl();

6 Làm việc với File trong Request

a Kiểm tra sự tồn tại

Trang 15

php artisan make:model nameModel

php artisan make:model nameModel –m ( tạo thêm migration )

ví dụ:

php artisan make:model vietpro -m

Trang 16

2 primaryKey với Model

protected $primaryKey =’nameColum’;

ví dụ:

protected $primaryKey =’user_id’;

Lưu ý: mặc định primaryKey là id nếu Cột của bạn là id thì không cần thay đổi

3 Table làm việc với Model

protected $table = ‘NameTable’;

protected $hidden = [’password’,’remember_token’];

6 Không hiển thị dữ liệu timestamps

public $timestamps = false;

7 Định dạng Date

Trang 17

protected $dateFormat = 'U';

Trang 18

11 Where trong Model

$product = new product;

$product->name = ‘hoc laravel’;

$product->price = ‘1000000’;

$product->save();

Trang 19

15 Thêm dữ liệu bằng mảng

use App\product;

$product = new product;

$product:: create = ([‘name’=>’san pham1’]);

Trang 20

use App\product;

$product::find(2)->delete();

Hoặc

$product::destroy(2);

18 Quan hệ one one

Ví dụ: chúng ta có bảng user và bảng phone (1 thành viên chỉ có 1 số điện thoại và ngược lại) đây là quan hệ one one

Trong model user

public function phone(){

return $this->hasone(‘App\phone’,’user_id’)

}

$data = user::find(2)->phone->get()->toArray();

Trong model phone

public function user(){

return $this->belongsTo(App/user)

}

$data = user::find(2)->phone->get()->toArray();

Trang 21

19 one Many

Ví dụ: chúng ta có bảng danh mục và bảng bài viết (1 danh mục thì có nhiều bài viết và 1 bài viết chỉ thuộc 1 danh mục) đây là quan hệ 1 nhiều

Trong model category

public function post(){

return $this->hasMany(‘App\post,’cat_id’)

}

$data = category::find(2)->post->get()->toArray();

Trong model post

public function category(){

Trang 22

 Tài khoản & Mật khẩu không được để trống

 Tài khoản phải là Email

 Tạo thêm 1 dữ liệu trong CSDL, kiểm tra nếu đúng trong CSDL chuyển hướng trang admin

 Trong admin thêm chức năng update ảnh đại diện, nếu người dùng sửa ảnh dại diện thì xóa ảnh

Ngày đăng: 27/02/2018, 12:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w