Trong lĩnh vực điều khiển, từ khi công nghệ chế tạo loại vi mạch lậptrình phát triển đã đem đến các kĩ thuật điều khiển hiện đại có nhiều ưu điểm so với việc sử dụng các mạch điều khiển
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Với sự tiến bộ không ngừng của khoa học kĩ thuật, đặc biệt là ngànhđiện tử đã ứng dụng rất nhiều trong công nghiệp Nhìn vào thực tế cho tathấy, năm 1972 chiếc vô tuyến đầu tiên ra đời chỉ là đen trắng Nhưng đếnnay với sự ra đời của những màn hình siêu phẳng, đẹp về hình dáng bề ngoàilẫn chất lượng hình ảnh Vậy nhờ đâu mà các nhà sản xuất có thể cho ranhững sản phẩm có thể coi ngày một hoàn thiện như vậy?
Trong lĩnh vực điều khiển, từ khi công nghệ chế tạo loại vi mạch lậptrình phát triển đã đem đến các kĩ thuật điều khiển hiện đại có nhiều ưu điểm
so với việc sử dụng các mạch điều khiển được lắp ráp từ các linh kiện rời nhưkích thước mạch nhỏ, gọn, giá thành rẻ, độ làm việc tin cậy và công suất tiêuthụ thấp…
Ngày nay, lĩnh vực điều khiển đã được ứng dụng rộng rãi trong cácthiết bị, sản phẩm phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt hằng ngày của con ngườinhư máy giặt, đồng hồ điện tử… nhằm giúp cho đời sống ngày càng hiện đại
và tiện lợi hơn
Vì tính chất phổ biến và quan trọng của việc tạo xung cùng với việcxuất phát từ thực tế tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
Tổng quan về kĩ thuật điện tử
Nghiên cứu về lý thuyết mạch tạo xung
1
Trang 2Nghiên cứu một số mạch tạo xung thông dụng.
Thực hành thử nghiệm một máy phát hàm sử dụng vi mạch
4 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu lý thuyết kết hợp với thực nghiệm
5 Dự kiến kết quả
Tìm hiểu được tổng quan về máy phát hàm
6 Cấu trúc
Chúng tôi cấu trúc luận văn gồm 3 chương:
CHƯƠNG 1: KIẾN THỨC CƠ SỞ
Khái niệm chung về mạch tạo xung, tín hiệu xung;
Mạch tạo xung tam giác (Xung răng cưa);
Mạch tạo xung vuông
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
Khái quát về máy phát hàm thông dụng;
Sơ đồ khối, sơ đồ cấu trúc máy phát hàm;
Trên cơ sở tổng quan tài liệu nghiên cứu sẽ lựa chọn những nội dung nghiên cứu phù hợp với nội dung nghiên cứu của đề tài
CHƯƠNG 3: MẠCH ỨNG DỤNG
Cấu tạo của ICL 8038, IC 555;
Mạch phát xung dùng IC 8038, IC 555;
Một số mạch điện tử có khả năng tạo xung phát hàm;
Thực nghiệm trong phòng thí nghiệm với máy phát hàm sử dụng ICL 8038
Trang 3NỘI DUNG CHƯƠNG 1 KIẾN THỨC CƠ SỞ
1.1 Khái niệm chung về mạch tạo xung, tín hiệu xung
1.1.1 Mạch tạo xung
Mạch tạo xung là mạch điện mắc phối hợp giữa các linh kiện điện tử đểbiến đổi năng lượng của dòng điện một chiều thành năng lượng dao động điện
có dạng xung và tần số theo yêu cầu
Đây là mạch điện rất cơ bản, được dùng nhiều trong các thiết bị đolường, điều khiển, tự động hóa, trong kĩ thuật xung – số, trong máy tính điệntử… Nó có thể dùng Transitor rời rạc hoặc dùng IC
1.1.2 Tín hiệu xung
Tín hiệu xung là loại tín hiệu rời rạc theo thời gian Các tham số cơ bảncủa tín hiệu xung: biên độ xung, độ rộng xung, sườn xung, độ sụt đỉnh xung,chu kỳ xung, tần số lặp lại, hệ số lấp đầy
1.2 Một số mạch tạo xung
1.2.1 Mạch tạo xung vuông
- Mạch trigơ Smit tín hiệu hình sin đưa vào cửa đảo, mạch hồi tiếp dươngđưa về cửa thuận qua bộ phân áp R1, R2 Tuỳ Theo mức điện áp vào sosánh với điện áp hồi tiếp mà mạch chuyển đổi trạng thái đầu ra để tạo radãy xung vuông Tần số xung ra bằng tần số tín hiệu vào
- Mạch đa hài đợi: Khi có nguồn mạch ở trạng thái ổn định bão hoà âm do cóđiốt D Khi có xung đầu vào mạch chuyển sang trạng thái không ổn định(bão hoà dương) một thời gian rồi tự trở về trạng thái ổn định chờ xung vàotiếp Có một xung vào đầu ra nhận được một xung ra, tần số xung ra bằng tần
số xung vào
- Mạch đa hài tự dao động: Mạch đa hài tự dao động dùng Transitor Mạch
có hai Transitor mắc cực phát chung và hai tụ điện C Khi có nguồn hai
Trang 4Transitor thay nhau thông bão hoà, tắt; hai tụ thay nhau nạp phóng cho đầu radãy xung vuông trên trục thời gian Khi mạch đối xứng, xung ra có biên độbằng EC, tần số xung ra f = 1/1,4RB.C Mạch đa hài tự dao động dùng bộkhuếch đại thuật toán Mạch có phần tử nạp phóng RC, mạch hồi tiếp dươnglấy điện áp về so sánh qua R1, R2 Khi mạch làm việc tại các thời điểm điện
áp trên tụ C (UC) lớn hơn hay bé hơn điện áp hồi tiếp (U1 lấy trên R1) thì đầu
ra mạch chuyển đổi trạng thái tạo ra dãy xung vuông Dãy xung vuông biếnđổi xung quanh trục thời gian có biên độ là Ur max Khi chọn R1 = R2 tần sốdao động của mạch f = 1/2,2RC Khi thay đổi một trong hai thông số RC củamạch đa hài tự dao động thì tần số xung ra thay đổi theo
- Mạch dao động nghẹt: Máy phát dao động nghẹt (Blocking generator) là một
bộ khuếch đại đơn đẩy kéo, có hồi tiếp dương mạch qua một biến áp xung,nhờ đó tạo ra các xung có độ rộng 10-3s đến 10-6s và có biên độ lớn Mạchphát dao động nghẹt có thể làm việc ở chế độ tự dao động, đồng bộ, đợi haychế độ phân tần Mạch gồm Transitor và biến áp ghép chặt để tạo hồi tiếpdương sâu Mạch tự làm việc cho ra dãy xung vuông hẹp, có độ rỗng lớn
1.2.2 Mạch tạo xung răng cưa (tạo xung tam giác)
Mạch tạo xung răng cưa: Loại mạch này dùng để tạo xung răng cưađiều khiển tia điện tử quét trong máy hiện sóng hoặc dùng trong các mạchđiện tử khác Xung răng cưa có các tham số: biên độ xung, thời gian quétthuận tqt, thời gian quét ngược (yêu cầu tqt >> tqn), hệ số phi tuyến ε và hiệusuất sử dụng điện áp η Có một số mạch tạo xung răng cưa dùng mạch tíchphân RC, dùng mạch có nguồn dòng, dùng mạch có tầng khuếch đại hồi tiếp.Khi phân tích cần chú ý các mạch cho xung đầu ra có biên độ lớn, méo phituyến nhỏ và hiệu suất cao
Mạch phát điện răng cưa thuộc loại máy phát dao động tích thoát Cácxung dao động có dạng răng cưa Mạch phát xung răng cưa được ứng dụngnhiều trong các mạch quét của máy thu hình, dao động ký, rađa… Để thực
Trang 5hiện nó, có thể dùng nhiều cách khác nhau, ở đây là lấy ví dụ tạo xung răng cưa bằng Transitor và vi mạch điện tử.
1.2.2.1 Mạch tạo xung răng cưa dùng Transitor
Trên cơ sở sơ đồ ở hình 1.1 là mạch tạo xung răng cưa dùng Transitor
n – p – n hoạt động ở chế độ đợi
Chọn các điện trở phân cực để Transitor T ở trạng thái cấm khi chưa có
tụ C trong khoảng thời gian t1 Khi có xung đồng bộ, Transitor T thông, tụđiện phóng điện trong khoảng thời gian t2
Hình 1.1 Mạch tạo xung răng cưa
1.2.2.2 Mạch tạo xung răng cưa bằng vi mạch khuếch đại thuật toán
Mạch này được xây dựng trên cơ sở mạch tích phân đảo, trong đó mạchhồi tiếp có tụ điện C Giả thiết U0 = 0, điện áp ra có dạng:
Trang 6R€ ∫ Uvao(t)dt + Ura.
1
Trang 7Ura0 = Ura(t = 0) = Q0/C.
Như vậy, ta đã hình thành được xung răng cưa, khi tín hiệu vào là xung chữ nhật
Hình 1.2 Tạo xung răng cưa bằng vi mạch
Người ta có thể tạo ra đồng thời xung vuông và xung tam giác nhờghép nối tiếp một bộ tích phân sau một mạch trigơ Schmidt Mạch trigơ tạo racác xung vuông, còn mạch tích phân tạo ra xung tam giác Hai mạch này mắcnối tiếp với nhau tạo thành vòng hồi tiếp kín kích thích lẫn nhau làm lật cáctrạng thái để tạo xung
1.2.3 Dao động thư giản
Xem mạch gồm hai cổng NAND TTL N1 và N2 với tụ C1, C2 trên
lại của mỗi cổng NAND được bỏ không hay nối lên VCC Ba điện trở R1, R2,R3 được chọn sao cho hai cổng được phân cực ở vùng tuyến tính giữa haingưỡng logic thấp và cao của cổng (ở cổng TTL ngưỡng thấp là khoảng 0,9V;ngưỡng cao là khoảng 1,6V) để sự nạp, xả của hai tụ sẽ khiến ngõ vào của haicổng chuyển mạch giữa logic 0 và 1
Dưới đây là sơ đồ mạch dao động loại thư giản (Hình 1.3)
Trang 8Hình 1.3 Dao động loại thư giản.
(Với các trị số linh kiện ghi ở hình vẽ, tần số dao động xấp xỉ 2,8Hz)
tụ qua C2 khiến ngõ vào của N2 lên 1 làm ngõ ra Q = 0 Tụ C2 xả điện qua R2
R3 khiến điện thế tại ngõ vào của N1 sụt dần đến lúc nào đó sẽ xuống dướingưỡng thấp tức logic 0 làm ngõ ra Q = 1, v.v Sự nạp xả như trên xả ra liêntiếp và tuần hoàn tạo hai dạng sóng ra đảo pha nhau
Khi C1 = C2 = C và R1 = R2 = R thì dạng sóng ra đối xứng và có tần sốlà:
f = (2R R1
3 ).C
pF đến khoảng 1000F Khi dùng cổng CMOS các điện trở có thể đến 100Khoặc hơn nên mạch có thể dao động ở tần số thấp hơn Thường hai ngõ raphải được đệm (ví dụ dùng hai cổng NAND còn lại của 7400 để làm cổngđệm) Thật ra mạch dao động loại thư giản như ở hình 1.3 rất ít được dùng
Trang 91.2.4 Dao động thư giản dùng cổng nảy Schmitt.
Các cổng nảy Schmitt như 7414 có thể được dùng như mạch dao động(Hình 1.4) Giả sử ngõ vào của cổng vừa xuống thấp (logic 0) khiến ngõ ra Qvừa lên cao (logic 1) thì tụ C nạp qua điện trở R từ ngõ ra Khi C nạp đếnngưỡng logic cao thì ngõ vào lên cao khiến ngõ ra xuống thấp làm tụ xả điệnvào ngõ ra Khi C xả xuống đến ngưỡng thấp logic ở ngõ r đảo lại
Vì tụ nạp và xả qua cùng điện trở R nên dạng sóng vuông ra đối xứng
Do ngưỡng logic khác nhau nên tần số dao động của cổng TTL và CMOSkhác nhau Tần số dao động còn bị ảnh hưởng bởi điện trở ngõ ra của cổng vàcác yếu tố về nhiệt độ, v.v.v Nên công thức ghi ở hình vẽ chỉ là xấp xỉ Để
ý là không được dùng điện trở trên giới hạn cho vì mạch sẽ không daođộng.Cổng NAND 7413 cũng có thể dùng cho mạch dao động
Hình 1.4 Dao động thư giản dùng cổng nảy Schmitt
1.2.5 Dao động thư giản dùng cổng đảo
Hai cổng đảo TTL hay CMOS có thể tạo nên mạch dao động theo cáchthư giản Hình1.5 là một ví dụ, tụ C và điện trở R xác định tần số dao động.Điện trở RS để giảm thiểu ảnh hưởng của sự thay đổi điện thế cấp điện VCClên tần số, RS có trị số từ 0 đến lớn hơn R Khi RS khá lớn so với R chu kỳ vàtần số dao động cho bởi: T 2,2RC
Trang 10Hình 1.5 Dao động thư giản dùng cổng đảo CMOS 74HC04 và các dạng
sóng
Khi dùng công thức trên, điện trở R phải lớn hơn 50K, tụ C phải lớnhơn 1000pF Về nguyên lý mạch dao động với khoảng rộng của điện trở R (từ
được quá lớn vì có thể khiến mạch dao động chập chờn
Có thể dùng cổng NAND thay cổng đảo
Ví dụ:
Đối với CD4011: RS= 0, R = 220K, C = 1F, tần số là khoảng 3Hz
1.2.6 Dao động dịchh chuyển pha
Hình 1.6 Dao động dịch chuyển pha (7404)
Ở hình 1.6 ba cổng đảo được mắc nối tiếp và đường hồi tiếp tạo nên dao động Nguyên lý hoạt động như sau: Giả sử ngõ vào của cổng đầu tiên I1
Trang 11vừa có chuyển tiếp thấp lên cao (0 lên 1), thì sau trì hoãn truyền tD ngõ ra của
trì hoãn truyền tD nửa ngõ ra của I2 tức ngõ vào của I3 sẽ chuyển tiếp thấp lêncao và tương tự như vậy, sau trì hoãn truyền tD thứ 3
chuyển tiếp cao xuống thấp, ngõ ra này tiếp tục ở thấp
ngõ ra Q của I3 sẽ
thấp Sau 3tD ngõ ra Q sẽ lên cao, tiếp tục như vậy sau 3tD nửa ngõ ra Q lạixuống thấp Như vậy chu kỳ dao động là 6tD, giả sử các cổng đảo có thời giantrì hoãn truyền như nhau mà đối với mạch logic TTL điển hình là 10ns Tần
11
Trang 12Hình 1.7 Dao động có tần số kiểm soát được.
Mạch dao động ở hình 1.6 có điểm không thuận lợi đó là tần số phụthuộc vào cổng được dùng Phải có cách để cho tần số của mạch tùy thuộcvào linh kiện mắc thêm bên ngoài mà thường là tụ tinh thể thạch anh Hình1.7a, b là hai mạch như vậy
1.2.7 Dao động tinh thể thạch anh
Ở các mạch ở trước tần số dao động do tụ điện và điện trở mắc thêmbên ngoài quyết định, nên không có độ chính xác và ổn định cao Để khắcphục, một phần tử có độ chính xác và độ ổn định cao được dùng đó là tinh thểthạch anh (Quartz Crystal), lúc bấy giờ ta có mạch dao động (hay mạch tạođồng hồ) tinh thể (hay thạch anh) hoặc mạch dao động kiểm soát bởi tinh thể(thạch anh) Một lát mỏng được cắt từ khối tinh thể thạch anh theo một chiềuhướng phù hợp để khi được kích thích sẽ rung động (dao động) ở một tần sốchính xác mà rất ổn định theo nhiệt độ và thời gian
Hình 1.8 Dao động dùng tinh thể thạch anh
Hình 1.8 là hai mạch dao động thạch anh tiêu biểu, một dùng cổng TTL
và một dùng cổng CMOS Điện trở R tùy thuộc vào loại mạch và loại logic.Với mạch dùng cổng TTL trị số của R là vài trăm đến khoảng 1,5K; với
Trang 13mạch dùng cổng CMOS trị số của R là khoảng 100K đến 1M Thay vìcổng NOT có thể dùng cổng NAND (mắc như cổng NOT), ví dụ: 7400,74HC00, CD4011
1.2.8 Một số mạch tạo xung khác
- Mạch tạo tín hiệu tổng hợp giới thiệu sơ đồ khối của mạch tạo các tín hiệuxung vuông, xung tam giác và tín hiệu sin đồng thời Nó được dùng phổ biếntrong bộ tạo sóng dùng ở phòng thí nghiệm
- Mạch tạo dao động điều khiển ở điện áp (VCO) Giới thiệu mạch đa hài tựdao động có tần số tín hiệu ra được điều khiển bằng điện áp Quan hệ tần sốvới điện áp điều khiển theo quy luật tuyến tính
- Mạch hạn chế: Mạch hạn chế có thể dùng điốt hoặc Transitor Mạch dùngTransitor ngoài tác dụng hạn chế còn có tác dụng khuếch đại tín hiệu lớnlên Xét mạch hạn chế dùng điốt lý tưởng (Điốt tắt điện trở bằng vô cùng,điốt thông điện trở bằng không) Mạch hạn chế một phía là mạch cắt xén mộtphía biên độ của tín hiệu, mạch hạn chế hai phía cắt xén hai phía biên độ củatín hiệu Mức hạn chế trong mạch hạn chế phải thoả mãn điều kiện về biên độtín hiệu vào Mạch hạn chế hai phía có mạch hạn chế hai phía song song,mạch hạn chế hai phía nối tiếp
Trang 15CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
2.1 Khái niệm máy phát hàm
Loại máy phát mà cùng lúc có thể cho nhiều dạng tín hiệu ở các đầu rakhác nhau như tín hiệu hình tam giác, tín hiệu xung vuông… được gọi là máyphát hàm Loại máy phát này gần đây được sử dụng rộng rãi nhờ tính đa chứcnăng của nó
Máy phát hàm hay máy phát xung là bộ nguồn tạo ra các tín hiệu chuẩn
về biên độ, tần số và dạng sóng dùng trong thử nghiệm và đo lường Các máytạo sóng trong phòng thí nghiệm có các dạng sau:
- Máy tạo sóng sin tần thấp LF (Low frequency);
- Máy tạo sóng sin tần số vô tuyến RF (Radio frequency);
- Máy tạo hàm;
- Máy phát xung;
- Máy phát tần số quét, máy phát các tín hiệu thử nghiệm
Các máy tạo tín hiệu RF thường có dải tần số từ 0 kHz đến 100 kHz,với mức điện áp có thể điều chỉnh từ 0 - 10V Các máy tạo hàm cũng thường
là máy phát RF với 3 dạng sóng đặc trưng là sóng vuông, sóng tam giác vàsóng hình sin
Ví dụ: Máy phát xung – tạo hàm DDS SFG – 2100/2000 Series
Trang 16F là bộ biến đổi “xung tam giác – hình sin”.
Quan sát trên sơ đồ ta thấy: Mạch kín I - R tạo nên một hệ tự dao độngsinh ra hai loại tín hiệu có dạng xung tam giác và xung vuông Bộ biến đổi
“xung tam giác – hình sin” (F) đưa ra loại tín hiệu có dạng hình sin
H
Trang 172.2.1 Sơ đồ cấu trúc của máy phát hàm
Hình 2.2 Sơ đồ cấu trúc máy phát hàm
Hệ kín bao gồm: một mạch tích phân I (một mạch khuếch đại thuậttoán và hai phần tử RICI), phần tử rơle R (mạch khuếch đại thuật toán gồm 1khâu hồi tiếp dương R1 R2) tạo thành một hệ tự dao động và cho ra hai dạngtín hiệu: tín hiệu tam giác (U1) và tín hiệu xung vuông (U2)
2.2.2 Đặc tuyến truyền đạt của phần tử rơle
Hình 2.3 Đặc tuyến truyền đạt của phần tử rơle
Hàm truyền đạt của phần tử rơle U2 = f1(U1)
Yêu cầu đối với phần tử rơle trong máy phát hàm có dải tần số rộng (từdưới 1Hz đến 10MHz) là có tốc độ chuyển mạch phải rất nhanh Để thực hiện
Trang 18nó, có thể dùng mạch so sánh (Comparator) Nhưng các vi mạch so sánh hiệnnay thường có thời gian chuyển mạch tương đối lớn (0,03 ÷ 4)µs nên chỉ sửdụng chúng ở tần số không vượt quá 100kHz Vì vậy, trong máy phát hàmphần tử rơle thường được xây dựng trên cơ sở mạch rời rạc dùng cácTransitor cao tần (Transitor xung) Thời gian chuyển mạch không quá 20 đến30ns.
2.2.3 Đặc tính truyền đạt của bộ biến đổi “xung tam giác – hình sin”
Hình 2.4 Đặc tính truyền đạt của bộ biến đổi “xung tam giác - hình sin”.Hàm truyền đạt của bộ biến đổi “xung tam giác – hình sin” là:
- Phương pháp xấp xỉ từng đoạn tuyến tính
- Phương pháp xấp xỉ từng đoạn không tuyến tính
Trang 192.2.3.1 Phương pháp xấp xỉ từng đoạn tuyến tính
Phương pháp xấp xỉ bằng những đoạn tuyến tính là chia khoảng hìnhsin thành 4n phần nhỏ và thay thế mỗi phần tử bằng một đoạn thẳng có độnghiêng khác nhau Số n càng lớn thì độ chính xác càng cao và hệ số méohình sin càng nhỏ
Trên sơ đồ hình 2.5 ta thực hiện phương pháp này với n = 6 Các điôtD1 ÷ D10 ở trạng thái khóa bởi các điện áp |±U1| < … < |±U5| < Uvm ở đâyUvm là biên độ xung tam giác ở lối vào Khi Uv tăng dần và giảm dần ở nửa
thành từng đoạn tín hiệu có độ dốc khác nhau Độ dốc của từng đoạn đượcxác định bởi điện dẫn tác động lên từng khoảng thời gian tương ứng Khi sốthứ tự từng khoảng tăng dần, thì độ dốc giảm dần Độ dốc của từng đoạn đượcxác định bởi:
Trang 20Tx RC DFC DAC
hình sin
2.2.3.2 Phương pháp xấp xỉ từng đoạn không tuyến tính
Theo cách này, ta chia hình sin ra nhiều đoạn và thay mỗi đoạn bằngmột hàm phi tuyến (ví dụ đường đặc trưng Vôn – Ampe của điôt có dạng hàmbậc hai, hoặc varistor có dạng đa thức y = ∑ ai xn) Kiểu xấp xỉ từng đoạnkhông tuyến tính có độ chính xác cao hơn, nhưng khó thực hiện hơn
Ở tần số fmax = 1MHz người ta thường sử dụng FET để thực hiện sựbiến đổi này Tuy nhiên, các đặc trưng của FET phụ thuộc nhiều vào nhiệt độ,nên cần có biện pháp ổn định nhiệt tốt
2.2.4 Phương pháp tạo tín hiệu hình sin theo phương pháp số
Phương pháp này dựa trên nguyên tắc xấp xỉ hóa từng đoạn kết hợp vớilấy mẫu đều theo thời gian Phương pháp này bị hạn chế ở tần số cao, nênchưa phổ biến Sơ đồ khố mô phỏng phương pháp số được thấy trên hình 2.6
- DFC (Digital – Frequency Converter) là bộ biến đổi số - hàm dùng
để tạo tín hiệu hình sin (dạng số);
- DAC (Digital – Analog Converter) là bộ biến đổi số - tương tự Số lượng mẫu càng lớn thì hình sin có độ chính xác càng cao
Trong loại DAC chế tạo phương pháp này có 2 dạng:
+ Dạng mạch với điện trở có trọng số khác nhau
+ Dạng mạch với điện trở hình thang
i
Trang 212.2.5 Các dạng tín hiệu ra
Có 3 dạng tín hiệu ra:
+ Tín hiệu xung vuông ra;
+ Tín hiệu xung răng cưa (xung tam giác) ra;
+ Tín hiệu xung hình sin ra
Dưới đây là đồ thị biểu diễn 3 dạng tín hiệu ra (Quan sát hình 2.7)
Hình 2.7 Các dạng tín hiệu ra
Nguyên tắc làm việc của cả hệ thống này có thể giải thích: Nếu tín hiệuvào có dạng tuyến tính đi xuống (Hình 2.7) cho đến khi đạt tới mức -U1 sẽlàm lật mạch rơle thành +U2 cần chú ý |U2| > |U1| Từ thời điểm này tại đầu
ra của mạch tích phân tín hiệu có dạng tuyến tính đi lên cho đến khi đạt tớigiá trị U1 làm cho rơơle chuyển về trạng thái ban đầu (-U2) Quá trình cứtiếp tục như vậy và ở đầu ra của rơle có dạng xung vuông độ lớn ±U2 và
tín hiệu này cùng tần số và các khoảng cách xung (độ dầy, độ rỗng…)
21