1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

An toàn lao động - Chương 14

4 750 16
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ thuật an toàn trong cụng tỏc đào hố sõu và khai thỏc đỏ
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật
Chuyên ngành Kỹ thuật an toàn
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 277,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ sở kỹ thuật bảo hộ lao động Bảo đảm an toàn lao động và bảo đảm sức khỏe của người lao động là yêu cầu quan trọng không những cần thiết đối với người lao đông.

Trang 1

Chương 14

KỸ THUẬT AN TOÀN TRONG CÔNG TÁC ĐÀO HỐ SÂU VÀ KHAI THÁC ĐÁ

14.1 Nguyên nhân tai nạn

- Sụp đổ đất khi đào hố, hào sâu nhỏ hơn 3m

Đào hố, hào sâu với thành đứng có chiều sâu vượt quá giới hạn đối với loại đất đá

mà không gia cố

Hố đào với mái đốc không đủ ổn định, việc gia cố thành hào không đúng kỹ thuật, không đảm bảo ổn định

- Do đất đá lăn rơi từ trên bờ xuống hố, hoặc đá lăn theo vách núi xuống người làm việc ở dưới

- Do người ngã khi làm việc ở mái đốc quá đứng, không đeo dây an toàn, hoặc do nhảy qua hố, hào sâu, hoặc đi ngang, tắt trên sườn núi không theo quy định

- Không theo dõi liên tục về tình trạng hố đào, trong trời tối hoặc trong lúc sương

- Do bị nhiễm hơi khí độc (CO2, NH3, CH4…) xuất hiện bất ngờ ở hố hào sâu

- Do bị chấn thương do sức ép, hoặc đất đá văng vào người khi nổ mìn

A

Hình 14_ 1: Điều kiện cân bằng của mái dốc

* Sự sụp đổ mái dốc khi α > ϕ

- α là góc của mái dốc

- ϕ độ đốc tự nhiên (góc ma sát trong của đất)

Điều kiện của mái đốc ổn định là:

T ≤ Q sin θ = c.l(AC)+ Qcos θ tg ϕ

Q- Trọng lượng khối lăng trụ ABCT (T)

C - lực dính của đất

lAC - là chiều dài mặt trượt

θ - Góc giữa mặt phẳng trượt và mặt phẳng ngang

T - Lực gây trượt

Trang 2

Khi độ ẩm tăng thỡ lực dớnh và lực ma sỏt giảm đi

14.2 Cỏc biện phỏp phũng ngừa tai nạn

14.2.1 Đảm bảo ổn định của hố đào (biện phỏp kỹ thuật)

- Khi đào với thành đứng

Đối với đất cú độ ẩm tự nhiờn, kết cấu khi khụng bị phỏ hoại khụng cú nước ngầm

cho phộp đào hố, hào với chiều sõu quy định như sau:

+Đất cỏt và sỏi chiều cao hố đào khụng lớn hơn 1m

+Đất cỏt chiều cao hố đào khụng lớn hơn 1,25m

+Đất cỏt sột và đất sột chiều cao hố đào khụng lớn hơn 1,5m

+Đất cứng: chiều cao hố đào khụng lớn hơn 2,0m

* Từ cụng thức (*) ta cú thể tỡm được chiều sõu thành hố giới hạn bằng cụng thức:

- Cụng thức xocolopski

) sin 1 (

cos 2

ϕ γ

ϕ

H th

- Cụng thức Sutovich N.A:

γ

C m

- γ trọng lượng riờng của đất

- m hệ số ổn định = (1,5 ữ 3)

* Khi hố đào sõu hơn giới hạn cho phộp thỡ phải đào giật cấp, hoặc phải gia cố

thành hố

1 2

3

3 1_Ván thành 2_Nẹp đứng 3_ Thanh giằng ngang

Hỡnh 14_ 2 Vỏn khuụn.

1 Vỏn tường: làm bằng cỏc tấm vỏn riờng lẻ ghộp lại: tớnh như sau:

- Khi vỏn dài hơn 3m tớnh như dầm liờn tục kờ trờn cỏc cọc chống đứng

12

2 max

ql

- Khi lv < 3m tớnh như dầm đơn

8

2

ql

Trang 3

l- Khoảng cách giữa các cọc

q- Tải trọng theo chiều dài cho 1cm ván có chiều rộng là b;

q =σcd.b(kg/cn)

σcd = cường độ áp lực đất chủ động tác dụng lên ván thành

σcd = γ H tg2(450 - ϕ/2)

[ ]

cd

h q

h b l

σ

σ 2 180 2

h:chiều dày tấm ván xác định từ:

[ ]σmin

M

[σ]- Ứng suất uốn cho phép của gỗ x 0,75 (không kể đến độ ẩm)

[σ]u=120 x 0,75 = 95kG/cm2

* Tính cọc (2)

+ Nếu cọc được chôn chân xuống đất thì đường kính cọc được xác định từ công

thức:

u

R

M d

3

32

π

3 min

qlh

Q =

2

Q- áp lực chủ động toàn phần trong 1m tường

Ru- độ chịu uốn của gỗ làm cọc

+ Nếu cọc được giữ bởi các thanh chống ngang (3) coi cọc làm việc như dầm liên

tục

+ Nếu chỉ có văng chống ở dưới chân và trên đầu thì tính như dầm đơn trên 2 gối

14.2.2 Biện pháp kỹ thuật chung

14.2.2.1 Đào đất

- Tại nơi có hố đào phải có rào ngăn, biển cắm đèn báo hiệu

- Khi đào không cho ngồi dưới mái đốc

- Các đống vật liệu trên bờ phải để cách mép hở lớn hơn 1m, khi đào phải có bậc

lên xuống, hoặc có thang

- Khi lấp hố có chống tường đất thì phải tháo dỡ từ dưới lên (tháo từ từ)

- Khi thi công bằng cơ giới phải điều tra mạng lưới đường ống, cáp điện tại nơi cần

đào

Trang 4

- Khi đào phải tránh người đi lại và các công việc phụ xung quanh, đất đào lên để cạnh miệng hố ≥ 5m

- Khi sửa mái dốc > 3m hoặc mái dốc ẩm phải đeo dây báo hiệu

14.2.2.2 Khi khai thác đá (chủ yếu bằng công tác nổ mìn)

- Khi dùng thuốc nổ phải sử dụng thuốc ít nguy hiểm mà kinh tế nhất, được Nhà nước cho phép

- thuốc nổ phải được bảo quản ở kho riêng biệt , cách xa khu dân cư, khu làm việc, sản xuất, phải có rào che chắn bảo quản

- Trước khi tiến hành nổ phải đưa người ra ngoài vùng nguy hiểm với bán kính ≥ 200m Tất cả các lối đi phải có biện pháp đề phòng (biển báo cấm, rào ngăn…)

- Khi xếp đá gia cố phải xếp theo góc tự nhiên của đá

Ngày đăng: 17/10/2012, 09:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN