MA TRẬN, ĐỀ GỐC, ĐÁP ÁN LỊCH SỬ 12, kỳ IMA TRẬN, ĐỀ GỐC, ĐÁP ÁN LỊCH SỬ 12, kỳ IMA TRẬN, ĐỀ GỐC, ĐÁP ÁN LỊCH SỬ 12, kỳ IMA TRẬN, ĐỀ GỐC, ĐÁP ÁN LỊCH SỬ 12, kỳ IMA TRẬN, ĐỀ GỐC, ĐÁP ÁN LỊCH SỬ 12, kỳ IMA TRẬN, ĐỀ GỐC, ĐÁP ÁN LỊCH SỬ 12, kỳ IMA TRẬN, ĐỀ GỐC, ĐÁP ÁN LỊCH SỬ 12, kỳ IMA TRẬN, ĐỀ GỐC, ĐÁP ÁN LỊCH SỬ 12, kỳ IMA TRẬN, ĐỀ GỐC, ĐÁP ÁN LỊCH SỬ 12, kỳ IMA TRẬN, ĐỀ GỐC, ĐÁP ÁN LỊCH SỬ 12, kỳ IMA TRẬN, ĐỀ GỐC, ĐÁP ÁN LỊCH SỬ 12, kỳ IMA TRẬN, ĐỀ GỐC, ĐÁP ÁN LỊCH SỬ 12, kỳ IMA TRẬN, ĐỀ GỐC, ĐÁP ÁN LỊCH SỬ 12, kỳ I
Trang 1SỞ GD-ĐT BÌNH ĐỊNH ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I (năm học 2017 – 2018)
Thời gian làm bài: 45 phút
(Không kể thời gian phát đề)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Kiểm tra nội dung kiến thức của học sinh đã học xong chương trình học kỳ I, Lịch sử lớp 12
+ Lịch sử thế giới từ 1945 đến 2000
+ Lịch sử Việt Nam từ 1919 đến 1954
- Kiến thức phân hoá được 4 đối tượng học sinh: giỏi, khá, trung bình, yếu kém để đánh giá
năng lực học tập và kết quả của học sinh sau khi học xong chương trình học kỳ I
2 Về kỹ năng:
- Rèn luyện cho HS các kĩ năng: Biết, hiểu và vận dụng kiến thức lịch sử vào làm bài thi
- Hình thành tư duy lôgic, khả năng phán đoán nhanh, chính xác khi làm bài trắc nghiệm bộ
môn lịch sử
3 Thái độ:
Rèn luyện HS về thái độ làm bài nghiêm túc và trung thực trong kỳ thi đối với bộ môn Lịch sử
II HÌNH THỨC KIỂM TRA: 40% trắc nghiệm, 60% tự luận
III THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ:
Cấp độ
Chủ đề
Cộng
1 Sự hình
thành trật tự
thế giới mới
sau chiến
tranh thế
giới thứ hai
(1945 - 1949)
Biết được mục đích hoạt động của Liên hợp quốc
Số câu
Số
điểm
Tỉ lệ %
1 câu 0,25 điểm 2.5%
1 câu 0,25 điểm 2.5%
2 Liên Xô
và các nước
Đông Âu
Biết được sự phát triển kinh
Trang 2(1945 - 1991)
Liên Bang
Nga
(1991-2000)
tế của Liên Xô từ
năm 1950 đến nửa đầu nhưng năm 70
Sốcâu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 câu 0,25 điểm 2.5%
1 câu 0,25 điểm 2.5%
3 Các nước
Á, Phi, Mĩ
Latinh (1945
- 2000)
Biết được các nét chính ở Á, Phi, Mĩ La tinh
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
3 câu 0,75 điểm 7.5%
3 câu 0,75 điểm 7.5%
4 Mĩ, Tây
Âu, Nhật
Bản (1945
-2000)
Biết được các nét chính ở
Mĩ, Tây
Âu, Nhật Bản (1945
- 2000)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
3 câu 0,75 điểm 7.5%
3 câu 0,75 điểm 7.5%
5 Quan hệ
quốc tế
trong và sau
thời kỳ chiến
tranh lạnh
Hiểu được
âm mưu của Mĩ
Trang 3Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 câu 0,25 điểm 2.5%
1 câu 0,25 điểm 2.5%
6 Cách
mạng khoa
học, công
nghệ và xu
thế toàn cầu
hóa
Hiểu được tầm quan trọng khoa học, công nghệ
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 câu 0,25 điểm 2.5%
1 câu 0,25 điểm 2.5%
7 Việt Nam
từ năm 1919
đến năm
1930
Hiểu được hoạt động yêu nước của Nguyễn
Ái Quốc, sự
chuẩn chuẩn bị về tư tưởng, tổ chức cho sự
thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
Đoàn kết những người cùng chí
hướng vì
nhiệm vụ của đất nước
Tùy hoàn cảnh cụ thể đề ra quyết sách phù hợp
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
2 câu 0.5 điểm 5%
1 câu 2.0 điểm 20%
3 câu 2.5 điểm 25%
8 Việt Nam
từ năm 1930
đến năm
1945
Hiểu được
ý nghĩa to lớn về
thắng lợi của nhân dân ta trong cuộc
Trang 4kháng chiến chống thực dân Pháp
1945
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 câu 2.0 điểm 20%
1 câu 2.0 điểm 20%
9 Việt Nam
từ năm 1945
đến năm
1954
Biết được những thuận lợi và khó khăn của nước ta sau Cách mạng tháng Tám 1945
Hiểu được những khó khăn của nhân dân ta sau năm
1945 Đảng lãnh đạo nhân dân vượt qua những khó khăn đó như thế nào
Những thắng lợi trên mặt trận quân sự
trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 câu 2.0 điểm 20%
4 câu 1.0 điểm 10%
5 câu 3.0 điểm 30%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
8 câu 2.0 điểm 20%
1 câu 2.0 điểm 20%
8 câu 2.0 điểm 20%
1 câu 2.0 điểm 20%
1 câu 2.0 điểm 20%
19 câu
10 điểm 100%
Trang 5IV BIÊN SOẠN ĐỀ THI:
I PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4,0 điểm)
Câu 1 Một trong những mục đích của tổ chức Liên hợp quốc là
A trừng trị các hoạt động gây chiến tranh
B thúc đẩy quan hệ thương mại tự do
C duy trì hòa bình và an ninh thế giới
D ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi trường
Câu 2 Đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Liên Xô là cường quốc công nghiệp
A đứng đầu thế giới
B đứng thứ hai thế giới
C đứng thứ ba thế giới
D đứng thứ tư thế giới
Câu 3: Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập nước CHNDTrung Hoa là
A làm cho chủ nghĩa xã hội lan rộng khắp toàn cầu
B hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ của nhân dân Trung Quốc, đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do, tiến lên chủ nghĩa xã hội
C lật đổ chế độ phong kiến
D hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa, kỉ nguyên xây dựng chủ nghĩa cộng sản bắt đầu Câu 4 Những nước ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập vào năm 1945 là
A Việt Nam, Inđônêxia, Lào
B Thái Lan Việt Nam, Lào
C Việt Nam, Lào, Campuchia
D Việt Nam, Inđônêxia, Mianma
Câu 5 Từ sau thế chiến thứ hai (1945), phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi nổ ra sớm nhất ở khu vực
A Bắc Phi B Nam Phi C Đông Phi D Tây Phi
Câu 6 Sau chiến tranh thế giới thứ hai Mỹ thực hiện chính sách đối ngoại như thế nào?
A Triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới
B Hòa bình hợp tác với các nước trên thế giới
C Bắt tay với Trung Quốc
D Dung dưỡng một số nước
Câu 7 Nguyên nhân cơ bản giúp kinh tế Tây Âu phát triển sau chiến tranh thế giới thứ 2 là
A nguồn viện trợ của Mỹ thông qua kế hoạch Mácsan
B tài nguyên thiên nhiên giàu có, nhân lực lao động dồi dào
C tận dụng tốt cơ hội bên ngoài và áp dụng thành công khoa học kỹ thuật
Trang 6D quá trình tập trung tư bản và tập trung lao động cao.
Câu 8: Ba trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới hình thành vào thập niên 70 của thế kỉ
XX là
A Mĩ - Anh - Pháp
B Mĩ - Liên Xô - Nhật Bản
C Mĩ - Tây Âu - Nhật Bản
D Mĩ - Đức - Nhật Bản
Câu 9 Mục tiêu của Mĩ khi phát động “Chiến tranh lạnh” là
A ngăn chặn sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội từ Liên Xô sang Đông Âu và thế giới
B Mĩ lôi kéo các nước Đồng Minh của mình chống Liên Xô
C chống lại ảnh hưởng của Liên Xô
D phá hoại phong trào cách mạng thế giới
Câu 10: Điểm khác nhau cơ bản của khoa học với kĩ thuật là gì?
A Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
B Khoa học cơ bản đi trước kĩ thuật
C Khoa học phát minh, phát hiện các quy luật trong các vĩnh vực Toán, Lý, Hóa, Sinh
D Khoa học tạo điều kiện để kĩ thuật phát triển
Câu 11 Sự kiện đánh dấu Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam là
A đưa yêu sách đến Hội nghị Vécxai (18 - 6 - 1919)
B tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12 - 1920)
C đọc sơ thảo Luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7 - 1920)
D thành lập tổ chức Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên (6 - 1925)
Câu 12: Nguyên nhân nào quan trọng nhất dẫn đến sự phát triển của phong trào công nhân trong giai đoạn 1926 - 1929?
A Vai trò của hội viên Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, đặc biệt phong trào “vô sản hóa”
B Ảnh hưởng của phong trào cách mạng thế giới
C Giai cấp công nhân giác ngộ về chính trị
D Tác động và ảnh hưởng của cách mạng Trung Quốc
Câu 13: Việc có tới hơn 90% cử tri đi bỏ phiếu trong cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội đầu tiên đã thể hiện điều gì?
A Phá vỡ âm mưu chống phá của kẻ thù
B Sự ủng hộ, tin tưởng của nhân dân vào Đảng, chính quyền mới
C Niềm tin của nhân dân còn hạn chế vì thiếu 10% cử tri
Trang 7D Sự ủng hộ, tin tưởng của nhân dân vào Đảng, chính quyền mới, đồng thời phá vỡ âm mưu chống phá của kẻ thù
Câu 14 Mục tiêu lớn nhất của quân và dân ta trong cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 vào tháng 12/1946 nhằm
A làm tiêu hao sinh lực địch, khai thông biên giới
B làm cho địch hoang mạng lo sợ, để cho ta có thời gian di chuyển cơ quan đầu não an toàn
C để cho ta có thời gian di chuyển kho tàng, công xưởng về chiến khu, bảo vệ Trung ương Đảng, chính phủ về căn cứ an toàn
D quyết tâm tiêu diệt địch ở các thành phố lớn
Câu 15 Nguyên nhân nào quan trọng nhất dẫn đến sự thắng lợi của cả hai chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947 và chiến dịch Biên giới thu – đông 1950?
A Tinh thần đoàn kết chiến đấu của quân và dân ta
B Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng đứng đầu là Hồ Chí Minh
C Do sự giúp đỡ nhiệt tình của các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới
D Do đường lối kháng chiến chống Pháp đúng đắn
Câu 16 Góp phần làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ Đó là ý nghĩa lịch sử của
A chiến thắng Điện Biên Phủ
B Hội nghị Giơnevơ
C cuộc kháng chiến chống Pháp và can thiệp Mĩ
D cuộc kháng chiến chống Mĩ
II PHẦN TỰ LUÂN: (6,0 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong Hội nghị thành lập Đảng (3/2/1930)? Câu 2 (2 điểm): Ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng Tám 1945?
Câu 3 (2 điểm): Những thuận lợi, khó khăn của nước ta sau Cách mạng tháng Tám 1945? Khó
khăn nào lớn nhất, vì sao?
Hết
-V HƯỚNG DẪN CHẤM THI:
* Phần trắc nghiệm (4.0 điểm)
MÃ ĐỀ 132
Trang 8MÃ ĐỀ 209
Đáp
án
MÃ ĐỀ 357
Đáp
án
MÃ ĐỀ 485
Đáp
án
* Phần tự luận (6.0 điểm)
Câu 1 - Năm 1930 Nguyễn Ái Quốc từ Xiêm đến Hương Cảng (Trung
Quốc) tổ chức Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản
- Thống nhất các tổ chức cộng sản để thành lập ra Đảng Cộng sản duy
nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam
- Thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt do Người soạn
thảo
- Là người sáng lập ra Đảng Cộng sản Việt Nam
0.5
0.5
0.5
0.5 Câu 2 - Mở ra bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc ta, phá tan xiềng xích nô
lệ của Pháp – Nhật, lật nhào ngai vàng phong kiến, lập nước Việt Nam
Dân chủ Cộng hòa
- Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam, mở đầu
kỷ nguyên mới độc lập, tự do; nhân dân lao động nắm chính quyền,
làm chủ đất nước, làm chủ vận mệnh dân tộc; kỷ nguyên giải phóng
dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội
- Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành một Đảng cầm quyền, chuẩn
bị những điều kiện tiên quyết cho những thắng lợi tiếp theo
- Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế
giới thứ hai Cổ vũ mạnh mẽ các dân tộc thuộc địa đấu tranh tự giải
0.5
0.5
0.5
Trang 9phóng, có ảnh hưởng to lớn đến Miên và Lào 0.5 Câu 3 * Thuận lợi:
- Nhân dân làm chủ vận mệnh của mình, phấn khởi, tin tưởng, quyết
tâm bảo vệ chế độ mới
- Có sự lãnh đạo sáng suốt, dày dạn kinh nghiệm của đảng Cộng sản
đông Dương và Lãnh tụ Hồ Chí Minh
- Phong trào cách mạng trên thế giới phát triển mạnh
* Khó khăn :
- Nạn đói : Hậu quả nạn đói năm 1945 vẫn chưa khắc phục nổi giá cả
sinh hoạt đắt đỏ
- Nạn dốt : Hơn 90% dân số không biết chữ Các tệ nạn xã hội như mê
tín dị đoan, rượu chè, cờ bạc…tràn lan
- Tài chính: Ngân sách cạn kiệt quân Tưởng đưa vào lưu hành đồng
“Quốc tệ”, “Quan kim” làm rối loạn nền tài chính nước ta
- Giặc ngoại xâm: Miền Bắc (từ vĩ tuyến 16 trở ra) hơn 20 vạn quân
Tưởng và các đảng phái tay sai của chúng tràn vào nước ta với mưu
đồ tiêu diệt đảng Cộng Sản Đông Dương Miền Nam (từ vĩ tuyến 16
trở vào) quân đội Anh đã dọn đường cho thực dân Pháp quay trở lại
xâm lược Việt Nam Các lực lượng phản động thân Pháp hoạt động
trở lại và chống phá cách mạng
- Khó khăn lớn nhất là giặc ngoại xâm vì đe dọa nền độc lập dân tộc
0.25 0.25
0.25
0.25 0.25
0.25
0.25
0.25
Hết