KIỂM TRA ĐỊA 8 KÌ I 20KIỂM TRA ĐỊA 8 KÌ I 2017KIỂM TRA ĐỊA 8 KÌ I 2017KIỂM TRA ĐỊA 8 KÌ I 2017KIỂM TRA ĐỊA 8 KÌ I 2017KIỂM TRA ĐỊA 8 KÌ I 2017KIỂM TRA ĐỊA 8 KÌ I 2017KIỂM TRA ĐỊA 8 KÌ I 2017KIỂM TRA ĐỊA 8 KÌ I 2017KIỂM TRA ĐỊA 8 KÌ I 2017KIỂM TRA ĐỊA 8 KÌ I 2017KIỂM TRA ĐỊA 8 KÌ I 2017KIỂM TRA ĐỊA 8 KÌ I 2017KIỂM TRA ĐỊA 8 KÌ I 2017KIỂM TRA ĐỊA 8 KÌ I 2017KIỂM TRA ĐỊA 8 KÌ I 2017KIỂM TRA ĐỊA 8 KÌ I 2017KIỂM TRA ĐỊA 8 KÌ I 201717KIỂM TRA ĐỊA 8 KÌ I 2017
Trang 1TRƯỜNG PTDTBT THCS ĐẮK TĂNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN ĐỊA LÝ 9
TỔ XÃ HỘI NĂM HỌC 2017 – 2018.
Ngày kiểm tra: 12/10/2017.
Thứ: 5, Tuần: 09, tiết 18
Chủ đề Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Tổng cộng
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Chủ đề 1:
Địa lí dân
cư
Câu 1 Trình bày được về
số dân và tình hình tăng dân số của nước ta hiện nay
Câu 3 Rút ra được những mặt mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta
TSC:
SĐ:
TL:%
SC: 1 SĐ: 3.5 TL: 35%
SC: 1
SĐ: 2.0 TL: 20%
TSC: 2 SĐ: 5.5 TL: 55%
Chủ đề 2:
Địa lí kinh
tế
Câu 2 Hiểu được đặc điểm phân
bố ngành dịch vụ ở nước ta
Câu 4 Rút
ra được vai trò của các dịch vụ điện thoại và internet đến đời sống kinh tế xã hội nước ta
Kể tên được một vài mạng điện thoại di động hiện
có ở nước ta TSC:
SĐ:
TL:%
SC: 1 SĐ: 3.0 TL: 30%
SC: 1 SĐ: 1.5 TL: 15%
SC: 2 SĐ: 4.5 TL: 45% TSC:
TSĐ:
TL: %
TSC: 1 TSĐ: 3.5 TL: 35%
TSC: 1 TSĐ: 3.0 TL: 30%
TSC: 1 TSĐ: 2.0 TL: 20%
SC: 1 SĐ: 1.5 TL: 15%
TSC: 4 TSĐ:10 TL: 100%
Trang 2TRƯỜNG PTDTBT THCS ĐẮK TĂNG ĐỀ KIỂM TRA MÔN ĐỊA LÝ
Thời gian: 45 phút
Không kể thời gian chép đề
ĐỀ:
Câu 1 (3.5 điểm)
Trình bày về số dân và tình hình tăng dân số của nước ta hiện nay
Câu 2 (3.0 điểm)
Nêu đặc điểm phân bố ngành dịch vụ ở nước ta
Câu 3 (2.0 điểm)
Nguồn lao động Việt Nam có những mặt mạnh và hạn chế nào ?
Câu 4 (1.5 điểm)
Việc phát triển các dịch vụ điện thoại và internet tác động như thế nào đến đời sống kinh tế xã hội nước ta? Kể tên một vài mạng điện thoại di động hiện có ở nước ta mà
em biết
Hết
Trang 3TRƯỜNG PTDTBT THCS ĐẮK TĂNG
TỔ XÃ HỘI
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN ĐỊA LÝ KHỐI 9
1
* Số dân và tình hình tăng dân số của nước ta hiện nay.
- Việt Nam là một nước đông dân, đến năm 2017 nước ta có hơn 95 triệu
người
- Tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số đang giảm dần (1,07%)
+ Hiện nay nước ta có tỉ suất sinh tương đối thấp và đang giảm chậm, tỉ suất
tử ở mức tương đối thấp
+ Tuy vậy, do số dân đông nên mỗi năm số dân nước ta vẫn tăng thêm
khoảng 1 triệu người
- Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên có sự chênh lệch giữa các vùng
+ Ở thành thị và các khu công nghiệp, tỉ lệ gia tăng dân số thấp hơn nhiều so
với ở nông thôn, miền núi
+ Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp nhất là ở vùng Đồng bằng sông Hồng
(0.25 ) và cao nhất là ở Tây Bắc, Tây Nguyên (0.25)
0.5
0.5 0.5 0.5
0.5 0.5 0.5
2
* Đặc điểm phân bố ngành dịch vụ ở nước ta.
- Ngành dịch vụ phân bố không đều vì sự phân bố các ngành dịch vụ phụ
thuộc chặt chẽ vào sự phân bố của các đối tượng đòi hỏi dịch vụ như dân cư
và các ngành sản xuất
- Các ngành dịch vụ tập trung nhiều ở các thành phố, thị xã, các đồng bằng
(0.5) vì đây là nơi có dân cư đông đúc, nhiều ngành sản xuất (0.25)
- Các vùng núi, dân cư thưa thớt, kinh tế còn nặng tính tự cấp, tự túc thì dịch
vụ còn nghèo nàn
- Hai trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất là Hà Nội và Thành phố
Hồ Chí Minh
0.75 0.75 0.75 0.75
3
* Những mặt mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta.
- Mặt mạnh:
+ Người lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư
nghiệp (0.25), tiểu thủ công nghiệp (0.25)
+ Có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật
+ Chất lượng nguồn lao động đang được nâng cao
- Mặt hạn chế:
+ Về thể lực
+ Trình độ chuyên môn chưa cao
+ Tác phong công nghiệp chưa cao
+ Nguồn lao động nước ta phân bố không đồng đều giữa các vùng dẫn đến
sự chênh lệch giữa các vùng và không có sự đồng đều
0.5
0.25 0.25
0.25 0.25 0.25 0.25
4 * Sự tác động đến đời sống kinh tế xã hội nước ta của việc phát triển các
dịch vụ điện thoại và internet.
- Dịch vụ điện thoại và internet với công nghệ cao là những phương tiện
hiện đại để tiếp thu và phổ biến các tiến bộ khoa học kĩ thuật (0.25 ), có tác
động mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế xã hội (0.25 ), góp phần quan trọng
0.75
Trang 4đưa nước ta nhanh chóng hội nhập với khu vực và thế giới (0.25 ).
- Các dịch vụ này cung cấp thông tin kịp thời, nhanh chóng cho sự hoạt
động của tất cả các ngành kinh tế (0.25) , phục vụ cho việc vui chơi, học tập,
đáp ứng nhu cầu trao đổi liên lạc của người dân (0.25 )
* Một vài mạng điện thoại di động hiện có ở nước ta : Viettel, Vinaphone,
Mobifone, S phone
0.5 0.25
Duyệt TT Duyệt CM Người ra đề