– Khi ngắn mạch trên thanh góp sẽ dẫn đến mất điện toàn bộ2.1 SƠ ĐỒ MỘT H.T.THANH GÓP KHÔNG PHÂN ĐOẠN – Khi ngắn mạch trên thanh góp sẽ dẫn đến mất điện toàn bộ – Khi sửa chữa MC của một
Trang 1Chương 4
SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN CHÍNH
CỦA NHÀ MÁY ĐIỆN
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA ĐIỆN
CỦA NHÀ MÁY ĐIỆN
VÀ TRẠM BIẾN ÁP
Giảng viên: GVC-TS Trần Tấn Vinh
Bộ môn Hệ Thống Điện
Trang 21 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN
CHÍNH CỦA NMĐ-TBA
1.1 Sơ đồ nối điện chính:
– là tập hợp tất cả những TBĐ chính như MFĐ, BA, TG, thiết bị đóng cắt được nối theo một thứ tự nhất định để thực hiện nhiệm vụ cung cấp điện
1.2 Yêu cầu cơ bản:
– Vị trí, vai trò của NMĐ, TBA trong hệ thống điện
– Tin cậy cung cấp điện theo yêu cầu phụ tải
– Đơn giản, linh hoạt, thuận tiện và an toàn thao tác- sửa chữa
– Đơn giản, linh hoạt, thuận tiện và an toàn thao tác- sửa chữa
– Mỗi mạch được bảo vệ bằng một máy cắt
– Mỗi mạch được bảo vệ bằng hai máy cắt
Trang 3NMĐ phát toàn bộ công suất lên cao áp
1.4 Sơ đồ khối của nhà máy điện
suất lên cao áp
TBPP Uc TBPP UTTBPP Uc
Trang 4• Mỗi mạch được bảo vệ bằng một máy cắt Thông thường có 2 dao cách ly hai bên MC
• Dao cách ly nằm về phía đường dây gọi là DCL đường dây (CL2)
2 SƠ ĐỒ MỘT HỆ THỐNG THANH GÓP SƠ ĐỒ MỘT HỆ THỐNG THANH GÓP
• Dao cách ly nằm về phía đường dây gọi là DCL đường dây (CL2)
• Dao cách ly nằm về phía thanh góp gọi là DCL thanh góp (CL1)
• Dao cách ly dùng để tạo khoảng cách an toàn khi sửa chữa các phần tử
Trang 5Thao tác khi sửa chữa một mạch
1 Sửa chữa D1(hoặc MC1):
Cắt MC1 Cắt CL1 và CL2 Thực hiện các biênû pháp an toàn để sửa chữa D1
2.1 SƠ ĐỒ MỘT H.T.THANH GÓP KHÔNG PHÂN ĐOẠN
Trang 6– Khi ngắn mạch trên thanh góp sẽ dẫn đến mất điện toàn bộ
2.1 SƠ ĐỒ MỘT H.T.THANH GÓP KHÔNG PHÂN ĐOẠN
– Khi ngắn mạch trên thanh góp sẽ dẫn đến mất điện toàn bộ
– Khi sửa chữa MC của một mạch, thì mạch đó sẽ mất điện
• Phạm vi áp dụng
– Ở các nhà máy điện và trạm biến áp công suất bé, không quan trọng
– Thường được dùng ở các sơ đồ tự dùng
Trang 7a Phân đoạn bằng dao cách ly
• Dao cách ly phân đoạn bình thường có thể đóng hoặc
Trang 8• Ưu điểm:
Có thể lần lượt sữa chữa từng phân đoạn một hoặc từng dao cách ly thanh góp, khi đó chỉ mất điện một phần sơ đồ
• Nhược điểm:
Nếu sữa chữa dao CLpđ thì mất điện toàn bộ Khắc phục bằng cách dùng hai dao cách ly phân đoạn
Trang 9Hai dao cách ly phân đoạn CLpđ1 và CLpđ2 đặt nối tiếp
Có thể sửa chữa từng dao cách
ly phân đoạn, lúc đó chỉ mất điện một phân đoạn
PĐ1 CL1
CLpđ2 CLpđ1
PĐ2
Trang 10• Thanh góp được phân đoạn bằng máy cắt phân đoạn
• Máy cắt MCpđ bình thường có thể đóng hoặc cắt
- Ở nhà máy điện thì thường đóng
- Ở các trạm phụ tải thì thường cắt (có đặt TĐD)
CL2
MC1
2.2 SƠ ĐỒ MỘT HTTG PHÂN ĐOẠN
a Phân đoạn bằng máy cắt điện
(có đặt TĐD)
• Khi ngắn mạch trên PĐ1:
- MCpđ cắt, các MC nối vào PĐ1 cắt
- Hộ loại 1 nối vào hai phân đoạn khác vẫn còn được cung cấp điện Các đường dây đơn nối vào PĐ1 mất điện
- Nếu MCpđ không cắt sẽ mất điện
Trang 11Sơ đồ cung cấp điện cho hộ loại 1
• Khi ngắn mạch tại N2:
MC1 và MC3 cắt; MCpđ2
đóng lại nhờ tác động
của thiết bị TĐD
của thiết bị TĐD
• Khi ngắn mạch tại N1:
Trang 12F1 F2 F3 F4
2.3 SƠ ĐỒ MỘT HTTG PHÂN ĐOẠN NỐI MẠCH VÒNG
• Kháng điện phân đọan và đường dây được dùng để hạn chế dòng ngắn mạch
• Mạch kháng điện đường dây không dùng máy cắt điện, mà chỉ đặt dao cách ly
• Nhờ nối mạch vòng nên cáïc nguồn vẫn làm việc song song khi một PĐ bị sự cố, và giảm được dòng điện chạy qua kháng điện phân đọan khi một MFĐ nghỉ
→ có thể chọn TBĐ có Iđm bé, giảm tổn thất điện áp
• Có thể dùng dao cách ly CLs nối tắt kháng điện phân đọan để giảm tổn thất điện áp trong tình trạng cưỡng bức
Trang 13Gồm hai HTTG là TG1 và TG2- dự trữ qua lại cho nhau, được liên lạc với nhau bằng máy cắt nối MCN
Mỗi mạch được nối vào hai HTTG qua một MC, hai
Có thể có hai tình trạng vận hành HTTG:
- song song (trên cả 2 TG)
Trang 14Hai thanh góp vận hành song song
• MCN đóng, hai HTTG đều có điện
• Các nguồn và đường dây được phân bố làm việc trên hai HTTG
(Đường dây kép được nối
vào hai TG khác nhau)
3 SƠ ĐỒ HAI HỆ THỐNG THANH GÓP (2) SƠ ĐỒ HAI HỆ THỐNG THANH GÓP (2)
vào hai TG khác nhau)
Gỉa sử B1, D1, D3 làm việc trên TG1; còn B2, D2, D4 làm việc trên TG2
(khi đó MC1, CL1, CL3 đóng; CL2 mở)
Sơ đồ vận hành giống sơ đồ một HTTG phân đoạn
Trang 15Toàn bộ các mạch làm việc trên một HTTG (gọi là thanh góp làm việc, còn thanh góp kia gọi là thanh góp dự trữ)
Mạch máy cắt nối cắt,
MCN
CL3 MC1
3
3 SƠ ĐỒ HAI HỆ THỐNG THANH GÓP (3) SƠ ĐỒ HAI HỆ THỐNG THANH GÓP (3)
Vận hành trên một thanh góp
Mạch máy cắt nối cắt, (MCN,CL5, CL6 cắt) TGDT không có điện
Sơ đồ vận hành giống sơ đồ một HTTG không phân đoạn
(Ví dụ trên sơ đồ: TG1 làm
TG2
TG1
Trang 16Ưu điểm:
• Có thể lần lượt sữa chữa từng thanh góp một
• Có thể lần lượt sửa chữa từng dao cách ly thanh góp
• Khôi phục nhanh chóng sự làm việc của sơ đồ khi có
ngắn mạch trên thanh góp
• Có thể tạm thời dùng MCN để thay thể cho một máy
3
3 SƠ ĐỒ HAI HỆ THỐNG THANH GÓP (4) SƠ ĐỒ HAI HỆ THỐNG THANH GÓP (4)
• Có thể tạm thời dùng MCN để thay thể cho một máy
cắt của một mạch bất kỳ khi cần sửa chữa
Nhược điểm:
• Dao cách ly phải thao tác lúc có điện
Trang 17Sửa chữa thanh góp làm việc
Gỉa sử đang vận hành trên TG1
Thao tác khi sửa chữa TGLV:
Kiểm tra TGDT Đóng mạch MCN
Nếu TGDT tốt ta khoá nguồn thao tác của MCN để tránh cắt nhầm
TG2
MCN
CL3 MC1
để tránh cắt nhầm
Đóng các dao cách ly thanh góp của các mạch vào TGDT(TG2)
Cắt tất cả các DCL các mạch nối vào TG1
Cắt MCN và hai DCL hai bên
Thực hiện biện pháp an toàn để sửa chữa TG1
TG2
TG1
Trang 18Sửa chữa dao cacïh ly thanh góp
Thao tác giống như khi sửa chửa TG
thao tác nhiều với dao cách ly lúc có điện, dễ gây sự cố.
Để khắc phục ta dùng thiết bị khoá liên động để tránh cắt nhầm thứ tự các DCL
Trang 19Thao tác khi ngắn mạch trên thanh góp làm việc
Gỉa sử đang vận hành trên TGLV
(TG1)
Tất cả các MC của nguồn bị cắt
Đóng thử lại một nguồn, nếu sự cố
tồn tại sẽ tiếp tục thao tác:
Cắt tất cả các MC của các mạch
mà BVRL chưa tác động cắt
Cắt tất cả các dao cách ly nối vào
TG2 TG1
MCN
CL5 CL2 CL1
CL3 MC1
Kiểm tra TG2(DT), đóng lần lượt
các MC của nguồn và đường dây
Thực hiện biện pháp an toàn để sửa
Trang 20Phân đoạn thanh góp làm việc
TGDT TGLV PĐ1
Thanh góp làm việc TGLV được phân thành hai phân đoạn, nối với TGDT bằng hai
máy cắt nối MCN1 và MCN2 ở vị trí thường cắt
Thanh góp dự trữ TGDT bình thường không làm việc và sẽ được dùng để thay thế cho
một phân đọan bất kỳ (PD1 hoặc PĐ2) khi bị sự cố
Khi PĐ1 sự cố thì chỉ có PĐ1 mất điện trong khỏang thời gian thao tác
KĐpđ MCpđ
Trang 21Sửa chữa máy cắt (1) Thao tác:
Kiểm tra TGDT Đóngmạch MCN
Nếu TGDT tốt ta cắt lạiMCN
Cắt MC1, cắt các dao cách
ly CL1 và CL3Thực hiện biện pháp antoàn tách MC1 và lắp cầunối tắt CN
Đóng CL2 và CL3Đóng MCN.(chỉnh định
Nhược điểm:
MCN không còn làm nhiệmvụ nối hai TG
D1 mất điện khá lâu
Khắc phục: dùng thêm dao cách ly thay cho cầu nối
Gỉa sử đang vận hành trên TGLV
Cần sửa chữa một máy cắt (MC1)
Trang 235.1 SƠ ĐỒ BỘ ĐƯỜNG DÂY-BIẾN ÁP
Đường dây và máy biến áp đượcmắc nối tiếp, chỉ có liên hệ dọc màkhông có liên hệ ngang với cácphần tử khác (D1-B1 và D2-B2 )Khi sự cố một phần tử bất kỳ củabộ thì bộ ngừng làm việc
5 SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN ĐƠN GIẢN Ở CẤP ĐIỆN
Trang 24TĐL đóng lại MC1
Dao ngắn mạch NM được đặt ở một hay hai pha tuỳ theo chế độ làm việc của ĐTT trong mạng
phía cao áp của máy biến áp (kết hợp
với dao ngắn mạch)
Trang 255.2 SƠ ĐỒ CẦU NGOÀI (máy cắt đặt ở phía cao áp của MBA)
Sơ đồ gồm hai bộ ĐD-MBA liên hệ ngang qua cầu MC3
Phía đường dây chỉ đặt DCL (CL1 và CL5)
Phía cao áp của MBA có đặt máy cắt (MC1 và MC2)
Bình thường các MC và DCL đều đóng (ngoại trừ cầu CL3-CL4)
Các mạch khác vẫn làm việc tiếp tục
Thao tác đóng cắt MBA đơn giản
MC4
MC2 MC1
MC5
Trang 265.2 SƠ ĐỒ CẦU NGOÀI (máy cắt đặt ở phía cao áp của MBA)
Khi ngắn mạch ( hoặc sửa chữa) trên một đường dây (D1 chẳng hạn):
MC1 và MC3 cắtCắt dao cách ly CL1Đóng lại MC3 và MC1N1 và N2 cung cấp điện cho một đường dây D2
(Thao tác cắt D1 phức tạp; biến áp B1 mất điện một khoảng thời gian mặc dù không bị sự cố)
khoảng thời gian mặc dù không bị sự cố)
Cầu dao cách ly CL3-CL4 được dùng khi cần kiểm tra hay sửa chửa MC3 (Bình thường một dao đóng, một dao mở)
Khi sửa chữa MC3:
Đóng cầu CL3-CL4Cắt MC3 và hai DCL hai bênCông suất có thể truyền qua cầu CL3-CL4
MC4
MC2 MC1
MC5
Trang 275.3 SƠ ĐỒ CẦU TRONG (máy cắt đặt ở phía đường dây)
Sơ đồ gồm hai bộ ĐD-MBA liên hệ ngang qua cầu MC3
Phía đường dây đặt máy cắt (MC1 và MC2) Phía cao áp của MBA chỉ đặt dao cách ly (CL1 và CL2)
Cầu MC3 nằm trong 2 máy cắt đường dây
(cầu trong) Bình thường các MC và DCL đềìu đóng (ngoại trừ cầu CL3-CL4)
Thao tác đóng cắt đường dây đơn giản !
Trang 285.3 SƠ ĐỒ CẦU TRONG (máy cắt đặt ở phía đường dây)
Khi ngắn mạch máy biến áp (B1 chẳng hạn):
MC4, MC1 và MC3 cắt Cắt dao cách ly CL1 Đóng lại MC3 và MC1 N2 cung cấp điện cho hai đường dây D1và D2
(thao tác cắt biến áp phức tạp; một đường dây mất điện một khoảng thời gian mặc dù không
(nếu công suất MBA nhỏ, dòng không tải bé, cho phép cắt bằng DCL)
Đường dây D1 không mất điện
Trang 295.3 SƠ ĐỒ CẦU TRONG (máy cắt đặt ở phía đường dây)
Cầu CL3-CL4 được dùng khi cần kiểm tra hay sửa chữa MC1, MC2, MC3
(Bình thường một dao đóng một dao mơ)í
Khi sửa chữa MC1:
Trang 30Phạm vi sử dụng
Sơ đồ cầu ngoài
Trạm biến áp có đồ thị phụ tải không bằng
phẳng (thường xuyên thao tác MBA)
Đường dây ngắn ít sự cố
Đường dây ngắn ít sự cố
Sơ đồ cầu trong
Trạm biến áp có đồ thị phụ tải bằng phẳng (ít
thao tác MBA),
Đường dây dài, xác suất sự cố lớn
Trang 316.1 SƠ ĐỒ TAM GIÁC Sơ đồ gồm 3 mạch (hai mạch đường dây D1, D2 và một mạch MBA nguồn)
Mỗi mạch được bảo vệ bằng hai máy cắt Ví dụ D1 được bảo vệ bằng MC1 và MC2, v.v
Ba MCĐ nối thành tam giácSố lượng MCĐ bằng số mạch
Bình thường các MC và DCL đều đóng
Khi sửa chữa máy cắt bất kỳ thì các mạch vẫn
MC2
6 SƠ ĐỒ ĐA GIÁC
Khi sửa chữa máy cắt bất kỳ thì các mạch vẫn làm việc bình thường
Ví dụ sửa chữa MC1:
Cắt MC1Cắt hai DCL hai bênD1 được bảo vệ bằng MC2
BA được bảo vệ bằng MC3
MC1
MC3
BA
Trang 32Khi sữa chữa (hay sự cố) mạch đường dây D1:
MC1 và MC2 cắtCắt CL1
Đóng lại MC1 và MC2
Ưu điểm:
•Tin cậy, có thể sửa chữa máy cắt bất kỳ
•Số lượng MC ít (bằng số mạch): kinh tế và tiết kiệm mặt bằng TBPP
•Bảo vệ rơle phức tạp
•Chọn dòng định mức của MC theo dòng cưỡng bức lớn hơn dòng điện làm việc bình thường
•Thường áp dụng ở cấp điện áp 110KV trở lên
BA
Trang 34Dao cách ly thao tác lúc không có dòng điện.
Bảo vệ rơle phức tạpChọn Iđm của máy cắt theo dòng cưỡng bức lớn hơn dòng điện làm việc bình thường
Thường áp dụng ở cấp điện áp 110KV trở lên
Trang 357 SƠ ĐỒ MỘT HTTG CÓ THANH GÓP VÒNG
Sơ đồ có thêm thanh góp vòng (TGV) Các phân đoạn nối với TGV qua máy cắt vòng (MCV)
Các mạch nối vào TGV qua dao cách ly vòng (DCLv)
Bình thường các MCV và các DCLv mở TGV không có điện
Trang 367 SƠ ĐỒ MỘT HTTG CÓ THANH GÓP VÒNG
Máy cắt vòng sử dụng kết hợp với thanh góp vòng để thay thế một máy cắt đường dây khi cần sửa chữa
MCV2 thay cho một MC trên PĐ2
MCpd
CL1
Trang 37Thao tác khi sửa chữa máy cắt MC1
Quan sát thanh góp vòng.Đóng hai DCL hai bên MCV1 Đóng MCV1 để thử TGV
Nếu TGV sự cố thì BVRL cắt ngay MCV1
Đóng CLv1Đóng MCV1 Cắt MC1, CL1 và CL2Chỉnh định BVRL cho MCV1
CL1
Trang 387 SƠ ĐỒ MỘT HTTG CÓ THANH GÓP VÒNG
Có thể tiết kiệm một máy cắt vòng Một MCV dùng chung cho hai phân đoạn Bình thường MCV cắt
Khi MCV thay cho một máy
TGV
CLv1
CL2
CL5 D1
Sơ đồ 2 PĐ dùng chung một MC vòng
Khi MCV thay cho một máy cắt trên PĐ1:
CL3,CL5 đóng-CL4 cắt Khi MCV thay cho một máy cắt trên PĐ2:
Trang 398 SƠ ĐỒ HAI HTTG CÓ THANH GÓP VÒNG
Hai thanh góp nối với TGV bằng máy cắt vòng MCV và các dao cách ly CL4, CL5, CL6
Các mạch nối vào TGV bằng CLvBình thường:
MCV và CLv mở, nên TGV không có điện CL4 mở
Chú ý hai dao CL5-CL6 không được cùng đóng, thường một đóng một mở
MCV làm việc trên TG1 thì CL4, CL5 đóng
MCV làm việc trên TG2 thì CL4, CL6 đóng
Trang 40THAO TÁC KHI SỬA CHỮA MÁY CẮT MC1
Giả sử đang vận hành song song hai HTTG:
D1,B1 làm việc trên TG1;
D2,B2 trên TG2
MCN đóng
Trình tự thao tác:
Quan sát thanh góp vòng
Đóng CL6 và CL4 hai bên
Nếu TGV sự cố thì BVRL cắt ngay MCV
TG1
TG2
CL6 CL5 CL2 CL1
Trang 41SƠ ĐỒ HAI HTTG CÓ THANH GÓP VÒNG
Máy cắt vòng và máy cắt nối dùng chung gọi là máy cắt vòng nốiMCVN
Để MCVN làm nhiệm vụ máy cắt
nối : CL5 và CL7 đóng
Để MCVN làm nhiệm vụ máy cắt
vòng: CL4 đóng, CL6 (hoặc CL5) đóng
Nhược điểm: Khi MCVN làm
Sơ đồ dùng một máy cắt vòng nối
Nhược điểm: Khi MCVN làm nhiệm vụ máy cắt vòng thì hai thanh góp TG1 và TG2 sẽ bị tách rời
Khắc phục: Chuyển về làm việc trên một TG trước khi sửa chữa
Trang 429 SƠ ĐỒ BA MÁY CẮT TRÊN HAI MẠCH
Khi sửa chữa MC:
Cắt MC và hai DCL hai bên Khi sửa chữa (hay sự cố) một
MC1 và MC2 cắt Mở DCL đầìu D1 Đóng lại MC1 và MC2 (mạch vòng vẫn được duy trì)
MC2
MC3
TG2
Trang 439 SƠ ĐỒ BA MÁY CẮT TRÊN HAI MẠCH
• Ưu điểm:
Tin cậy, có thể sửa chữa MC
Khi sửa chữa TG hoặc DCLtg thì các mạch không bị mất điện
Khi sửa chữa hai TG thì các mạch vẫn làm việc bình thường nếu số nguồn bằng số đường dây
Độ tin cậy giảm khi số nguồn khác số đường dây