1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

TỐI ưu hóa vị TRÍ các NODE TRONG MẠNG cảm BIẾN KHÔNG dây (có code)

37 410 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 387,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỐI ưu hóa vị TRÍ các NODE TRONG MẠNG cảm BIẾN KHÔNG dây (có code) TỐI ưu hóa vị TRÍ các NODE TRONG MẠNG cảm BIẾN KHÔNG dây (có code) TỐI ưu hóa vị TRÍ các NODE TRONG MẠNG cảm BIẾN KHÔNG dây (có code) TỐI ưu hóa vị TRÍ các NODE TRONG MẠNG cảm BIẾN KHÔNG dây (có code) TỐI ưu hóa vị TRÍ các NODE TRONG MẠNG cảm BIẾN KHÔNG dây (có code)

Trang 1

TỐI ƯU HÓA VỊ TRÍ CÁC NODE TRONG MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG

DÂY

Trang 2

1.1 TỔNG QUAN 1

1.2 YÊU CẦU ĐỀ TÀI 1

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY 2

2.1 KHÁI NIỆM MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY 2

2.2 CẤU TRÚC CỦA MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY 2

2.3 ĐẶC ĐIỂM MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY 4

2.3.1 Kích thước vật vý nhỏ gọn 4

2.3.2 Hoạt động đồng thời với độ tập trung cao 4

2.3.3 Khả năng liên kết vật lý và phân cấp điều khiển hạn chế 4

2.3.4 Tính đa dạng trong thiết kế và sử dụng 5

2.3.5 Hoạt Động Tin Cậy 5

2.4 KIẾN TRÚC VÀ GIAO THỨC CỦA MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY 6

2.5 ỨNG DỤNG CỦA MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY 7

2.5.1 Giám sát và điều khiển công nghiệp 7

2.5.2 Tự động hóa gia đình và điện dân dụng 8

2.5.3 Trong quân sự 9

CHƯƠNG 3 KHẢO SÁT MÔ HÌNH MẠNG 10

3.1 TỔNG QUAN VỀ NHIỆM VỤ TỐI ƯU HÓA CÁC NODE NĂNG LƯỢNG 10

3.2 SƠ BỘ VỀ NĂNG LƯỢNG TRUYỀN 11

3.3 KHẢO SÁT MẠNG CÓ LƯU LƯỢNG ĐƠN 11

3.4 KHẢO SÁT MẠNG VỚI CÁC NODE CÓ NHIỀU LUỒNG DI CHUYỂN 12

3.5 KHẢO SÁT VỚI CÁC NODE DI CHUYỂN TRONG PHẠM VI CỐ ĐỊNH 14

CHƯƠNG 4 THỰC HIỆN CODE TRÊN PHẦN MỀN MATLAB 17

4.1 CODE CHO MÔ HÌNH MẠNG CÓ LƯU LƯỢNG ĐƠN 17

Trang 3

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN 25

5.1 KẾT LUẬN : 25

5.2 HƯỚNG PHÁT TRIỂN 25

TÀI LIỆU THAM KHẢO 25

NGUỒN HÌNH ẢNH 25 PHỤ LỤC A 26

Trang 4

HÌNH 2-2: KIẾN TRÚC MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY 6

HÌNH 3-1: MÔ HÌNH MẠNG LƯU LƯỢNG ĐƠN 2

HÌNH 3-2: MÔ HÌNH MẠNG CÁC NODE NHIỀU LUỒNG DI CHUYỂN 11

HÌNH 3-3: MÔ HÌNH MẠNG CÁC NODE DI CHUYỂN TRONG PHẠM VI 13

HÌNH 4-1: KẾT QUẢ NĂNG LƯỢNG MẠNG LƯU LƯỢNG ĐƠN 18

HÌNH 4-2: KẾT QUẢ MÔ PHỎNG MẠNG LƯU LƯỢNG ĐƠN 19

HÌNH 4-3: KẾT QUẢ NĂNG LƯỢNG MẠNG NHIỀU LUỒNG 21

HÌNH 4-4: KẾT QẢU MÔ PHỎNG MẠNG NHIỀU LUỒNG 22

HÌNH 4-5: KẾT QUẢ NĂNG LƯỢNG MẠNG DI CHUYỂN TRONG PHẠM VI 24 HÌNH 4-6: KẾT QUẢ MÔ PHỎNG MẠNG DI CHUYỂN TRONG PHẠM VI 24

Trang 5

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1.1TỔNG QUAN

Sự phát triển của internet truyền thông kết hợp vợi sự phát triển của côngnghệ đã tạo điều kiện cho các thiết bị cảm biến mới giá thành thấp, khả năngtriển khai quy mô lớn vớivđộ chính xác cao Công nghệ điều khiển và cảm biếngồm cảm biến dãy, cảm biến trường điệnt từ, cảm biến tần số vô tuyến, laserradar và cảm biến định vị dẫn đường

Các tiến bộ trong lĩnh vực thiết kế cảm biến, vật liệu cho phép giảm kíchthước, trọng lượng và chi phí sản xuất cảm biến đồng thời tăng khả năng hoạtđộng và độ chính xác Trong tương lai gần, mạng cảm biến không dây sẽ có thểtích hợp hang triệu cảm biến vào hệ thống để cải thiện chất lượng và thời giansống

Công nghệ điều khiển và cảm biến có tiềm năng lớn, không chỉ trong khoahọc và nghiên cứu mà quan trọng hơn chúng được sử dụng rộng rãi trong cácứng dụng liên quan đến bảo vệ các công trình trọng yếu, chăm sóc sức khỏe bảo

vệ môi trường, oan toàn thực phẩm, nâng cao chất lượng cuộc sống … Với mụctiên giảm giá thành và tăng hiệu quả trong công nghiêp thương mại, mạng cảmbiến không dây sẽ đem đến sự tiện nghi và các ứng dụng thiết thực nâng caochất lượng cuộc sống cho con người

1.2YÊU CẦU ĐỀ TÀI

- Tìm hiểu về mạng cảm biến không dây.

- Khảo sát mô hình mạng cảm biến không dây với nút nguồn và đích cố định, các

node trung gian có thể duy chuyển

- Chọn vị trí tối ưu cho các node trung gian để tối ưu hóa năng lượng phục vụ

cho truyền thông tin

Trang 6

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY

2.1 KHÁI NIỆM MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY

Mạng cảm biến không dây (wireless sensor network) là một kết cấu hạtầng bao gồm các thành phần cảm nhận, tính toán và truyền thông nhằm cungcấp cho nhà quản trị khả năng đo đạc, quan sát và tác động lại với các sự kiệnhiện tượng trong môi trường xác định

Một mạng cảm biến không dây bao gồm nhiều nút mạng, các nút mạngthường là các thiết bị đơn giản, nhỏ gọn, giá thành thấp, có số lượng lớn vàthường được phân bố trên diện rộng, sử dụng nguồn năng lượng hạn chế nênthời gian sống các nút là ngắn, có thể vài tháng đến năm và hoạt động trong môitrường khắc nhiệt độc hại

Các nút cảm biến thường được phân bố rải rác trong các môi trường và kếtnối tới nút gốc

Các nút cảm biến vừa có khả năng thu thập dữ liệu môi trường vừa có thểlàm bộ định tuyến dữ liệu

2.2 CẤU TRÚC CỦA MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY

Một mạng cảm biến không dây bao gồm số lượng lớn các nút được triển khaidầy đặc bên trong hoặc ở rất gần đối tượng cần thăm dò, thu thập thông tin dữliệu Vị trí các cảm biến không cần định trước vì vậy nó cho phép triển khaingẫu nhiên trong các vùng không thể tiếp cận hoặc các khu vực nguy hiểm Khảnăng tự tổ chức mạng và cộng tác làm việc của các cảm biến không dây lànhững đặc trưng rất cơ bản của mạng này Với số lượng lớn các cảm biến khôngdây được triển khai gần nhau thì truyền thông đa liên kết được lựa chọn để côngsuất tiêu thụ là nhỏ nhất (so với truyền thông đơn liên kết) và mang lại hiệu quảtruyền tín hiệu tốt hơn so với truyền khoảng cách xa

Trang 7

Hình 2- 1: Mô hình mạng cảm biến không dây đơn giản [1]

Cấu trúc cơ bản của mạng cảm biến không dây được thể hiện trên hình 1.Các nút cảm biến được triển khai trong một trường cảm biến (sensor field) Mỗinút cảm biến được phát tán trong mạng có khả năng thu thập thông số liệu, địnhtuyến số liệu về bộ thu nhận (Sink) để chuyển tới người dùng (User) và địnhtuyến các bản tin mang theo yêu cầu từ nút Sink đến các nút cảm biến Số liệuđược định tuyến về phía bộ thu nhận (Sink) theo cấu trúc đa liên kết không có cơ

sở hạ tầng nền tảng (Multihop Infrastructureless Architecture), tức là không cócác trạm thu phát gốc hay các trung tâm điều khiển Bộ thu nhận có thể liên lạctrực tiếp với trạm điều hành (Task Manager Node) của người dùng hoặc giántiếp thông qua Internet

Mỗi nút cảm biến bao gồm bốn thành phần cơ bản là: bộ cảm biến, bộ xử lý, bộ thuphát không dây và nguồn điện Tuỳ theo ứng dụng cụ thể, nút cảm biến còn có thể

có các thành phần bổ sung như hệ thống tìm vị trí, bộ sinh năng lượng và thiết bị diđộng Các thành phần trong một nút cảm biến được thể hiện trên hình 2 Bộ cảmbiến thường gồm hai đơn vị thành phần là đầu đo cảm biến (Sensor) và bộ chuyểnđổi tương tự/số (ADC) Các tín hiệu tương tự được thu nhận từ đầu đo, sau đó đượcchuyển sang tín hiệu số bằng bộ chuyển đổi ADC, rồi mới được đưa tới bộ xử lý

Trang 8

Bộ xử lý, thường kết hợp với một bộ nhớ nhỏ, phân tích thông tin cảm biến và quản

lý các thủ tục cộng tác với các nút khác để phối hợp thực hiện nhiệm vụ Bộ thuphát đảm bảo thông tin giữa nút cảm biến và mạng bằng kết nối không dây, có thể

là vô tuyến, hồng ngoại hoặc bằng tín hiệu quang Một thành phần quan trọng củanút cảm biến là bộ nguồn Bộ nguồn, có thể là pin hoặc ắcquy, cung cấp năng lượngcho nút cảm biến và không thay thế được nên nguồn năng lượng của nút thường Hầu hết các công nghệ định tuyến trong mạng cảm biến và các nhiệm vụ cảm biếnyêu cầu phải có sự nhận biết về vị trí với độ chính xác cao Do đó, các nút cảm biếnthường phải có hệ thống tìm vị trí Các thiết bị di động đôi khi cũng cần thiết để dichuyển các nút cảm biến theo yêu cầu để đảm bảo các nhiệm vụ được phân công

2.3ĐẶC ĐIỂM MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY

2.3.1 Kích thước vật vý nhỏ gọn

Kích thước và công suất tiêu thụ luôn chi phối khả năng xử lý, lưu trữ vàtương tác của các thiết bị cơ sở Việc thiết kế các phần cứng cho mạng cảm biếnphải chú trọng đến giảm kích cỡ và công suất tiêu thụ với yêu cầu nhất định vềkhả năng hoạt động Việc sử dụng phần mềm phải tạo ra các hiệu quả để bù lạicác hạn chế của phần cứng

với độ tập trung cao

Hoạt động chính của các thiết bị trong mạng cảm biến là đo lường và vậnchuyển các dòng thông tin với khối lượng xử lý thấp, gồm các hoạt động nhậnlệnh, dừng, phân tích và đáp ứng Vì dung lượng bộ nhớ trong nhỏ nên cần tínhtoán rất kỹ về khối lượng công việc cần xử lý và các sự kiện mức thấp xen vàohoạt động xử lý mức cao Một số hoạt động xử lý mức cao sẽ khá lâu và khó đápứng tính năng thời gian thực Do đó, các nút mạng phải thực hiện nhiều côngviệc đồng thời và cần phải có sự tập trung xử lý cao độ

Trang 9

2.3.3 Khả năng liên kết vật lý và phân cấp điều khiển hạn chế

Tính năng điều khiển ở các nút cảm biến không dây cũng như sự tinh vicủa liên kết xử lý - lưu trữ - chuyển mạch trong mạng cảm biến không dây thấphơn nhiều trong các hệ thống thông thường Điển hình, bộ cảm biến hay bộ chấphành (actuator) cung cấp một giao diện đơn giản trực tiếp tới một bộ vi điềukhiển chip đơn (đảm bảo tiêu thụ điện thấp nhất) Ngược lại, các hệ thống thôngthường, với các hoạt động xử lý phân tán, đồng thời kết hợp với một loạt cácthiết bị trên nhiều mức điều khiển được liên hệ bởi một cấu trúc bus phức tạp

2.3.4 Tính đa dạng trong thiết kế và sử dụng

Các thiết bị cảm biến được nối mạng có khuynh hướng dành riêng cho ứngdụng cụ thể, tức là mỗi loại phần cứng chỉ hỗ trợ riêng cho ứng dụng của nó Vì

có một phạm vi ứng dụng cảm biến rất rộng nên cũng có thể có rất nhiều kiểuthiết bị vật lý khác nhau Với mỗi thiết bị riêng, điều quan trọng là phải dễ dàngtập hợp phần mềm để có được ứng dụng từ phần cứng Như vậy, các loại thiết bịnày cần một sự điều chỉnh phần mềm ở một mức độ nào đó để có được hiệu quả

sử dụng phần cứng cao Môi trường phát triển chung là cần thiết để cho phép cácứng dụng riêng có thể xây dựng trên một tập các thiết bị mà không cần giao diệnphức tạp Ngoài ra, cũng có thể chuyển đổi giữa phạm vi phần cứng với phầnmềm trong khả năng công nghệ

2.3.5 Hoạt động tin cậy

Các thiết bị có số lượng lớn, được triển khai trong phạm vi rộng với mộtứng dụng cụ thể Việc áp dụng các kỹ thuật mã hóa sửa lỗi truyền thống nhằmtăng độ tin cậy của các đơn vị riêng lẻ bị giới hạn bởi kích thước cảm biến vàcông suất Việc tăng độ tin cậy của các thiết bị lẻ là điều cốt yếu Thêm vào đó,chúng ta có thể tăng độ tin cậy của ứng dụng bằng khả năng chấp nhận và khắcphục được sự hỏng hóc của thiết bị đơn lẻ

Trang 10

2.4KIẾN TRÚC VÀ GIAO THỨC CỦA MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY

Hình 2- 2: Kiến trúc mạng cảm biến không dây [2]

Kiến trúc giao thức được sử dụng trong bộ thu nhận (Sink) và tất cả các nútcảm biến được thể hiện trên hình 3 Kiến trúc giao thức này phối hợp các tínhtoán về định tuyến và năng lượng, kết hợp số liệu với các giao thức mạng,truyền tin với hiệu quả về năng lượng thông qua môi trường không dây và tăngcường sự hợp tác giữa các nút cảm biến Kiến trúc giao thức bao gồm lớp ứngdụng (Application Layer), lớp giao vận (Transport Layer), lớp mạng (NetworkLayer), lớp liên kết số liệu (Datalink Layer), lớp vật lý (Physical Layer), mặtbằng quản lý năng lượng (Power Management Plane), mặt bằng quản lý di động(Mobility Management Plane) và mặt bằng quản lý nhiệm vụ (TaskManagement Plane)

Tuỳ theo nhiệm vụ của cảm biến, các kiểu phần mềm ứng dụng có thể được xâydựng và sử dụng trên lớp ứng dụng Lớp giao vận giúp duy trì dòng số liệu khi cácứng dụng của mạng cảm biến yêu cầu Lớp mạng tập trung vào việc định tuyến sốliệu được cung cấp bởi lớp giao vận Do môi trường có nhiễu và các nút cảm biến

có thể di động được, giao thức MAC phải được tính toán về năng lượng và tối thiểuhóa va chạm trong việc phát quảng bá với các nút lân cận Lớp vật lý sử dụng các

kỹ thuật điều chế, truyền và nhận cần thiết đơn giản nhưng mạnh mẽ Thêm vào đó,

Trang 11

các mặt bằng quản lý năng lượng, di động và nhiệm vụ điều khiển sự phân phốinăng lượng, phối hợp di chuyển và nhiệm vụ giữa các nút cảm biến Các mặt bằngnày giúp cho các nút cảm biến có thể phối hợp trong nhiệm vụ cảm biến.

Mặt bằng quản lý năng lượng quản lý việc một nút cảm biến sử dụng năng lượngcủa nó như thế nào Ví dụ, nút cảm biến có thể tắt bộ phận nhận sau khi nhận mộtbản tin từ một trong các nút lân cận Điều này có thể tránh được việc nhận bản tintới hai lần Ngoài ra, khi mức năng lượng của nút cảm biến thấp, nút cảm biến sẽthông báo tới tất cả các nút lân cận rằng mức năng lượng thấp của nó đã thấp nên nókhông thể tham gia vào việc định tuyến cho các bản tin Năng lượng còn lại được

dự trữ cho việc cảm biến Mặt bằng quản lý di động dò tìm và ghi lại chuyển độngcủa nút cảm biến, vì thế một tuyến đường hướng tới nút user luôn được duy trì vàcác nút cảm biến có thể theo dõi được các nút cảm biến lân cận Với việc nhận biếtđược các nút cảm biến lân cận, nút cảm biến có thể cân bằng giữa nhiệm vụ và nănglượng sử dụng Mặt bằng quản lý nhiệm vụ cân bằng và sắp xếp nhiệm vụ cảm biếncho một vùng cụ thể Không phải tất cả các cảm biến trong vùng đó được yêu cầuthực nhiệm vụ cảm nhận tại cùng một thời điểm Kết quả là một vài nút cảm biếnthực hiện nhiệm vụ nhiều hơn các nút khác tuỳ theo mức năng lượng của chúng.Những mặt quản lý này rất cần thiết, như vậy, các nút cảm biến có thể làm việccùng với nhau để có hiệu quả về mặt năng lượng, có thể định tuyến số liệu trongmột mạng cảm biến di động và chia sẻ tài nguyên giữa các nút cảm biến.

2.5Ứng dụng của mạng cảm biến không dây

2.5.1 Giám sát và điều khiển công nghiệp

Đặc thù của giám sát và điều khiển công nghiệp là môi trường nhiễu lớn,không đòi hỏi lượng lớn dữ liệu thông tin được truyền tải nhưng yêu cầu rất cao

về độ tin cậy và đáp ứng thời gian thực Mạng cảm biến không dây được ứngdụng trong linh vực này chủ yêu phục vụ việc thu thập thông tin, giám sát trạngthái hoạt động của hệ thống, như trạng thái các van, trạng thái thiết bị, nhiệt độ

và áp suất của nguyên liệu được lưu trữ, … Ngoài ra, trong một số ứng dụng

Trang 12

điều khiển trên diện rộng thì mạng cảm biến không dây cũng thể hiện nhiều tínhnăng vượt trội Đó là hệ thống điều khiển không dây ánh sáng quảng cáo Rấtnhiều chi phí trong quá trình cài đặt các bóng đèn trong một toà nhà lớn (cácchuyển mạch có dây, các bóng đèn được bật/tắt cùng nhau, điều khiển bóng đèn,

…) Một hệ thống không dây có tính mềm dẻo có thể tận dụng một bộ điềukhiển từ xa có thể được lập trình để điều khiển một số lượng các bóng đèn trongmột theo nhiều cách khác nhau gần như vô hạn, trong khi vẫn cung cấp mức độ

an ninh được yêu cầu bởi một bộ phận lắp đặt quảng cáo Hay việc sử dụng cácmạng cảm biến không dây trong các ứng dụng an toàn công nghiệp Các mạngcảm biến không dây có thể tận dụng các cảm biến để phát hiện sự hiện diện củacác chất độc hại hoặc các vật liệu nguy hiểm, cung cấp quá trình phát hiện vànhận dạng sớm các khe hở hoặc phát hiện tràn các tác nhân hoá học hoặc sinhhọc trước khi thiệt hại nghiêm trọng có xảy ra (và trước khi các chất vượt rangoài vùng kiểm soát) Bởi vì mạng không dây có thể sử dụng các thuật toánđịnh tuyến phân tán, có nhiều đường định tuyến, và có thể tự chữa trị và tự duytrì, chúng có thể co giãn trong mặt ngoài của quá trình bùng nổ hoặc các thiệthại khác đến máy công nghiệp, cung cấp các thẩm quyền với thông tin trạng tháimáy quyết định dưới các điều kiện rất khó Trong một ứng dụng khác, đó là quátrình giám sát và điều khiển cơ cấu quay hoặc chuyển động trong không gian làmột lĩnh vực khá phù hợp với các mạng cảm biến không dây (máy bay, vật thểbay …) Với ứng dụng khác trong lĩnh vực này của các mạng cảm biến khôngdây là hệ thống nồi hơi, thông hơi và điều hòa không khí (HVAC) của các toànhà

2.5.2 Tự động hóa gia đình và điện dân dụng

Gia đình là không gian ứng dụng rất lớn cho các mạng cảm biến khôngdây SmartHome là thuật ngữ để chỉ một ngôi nhà thông minh với sự ứng dụngtoàn diện của các thiết bị cảm biến không dây Một ứng dụng được điều khiểnchung từ xa, một PDA có thể điều khiển TV, máy nghe DVD, dàn âm thanh nổi

Trang 13

và các thiết bị điện tử gia đình khác hay các bóng đèn, các cánh cửa, và các ổkhoá cũng được trang bị với kết nối mạng cảm biến không dây Với điều khiểnchung từ xa, một bộ có thể điều khiển ngôi nhà từ tiện ích trên ghế Tuy nhiên,khả năng hấp dẫn nhất đến từ sự kết hợp nhiều dịch vụ, giống như các cánh cửa

tự động đóng khi TV được bật, hoặc có thể tự động ngưng hệ thống giải trí giađình khi một cuộc được nhận trên máy điện thoại hoặc chuông cửa kêu Mụcđích lớn của các mạng cảm biến không dây trong gia đình được mong chờ làmức tiêu thụ điện thấp là điều kiện thiết yếu của các mạng cảm biến không dây.Ứng dụng khác trong gia đình là việc hỗ trợ các dịch vụ gia đình trên ôtô Vớicác mạng cảm biến không dây, ổ khoá không dây, các cảm biến cửa ra vào vàcửa sổ, và các bộ điều khiển bóng đèn không dây, chủ nhà có một thiết bị tương

tự như một key-fob với một nút bấm Khi bấm nút, thiết bị khoá tất cả các cửa ravào và cửa sổ trong nhà, tắt hầu hết các bóng đèn trong nhà (trừ một vài bóngđèn ngủ), bật các bóng đèn an toàn ngoài nhà, và thiết lập hệ thống HVAC đếnchế độ ngủ

2.5.3 Trong quân sự

Các mạng cảm biến không dây là một phần không thể thiếu trong các ứngdụng quân sự ngày nay với các hệ thống mệnh lệnh, điều khiển, thu thập tin tứctình báo truyền thông, tính toán, theo dõi kẻ tình nghi, trinh sát và tìm mục tiêu.Các đặc tính triển khai nhanh chóng, tự tổ chức và khả năng chịu đựng lỗi củacác mạng cảm biến cho thấy đây là một công nghệ đầy triển vọng trong lĩnh vựcquân sự Vì các mạng cảm biến dựa trên cơ sở triển khai dày đặc với các nút giá

rẻ và chỉ dùng một lần, việc bị địch phá huỷ một số nút không ảnh hưởng tớihoạt động chung như các cảm biến truyền thống nên chúng tiếp cận chiến trườngtốt hơn Một số ứng dụng của mạng cảm biến là: kiểm tra lực lượng, trang bị,đạn dược, giám sát chiến trường, trinh sát vùng và lực lượng địch, tìm mục tiêu,đánh giá thiệt hại trận đánh

Trang 14

CHƯƠNG 3 KHẢO SÁT MÔ HÌNH MẠNG

3.1Tổng quan về nhiệm vụ tối ưu hóa các node năng lượng

Gần đây các mạng cảm biến không dây đã nổi lên như là một chủ đềnghiên cứu thú vị vì khả năng nhận ra các nhiệm vụ quan trọng như phát hiệnquân đội hoặc hoang dã, đặc biệt khi khả năng di động trở nên dễ dàng hơn đốivới các nút không dây Mạng cảm biến không dây di động điển hình bao gồmnhiều nút di động, chẳng hạn như các robot di động được trang bị một số bộ nhớ

và khả năng xử lý hạn chế, khả năng truyền thông và di động, được phân phốitrên một số vùng cộng tác tạo thành một mạng ad-hoc [1] Di từ các mạng khôngdây tĩnh, tính di động làm cho toàn bộ mạng không dây di động có khả năng tựkết nối Nếu một số nút trong mạng không thể hoạt động vì một số nguyên nhân,các nút còn lại có thể tổ chức lại mạng thông qua di chuyển, sửa chữa cấu trúcmạng tự động và hoàn thành việc tự triển khai Ngoài ra, tính di động có thểnâng cao tính linh hoạt của các mạng và làm cho toàn bộ mạng có khả năng triểnkhai node tốt hơn và điều khiển tô pô để hoàn thành các nhiệm vụ cụ thể

Do đó, tính di động là cái gì đó cần được kiểm soát một cách thích nghi để giúp cácyêu cầu tiếp cận mạng được đặt ra bởi các nhiệm vụ cụ thể và nguồn lực hạn chế.Tuy nhiên, rất nhiều công việc hiện tại xem xét tính di động chỉ coi nó như một yếu

tố bên ngoài không kiểm soát được mà mạng truyền thông phải xử lý

Kết quả, các nghiên cứu sau đây là để thêm một chiều nữa, nghĩa là tính di động,vào mô hình mạng được thiết kế có mục đích để cải thiện hiệu suất mạng Chúng tôixác định vấn đề nghiên cứu bằng cách sử dụng tính di động để tạo các đường dẫnđịnh tuyến giữa các nguồn và các node bằng cách di chuyển các nút đến những vị trísao cho năng lượng truyền tải cần thiết cho luồng dữ liệu được giảm thiểu để tối đahóa tuổi thọ của mạng Các vấn đề được đưa ra trong các vấn đề tối ưu hóa và sửdụng phương pháp tối ưu để phát triển thuật toán lặp để giải quyết

Trang 15

3.2Sơ bộ về năng lượng truyền

Lý do tại sao độ linh động có thể giảm công suất truyền dẫn bằng cáchgiảm khoảng cách truyền giữa các nút nằm trong mô hình năng lượng truyềndẫn Nguồn cần thiết cho việc truyền dữ liệu không dây thành công được xácđịnh bởi khoảng cách giữa các nút truyền thông và mức độ ồn của kênh truyềnthông Cho PT (d) là công suất cần thiết cho việc truyền dữ liệu qua khoảng cáchd,

PT(d) = a + bdαTrong đó a, b và α là hằng số phụ thuộc vào đặc tính của kênh truyền thông Giá trịcủa α lớn hơn hoặc bằng 2 Mức tiêu thụ năng lượng cho việc truyền các bit dữ liệu

L qua khoảng cách d là

ET(d,L) = L.PT(d)Đối với các nghiên cứu sau, giả định rằng một tuyến đường từ nguồn cố định đếnbồn rửa cố định bao gồm các nút di động đã được phát hiện và không thay đổi khi

áp dụng kiểm soát chuyển động Và, mỗi nút có nhận thức về vị trí riêng của nó và

có thể nhận được thông tin vị trí của các nút lân cận của nó

3.3Khảo sát mạng có lưu lượng đơn

Hình 3- 1: Mô hình mạng lưu lượng đơn [3]

Trang 16

Gán các nút mạng như 0,1, , n + 1, trong đó các nút 1, , n là các núttrung gian, và nút 0 và nút n + 1 là nút nguồn.

Giả sử rằng các kênh truyền thông giữa các nút là giống nhau, tức là PT (d)

là như nhau cho mọi nút, sau đó vấn đề cấu hình tối ưu có thể được xây dựngnhư

Với i = 0, , n; k = 1,2,3 X (k) i là chiều thứ k của vector vị trí x (k) i Từ những hệphương trình này, chúng ta có các giải pháp

xi =(x∗ i+1 + x∗ i−1)/2 ,i = 1, ,n

Vị trí tối ưu của mỗi nút có thể được trực tiếp bắt nguồn

x∗ i = x0 +i/( n + 1)(x(n+1) −x0),i = 1, ,n

3.4Khảo sát mạng với các node có nhiều luồng di chuyển

Phần trước đã thảo luận các vị trí tối ưu cho các nút trong một luồng duynhất, tuy nhiên, trong mạng một nút, chẳng hạn như nút giao điểm, có thể đượcbao gồm trong nhiều luồng

Trang 17

Hình 3- 2: Mô hình mạng các node có nhiều luồng di chuyển [4]

Cho tij là số lưu lượng data liên kết giữa các nút i và j, L là tập hợp của tất

cả các cặp nút tạo thành một liên kết trong mạng, N (i) là tập các chỉ số của cácnút lân cận của Nút i-thứ Sau đó, vấn đề cấu tạo tối ưu không bị tắc nghẽn vớinhiều luồng trở nên,

Đạo hàm ∇f =[ , ∂f/∂x(k) ]^T

Rút gọn hàm

Trang 18

Cập nhật tọa độ của các nút chuyển tiếp bằng công thức:

Xi = xi + ∆xiVới ∆xi :

3.5Khảo sát với các node di chuyển trong phạm vi cố định

Mô hình tối ưu hóa với rang buộc vmoiwss bán kinhs di chuyển của cácnode trung gian

Ngày đăng: 21/01/2018, 20:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w