1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Session 1 PHP co ban

43 151 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Session 1 PHP co ban tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh tế...

Trang 1

PHP Cơ Bản

Trang 2

Nội dung bài học

Trang 3

Giới thiệu Ngôn ngữ PHP

được dùng để xây dựng các ứng dụng web nội dung động

bởi nhiều cá nhân và tập thể khác với phiên bản hiện tại là PHP 5.3.0 (công

bố ngày 02/02/2012)

file…

trình duyệt, do đó người dùng không thể xem được mã của PHP từ trình

duyệt

Giới thiệu Ngôn ngữ PHP

PHP Hypertext Preprocessor là một ngôn ngữ kịch bản chạy trên server,

được dùng để xây dựng các ứng dụng web nội dung động

Được ra đời năm 1995 do Rasmus Lerdorf, và nó tiếp tục được phát triển

bởi nhiều cá nhân và tập thể khác với phiên bản hiện tại là PHP 5.3.0 (công

Mã PHP trong một kịch bản có thể là các câu truy vấn csdl, tạo ảnh, đọc/ghi

Kết quả sau khi thực hiện mã PHP được kết hợp với HTML và gửi đến cho trình duyệt, do đó người dùng không thể xem được mã của PHP từ trình

PHP được biên dịch như một module của Apache (Apache là một

Trang 4

web-Giới thiệu Ngôn ngữ PHP

(Windows, Linux, Unix, etc.)

Microsoft SQL Server 2000, Oracle, PostgreSQL, Adabas, dBase,

Empress, FilePro, Informix, InterBase, mSQL, Solid, Sybase, Velocis

hay bất cứ DBMS nào có sự hổ trợ cơ chế ODBC (Open Database

Connectivity)

Giới thiệu Ngôn ngữ PHP

Mã nguồn mở (open source code)

Miễn phí, dễ dàng download từ Internet

PHP có thể chạy trên các môi trường (platforms) khác nhau như

Có thể kết nối với nhiều DDMS một các đơn giản như MySQL,

Microsoft SQL Server 2000, Oracle, PostgreSQL, Adabas, dBase,

Empress, FilePro, Informix, InterBase, mSQL, Solid, Sybase, Velocis

hay bất cứ DBMS nào có sự hổ trợ cơ chế ODBC (Open Database

Trang 5

Cài đặt môi trường PHP

cần phải được cài đặt trên hệ thống máy tính của bạn.

v Web Server: PHP làm việc với hầu

gồm Internet Information Server (IIS) của Microsoft nhưng thường được

sử dụng với Apache Server Có thể t

http://httpd.apache.org/download.cgi

v Database: PHP làm việc với hầu

Oracle, Sybase, Microsoft SQL Server,…

sở dữ liệu MySQL miễn phí Có thể t

http://www.mysql.com/downloads/index.html

v PHP Parser: Để xử lý các lệnh kịch bản

Cài đặt môi trường PHP

viết bằng PHP, ba thành phần quan trọng cần phải được cài đặt trên hệ thống máy tính của bạn.

PHP làm việc với hầu hết các phần mềm Web Server, bao gồm Internet Information Server (IIS) của Microsoft nhưng thường được

Có thể tải về Apache miễn phí tại http://httpd.apache.org/download.cgi

PHP làm việc với hầu với các hệ quản trị cơ sở dữ liệu như

, Microsoft SQL Server,… nhưng thông dụng nhất là cơ

Có thể tải về MySQL tạihttp://www.mysql.com/downloads/index.html

kịch bản của PHP một bộ phân tích cần

Trang 6

Cài đặt môi trường PHP

trình như AppServer, WAMP, XAMPP

v Apache: là một chương trình dành cho máy server đảm nhận việc giao

tiếp bằng giao thức HTTP

v PHP: là một "plugin" của Apache, giúp Apache biết cách làm việc với

các trang PHP

v MySQL: là hệ quản trị cơ sở dữ liệu

v PhpMyAdmin: Là một tool giúp quản trị cơ sở dữ liệu trong MySQL

Cài đặt môi trường PHP

Để cài đặt môi trường PHP bạn có thể cài một trong các chương

trình như AppServer, WAMP, XAMPP

Khi cài đặt cài XAMPP, các chương trình sau cài được tự động :

: là một chương trình dành cho máy server đảm nhận việc giao

: là một "plugin" của Apache, giúp Apache biết cách làm việc với

: là hệ quản trị cơ sở dữ liệu

: Là một tool giúp quản trị cơ sở dữ liệu trong MySQL

Trang 7

Ngôn ngữ kịch bản PHP

n Tập tin PHP gồm những gì ?

Trang 8

Nhúng mã PHP vào HTML

Có thể nhúng mã PHP vào vị trí bất kì trong trang HTML

echo "Hello World";

Một cấu trúc lệnh thông thường của PHP có thể được tách làm nhiều phần,

Kết quả do đoạn lệnh PHP đưa ra được đưa vào vị trí mà đoạn lệnh PHP

Trang 9

Tổng quan cú pháp của PHP

Mỗi câu lệnh PHP đều được kết thúc bằng kí tự ‘;’

PHP có phân biệt chữ hoa chữ thường

Sử dụng cặp ngoặc { } để tạo một khối câu lệnh

Dùng // để đánh dấu một dòng chú thích.

Dùng /* và */ để đánh dấu một khối chú thích trên nhiều dòng.

Các dòng chú thích

Trang 10

Biến trong PHP

Biến dùng để lưu trữ dữ liệu trong chương trình PHP

Một số điều cần biết khi sử dụng biến trong PHP

Tên biến luôn bắt đầu bằng kí tự đô la $

Sử dụng toán tử ‘=’ để gán giá trị cho biến

Biến có thể hoặc không cần phải khai báo trước gán

Giá trị của biến là giá trị được gán cho nó gần đây nhất (sau cùng nhất)

PHP tự động chuyển kiểu dữ liệu của biến phù hợp với kiểu của giá trị

Nếu dùng biến trước khi nó chưa được gán giá trị, PHP đưa ra cảnh báo

object, hoặc NULL.

Trang 11

Kiểu số và NULL

n Kiểu Integer - Số nguyên

v Có kích thước 32 bit (mang giá trị từ -2147483647 cho đến 2147483648)

v Số nguyên biểu diễn trong hệ thập phân(Decimal): Ví dụ:

v Số nguyên biểu diễn trong hệ 16 (Hexadecimal): Ví dụ:

v Số nguyên biểu diễn trong hệ 8 (Octal): Ví dụ:

Số nguyên biểu diễn trong hệ thập phân(Decimal): Ví dụ: $a = 16;

Số nguyên biểu diễn trong hệ 16 (Hexadecimal): Ví dụ: $a=0x10;

Số nguyên biểu diễn trong hệ 8 (Octal): Ví dụ: $a=020;

$a = 0.017

là kiểu đặc biệt có giá trị duy nhất là NULL

Trang 12

Kiểu Boolean

v Các giá trị như số nguyên 0, số thực 0.0, chuỗi rỗng "", hoặc chuỗi "0", mảng rỗng

(không chứa phần tử nào) Array(), giá trị NULL sẽ được chuyển thành giá FALSE.

v Các giá trị còn lại sẽ được chuyển đổi thành TRUE.

Chỉ có một trong hai giá trị là TRUE (đúng) hoặc FALSE (sai)

Khi thực hiện ép kiểu từ một kiểu dữ liệu khác sang Boolean:

Các giá trị như số nguyên 0, số thực 0.0, chuỗi rỗng "", hoặc chuỗi "0", mảng rỗng

(không chứa phần tử nào) Array(), giá trị NULL sẽ được chuyển thành giá FALSE.

Các giá trị còn lại sẽ được chuyển đổi thành TRUE.

Trang 13

Kiểu String (chuỗi)

n Nội dung string được đặt giữa 2 dấu nháy, nháy đơn (') hoặc nháy kép (")

thì không

$a = ""; //Chuỗi rỗng

$a = "Hello";

$b = "$a world"; //tương đương $b="

$c = '$a world'; //$c='$a

Kiểu string lưu giữ 1 dãy ký tự, mỗi ký tự có kích thước 1 byte

Nội dung string được đặt giữa 2 dấu nháy, nháy đơn (') hoặc nháy kép (")

Chuỗi đặt trong nháy kép bị thay thế và xử lý ký tự thoát Trong nháy đơn

//Chuỗi rỗng – không có kí tự

//tương đương $b="Hello world"

$a world' (không thay đổi)

Trang 14

Kiểu String (chuỗi)

v Để viết các ký tự đặc biệt trong chuỗi.

v Ví dụ: Cần có chuỗi: Người ta nói "PHP rất tốt"

– \ooo: (với o là 1 chữ số từ 0 đến 7) biểu thị 1 ký tự có mã ASCII ooo trong hệ cơ số 8.

– \xhh: (với h là 1 chữ số từ 0 đến 9 hoặc 1 chữ cái từ A tời F) biểu thị 1 ký tự có mã ASCII hh trong hệ cơ số 16.

Người ta nói "PHP rất tốt"

$a = "Người ta nói "PHP rất tốt""; //Sai

"PHP rất tốt\""; //Đúng

ooo: (với o là 1 chữ số từ 0 đến 7) biểu thị 1 ký tự có mã ASCII ooo trong hệ cơ số 8.

xhh: (với h là 1 chữ số từ 0 đến 9 hoặc 1 chữ cái từ A tời F) biểu thị 1 ký tự có mã ASCII hh

Trang 15

Kiểu String (chuỗi)

$a = "He";

$b = " $a llo"; //lỗi vì PHP hiểu là

$c = "{$a}llo"; //đúng ($c = "Hello")

trong chuỗi bắt buộc phải bao lại

Để làm rõ các biến trong chuỗi, cần bao biến vào giữa cặp ngoặc nhọn { }

llo"; //lỗi vì PHP hiểu là $allo

$c = "{$a}llo"; //đúng ($c = "Hello")

Biến mảng, biến biến, biến trong tên có dấu gạch nối hoặc dấu chấm khi viết

Trang 16

Kiểu String (chuỗi)

v Sử dụng toán tử (dấu chấm) để ghép nối một hoặc nhiều chuỗi văn bản với nhau.

v Có thể dùng để nối chuỗi với giá trị kiểu dữ liệu khác, kết quả trả về là một chuỗi mới.

để ghép nối một hoặc nhiều chuỗi văn bản với nhau.

Có thể dùng để nối chuỗi với giá trị kiểu dữ liệu khác, kết quả trả về là một chuỗi mới.

$my_string="Hello Max My name is: ";

"Paula" $newline ;

Trang 17

n Kiểu tài liệu (Here Document):

v Cho phép nhúng một đoạn văn bản lớn, bao gồm nhiều kí tự nháy đơn (' ) , nháy kép (") vào trong phần script mà không cần dùng đến kí tự thoát.

PHP stands for "PHP: HyperText Preproccessor".

The acronym "PHP" is therefore, usually refered to as a rescursive acronym

nội dung trên nhiều dòng

ký tự đầu tiên của dòng

PHP stands for "PHP: HyperText Preproccessor".

The acronym "PHP" is therefore, usually refered to as a rescursive

Trang 18

Kiểu String (chuỗi)

v Có thể truy xuất đến từng kí tự riêng biệt trong chuỗi bằng cú pháp sau:

Trang 20

Sử dụng biến trong PHP

Cho phép sử dụng một giá trị chuỗi của một biến để chỉ ra tên cho một

echo $x; // outputs 'y'echo $y; // outputs 'z'echo $$x; // outputs 'z'

Trang 21

Sử dụng biến trong PHP

v Hàm trả về một trong các giá trị: "integer", "double", "string", "array", "object", "class",

"unknown type"

gettype($tên_biến);

$a=1; // $a là kiểu integer

$a=1.2; // Bây giờ, nó là kiểu double

$a="1"; // Và bây giờ nó là kiểu string

Hàm trả về một trong các giá trị: "integer", "double", "string", "array", "object", "class",

// Bây giờ, nó là kiểu double // Và bây giờ nó là kiểu string

$a=1 //$ a là một số nguyên

$b= 1.0 //$b là số thực

$c=$a+$b //$c = 2.0 (số thực)

Trang 22

Hàm chuyển đổi kiểu dữ liệu của biến

Giải phóng bộ nhớ bị chiếm dụng bởi biến

settype($tên_biến, "kiểu_dữ_liệu")

// a = 7

Trang 23

Sử dụng biến trong PHP

v Hàm isset($ten_bien)

– Dùng để kiểm tra xem biến $ten_bien

giá trị của biến khác NULL, ngược lại trả về FALSE

Trang 24

Hằng trong PHP

v Sử dụng hàm define() để định nghĩa một hằng.

v Được định nghĩa và truy xuất toàn cục.

define("HELLO", "Xin chao");

echo HELLO;

echo constant("HELLO"); //

Không thể thay đổi giá trị sau khi gán

Có thể truy xuất hàm thông qua tên của nó

để định nghĩa một hằng.

("HELLO", "Xin chao");

// echo HELLO;

Trang 25

Hằng trong PHP

v TRUE có giá trị 1, FALSE có giá trị 0 (hay một chuỗi rỗng)

v FILE : trả về tên của tập tin hiện đang được đọc bởi trình biên dịch.

v LINE : trả về số dòng hiện hành trong file

v FUNCTION : trả về tên hàm đã được khai báo

v CLASS : trả về tên lớp(class) đã được khai báo

v METHOD : trả về tên phương thức của lớp đã được khai báo

Một số hằng đã được xây dựng sẵn (PHP Magic constants)

có giá trị 0 (hay một chuỗi rỗng) : trả về tên của tập tin hiện đang được đọc bởi trình biên dịch.

: trả về số dòng hiện hành trong file : trả về tên hàm đã được khai báo : trả về tên lớp(class) đã được khai báo : trả về tên phương thức của lớp đã được khai báo

Trang 28

$a = 1;

$a++; //a = a + 1 echo $a; //result 2

Các toán tử trong PHP

Trang 30

|| , OR Hoặc x=6

y=3(x==5 || y==5) trả lại false

(x < 10 && y > 1) trả lại true

(x==5 || y==5) trả lại false

!(x==y) trả lại true

Trang 37

Câu lệnh switch

Trang 41

$arr=array("one", "two", "three");

foreach ($arr as $value) {

echo "Value: " $value "<br />";

}

?>

Thường được sử dụng để duyệt các phần tử của một mảng

$tên_biến)

$arr=array("one", "two", "three");

foreach ($arr as $value)

echo "Value: " $value "<br />";

Trang 42

Câu lệnh break

n Dùng để ngắt vòng lặp và tiếp tục thực hiện các lệnh tiếp theo vòng lặpDùng để ngắt vòng lặp và tiếp tục thực hiện các lệnh tiếp theo vòng lặp

Trang 43

Câu lệnh continue

chương trình quay trở lại điểm bắt đầu của vòng lặp

Được dùng để kết thúc lần lặp hiện tại của vòng lặp và chuyển điều khiển

chương trình quay trở lại điểm bắt đầu của vòng lặp

Ngày đăng: 21/01/2018, 11:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w