1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ĐỀ CƯƠNG MÔN DƯỢC LÝ

23 335 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 52,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tương tác dược động học:  Tương tác thuốc trong quá trình hấp thu: Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng tốc độ và mức độ hấp thu trong cơ thể từ vị trí hấp thu, đưa đến sự gia tăng hoặc gi

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG MÔN DƯỢC LÝ

1 Trình bày các đường hấp thu thuốc

2 Trình bày các đường đào thải thuốc

3 Trình bày đích tác động của thuốc

4 Trình bày receptor gắn với G protein

5 Trình bày tương tác thuốc

6 Receptor của hệ thần kinh giao cảm, đối giao cảm và vị trí đặc thù của các loại receptor

18 ………β2-adrenergic receptor dùng trong Điều trị hen suyễn.

19 ………nhóm thuốc Glucocorticoid dùng trong Điều trị hen suyễn

20 ………Thuốc giảm đau Opioid.

21 ………Thuốc NSAID

22 ………Thuốc Kháng Histamin H1-receptor

23 ……….Thuốc ức chế bơm Proton

24 Trình bày về vi khuẩn Helicobacter pylori, nguyên tắc và các phác đồ diệt H pylori

25 ……… Thuốc chống Trầm cảm SSRI

26 ……… Thuốc trị loạn thần

27 Phân loại các Thuốc trị động kinh và cơ chế tác động của các

nhóm thuốc này

Trang 2

1 Trình bày các đường hấp thụ thuốc :

- Hấp thu trực tiếp :

 Tiêm dưới dưới da, tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch

 Tiêm thanh dịch, tiêm tuỷ sống

- Hấp thu gián tiếp

 Qua da

 Qua hệ tiêu hoá

 Niêm mạc dưới lưỡi

 Niêm mạc dạ dày

 Niêm mạc ruột

 Niêm mạc trực tràng

 Qua hệ hô hấp : Mũi, phế quản, phổi

2 Trình bày các đường đào thải thuốc:

o Các con đường đào thải chính của thuốc.

- Nước tiểu, nước bọt, dịch vị, mật, dịch ruột, hơi thở, mồ hôi.

 Thận : chất tan trong nước qua đường tiểu

 Tiêu hoá : chất không tan theo phân

 Hô hấp : chất dễ bay hơi và chất khí qua phổi

 Dịch tiết :

o Cơ chế đào thải thuốc qua thận, qua 3 cơ chế

 Lọc qua cầu thận: Số lượng thuốc được lọc qua cầu thận phụ thuốc vào thuốc gắn vào protein huyết tương và tốc

3 Trình bày đích tác động của thuốc:

- Là protein

- Có chức năng điều hoà

- Gồm 4 đích tác động : Receptor, kênh ion, enzyme, chất vận chuyển

Trang 3

 Receptor :

 Chất chủ vận : gắn đặc hiệu, hoạt hoá R

 Chất đối kháng : gắn đặc hiệu, ngăn chặn hoạt hoá R

 Enzyme :

 Chất ức chế  ức chế phản ứng BT

 Cơ chất sai  tổng hợp sai chất cơ td

 Chất vận chuyển :

 Chất vận chuyển  năng chất vận chuyển

 Cơ chất sai  tích tụ chất sai

4 Trình bày Receptor gắn với G protein :

- Có 3 tiểu đơn vị , ,  ( có nhiều loại  khác nhau ) gắn với GDP khi không hoạt hoá

- Khi được hoạt động sẽ trao đổi GDP thành GTP

- Effector :

 adenyl cyclase (AC); guanylyl cyclare (GC)

 Phospho lipase C (PLC ); Kênh ion

- G protein có 3 dạng :

 Gq – phospholipase C

 Gi – Adenyl cyclase

 Gs – Adenyl cyclase

5 Trình bày tương tác thuốc :

 Sự chuyển háo thuocs cso thể bị ảnh hưởng bởi sự cảm ứng enzym, ức chế enzym, cạnh tranh cơ chất cho cùng enzym vànhững thay đổi trong lưu lượng máu ở gan

 Vd: erythoromycin ức chế sự chuyển hóa ở gan của cisapride, gây ra sự loạn nhịp tim trên lâm sàn

 Tương tác trong quá trình bài xuất

 Là sự cạnh tranh chất mang cho sự bài tiết

 Vd: Penicillin với probennecid làm kéo dài thời gian tác động penicillin vì cả 2 tương tranh bài tiết ở ống thận

a Tương tác dược lực.

 Đối kháng: Thuốc A làm giảm hoặc mất hiệu lực của thuốc B.

 Vd: Phenolbarbital đối khangs với cafein

 Hiệp lực: Thuốc A gọi là hiệp lực với thuốc B khi A làm tăng hoạt tính

của thuốc B về 3 phương diện

 Tốc độ tác động

Trang 4

 Cường độ tác động

 Thời gian tác động

 Hiệp lực bổ sung: c = a +b Là sự hiệp lực khi hoạt tính phối hợp của 2

thuốc bằng tổng hoạt tính của mỗi thuốc khi dùng riêng lẻ

 Vd: Scopolamin và morpin, penicillin, streptomycin.

 Hiệp lực bội tăng:

 Khi hoạt tính phối hợp của 2 thuốc lớn hơn tổng hoạt tính của 2 thuốc khi dùng riêng lẻ

 Vd: Sulfamethoxazol + trimethoprim = Bactrim

 Kìm khuẩn + kìm khuẩn  diệt khuẩn (ức chế ở 2 giai đoạn)

b Tương tác dược động học:

 Tương tác thuốc trong quá trình hấp thu: Tương tác thuốc có thể ảnh

hưởng tốc độ và mức độ hấp thu trong cơ thể từ vị trí hấp thu, đưa đến

sự gia tăng hoặc giảm sinh khả dụng của thuốc

 Vd: epinephrine, một chất gây co mạch sẽ làm giảm sự hấp

thu qua da của lidocain, một thuốc gây tê tại chổ.

 Tương tác thuốc trong quá trình phân phối: Sự phân phối thuốc có thể

bị ảnh hưởng bởi sự gắn kết protein huyết tương và các tương tác thay thế hoặc các tương tác ở mô và tế bào

 Phenylbutazon phối hợp với thuốc chống đông máu loại coumarol đưa đến nguy cơ chảy máu vì cả hai cùng gắn vào protein huyết tương nên thuốc chống đông bị đẩy ra khỏi

protein huyết tương theo nguyên tắc cạnh tranh.

 Tương tác trong quá trình chuyển hóa và thải trừ qua gan.

 Sự chuyển háo thuocs cso thể bị ảnh hưởng bởi sự cảm ứng enzym, ức chế enzym, cạnh tranh cơ chất cho cùng enzym vànhững thay đổi trong lưu lượng máu ở gan

 Vd: erythoromycin ức chế sự chuyển hóa ở gan của

cisapride, gây ra sự loạn nhịp tim trên lâm sàn

 Tương tác trong quá trình bài xuất

 Là sự cạnh tranh chất mang cho sự bài tiết

 Vd: Penicillin với probennecid làm kéo dài thời gian tác động penicillin vì cả 2 tương tranh bài tiết ở ống thận

c Tương tác dược lực.

Trang 5

 Đối kháng: Thuốc A làm giảm hoặc mất hiệu lực của thuốc B.

 Vd: Phenolbarbital đối khangs với cafein

 Hiệp lực: Thuốc A gọi là hiệp lực với thuốc B khi A làm tăng hoạt tính

của thuốc B về 3 phương diện

 Tốc độ tác động

 Cường độ tác động

 Thời gian tác động

 Hiệp lực bổ sung: c = a +b Là sự hiệp lực khi hoạt tính phối hợp của 2

thuốc bằng tổng hoạt tính của mỗi thuốc khi dùng riêng lẻ

 Vd: Scopolamin và morpin, penicillin, streptomycin.

 Hiệp lực bội tăng:

 Khi hoạt tính phối hợp của 2 thuốc lớn hơn tổng hoạt tính của 2 thuốc khi dùng riêng lẻ

 Vd: Sulfamethoxazol + trimethoprim = Bactrim

 Kìm khuẩn + kìm khuẩn  diệt khuẩn (ức chế ở 2 giai đoạn )

6 Trình bày các Receptor của Hệ thần kinh giao cảm, Hệ thần kinh đối giao cảm và vị trí đặc thù của các loại Receptor này.

Trang 6

 Cơ chế tác động:

- Kích thích :

 1 – Gp  PLC  Tăng Ca2+ Protein kinase C ->

 2 – Gi  AC  Giảm AMP Protein kinase A ->

  – Gs  AC  Tăng AMP Protein kinase A ->

 Đáp ứng tế bào

 Tác động dược lý : ức chế trên tim, mạch và các cơ tron khác.

- Tim : Receptor 1 , tăng sức co bóp cơ tim, tăng nhịp tim, tăng dẫn truyền  tăng nhu cầu sử dụng oxy

- Mạch huyết áp : gây co mạch do tác động lên 1

 Liều thấp : 1  giãn mạch hạ huyết áp

 Liều trung bình : tăng huyết áp vừa phải

 Liều cao : tăng huyết áp mạch, chậm nhịp tim

- Cơ trơn : Receptor 2 : Giảm cơ tron , co cơ vòng

Ngăn co cơ tử cung vào cuối thai kì

- Chuyển hoá: tăng nồng độ glucose huyết, tăng nồng độ acid béo

- IV: dung khi cấp cứu

- Xông hít, đặt trên niêm mạc

 Sử dụng trị liệu:

- Chống co thắt phế quản

- Nâng huyết áp/ sốc phản vệ

Trang 7

- Kéo dài tác dụng thuốc tê

- Tương tự adrenalin nhưng nhẹ hơn và hiếm xảy ra hơn

- Liều độc gây tăng huyết áp nặng thì loạn nhịp tim

- Chống chỉ định ở PNMT; huyết khối

 Sử dụng trị liệu:

- Sốc do chấn thương phẫu thuật

- Ko dùng trong nhồi máu cơ tim

9 Trình bày cơ chế tác động – Tác động dược lý – Đặc tính dược động học – Chỉ định sử dụng, cách sử dụng – Tác động bất lợi – Chống chỉ định của Dopamine.

 Cơ chế tác động :

Trang 8

- Tác động dược lý :

- Ức chế tiết catecholamin

- Liều thấp : giãn mạch, tăng sức lọc, lưu lượng máu qua thận

- Liều trung bình : β1 : kích thích do co bóp tim, huyết áp tâm thu tăng

- Liều cao : 1 : gây co mạch

 Sử dụng :

- Sóc do tim hay do nhiễm trùng

- Sóc do bệnh nhân bí tiểu ít, rối loạn chức năng thận

- Terbutalin : Ngừa co thắt PO cấp hay mạn

- Salmeterol : Kiểm soát cơn hen đêm, phối hợp với GC liều duy trì

- Bambuterol :

- Albuterol : co thắt PO cấp mạn tính

- Ranitidin : chống co thắt tử cung, ngừa sinh non

 Tác dụng phụ - Độc tính :

- Thường xuyên xảy ra khi PO hơn xông hít

 Run rẩy cơ bắp

Trang 9

 Cảm giác bồn chồn, lo âu, sợ hãi

 Tim nhanh

- Hiện tượng dung nạp : Liều cao, đường tiêm chính

11 Trình bày cơ chế tác động – Tác động dược lý – Đặc tính dược động học – Chỉ định sử dụng, cách sử dụng – Tác động bất lợi – Chống chỉ định của nho của β1-adrenergic receptor.

- Suy tim mất bù, Sốc tim

- Suy tim sung huyết

- Hồi sức tim phổi

- Kiểm soát suy tim, tăng CO tim trong nhồi máu cơ tim

 Tiêm truyền

 Truyền trong xương ( hồi sức tim phổi, NMCT)

 Tác động bất lợi, chống chỉ định:

- Nhanh nhịp tim, HA, viêm tĩnh mạch

12 Trình bày cơ chế tác động – Tác động dược lý – Đặc tính dược động học – Chỉ định sử dụng, cách sử dụng – Tác động bất lợi – Chống chỉ định của nhóm thuốc liệt đối giao cảm trực tiếp (Atropin, Scopolamin).

Trang 10

 Cơ chế tác động :

- Đôi kháng tương tranh với R – clolinergic tại hậu hạch đối giao

cảm

 Tác động dược lý :

- Thần kinh trung ương:

 Liều thấp : Suy nhược, buồn ngủ, thờ ơ

 Liều độc : Kích thích, mắt định hướng, ảo giác, có thể kéo dài từ 12 ngày  nguy hiểm/ glaucoma

- Trên tim :

 Atropin 0,4 – 0,6 mg

 Scopolamin : 0,1 – 0,2 mg tim châm (M1)

 Liều cao: tim nhanh (M2)

- Trên ống tiêu hoá :

 Giảm nhu động dạ dày, ruột

 Giảm sự tiết dịch vị

- Hô hấp : ức chế tiết dịch hô hấp, làm khô màng nhày  tiền mê.

- Các cơ trơn khác : Giảm co thắt bàng quang, túi mật, ông dẫn

mật, ức chế bài tiết mồ hôi  da khô, tăng thân nhiệt

 Sử dụng :

- Nhãn khoa : giãn đồng tử, gây liệt điều tiết

- Tim mạch : block nhĩ thất, tim chậm do phế vị

- Điều trị ngộ độc : thuốc diệt sâu rầy organophosphat

Trang 11

14 Trình bày cơ chế tác động – Tác động dược lý – Đặc tính dược động học – Chỉ định sử dụng, cách sử dụng – Tác động bất lợi – Chống chỉ định Propofol.

 Ho, co thắt phế quản, thanh quản, gây phóng thích histamin 

Atropin (0,4-0,6mg), hay scopolamin (0,2-0,6mg) IM 45 phút trc gây mê

 Ức chế hô hấp, hạ HA ( giảm thể tích TH, nhiễm trùng)  giảm liều

 Giảm đau kém  nhanh nhịp tim, đổ mồ hôi, khó thở, tăng huyết áp, giãn đồng tử

 Giãn cơ kém

 PROPOFOL:

 Là thuốc mê được sử dụng phổ biến nhất ở mỹ

 Nhũ tương trong dầu dễ bị nhiễm khuẩn  dùng ngay

Ưu điểm:

 Khởi mê nhanh

 Hồi phục nhanh  xuất viện nhanh

 Chống nôn  thích hợp/ buồn nôn, nôn mữa

 An toàn cho PNCT, trẻ sơ sinh

Nhược điểm:

 Có thể gây ngưng thở, suy hô hấp

Trang 12

 Gây hạ huyết áp, tăng nhịp tim  thận trọng bênh nhân hạ huyết áp

 Phóng thích histamin, gây shock phản vệ

 Có thể gây cơn co giật sau phẫu thuật

- Giảm 10-50% khi đã sử dụng: BDZ, opioid, tiền mê

-Duy trì : truyền tĩnh mạch dung dịch 0,2 hay0,4%

-1,5 – 2,5mg/kg

-Trẻ em 1 tháng: 2,5 – 4mg/kg.-Bệnh nhân lớn tuổi, phẩu thuật thần kinh, suy nhược : 1 - 1,5-Duy trì : 4 -12mg/kg/giờ

Chỉ định -Phẩu thuật nhỏ ( mô mền, gãy xương,

phỏng )-Dùng khởi mê cho các thuốc mê hô hấp

-Phẩu thuật ngắn-Phẩu thuật dài  liều duy trì-An thần trong chăm sóc đb

Chống chỉ

định -Chống chỉ định với bệnh porphyrin.-Thuốc qua được nhau thai  thận trọng -Giảm thể tích, động kinh Rối loạn chuyển hoá lipid

-Ko khuyến cáo sử dụng trong sản khoa, kể cả sanh mổ

15 Trình bày cơ chế tác động – Tác động dược lý – Đặc tính dược

động học – Chỉ định sử dụng, cách sử dụng – Tác động bất lợi –

Chống chỉ định thuốc tê.

 Nguyên tắc gây tê:

1 Gây tê bề mặt : Xịt, nhỏ, bôi  Đau niêm mạc

2 Gây tê xuyên thấm: tiêm  ko có tận cùng thần kinh cảm giác

3 Gây tê dẫn truyền: tiêm  gần dài thần kinh  mất cảm giác ở

nhánh thần kinh lan toả

4 Gây tê màng cứng : tiêm  ngoài màng cứng  mất cảm giác trên

bộ khu vực dưới nơi tiêm

 Phân loại :

Trang 13

- Nhóm amid: Lidocain, bupivacain, levo – bupivacain

- Nhóm este: Cocain, procain, benzocain.

 Cơ chế tác động :

- Phong bế kênh Na+ trên màng tế bào thần kinh.

- Là các bazo yếu  dạng k ion hóa  tan trong lipid  dễ thấm vào

tb TK

- Tỉ lệ ion hóa: lệ thuộc PH môi trường ngoại bào

- Môi trường càng acid  dạng ion hóa càng cao  giảm hiệu lực

 Tác động dược lý :

- Trên thần kinh trung ưng:

 Giảm dẫn tuyền thần kinh

 Giảm tổng số lượng dây thần kinh bị kích thích

 Giảm lượng Na+, Ca2+ vào màng tế bào thần kinhNồng độ thấp : Tăng ngưỡng co giật, chống co giậtNồng độ cao : gây co giật

Nồng độ rất cao : ức chế thần kinh trung ưng, hôn mê

- Trên thần kinh ngoại biên:

 Ức chế hoạt tính thần kinh ngoại biên

 Lidocain ức chế phản xạ ho

 Liều độc ức chế thần kình – cơ

 Mất phản xạ cơ, phản xạ tự động

 Hạ huyết áp

 Tăng nhu động tiêu hoá

 Giảm co thắt cơ trơn tử cung

 Phản ứng quá mẫn : dạng este của PABA

 Phản chéo với với metylparaben  viêm da

 Nổi mề day, ngứa

ví dụ: thuốc tê LIDOCAIN: nhóm amid

 Tác động dược lí:

- Hiệu lực gây tê mạnh

- Gây tê tủy sống

- Có tác dụng gây tê bề mặt và dẫn truyền tốt Hiệu lực làm tê mạnh gấp

3 lần procain

Trang 14

- Có tác dụng ức chế sự dẫn truyền ở cơ tim được dùng trong điều trị loạn nhịp tim.

- Thay thế các dẫn chất ester bị mẫn cảm

- Dạng dán ngoài da ( lidoderm): đau zonna

- Lidocain ( 2.59%) + prilocain (2.5%): gây tê trc khi châm ven, ghép da

- Chuyển hóa  chất có hoạt tính

 Tác dụng ko mong muốn:

- Ù tai, hoa mắt, chóng mặt

- Cảm giác mệt nhọc

- Chóng mặt, buồn ngủ, buồn nôn

- Khô miệng, hạ huyết áp, tim chậm

- Dị ứng thuốc rất hiếm xảy ra, bao gồm:

 Ngứa

 Ho, co thắt phế quản, phù thanh quản

 Trụy tim mạch

- Dùng quá liều: động kinh, hôn mê, ngưng hô hấp

Thuốc tê PROCAIN: nhóm ester

 Tác dụng dược lí:

- Hiệu lực gây tê thấp, khởi tê chậm, tác dụng ngắn

- Chỉ dùng trong gây tê xuyên thấm

- Thủy phân thành GABA  ức chế Sulfamid

 Tác dụng k mong muốn:

- Shock, trụy tim mạch

- Co thắt khí quản

- Liều cao: ức chế TKTW, hôn mê, ngưng hô hấp

16 Trình bày cơ chế tác động – Tác động dược lý – Đặc tính dược động học – Chỉ định sử dụng, cách sử dụng – Tác động bất lợi – Chống chỉ định của nhóm thuốc ngủ Benzodiazepin.

 Tác dụng ngắn : Triozolam  Mất ngủ đầu giấc

 Tác dụng trung bình : Lorazepam, Nitrazepam, Alaprazopam  Duy trì giấc ngủ

Trang 15

 Tác dụng dài : Diazepam, Flurazepam, Clonazepam  Mất ngủ giấc cuối

 Cơ chế tác dụng :

- Benzodiazepin làm tăng hoạt tính GABA lên GABAA Receptor.

 tăng tính dẫn Cl- và quá khử cực

- Không trực tiêp mở kênh

Cl Flumazenil: antagonist đặc hiệu

 Tác dụng dược lý : giảm lo âu, an thần, gây ngủ, giãn cơ, chống co giật,

ức chế hô hấp, ức chế tim mạch

- Trên giấc ngủ :

 Rút ngắn thời gian khởi phát giấc ngủ

 Giảm số lần thức giấc

 Giảm gia đoạn 1,3,4

 Tăng giai đoạn 2

 Rút ngắn thời gian REM, nhưng tăng số chu kì REM

 Tăng tổng thời gian ngủ

 Chỉ định :

- Giảm lo âu, chứng sợ chỗ người đông

- Mất ngủ, an thần tước

- Trong các quy trình y học

- Điều trị co giật, động kinh

- Thành phần trong gây mê

- Kiểm soát hội chứng cai rượu, thuốc ngủ

- Giãn cơ

 Tác dụng bất lợi :

- Nhức đầu, uể oải, giảm phối hợp vận động, tinh thân, gây chứng quyên thuật chiều  tác dụng đến khả năng lái xe, nhìn mờ, chống mặt, buồn ngủ ban ngày Đôi khi gây tăng tần suất động kinh

17 Phân loại các nhóm thuốc điều trị hen suyễn ( VD 3 thuốc mỗi nhóm )

và Trình bày cơ chế tác động của nhóm thuốc điều trị hen suyễn.

Trang 16

- Ức chế Phosphodiesterase – tăng AMP

- Ức chế tổng hợp chất TGHH gây viêm

- Đối khang Adenosin

VD: Theophylin, Aminophyllin, Bamiphyllin

- Ức chế sự tạo thành các chất gây co thắt phế quản

VD: Beclomethason, Budesonid, Fluticason

 Antihistamin

 Thuốc kháng IgE

 Thuốc ổn định dưỡng bào

 Thuối đôi kháng LTD4 và ức chế 5 - Lipoxygenase

18 Trình bày cơ chế tác động – Tác động dược lý – Đặc tính dược động học – Chỉ định sử dụng, cách sử dụng – Tác động bất lợi – Chống chỉ định của nhóm thuốc kích thích chọn lọc trên dùng β 2 -adrenergic

receptor dùng trong điều trị hen suyễn.

 Phân loại (Thuốc chủ vận β2 adrenergic)

- Tác dụng nhanh – ngắn hạn  dùng để cắt cơn terbutalin,

 Tính chất dược lí trên phổi:

- Giảm trương lực cơ trơn phế quản

- Giảm tính thấm tĩnh mạch

- Giảm phóng thích chất trung gian hóa học ở phản ứng viêm

Ngày đăng: 16/01/2018, 22:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w