LỜI NÓI ĐẦU Một trong những thành tựu quan trọng nhất của tiến bộ khoa học kĩ thuật là tự động hóa sản xuất. Phương thức cao của tự động hóa sản xuất là sản xuất dây chuyền linh hoạt. Trong dây chuyền sản xuất linh hoạt thì máy điều khiển số CNC đóng một vai trò hết sức quang trọng. Sử dụng máy CNC cho phép giảm khối lượng gia công chi tiết, nâng cao độ chính xác gia công và tăng hiệu quả kinh tế. Chính vì vậy mà hiện nay nhiều nước trên thế giới đã và đang ứng dụng một cách rộng rãi máy CNC trong lĩnh vực cơ khí chế tạo. Với sinh viên các ngành cơ khí và liên quan như Chế Tạo Máy, Cơ Điện Tử… Đồ Án CADCAMCNC mục đích nhằm giúp sinh viên có thể vận dụng một cách tổng hợp các kiến thức đã đựoc trang bị trong nhà trường để nghiên cứu lập qui trình công nghệ và thiết lập chương trình gia công chi tiết trên máy công cụ điều khiển số. Trong thời gian thực hiện đồ án do hạn chế về thời gian và kiến thức nên không thể tránh khỏi sai sót. Mong quý thầy cô góp ý tận tình để chúng em có được những hiểu biết sâu sắc hơn. Chúng em xin chân thành cảm ơn Đà Nẵng, ngày 30 tháng 9 năm 2017 Sinh viên thực hiện Hoàng Ngọc Linh MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 1 Chương 1: PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG 4 1.1. Giới thiệu về đề tài: 4 1.2. Chức năng và điều kiện làm việc của chi tiết thiết kế trong bản vẽ lắp Ê tô: 5 1.3. Yêu cầu kĩ thuật đối với chi tiết chế tạo: 6 1.4. Tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết: 7 1.5. Xác định dạng sản xuất: 7 1.6. Bản vẽ chế tạo: 8 Chương 2: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 9 2.1. Lựa chọn máy và nêu các thông số kỹ thuật của máy: 9 2.2. Chọn phôi và đồ gá khi gia công: 10 2.2.1. Chọn phôi: 10 2.2.2. Đồ gá và sờ đồ gá đặt, định vị: 12 2.3. Trình tự các nguyên công: 12 2.4. Chọn thông số chế tạo cho từng bước công nghệ: 12 2.4.1. Nguyên công 1 – Bước 1,2: Khỏa mặt đầu, tinh mặt đầu: 12 2.4.2. Nguyên công 1 – Bước 3: Khoan tâm: 14 2.4.3. Nguyên công 1 – Bước 4,5: Tiện thô, tiện tinh mặt ngoài ∅12, ∅14,∅20: 16 2.4.4. Nguyên công 1 – Bước 5: Tiện ren: 17 2.4.5. Nguyên công 1 – Bước 6: Khoan lỗ ∅10: 19 2.4.6. Nguyên công 1 – Bước 6: Khoan lỗ ∅3: 20 2.4.7. Nguyên công 1 – Bước 7: Cắt đứt: 22 Chương 3: MÔ PHỎNG CREO VÀ LẬP TRÌNH 25 3.1. Chọn máy, phôi và sơ đồ gá đặt phôi: 25 3.1.1. Chọn máy: 25 3.1.2. Chọn phôi: 26 3.1.3. Sơ đồ gá đặt: 26 3.2. Quy trình gia công (Process Manager ): 29 3.3. Trình bày các nguyên công và bước: 29 3.3.1. Nguyên công 1 – Bước 1: Tiện khỏa mặt đầu: 29 3.3.2. Nguyên công 1 – Bước 2: Tiện tinh mặt đầu: 30 3.3.3. Nguyên công 1 – Bước 3: Khoan chống tâm : 31 3.3.4. Nguyên công 1 – Bước 4: Tiện thô ∅12, ∅14,∅20: 32 3.3.5. Nguyên công 1 – Bước 5: Tiện tinh ∅12, ∅14,∅20: 33 3.3.6. Nguyên công 1 – Bước 6: Tiện ren: 34 3.3.7. Nguyên công 1 – Bước 7: Khoan lỗ ∅10: 35 3.3.8. Nguyên công 1 – Bước 8: Khoan lỗ ∅13: 36 3.3.9. Nguyên công 1 – Bước 9: Cắt đứt: 37 3.4. Xuất file gia công , mô phỏng và chương trình gia công: 38 3.4.1. Xuất file gia công : 38 3.4.2. Chương trình gia công: 39 3.4.3. Mô phòng: 39 KẾT LUẬN 40 TÀI LIỆU THAM KHẢO 41 PHỤ LỤC 42 Chương 1: PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG Giới thiệu về đề tài: Tên đề tài: “Gia công trục vít me trong Ê tô” Vít me là cơ cấu trục vít gắn liền với đai ốc dùng để truyền chuyển động cho cơ cấu trượt dọc theo trục vít me. Trục vít me thường rất dài so với đường kính của nó (hàng chục hay cả trăm lần), có ren (thường là 2 đầu mối) hình thang để chịu lực cao. Khi truyền động, thường thì trục vít quay làm cho đai ốc (cùng cơ cấu trên nó) chuyển động tịnh tiến. Đôi khi cũng có cơ cấu đai ốc quay làm cho trục vít me chuyển động tịnh tiến. Trên nguyên lý khi truyền động, Nếu trục vít đứng yên thì đai ốc chuyển động tịnh tiến hoặc đai ốc đứng yên thì trục vít chuyển động tịnh tiến. Dựa vào nguyên lý trên để chế tạo ra các loại máy vít nâng hạ cửa van với chiều dai của trục vít lớn hơn nhiều so với đường kính của nó và ở mỗi chiều dài khác nhau thì tải trọng nâng hạ của trục vít là khác nhau. Với chiều dài trục vít càng ngắn thì lực nâng hạ càng lớn và ngược lại. Có thể điều chỉnh tốc độ dịch chuyển lên xuống của trục vít bằng điện hoặc quay tay mục đích là quay đai ốc ở bên trong hộp số của máy vít. với cơ cấu đóng mở cửa van thì đai ốc luôn quay còn trục vít thì đứng yên và chuyển động tịnh tiến. Máy vít me có ưu điểm vượt trội hơn so với các loại máy nâng hạ khác là lực tác động theo cả 2 chiều lên và xuống của trục vít là tương đương nhau ( Hay còn gọi là lực ấn) do vậy khi các cửa van được mở việc đóng lại nhờ tự trọng của cửa van là rất khó do áp lực nước lớn nên người ta sử dụng vít me để ấn các cửa van xuống. Một số hình ảnh máy vít dạng quay tay và chạy điện: Chức năng và điều kiện làm việc của chi tiết thiết kế trong bản vẽ lắp Ê tô: Từ hình 1.1.2 ta thấy chức năng của trục vít me trong chi tiết như sau: Truyền chuyển động cho cơ cấu trượt dọc theo trục vít me, ở đây là má động. Tạo lực kẹp chặt cho Ê tô. Điều kiện làm việc của chi tiết: Ê tô là chi tiết dùng để kẹp phôi để thực hiện nguyên công, thường được đặt trong xưởng, nơi bụi bẩn , vì vậy chi tiết thường hoạt động trong bụi bẩn. Hình 1.1. Yêu cầu kĩ thuật đối với chi tiết chế tạo: Chi tiết là trục vít me trong Ê tô nhỏ nên chịu lực không lớn, nhưng liên tục, như vậy phải đảm bảo được độ ăn khớp không quá rơ của các chi tiết. Chính vì vậy yêu cầu kĩ thuật đối với chi tiết cần phải xét đến như sau: Độ đồng trục trong quá trình gia công. Độ chính xác về mặt hình học, kích thước của các bề mặt bao của chi tiết. Vật liệu: Vật liệu để chế tạo các chi tiết dạng trục vít me hoạt động với điều kiện này thương là thép kết cấu, lựa chọn thép C45 làm vật liệu làm chi tiết. Bảng 1.1: Thành phần hóa học của thép C45. Tùy theo yêu cầu sản xuất về số lượng mà ta sẽ xác định được cách lập trình gia công, nhưng trong báo cáo này sẽ hướng đến sản xuất hàng loạt trên máy CNC. Tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết: Chi tiết thuộc dạng trục, có 3 bậc, thép dùng chế tạo là C45, không quá phức tạp nên có thể dùng dao tiện thường. Đường kính trục giám dần từ đầu trục bên này đến đầu trục bên kia. Trên trục không có rãnh then, nhưng có ren hình thang. Trục có đủ độ cứng vững vì trong bản vẽ lắp, thấy vị trí trục làm việc ở trạng thái gối 2 đầu. Trục không cần nhiệt luyện, vì trục hoạt động trong điều kiện không va đập mạnh nên không cần mặt ngoài cứng cũng như không chịu lực momen xoắn mạnh. Trục gia công cần lỗ tâm và không thể thay trục bậc thành trục trơn Xác định dạng sản xuất: Giả sử mỗi năm cần 2000 chiếc Ê – tô dạng này thì ta có Trọng lượng của chi tiết được tính bằng Q=V.γ=(hπr2 ).γ=〖4,6156.7,852.10〗(2)=0.36Kg Như vậy ta có N = 2000 chiêc, Q = 0.36 Kg, tra bảng 1.1 chọn phương án sản xuất hàng loạt vừa. Bảng 1.2: Cách xác định dạng sản xuất. Bản vẽ chế tạo: (Xem tại phụ lục) Chương 2: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ Lựa chọn máy và nêu các thông số kỹ thuật của máy: Sau khi xác định các phương pháp gia công và đồ gá, ta tiến hành chọn máy. Việc tiến hành chọn máy phụ thuộc vào độ chính xác và độ bóng bề mặt. Kích thước, hình dạng, vật liệu của chi tiết gia công. Ta chọn máy MAHO MH 1000S VMCHMC PHILIPS CNC 432 5AXES. Máy phay MAHO MH 1000S VMCHMC PHILIPS CNC 432 5AXES có những đặc điểm sau đây: Kích thước làm việc của máy phù hợp với chi tiết cần gia công. Là loại máy phay có 5 trục xyz ngoài ra còn xoay quanh z và xoay quanh z. Máy đảm bảo được năng suất,công suất cần khi gia công. Có nhiều ưu điểm so vối các máy thông thương điều khiển bằng tay nhờ thực hiện bằng cách nạp chương trình từ máy vi tính vào máy. Vì phương án gia công cần làm trên máy tiện phay nên máy nay đảm bảo được yêu cầu này. Hình 2.1 Máy MAHO MH 1000S VMCHMC PHILIPS CNC 432 5AXES Chọn phôi và đồ gá khi gia công: Chọn phôi: Theo như phân tích về vật liệu chi tiết ở chương 1 nên chọn vật liệu chế tạo chi tiết là thép C45, dạng phôi là phôi thép thanh. Bảng 2.1: Dung sai phôi thép thanh. Tra bảng 2.1. Chọn phôi là phôi thanh tròn có d = 23mm, cấp chính xác lắp ghép thực tế là 8 đối với chi tiết, cấp chính xác 5 khi chế tạo phôi thì sẽ cho ra phôi 0.28mm nên hoàn toàn khả thi. Có chiều dài lớn hơn 248 mm + 3 mm (lượng dư gia công phay mặt đầu) để thực hiện cắt đứt ngay sau khi gia công biên dạng, lỗ, ren xong. Phôi phải có trục thẳng. Hình 2.2 Phôi Theo bảng 3.120 1 và 3.1251 ta chọn lượng dư để cho gia công tinh như sau: Mặt đầu : 0.8 mm Mặt ngoài nằm ngang : 0.55mm Mặt ngoài nằm đứng 0.8 mm Đồ gá và sờ đồ gá đặt, định vị: Để gia công chi tiết, ta sử dụng mâm cặp 3 chấu tự định tâm, có trong máy đã chọn, có sử dụng khoan lỗ chống tâm. Trình tự các nguyên công: Nguyên công Bước Tên các bước 1 1,2 Khỏa mặt đầu, tinh mặt đầu 3 Khoan tâm 4,5 Tiện thô, tiện tinh mặt ngoài ,∅11, ,∅14, ,∅20 6 Tiện ren 7 Khoan lỗ ∅10 8 Khoan lỗ ∅3 9 Cắt đứt Chọn thông số chế tạo cho từng bước công nghệ: Nguyên công 1 – Bước 1,2: Khỏa mặt đầu, tinh mặt đầu: Sơ đồ gá đặt và định vị: a b Hình 2.3: Sơ đồ gá đặt tiện thô mặt đầu 1. Sơ đồ gá đặt tiện tinh mặt đầu 1. Chọn dao: Bảng 2.2: Bảng thông số kích thước của dao tiện mặt đầu. Tên dao : SVJBRL 1010K11SM Nhà sản xuất : Mishubishi tool Kích thước : Như bảng 2.2. Lượng dư gia công: Theo bảng 3.1251 ta chọn lượng dư để cho gia công tinh 0.8mm. Chế độ cắt: Vận tốc cắt : Theo bảng chọn chế độ cắt khi tiện – Phụ lục 12 ta chọn : Tiện thô : = 120 mph Tiện tinh : = 150 mph Vận tốc trục chính: ( Vòngphút ) Trong đó : : Vận tốc cắt (mmvòng) D : Đường kính chi tiết(mm) Tiện thô : ( Vòngphút ) Tiện tinh: ( Vòngphút ) Lượng chạy dao s(mmvòng) Theo bảng chọn chế độ cắt khi tiện – Phụ lục 12 ta chọn : Tiện thô : s= 0,3 (mmvòng) = 498.3(mmphút) Tiện tinh : s=0,2 (mmvòng) = 415(mmphút) Chiều sâu cắt t(mm): Theo bảng chọn chế độ cắt khi tiện – Phụ lục 12 ta chọn : Tiện thô : t = 3 mm. Tiện tinh : t = 0.2 mm. Nguyên công 1 – Bước 3: Khoan tâm: Sơ đồ gá đặt và định vị: Hình 2.4: Sơ đồ gá đặt khoan tâm. Chọn dao: Bảng 2.3 : Mũi khoan tâm Chọn dao có thông số như sau : Tên dao : GUH STD587 Nhà sản xuất : COUNTERSINKTOOL Kích thước : Bảng 2.3 Chế độ cắt: Chiều sâu cắt Trong đó : D là đường kính lỗ tâm(mm) Suy ra t = 1.25mm Tốc độ cắt : V= (C_v Dq)(Tm Sy ) K_v (m phút) Trong đó: Hệ số C_v và các số mũ được tra ở bảng 5283 ta được C_( v)=7;q=0.4;y=0.7,m=0.2 T tra tại bảng 5303 thì T = 15 k_v=k_MV.k_uv.k_lv tra bảng 51 ÷ 54,56,531 của tài liệu 3 ta được k_v=0,7 . 1,0.1,0=0.7 Vậy ta có V = 9.2 mphút. Tốc độ vòng quay trục chính vòngphút Lượng chạy dao s = 0.06 (mmvòng)= 7.64(mmphút) – Tra bảng 5.252 để có lượng chạy dao s. Nguyên công 1 – Bước 4,5: Tiện thô, tiện tinh mặt ngoài ∅12, ∅14,∅20: Sơ đồ gá đặt và định vị: Hình 2.5: Sơ đồ gá đặt để tiện thô, tiện tinh. Yêu cầu: Sau khi tiện thô còn dư 0,55 mm đối với bề mặt nằm ngang, 0.8 mm đối với bề mặt vuông góc với trục chi tiết. Kích thước sau khi tiện tinh cần đạt như trong hình. Chọn dao: Sử dụng dao tiện mặt đầu cũng là dao tiện cho bước gia công này. Chế độ cắt: Vận tốc cắt : Theo bảng chọn chế độ cắt khi tiện – Phụ lục 12 ta chọn : Tiện thô : = 120 mph Tiện tinh : = 140 mph Vận tốc trục chính: ( Vòngphút ) Trong đó : : Vận tốc cắt (mmvòng) D : Đường kính chi tiết(mm) Tiện thô : ( Vòngphút ) Tiện tinh: ( Vòngphút ) Lượng chạy dao s (mmvòng) Theo bảng chọn chế độ cắt khi tiện – Phụ lục 12 ta chọn : Tiện thô : s= 0,15 (mmvòng) = 249.15(mmphút) Tiện tinh : s=0,3(mmvòng) = 581.4(mmphút) Chiều sâu cắt t(mm): Theo bảng chọn chế độ cắt khi tiện – Phụ lục 12 ta chọn : Tiện thô : t = 3 mm. Tiện tinh : t = 0.3 mm. Nguyên công 1 – Bước 5: Tiện ren: Sơ đồ gá đặt và định vị: Hình 2.6: Sơ đồ gá đặt để tiện ren. Chọn dao: Bảng 2.4. Chọn dao có thông số như sau : Tên dao : 16ER + 16ACME Nhà sản xuất : SECO Kích thước : Bảng 2.3 Chế độ cắt: Tra bảng 51903 ta có Chọn V = 15 mphút Bước ren p = 2 mm. Số vòng quay trục chính n = 34 vòng phút. Nguyên công 1 – Bước 6: Khoan lỗ ∅10: Sơ đồ gá đặt và định vị: Hình 2.7: Sơ đồ gá đặt khoan Chọn dao: Bảng 2.4: Bảng thông số kích thước của mũi khoan ∅10 . Tên dao : SVJBRL 1010K11SM Nhà sản xuất : 100SDIN Kích thước : Như bảng 2.4. Lượng dư gia công: Theo bảng 3.1251 ta chọn lượng dư để cho gia công tinh 0.8mm. Chế độ cắt: Vận tốc cắt : Tra bảng 5.863 ta có: = 24 mph Vận tốc trục chính: ( Vòngphút ) Trong đó : : Vận tốc cắt (mmvòng) D : Đường kính chi tiết(mm) Phay với : ( Vòngphút ) Lượng chạy dao s(mmvòng) Tra bảng 5.863 ta có: s=0.09 mmvòng Chiều sâu cắt t(mm): t=d2=102=5mm Có dung dịch trơn, làm nguội. Nguyên công 1 – Bước 6: Khoan lỗ ∅3: Sơ đồ gá đặt và định vị: Hình 2.8: Sơ đồ gá đặt khoan Chọn dao: Bảng 2.5: Bảng thông số kích thước của mũi khoan ∅3 . Tên dao : MPS1 – 0300S DIN Nhà sản xuất : Mishubishi tool Kích thước : Như bảng 2.4. Lượng dư gia công: Theo bảng 3.1251 ta chọn lượng dư để cho gia công tinh 0.8mm. Chế độ cắt: Vận tốc cắt : Tra bảng 5.863 ta có: = 20 mph Vận tốc trục chính: ( Vòngphút ) Trong đó : : Vận tốc cắt (mmvòng) D : Đường kính chi tiết(mm) Phay với : ( Vòngphút ) Lượng chạy dao s(mmvòng) Tra bảng 5.863 ta có: s=0.09 mmvòng Chiều sâu cắt t(mm): t=d2=32=1.5mm Có dung dịch trơn, làm nguội. Nguyên công 1 – Bước 7: Cắt đứt: Sơ đồ gá đặt và định vị: Hình 2.9: Sơ đồ gá đặt cắt Chọn dao: Bảng 2.6: Bảng thông số kích thước của dao tiện cắt đứt . Tên dao : GYM25RDF12135 Nhà sản xuất : Mishubishi tool Kích thước : Như bảng 2.6 Chế độ cắt: Vận tốc cắt : Tra bảng 5.733 ta có: = 49 mph Vận tốc trục chính: ( Vòngphút ) Trong đó : : Vận tốc cắt (mmvòng) D : Đường kính chi tiết(mm) Tiện : ( Vòngphút ) Lượng chạy dao s(mmvòng) Tra bảng 5723 ta có: s=0.087 mmvòng Chiều sâu cắt t(mm): t=1 mm Có dung dịch trơn, làm nguội. Chương 3: MÔ PHỎNG CREO VÀ LẬP TRÌNH Chọn máy, phôi và sơ đồ gá đặt phôi: Chọn máy: Sau khi khởi động Creo 3.0, truy cập vào modun Manufacturing, sau các thiết lập ban đầu ta tiến hành chọn máy như sau: Để chọn máy ta chọn vào: Work Center Mill – Turn Hình 3.1 : Chọn máy phay tiện 5 trục Chọn phôi: Để tạo phôi ta chọn vào Workpiece Automatic Workpiece. Hình 3.2. Chọn Custom Options. Chọn như hình 3.2. Sơ đồ gá đặt: Để thực hiện việc gia công đối với chi tiết này, ta cần 3 trục tọa độ, 4 lần chỉnh lại hệ trục tọa độ trên máy cụ thể nhau sau. Nguyên công 1: phay khỏa mặt đầu, tiện tinh mặt đầu, tiện thô, tinh mặt bậc, tiện ren: Mô tả gá đặt : Ta thực hiện việc gá một đoạn trục có chiều dài lớn hơn 248mm vào mâm cặp 3 chấu của máy, và gắn hệ trục tọa độ cho máy như sau: Hình 3.3. Hệ trục tọa độ 1 Nguyên công 1:Khoan lỗ ∅10: Hình 3.4. Hệ trục tọa độ 2 Nguyên công 1:Khoan lỗ ∅3: Hình 3.5. Hệ trục tọa độ 3 Nguyên công 1:Cắt đứt: Quay lại sơ đồ gá đặt lần đầu tiên. Quy trình gia công (Process Manager ): Hình 3.6 : Bàng quy trình gia công trong CREO ( Process Manager ) Trình bày các nguyên công và bước: Nguyên công 1 – Bước 1: Tiện khỏa mặt đầu: Vào Area Turning Đặt tên : TIEN_KHOA_MAT_DAU Ta thiết lập thông số dao và parameter và có đường chạy dao như sau: Nguyên công 1 – Bước 2: Tiện tinh mặt đầu: Vào Area Turning Đặt tên : TIEN_TINH_MAT_DAU Ta thiết lập thông số dao và parameter và có đường chạy dao như sau: Nguyên công 1 – Bước 3: Khoan chống tâm : Vào Turn Standard Đặt tên : DUC_LO_CHONG_TAM Ta thiết lập thông số dao và parameter và có đường chạy dao như sau: Nguyên công 1 – Bước 4: Tiện thô ∅12, ∅14,∅20: Vào Area Turning Đặt tên : GIA_CONG_THO_MAT_2 Ta thiết lập thông số dao và parameter và có đường chạy dao như sau: Nguyên công 1 – Bước 5: Tiện tinh ∅12, ∅14,∅20: Vào Area Turning Đặt tên : GIA_CONG_TINH_MAT_2 Ta thiết lập thông số dao và parameter và có đường chạy dao như sau: Nguyên công 1 – Bước 6: Tiện ren: Vào Thread Turning Đặt tên : TIEN_REN Ta thiết lập thông số dao và parameter và có đường chạy dao như sau: Nguyên công 1 – Bước 7: Khoan lỗ ∅10: Vào Mill Standard Đặt tên : KHOAN_LO_10 Ta thiết lập thông số dao và parameter và có đường chạy dao như sau: Nguyên công 1 – Bước 8: Khoan lỗ ∅13: Vào Mill Standard Đặt tên : KHOAN_LO_3 Ta thiết lập thông số dao và parameter và có đường chạy dao như sau: Nguyên công 1 – Bước 9: Cắt đứt: Vào Groove Turning Đặt tên : CAT_DUT Ta thiết lập thông số dao và parameter và có đường chạy dao như sau: Xuất file gia công , mô phỏng và chương trình gia công: Xuất file gia công : Ta vào Save a CL file Save a CL file for a Set Create TONGHOP Enter. Chọn tất cả cascc bước gia công Done Sel Chọn TONGHOP File Tick vào ô Done Nơi lưu file .ncl Enter Tick vào ô MACHIN Done UNCX01.P19. Chương trình gia công: (Xem trong phụ lục): Mô phòng: Để mô phỏng ta chọn vào Play Path sao đó chọn vào CL data để thực hiện việc mô phỏng 2D và Material Removal Simulation để mô phỏng 3D Một số hình ảnh sau khi mô phỏng: KẾT LUẬN Qua thời gian tìm tòi, nghiên cứu và làm đồ án sẽ rèn luyện được kĩ năng: Phân tích chi tiết gia công: Hiểu và phân tích được chức năng và điều kiên làm việc của chi tiết xuất phát từ những hiểu biết về vị trí và côn gudngj của chi tiết trong cơ cấu lắp Phân tích và quy định yêu cầu kỹ thuật đối với chi tiết chế tạo Xác định dạng sản xuất phù hợp với hia công trên máy CNC Thiết kế chế tạo: Có thể chọn phôi và các quy trình tạo phôi Thiết lập đươc quy trình côn nghệ, bao gồm lập sơ đồ gá đặt, chọn máy, chọn dao, chọn chế độ cắt,.. gia công trên máy CNC Mô phỏng Creo Thiết lập được phôi, gá đặt trong Creo Tạo quy trình công nghệ ( Process Manager ) Có thể thiết lập được các thông số về chế độ cắt và đường chạy trong Parameter Xuất file gia công mã Gcode và thực hiện mô phỏng 2D, 3D trong Creo TÀI LIỆU THAM KHẢO 1 Sổ tay công nghệ chế tạo máy 1 2 Giáo Trình Công nghệ gia công CNC – Th.S Bùi Trương Vỹ 3 Sổ tay công nghệ chế tạo máy 2 4 Mitsubishi Cutting Tool Catalogs GS.TS Trần Văn Địch, GS.TS Nguyễn Đắc Lộc, NXB Khoa học và Kỹ thuật 2006 5 Giáo trình công nghệ chế tạo máy : LƯU ĐỨC BÌNH 6Seco_Catalog_Threading_2015 PHỤ LỤC Chương trình Gcode % N5 G90 G94 N10 G54 G18 N15 ( MFG0001) N20 M06 T0101 N25 S1661 M3 phay khỏa mặt đầu N30 G0 X300. Y0. N35 Z5. N40 X150. N45 Z2. N50 Z10.475 N55 X10. N60 G1 Z2.238 F498 N65 X.413 N70 Z7.475 N75 G0 X10. N80 G1 Z.3 F498 N85 X.413 N90 Z5.538 N95 G0 X150. N100 Z2. N105 S2075 N110 Z3.375 N115 X.413 N120 G1 Z.5 F415 N125 X10. N130 Z3.375 N135 G0 X150. N140 Z2. N145 M06 T0202 S127 M3 khoan lỗ chống tâm N150 X150. Y0. Z2. N155 Z5. N160 X0. N165 G81 X0. Y0. Z10.665 R2. F8 N170 G80 N175 G0 Z5. N180 X150. N185 Z2. N190 M06 T0101 S1661 M3 tiện thô N195 X150. Y0. Z2. N200 Z4.175 N205 X19.488 N210 G1 X13.188 F498 N215 Z247.7 N220 X18.175 N225 G0 Z4.175 N230 G1 X11.5 F498 N235 Z247.7 N240 X16.488 N245 G0 Z4.175 N250 G1 X8.5 F498 N255 Z204.7 N260 X10. N265 G18 N270 G3 X11.5 Z206.2 I10. K206.2 N275 G1 X14.8 N280 G0 Z4.175 N285 G1 X7.5 F498 N290 Z10.786 N295 G3 X8.5 Z12.2 I7. K12.2 N300 G1 X16.488 N305 G0 Z2. N310 X150. N315 S1938 M3 tiện tinh N320 X150. Y0. Z2. N325 X14.875 N330 Z3.5 N335 G1 X7.5 F581 N340 Z11.586 N345 G3 X8.5 Z13. I7. K13. N350 G1 Z205.5 N355 X10. N360 G3 X11.5 Z207. I10. K207. N365 G1 Z248.5 N370 X14.875 N375 G0 Z2. N380 X150. N385 M06 T0303 S34 M3 tiện ren N390 X150. Y0. Z2. N395 X9. N400 Z13. N405 G1 X7. F68 N410 Z148.254 N415 G0 Z13. N420 X9. N425 Z2. N430 X150. N435 Z851.764 N440 X0. N445 M8 G17 M06 T0404 S764 M3 khoan lỗ 10 N450 X2. N455 Z150. N460 X235. N465 Z30. N470 Z12.5 N475 G0 X235. Y0. Z12.5 N480 G1 Z10.5 F69 N485 G0 Z11.5 N490 G1 Z9.5 F69 N495 G0 Z10.5 N500 G1 Z8.5 F69 N505 G0 Z9.5 N510 G1 Z7.5 F69 N515 G0 Z8.5 N520 G1 Z6.5 F69 N525 G0 Z7.5 N530 G1 Z5.5 F69 N535 G0 Z6.5 N540 G1 Z4.5 F69 N545 G0 Z5.5 N550 G1 Z3.5 F69 N555 G0 Z4.5 N560 G1 Z2.5 F69 N565 G0 Z3.5 N570 G1 Z1.5 F69 N575 G0 Z2.5 N580 G1 Z.5 F69 N585 G0 Z1.5 N590 G1 Z.5 F69 N595 G0 Z.5 N600 G1 Z1.5 F69 N605 G0 Z.5 N610 G1 Z2.5 F69 N615 G0 Z1.5 N620 G1 Z3.5 F69 N625 G0 Z2.5 N630 G1 Z4.5 F69 N635 G0 Z3.5 N640 G1 Z5.5 F69 N645 G0 Z4.5 N650 G1 Z6.5 F69 N655 G0 Z5.5 N660 G1 Z7.5 F69 N665 G0 Z6.5 N670 G1 Z8.5 F69 N675 G0 Z7.5 N680 G1 Z9.5 F69 N685 G0 Z8.5 N690 G1 Z10.5 F69 N695 G0 Z9.5 N700 G1 Z11.5 F69 N705 G0 Z10.5 N710 G1 Z12.5 F69 N715 G0 Z11.5 N720 G1 Z13.5 F69 N725 G0 Z12.5 N730 G1 Z14.5 F69 N735 G0 Z13.5 N740 G1 Z14.504 F69 N745 G0 Z12.5 N750 Z30. N755 Z150. N760 M9 X2. N765 M8 M06 T0505 S2122 M3 khoan lỗ 3 N770 Y150. N775 Z0. N780 Z30. N785 X164. Y0. N790 G0 Z13.5 N795 G1 X164. Y0. Z10.5 F191 N800 G0 Z12.5 N805 G1 Z9.5 F191 N810 G0 Z11.5 N815 G1 Z8.5 F191 N820 G0 Z10.5 N825 G1 Z7.5 F191 N830 G0 Z9.5 N835 G1 Z6.5 F191 N840 G0 Z8.5 N845 G1 Z5.5 F191 N850 G0 Z7.5 N855 G1 Z4.5 F191 N860 G0 Z6.5 N865 G1 Z3.5 F191 N870 G0 Z5.5 N875 G1 Z2.5 F191 N880 G0 Z4.5 N885 G1 Z1.5 F191 N890 G0 Z3.5 N895 G1 Z.5 F191 N900 G0 Z2.5 N905 G1 Z.5 F191 N910 G0 Z1.5 N915 G1 Z1.5 F191 N920 G0 Z.5 N925 G1 Z2.5 F191 N930 G0 Z.5 N935 G1 Z3.5 F191 N940 G0 Z1.5 N945 G1 Z4.5 F191 N950 G0 Z2.5 N955 G1 Z5.5 F191 N960 G0 Z3.5 N965 G1 Z6.5 F191 N970 G0 Z4.5 N975 G1 Z7.5 F191 N980 G0 Z5.5 N985 G1 Z8.5 F191 N990 G0 Z6.5 N995 G1 Z9.5 F191 N1000 G0 Z7.5 N1005 G1 Z10.5 F191 N1010 G0 Z8.5 N1015 G1 Z11.5 F191 N1020 G0 Z9.5 N1025 G1 Z12.401 F191 N1030 G0 Z13.5 N1035 Z30. N1040 X2. Y150. N1045 M9 Z0. N1050 G18 M06 T0606 S650 M3 Cắt đứt N1055 X150. Y0. N1060 Z2. N1065 X23.01 N1070 Z251.312 N1075 G1 X20.01 F57 N1080 X2.503 N1085 X20.01 N1090 G0 Z249.624 N1095 G1 X14.222 F57 N1100 X20.01 N1105 G0 Z851.764 N1110 X0. N1115 M5 M30 %
Trang 1Một trong những thành tựu quan trọng nhất của tiến bộ khoa học kĩ thuật là tự động hóa sản xuất Phương thức cao của tự động hóa sản xuất là sản xuất dây chuyền linh hoạt Trong dây chuyền sản xuất linh hoạt thì máy điều khiển số CNC đóng một vai trò hết sức quang trọng Sử dụng máy CNC cho phép giảm khối lượng gia công chi tiết, nâng cao độ chính xác gia công và tăng hiệu quả kinh tế Chính vì vậy mà hiện naynhiều nước trên thế giới đã và đang ứng dụng một cách rộng rãi máy CNC trong lĩnh vực cơ khí chế tạo
Với sinh viên các ngành cơ khí và liên quan như Chế Tạo Máy, Cơ Điện Tử…
Đồ Án CAD/CAM-CNC mục đích nhằm giúp sinh viên có thể vận dụng một cách tổnghợp các kiến thức đã đựoc trang bị trong nhà trường để nghiên cứu lập qui trình công nghệ và thiết lập chương trình gia công chi tiết trên máy công cụ điều khiển số
Trong thời gian thực hiện đồ án do hạn chế về thời gian và kiến thức nên không thể tránh khỏi sai sót Mong quý thầy cô góp ý tận tình để chúng em có được những hiểu biết sâu sắc hơn Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, ngày 30 tháng 9 năm 2017 Sinh viên thực hiện
Hoàng Ngọc Linh
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
Chương 1: PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG 4
1.1 Giới thiệu về đề tài: 4
1.2 Chức năng và điều kiện làm việc của chi tiết thiết kế trong bản vẽ lắp Ê tô: 5
1.3 Yêu cầu kĩ thuật đối với chi tiết chế tạo: 6
1.4 Tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết: 7
1.5 Xác định dạng sản xuất: 7
1.6 Bản vẽ chế tạo: 8
Chương 2: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 9
2.1 Lựa chọn máy và nêu các thông số kỹ thuật của máy: 9
2.2 Chọn phôi và đồ gá khi gia công: 10
2.2.1 Chọn phôi: 10
2.2.2 Đồ gá và sờ đồ gá đặt, định vị: 12
2.3 Trình tự các nguyên công: 12
2.4 Chọn thông số chế tạo cho từng bước công nghệ: 12
2.4.1 Nguyên công 1 – Bước 1,2: Khỏa mặt đầu, tinh mặt đầu: 12
2.4.2 Nguyên công 1 – Bước 3: Khoan tâm: 14
2.4.3 Nguyên công 1 – Bước 4,5: Tiện thô, tiện tinh mặt ngoài ∅12, ∅14,∅20: 16
2.4.4 Nguyên công 1 – Bước 5: Tiện ren: 17
2.4.5 Nguyên công 1 – Bước 6: Khoan lỗ ∅10: 19
2.4.6 Nguyên công 1 – Bước 6: Khoan lỗ ∅3: 20
2.4.7 Nguyên công 1 – Bước 7: Cắt đứt: 22
Chương 3: MÔ PHỎNG CREO VÀ LẬP TRÌNH 25
Trang 33.1.1 Chọn máy: 25
3.1.2 Chọn phôi: 26
3.1.3 Sơ đồ gá đặt: 26
3.2 Quy trình gia công (Process Manager ): 29
3.3 Trình bày các nguyên công và bước: 29
3.3.1 Nguyên công 1 – Bước 1: Tiện khỏa mặt đầu: 29
3.3.2 Nguyên công 1 – Bước 2: Tiện tinh mặt đầu: 30
3.3.3 Nguyên công 1 – Bước 3: Khoan chống tâm : 31
3.3.4 Nguyên công 1 – Bước 4: Tiện thô ∅12, ∅14,∅20: 32
3.3.5 Nguyên công 1 – Bước 5: Tiện tinh ∅12, ∅14,∅20: 33
3.3.6 Nguyên công 1 – Bước 6: Tiện ren: 34
3.3.7 Nguyên công 1 – Bước 7: Khoan lỗ ∅10: 35
3.3.8 Nguyên công 1 – Bước 8: Khoan lỗ ∅13: 36
3.3.9 Nguyên công 1 – Bước 9: Cắt đứt: 37
3.4 Xuất file gia công , mô phỏng và chương trình gia công: 38
3.4.1 Xuất file gia công : 38
3.4.2 Chương trình gia công: 39
3.4.3 Mô phòng: 39
KẾT LUẬN 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
PHỤ LỤC 42
Trang 4Chương 1:
PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG
1.1 Giới thiệu về đề tài:
Tên đề tài: “Gia công trục vít me trong Ê tô”
Vít me là cơ cấu trục vít gắn liền với đai ốc dùng để truyền chuyển động cho cơ cấu trượt dọc theo trục vít me Trục vít me thường rất dài so với đường kính của nó (hàng chục hay cả trăm lần), có ren (thường là 2 đầu mối) hình thang để chịu lực cao Khi truyền động, thường thì trục vít quay làm cho đai ốc (cùng cơ cấu trên nó) chuyển động tịnh tiến Đôi khi cũng có cơ cấu đai ốc quay làm cho trục vít me chuyển động tịnh tiến Trên nguyên lý khi truyền động, Nếu trục vít đứng yên thì đai ốc chuyển động tịnh tiến hoặc đai ốc đứng yên thì trục vít chuyển động tịnh tiến
Dựa vào nguyên lý trên để chế tạo ra các loại máy vít nâng hạ cửa van với chiềudai của trục vít lớn hơn nhiều so với đường kính của nó và ở mỗi chiều dài khác nhau thì tải trọng nâng hạ của trục vít là khác nhau Với chiều dài trục vít càng ngắn thì lực nâng hạ càng lớn và ngược lại
Có thể điều chỉnh tốc độ dịch chuyển lên xuống của trục vít bằng điện hoặc quay tay mục đích là quay đai ốc ở bên trong hộp số của máy vít với cơ cấu đóng mở cửa van thì đai ốc luôn quay còn trục vít thì đứng yên và chuyển động tịnh tiến
Máy vít me có ưu điểm vượt trội hơn so với các loại máy nâng hạ khác là lực tácđộng theo cả 2 chiều lên và xuống của trục vít là tương đương nhau ( Hay còn gọi là lực ấn) do vậy khi các cửa van được mở việc đóng lại nhờ tự trọng của cửa van là rất khó do áp lực nước lớn nên người ta sử dụng vít me để ấn các cửa van xuống
Một số hình ảnh máy vít dạng quay tay và chạy điện:
Trang 51.2 Chức năng và điều kiện làm việc của chi tiết thiết kế trong bản vẽ lắp Ê tô:
Từ hình 1.1.2 ta thấy chức năng của trục vít me trong chi tiết như sau:
- Truyền chuyển động cho cơ cấu trượt dọc theo trục vít me, ở đây là má động
- Tạo lực kẹp chặt cho Ê tô
Điều kiện làm việc của chi tiết:
- Ê tô là chi tiết dùng để kẹp phôi để thực hiện nguyên công, thường được đặt trong xưởng, nơi bụi bẩn , vì vậy chi tiết thường hoạt động trong bụi bẩn
Trang 6Hình 1.1.
1.3 Yêu cầu kĩ thuật đối với chi tiết chế tạo:
Chi tiết là trục vít me trong Ê tô nhỏ nên chịu lực không lớn, nhưng liên tục, như vậy phải đảm bảo được độ ăn khớp không quá rơ của các chi tiết Chính vì vậy yêu cầu
kĩ thuật đối với chi tiết cần phải xét đến như sau:
- Độ đồng trục trong quá trình gia công
- Độ chính xác về mặt hình học, kích thước của các bề mặt bao của chi tiết
Vật liệu:
- Vật liệu để chế tạo các chi tiết dạng trục vít me hoạt động với điều kiện này thương là thép kết cấu, lựa chọn thép C45 làm vật liệu làm chi tiết
Trang 7Bảng 1.1: Thành phần hóa học của thép C45.
- Tùy theo yêu cầu sản xuất về số lượng mà ta sẽ xác định được cách lập trình gia công, nhưng trong báo cáo này sẽ hướng đến sản xuất hàng loạt trên máy CNC
1.4 Tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết:
- Chi tiết thuộc dạng trục, có 3 bậc, thép dùng chế tạo là C45, không quá phức tạpnên có thể dùng dao tiện thường
- Đường kính trục giám dần từ đầu trục bên này đến đầu trục bên kia
- Trên trục không có rãnh then, nhưng có ren hình thang
- Trục có đủ độ cứng vững vì trong bản vẽ lắp, thấy vị trí trục làm việc ở trạng thái gối 2 đầu
- Trục không cần nhiệt luyện, vì trục hoạt động trong điều kiện không va đập mạnh nên không cần mặt ngoài cứng cũng như không chịu lực momen xoắn mạnh
- Trục gia công cần lỗ tâm và không thể thay trục bậc thành trục trơn
1.5 Xác định dạng sản xuất:
Giả sử mỗi năm cần 2000 chiếc Ê – tô dạng này thì ta có
Trọng lượng của chi tiết được tính bằng
Q=V γ=(hππ r2) γ=4,6156.7,852.10−2=0.36 Kg
Như vậy ta có N = 2000 chiêc, Q = 0.36 Kg, tra bảng 1.1 chọn phương án sản xuất hàng loạt vừa
Trang 8Bảng 1.2: Cách xác định dạng sản xuất.
1.6 Bản vẽ chế tạo: (Xem tại phụ lục)
Trang 9Chương 2:
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ2.1 Lựa chọn máy và nêu các thông số kỹ thuật của máy:
Sau khi xác định các phương pháp gia công và đồ gá, ta tiến hành chọn máy Việc tiến hành chọn máy phụ thuộc vào độ chính xác và độ bóng bề mặt Kích thước, hình dạng, vật liệu của chi tiết gia công
Ta chọn máy MAHO MH - 1000S VMC/HMC - PHILIPS CNC 432 - 5AXES.Máy phay MAHO MH - 1000S VMC/HMC - PHILIPS CNC 432 - 5AXES có những đặc điểm sau đây:
- Kích thước làm việc của máy phù hợp với chi tiết cần gia công
- Là loại máy phay có 5 trục xyz ngoài ra còn xoay quanh z và xoay quanh z
- Máy đảm bảo được năng suất,công suất cần khi gia công
- Có nhiều ưu điểm so vối các máy thông thương điều khiển bằng tay nhờ thực hiện bằng cách nạp chương trình từ máy vi tính vào máy
- Vì phương án gia công cần làm trên máy tiện phay nên máy nay đảm bảo được yêu cầu này
Trang 10Hình 2.1 Máy MAHO MH - 1000S VMC/HMC - PHILIPS CNC 432 - 5AXES
2.2 Chọn phôi và đồ gá khi gia công:
2.2.1 Chọn phôi:
- Theo như phân tích về vật liệu chi tiết ở chương 1 nên chọn vật liệu chế tạo chi tiết là thép C45, dạng phôi là phôi thép thanh
Trang 11Bảng 2.1: Dung sai phôi thép thanh.
- Tra bảng 2.1 Chọn phôi là phôi thanh tròn có d = 23mm, cấp chính xác lắp ghép thực tế là 8 đối với chi tiết, cấp chính xác 5 khi chế tạo phôi thì sẽ cho ra phôi -0.28mm nên hoàn toàn khả thi
- Có chiều dài lớn hơn 248 mm + 3 mm (lượng dư gia công phay mặt đầu) để thực hiện cắt đứt ngay sau khi gia công biên dạng, lỗ, ren xong
Trang 122.4 Chọn thông số chế tạo cho từng bước công nghệ:
2.4.1 Nguyên công 1 – Bước 1,2: Khỏa mặt đầu, tinh mặt đầu:
a Sơ đồ gá đặt và định vị:
Hình 2.3:
a- Sơ đồ gá đặt tiện thô mặt đầu 1
b- Sơ đồ gá đặt tiện tinh mặt đầu 1
b Chọn dao:
Trang 13Bảng 2.2: Bảng thông số kích thước của dao tiện mặt đầu.
Tên dao : SVJBR/L 1010K11-SM
Nhà sản xuất : Mishubishi tool
Kích thước : Như bảng 2.2
c Lượng dư gia công:
Theo bảng 3.125[1] ta chọn lượng dư để cho gia công tinh 0.8mm
c
V n
D
( Vòng/phút )Trong đó : V c: Vận tốc cắt (mm/vòng)
Trang 14D : Đường kính chi tiết(mm)
Lượng chạy dao s(mm/vòng)
Theo bảng chọn chế độ cắt khi tiện – Phụ lục 1[2] ta chọn :
Trang 15b Chọn dao:
Bảng 2.3 : Mũi khoan tâm
- Chọn dao có thông số như sau :
Tên dao : GUH STD-587
T tra tại bảng 5-30[3] thì T = 15
Trang 16 k v=k MV k uv k lv tra bảng 5-1 ÷ 5-4,5-6,5-31 của tài liệu[3] ta được k v=0,7 1,0.1,0=0.7
Kích thước sau khi tiện tinh cần đạt như trong hình.
Trang 17o Tiện thô : V c = 120 m/ph
o Tiện tinh : V c = 140 m/ph
Vận tốc trục chính:
.1000
c
V n
D
( Vòng/phút )Trong đó : V c: Vận tốc cắt (mm/vòng)
D : Đường kính chi tiết(mm)
Lượng chạy dao s (mm/vòng)
Theo bảng chọn chế độ cắt khi tiện – Phụ lục 1[2] ta chọn :
Trang 18Hình 2.6: Sơ đồ gá đặt để tiện ren.
b Chọn dao:
Bảng 2.4.
Trang 19- Chọn dao có thông số như sau :
Tên dao : 16ER + 16ACME
Trang 20Bảng 2.4: Bảng thông số kích thước của mũi khoan ∅10
Tên dao : SVJBR/L 1010K11-SM
Nhà sản xuất : -100S-DIN
Kích thước : Như bảng 2.4
c Lượng dư gia công:
Theo bảng 3.125[1] ta chọn lượng dư để cho gia công tinh 0.8mm
c
V n
D
( Vòng/phút )Trong đó : V c: Vận tốc cắt (mm/vòng)
D : Đường kính chi tiết(mm)
Trang 21a Sơ đồ gá đặt và định vị:
Hình 2.8: Sơ đồ gá đặt khoan
a Chọn dao:
Bảng 2.5: Bảng thông số kích thước của mũi khoan ∅3
Tên dao : MPS1 – 0300S - DIN
Nhà sản xuất : Mishubishi tool
Kích thước : Như bảng 2.4
b Lượng dư gia công:
Theo bảng 3.125[1] ta chọn lượng dư để cho gia công tinh 0.8mm
Trang 22 Vận tốc cắt :
Tra bảng 5.86[3] ta có: V c = 20 m/ph
Vận tốc trục chính:
.1000
c
V n
D
( Vòng/phút )Trong đó : V c: Vận tốc cắt (mm/vòng)
D : Đường kính chi tiết(mm)
Có dung dịch trơn, làm nguội
2.4.7 Nguyên công 1 – Bước 7: Cắt đứt:
a Sơ đồ gá đặt và định vị:
Trang 23b Chọn dao:
Bảng 2.6: Bảng thông số kích thước của dao tiện cắt đứt
Nhà sản xuất : Mishubishi tool
c
V n
D
( Vòng/phút )Trong đó : V c: Vận tốc cắt (mm/vòng)
D : Đường kính chi tiết(mm)
o Tiện : 49.1000 650
.24
n
( Vòng/phút )
Trang 24 Lượng chạy dao s(mm/vòng)
Tra bảng 5-72[3] ta có: s=0.087 mm/vòng
Chiều sâu cắt t(mm): t=1 mm
Có dung dịch trơn, làm nguội
Trang 25Chương 3:
MÔ PHỎNG CREO VÀ LẬP TRÌNH3.1 Chọn máy, phôi và sơ đồ gá đặt phôi:
3.1.1 Chọn máy:
Sau khi khởi động Creo 3.0, truy cập vào modun Manufacturing, sau các thiết lập ban đầu ta tiến hành chọn máy như sau:
- Để chọn máy ta chọn vào: Work Center Mill – Turn
Hình 3.1 : Chọn máy phay tiện 5 trục
Trang 27Hình 3.3 Hệ trục tọa độ 1
b Nguyên công 1:Khoan lỗ ∅10:
Hình 3.4 Hệ trục tọa độ 2
Trang 28c Nguyên công 1:Khoan lỗ ∅3:
Hình 3.5 Hệ trục tọa độ 3
d Nguyên công 1:Cắt đứt:
Quay lại sơ đồ gá đặt lần đầu tiên.
Trang 293.2 Quy trình gia công (Process Manager ):
Hình 3.6 : Bàng quy trình gia công trong CREO ( Process Manager )
3.3 Trình bày các nguyên công và bước:
3.3.1 Nguyên công 1 – Bước 1: Tiện khỏa mặt đầu:
- Đặt tên : TIEN_KHOA_MAT_DAU
- Ta thiết lập thông số dao và parameter và có đường chạy dao như sau:
Trang 303.3.2 Nguyên công 1 – Bước 2: Tiện tinh mặt đầu:
Trang 31- Ta thiết lập thông số dao và parameter và có đường chạy dao như sau:
3.3.3 Nguyên công 1 – Bước 3: Khoan chống tâm :
Trang 32- Vào Turn Standard
- Đặt tên : DUC_LO_CHONG_TAM
- Ta thiết lập thông số dao và parameter và có đường chạy dao như sau:
3.3.4 Nguyên công 1 – Bước 4: Tiện thô ∅12, ∅14,∅20:
Trang 33- Vào Area Turning
- Đặt tên : GIA_CONG_THO_MAT_2
- Ta thiết lập thông số dao và parameter và có đường chạy dao như sau:
Trang 343.3.5 Nguyên công 1 – Bước 5: Tiện tinh ∅12, ∅14,∅20:
Trang 35- Đặt tên : GIA_CONG_TINH_MAT_2
- Ta thiết lập thông số dao và parameter và có đường chạy dao như sau:
3.3.6 Nguyên công 1 – Bước 6: Tiện ren:
- Đặt tên : TIEN_REN
Trang 36- Ta thiết lập thông số dao và parameter và có đường chạy dao như sau:
3.3.7 Nguyên công 1 – Bước 7: Khoan lỗ ∅10:
Trang 37- Vào Mill Standard
- Đặt tên : KHOAN_LO_10
- Ta thiết lập thông số dao và parameter và có đường chạy dao như sau:
3.3.8 Nguyên công 1 – Bước 8: Khoan lỗ ∅13:
Trang 38- Vào Mill Standard
- Đặt tên : KHOAN_LO_3
- Ta thiết lập thông số dao và parameter và có đường chạy dao như sau:
Trang 393.3.9 Nguyên công 1 – Bước 9: Cắt đứt:
- Đặt tên : CAT_DUT
- Ta thiết lập thông số dao và parameter và có đường chạy dao như sau:
Trang 403.4 Xuất file gia công , mô phỏng và chương trình gia công:
3.4.1 Xuất file gia công :
- Ta vào Save a CL file Save a CL file for a Set Create TONGHOP
Trang 41- Chọn tất cả cascc bước gia công Done Sel
file ncl Enter Tick vào ô MACHIN Done UNCX01.P19
3.4.2 Chương trình gia công: (Xem trong phụ lục):
3.4.3 Mô phòng:
- Để mô phỏng ta chọn vào Play Path sao đó chọn vào CL data để thực hiện việc
mô phỏng 2D và Material Removal Simulation để mô phỏng 3D
- Một số hình ảnh sau khi mô phỏng:
Trang 42KẾT LUẬN
Qua thời gian tìm tòi, nghiên cứu và làm đồ án sẽ rèn luyện được kĩ năng:
- Phân tích chi tiết gia công:
Hiểu và phân tích được chức năng và điều kiên làm việc của chi tiết xuất phát từ những hiểu biết về vị trí và côn gudngj của chi tiết trong cơ cấu lắp
Phân tích và quy định yêu cầu kỹ thuật đối với chi tiết chế tạo
Xác định dạng sản xuất phù hợp với hia công trên máy CNC
- Thiết kế chế tạo:
Có thể chọn phôi và các quy trình tạo phôi
Thiết lập đươc quy trình côn nghệ, bao gồm lập sơ đồ gá đặt, chọn máy, chọn dao, chọn chế độ cắt, gia công trên máy CNC
- Mô phỏng Creo
Thiết lập được phôi, gá đặt trong Creo
Tạo quy trình công nghệ ( Process Manager )
Có thể thiết lập được các thông số về chế độ cắt và đường chạy trong Parameter
Xuất file gia công mã Gcode và thực hiện mô phỏng 2D, 3D trong Creo
Trang 43TÀI LIỆU THAM KHẢO[1] Sổ tay công nghệ chế tạo máy 1
[2] Giáo Trình Công nghệ gia công CNC – Th.S Bùi Trương Vỹ [3] Sổ tay công nghệ chế tạo máy 2
[4] Mitsubishi Cutting Tool Catalogs- GS.TS Trần Văn Địch, GS.TS
Nguyễn Đắc Lộc, NXB Khoa học và Kỹ thuật 2006
[5] Giáo trình công nghệ chế tạo máy : LƯU ĐỨC BÌNH
[6]Seco_Catalog_Threading_2015
Trang 44N100 Z-2.
N105 S2075N110 Z3.375N115 X-.413N120 G1 Z-.5 F415N125 X10
N130 Z3.375N135 G0 X150
N170 G80
Trang 45N355 X10.
N360 G3 X11.5 Z-207 I10 K-207.N365 G1 Z-248.5
N370 X14.875N375 G0 Z-2
N380 X150
N385 M06 T0303 S34 M3// tiện ren
Trang 47N750 Z-30.
N755 Z150
N760 M9 X-2
N765 M8 M06 T0505 S2122 M3 // khoan lỗ 3
N805 G1 Z9.5 F191N810 G0 Z11.5N815 G1 Z8.5 F191
Trang 48N1015 G1 Z-11.5 F191N1020 G0 Z-9.5
N1025 G1 Z-12.401 F191N1030 G0 Z13.5
Trang 49N1105 G0 Z851.764N1110 X0.
N1115 M5 M30
%