CHúng ta có 3 mốc thời gian PAST, PRESENT, FUTURE ..Chắc sẽ dễ cho các bạn nhất là trong thì Hiện Tại, chúng ta có : Hiện tại đơn , hiện tại tiếp diễn, và hiện tại hoàn thành, hiện tại
Trang 1Chào các bạn, như đã hứa mình sẽ post cho các bạn 24 chủ đề mình tóm lược được.Tuy nhiên 24 chủ
đề ấy mình tóm gọn dưới dạng kiểu chỉ có mình hiểu T,T nên sau khi xem xét mình đã quyết định giúp các bạn theo cách hơi kì cục như thế này.Một bản word được trình bày dưới kiểu speaking ntn đây ^^ Mình sẽ cố gắng mỗi 1 ngày chỉnh sửa 1 bài để giúp các bạn nắm rõ đc 24 chủ điểm quan trọng nhất.và sẽ có thêm vài chủ điểm liên quan khác nhé.Sau đó mình cũng hi vọng đc các bạn ủng hộ để cùng nhau chiến sang phần quan trọng hơn là phần writing trong Toiec ^^
Trước hết, Không cần biết các bạn học ngữ pháp như thế nào nhưng cứ học vs mình là mọi thứ sẽ trở lên đơn giản hơn ;)))).
TOPIC 1 : Present Tenses in English
Như các bạn thấy chủ đề ngày hôm nay mà các bạn sẽ học là thì các thì hiện tại trong tiếng Anh
Tuy nhiên mình có 1 câu hỏi ccho các bạn là “ Các bao nhiêu thì căn bản trong ngữ pháp tiếng anh “
Mình tin là có bạn đang ngồi đếm hay nhẩm nhẩm đúng ko.Và có 1 các quy tắc rất dễ để các bạn biết là
có bao nhiêu thì
CHúng ta có 3 mốc thời gian PAST, PRESENT, FUTURE Chắc sẽ dễ cho các bạn nhất là trong thì
Hiện Tại, chúng ta có : Hiện tại đơn , hiện tại tiếp diễn, và hiện tại hoàn thành, hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Với mốc ở HIỆN TẠI Chúng ta có 4 thì, tương tự như vậy, với mốc ở QUÁ KHỨ, TƯƠNG LAI ta
cũng có 4 thì tương tự.( Cac bạn chỉ việc thay từ hiện tại thành quá khứ or tương lai )
=> Có 4x3 =12 thì cơ bản trong tiếng anh.Mình có dùng từ cơ bản vì ngoài ra nó còn có 2 thì nữa là
TƯƠNG LAI GẦN ( IS going to , ) và ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU.Tuy nhiên chúng sẽ bàn đến vấn đề này sau
Quay trở lại., các bạn đã có 1 quy tắc để nhớ số lượng thì , và bây h cũng như vậy 1 quy tắc để nhớ
công thức các thì.Và sau đó chúng ta sẽ bàn luận đến bản chất các thì nhé ^^
Mình có 1 chart ntn cho các bạn
adj/ N /N Phrs
S+ tobe( was/ were)+
Adj,/ N/ N Phrs
S+ will/shall+be + Adj, /N /N phrs
S+ V/ V s;es+ O S + Ved/ Vp+ O S+ will/Shall+Vinf+ O
Tiếp diễn S + tobe(am/is /are ) +
Ving+O
S+ tobe (was/were) +Ving
S + will/shall+ be+ Ving+O
Trang 2Hoàn thành S + have/ has +
Ved+O
S + had+Vpp+O S + will/shall+ have+ Vpp+O
Hoàn thành tiếp
diễn S+ have/has+ been+Ving+O S+ had+been+Ving +O S+ wll/shall+ have+ been + Ving+O
Các bạn thấy các công thức cũng như nhau cũng chỉ khác nhau ở từ quá khứ hiện tại, và tương lại :D vì vậy mình hi vọng sẽ ko bạn nào còn quên forms của các thì nữa nhé.Tuy nhiên sang
phần quan trong nhất là cách dùng,Các bạn có thuộc làu làu công thức của nó ntn đi nữa mà ko bít về cách dùng cũng vứt :D
Chúng ta sẽ cùng nhau nghiên cứu bản chất các thì là như thế nào nhé.Hiểu được bản chất rồi
sẽ dễ hơn cho các bạn khi học chuyên sâu về các thì Mình lại có 1 chart nữa :D
- Chúng ta cùng bàn luận về các thì đơn trước đã nhé, trên chart các bạn thấy chúng ta có 3 thì
đơn,Hiện tại đơn, quá khứ đơn, TL Đơn,
- Eg : Everyday I go to school by car ;))) ( cho hoành tráng , Bản chất của hiện tại đơn là diễn tả
các hành động mang tính chất liên tục Trong ví du này chẳng hạn, mỗi ngày tôi tới trường bằng
ô tô thì việc hôm qa or ngày mai bạn cũng đến trường bằng ô tô Vì vậy khoảng khoảng động của
nó được mình biểu diễn bằng 1 mũi tên như trong hình.Tương tự với quá khứ đơn, tương lai đơn.Nhưng có 1 chú ý là : Quá khứ và tương lai về bản chất sẽ diễn tả 1 hành động chẳng liên quan đến hiện tại
Eg: I went to Lotte Cinema with my bg yesterday => Hành động đi xem phim ko liên quan đén
hiện tại
I will be a smart teacher => Tại thời điểm nói bạn ko phải là 1 giáo viên.
-HTD -HTTD -HTHT -HTHTTD
-QKD -QKTD -QKHT -QKHTTD
-TLD -TLTD -TLHT -TLHTTD
Trang 3- Sang bản chất của thì tiếp diễn :
Eg: 1.I often teach English on Monday
2 I am teaching English on Monday at 6.p.m
=> 2 câu này có gì khác nhau : Chắc các bạn đều thấy nó có cách dùng thì khác nhau, câu 1 là HTD, Câu 2 là HTTD, và khác nhau tại 6p.m Cái 6 p.m chính là thời điểm tạo ra hành động tiếp diễn => bản chất của thì đơn và tiếp diễn là : Đơn mang tính chất liên tục, còn tiếp diễn mang tính chất thời điểm( Nếu ko có cái 6 p.m thì sẽ là hiện tại đơn r ) Tương tự như vậy vs thì quá khứ và tương lai.các thì tiếp diễn mình biểu diễn bằng trên chart
- Bản chất thì hiện tại hoàn thành và hoàn thành tiếp diễn.Trong nhiều tài liệu người ta có viết 2 thì này là như nhau, được phép thay thế cho nhau.Tuy nhiên theo bản thân mình thấy trong văn nói thì ko cần độ chính sáng cao có thể muốn nói thì gì cũng ok, nhưng riêng vs việc thi ntn cần độ chính xác tuyệt đối nên các bạn phải hoàn toàn chú tâm vào thì này.đây cũng là thì mình rất là
thích vì nó có nhiều cách dùng và sử dụng khá linh hoạt :
- Về khoảng sử dụng của nó : “ Hiện tại hoàn thành diễn tả 1 hành động bắt đầu từ qá khứ, kéo dài đến hiện tại ,thậm chí là tương lai ,và để kết quả ở hiện tại.Mình có biểu diễn ở trên chart nhé! Trên mũi tên này có 2 nhánh, 1 nhánh hướng tới tương lai , 1 nhánh hương đến kết quả ở hiện
tại.Nếu bạn muốn nhấn mạnh đến tính liên tục của hành động (quá trình) thì sử dụng hiện tại
hoàn thành tiếp diễn, bản thân từ tiếp diễn đã diễn tả sự tiếp diễn của hành động r ) Nếu bạn
muốn nhấn mạnh đến kết qả thì sử dụng hiện tai hoành thành
Eg; I’ve waited for her for 2 hours => It means:: Tôi đã đợi đc 2 tiếng r, và cô ấy chưa hoặc ko
đến nên tôi ko đợi nữa
I’ve been waiting for her for 2 hours=> It means: Đã đợi đc 2 tiếng, cô ấy chưa đến ,và tôi
vẫn sẽ đợi tiếp
- Tương tự như vậy với thì QKHT , QKHTTD., TLHT ,TLHT TD
=> Dựa vào chart các bạn thử giải thíh xem ntn nhé ^^ Mình sẽ giải đáp nếu bạn nào thắc mắc
Trang 4TOPIC 1: PRESENT TENSES IN ENGLISH
I/ Simple Present Tense and Continuous Present Tense
1 Simple Present Tense :
Mình sẽ ko nói về phần forms nữa mà chỉ nói về cách sử dụng thôi.
- Eg 1 : I always forget her bags => Diễn tả 1 thói quen ( habits)
- Eg 2: I wake up at 6 a.m then I have a breakfast with bread n milk I go to school at 7.p.m and bla blaaaaaa => Diễn tả sự việc hằng ngày (Daily Routine )
- Eg 3 : I like fashion and nice clothes.=> Diễn tả sở thích.(hobbies)
- -Eg4 : The earth goes around the sun => Sự thật hiển nhiên (The fact )
- Eg 5 : The train departs at 9.p.m => Diễn tả các lịch trình đã đc sắp đặt trước.( - Scheduled
events in the near future
- Eg 6 : A : “ The anwser is C “
B : “ I don’t agree with him “ => diễn tả cảm xúc tại thời điểm nói ( feeling at the
speaking moment)
=> Chúng ta có bao nhiêu các sử dụng : 6 cách sử dụng với thì hiện tại đơn Các bạn đã nhớ hết chưa.
The simple present is used with adverbs like
- Always: I always come to school by car.
- Often: I don’t play badminton very often ( từ này linh hoạt có thể đứng giữa câu, trước động từ
và sau tobe hoặc cuối câu)
- Usually: He usually takes a shower before eating.
- Sometimes: Sometimes, he drives me crazy.
- Rarely: I rarely stays at home.
- Never: He is never late for class.
- Every day, every week, every month: We eat rice every day.
- Once/twice a week, three times a month
- Phần này có 1 phần cũng quan trong là quy tắc thêm s và es- ( E/es rules )
Rememer that we have to add “-s/-es” to the infinitive of the verb in the 3rd person singular (he, she, it)
- When the verbs end in –o, -ss, -sh, -ch, -x we add “-es”
- E.g: go => goes; kiss => kisses; watch=> watches; fix=> fixes
- A consanant followed by – y we just change “y” to ‘I’ + es
Eg : Carry => carries
Worry => worries
- A vowel followed by –y we just add –s
- E.g: play => plays
Trang 52.Continuous Present Tense
Eg1:- The children are playing football now
- What are you doing at the moment? => Diễn tả một hành động đang xảy ra tại hiện tại.
Eg2:
- Look! The child is crying.
- Be quiet! The baby is sleeping in the next room =>Dùng theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh.
Eg3 :- My parents are planting trees tomorrow Thì này còn được dùng để diễn tả một hành
động sắp xảy ra
Note :
Trong Eg3 ,còn gọi là thì tương lai gần vs be going to nữa ,chi tiết ntn mình sẽ nói cùng làm việc
vs nhau sau.
Eg 4 : The earth is getting/ becoming hotter n hotter =>Diễn tả 1 sự việc đang có xu hướng
thay đổi vs become or get + So sánh hơn :
Ngoài 4 cách dùng trên còn 1 cách dùng khác là dùng để phê phán , hoặc diễn tả những
hành động mang tính chất tạm thời, đột ngột
Eg 5: I often drink black coffee every morning.But today, I am drinking milk coffee
=> It means Bình thường tôi uống cà phê đen đấy ,nhưng hôm nay tôi ko thích nên tôi uống café sữa :D => việc hôm nay mình uống cà phê sữa là tạm thời, là đặc biệt, khác vs thường lệ => use httd
- She is always sleeping late.=> It means : Cô ấy luôn luôn ngủ qá muộn , mang tính chất phê
phán
=>>>>Vậy Nhìn lại ví dụ 1 của thì hiện tại đơn : - She always forgets her bags.Câu hỏi là tại sao không dùng Ving ở câu này :
- Câu trả lời là : Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ nhận thức, tri giác
như: to be, see, hear, understand, know, like, want, glance, feel, think, smell, love, hate, realize,
seem, remember, forget, belong to, believe
Với các động từ này, ta thay bằng thì HIỆN TẠI ĐƠN
- Cách thêm _ing ending
- Nếu động từ tận cùng là e đơn thì bỏ e này đi trước khi thêm ing (trừ các động từ : to age (già đi), to dye (nhuộm), to singe (cháy xém) và các động từ tận từ là ee
Ex: come > coming
- Động từ tận cùng là 1 nguyên âm ở giữa 2 phụ âm thì nhân đôi phụ âm cuối lên rồi thêm ing.
Ex: run > running; begin > beginning
- Nếu động từ tận cùng là ie thì đổi thành y rồi mới thêm ing.
- Ex: lie > lying
Trang 6- Nếu động từ tận cùng là l mà trước nó là 1 nguyên âm đơn thì ta cũng nhân đôi l đó lên rồi thêm ing.
Ex: travel > travelling
EXERCISE
Exercise1:
3 The verbs 'be', 'have', 'like' and 'want' are normally only used in………….
Exercise 2
2 She (live) in Seoul and (study) medicine
4 She (do) a six-months practical course in a London hospital
5 In five days, Sue (go) back to South Korea because the next term at university (start) in ten days
Ex 3 :Complete the sentences Use Simple Present or Present Progressive.
5 He usually (get up) early in the morning
10 He (watch / not) the news every day
11 (you / go) on holiday by plane sometimes?
13 (she / eat) dinner at the moment?
15 (she / visit) her grandma very often?
III Present Perfect (thì hiện tại hoàn thành)
.Eg 1: John has traveled around the world (We don’t know when)
Trang 7Have you passed your driving test?=> Diễn đạt một hành động xảy ra ở một thời điểm không xác định
trong quá khứ.
Eg2;I have watched “Iron Man” several times =>Hành động lặp lại nhiều lần cho đến thời điểm hiện
tại.
Eg3 :It is the most borning book that I have ever read =>- Sau cấu trúc so sánh hơn nhất
Eg4:This is the first time he has driven a car.
Eg 5:It’s the second times he has lost his passport -=>Sau cấu trúc: This/It is the first/second… times,
Eg 6: Jonh has lived in that house for 20 years.(He still live there)
=John has lived in that house since 1989 (Hiện nay là 2012=>) Diễn tả một hành động bắt đầu diễn ra
trong quá khứ và vẫn còn ở hiện tại.
- Note : Các từ đi với thì hiện tại hoàn thành
- Since + thời điểm trong quá khứ: since 1982, since Junuary….: kể từ khi
For + khoảng thời gian: for three days, for ten minutes, ….: trong vòng
I haven’t heard from her for 2 months.
(Tôi không nghe tin tức gì từ cô ấy trong 2 tháng rồi
He hasn’t met her since she was a little girl.
(Anh ấy không gặp cô ấy kể từ khi cô ấy còn là 1 cô bé.)
- Already: đã
Dùng trong câu khẳng định hay câu hỏi, ALREADY có thể đứng ngay sau have và cũng có thể đứng cuối
câu
I have already had the answer = I have had the answer already.
Have you typed my letter already?
- Yet: chưa
Dùng trong câu phủ định hoặc nghi vấn YET thường đứng cuối câu
Trang 8John hasn’t written his report yet = John hasn’t written his report.
I hasn’t decided what to do yet = I hasn’t decided what to do.
Have you read this article yet? = Have you read this article?
- Just: vừa mới
Dùng để chỉ một hành động vừa mới xảy ra
I have just met him.
I have just tidied up the kitchen.
I have just had lunch.
- Recently, Lately: gần đây
He has recently arrived from New York.
- So far: cho đến bây giờ
We haven’t finished the English tenses so far.
- Up to now, up to the present, up to this moment, until now, until this time: đến tận bây giờ.
She hasn’t come up to now.
- Ever: đã từng bao giờ chưa
EVER chỉ dùng trong câu nghi vấn
Have you ever gone abroad?
- Never… before: chưa bao giờ ( chú ý tobe vs never thì ko bao h được chia ở hiện tại hoàn thành tiếp diễn )
I have never eaten a mango before Have you eaten a mango?
Trang 9- In/Over/During/For + the + past/last + time: trong thời gian qua
It has rained in the past week.
She hasn’t talked to me over the last 4 days.
- Phân biệt “gone to” và “been to”
- gone to: đi chưa về
Ann is on holiday She has gone to Paris.
–> Có nghĩa là bây giờ cô ấy đang ở đó hoặc đang trên đường đến đó
- been to: đi về rồi
Ann is back to English now She has been to Paris.
–> Cô ấy đã từng ở Paris nhưng giờ đã về Anh rồi
II Present Perfect Progressive (thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn)
2 Cách sử dụng:
- Nhìn chung, về cơ bản, thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn giống với thì hiện tại hoàn thành, đều dùng để diễn tả một hành động bắt đầu diễn ra trong quá khứ và vẫn còn xảy ra ở hiện tại Tuy nhiên, thì hiện tại
hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh thời gian ,tính liên tục của hành động (How long), còn thì hiện tại hoàn thành quan tâm đến kết quả của hành động.Bản chất của 2 thì này khác nhau ở chỗ, htht đã bít
rõ kết qả, còn htht tdieexn thì chưa bít rõ về kết qả.
- Thường dùng với các động từ mang tính chất tiếp diễn ; play, work , learn , sleep, study.
=> Đây là cái mình tự rút ra được thôi nên cứ nhìn thấy 5 từ này thì các bạn nên chia ở hthttd nhé
- Các dấu hiệu khác để nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: all day, all her/his lifetime, all day long, all the morning/afternoon, how long, …
Trang 10
Ex1 :Chia các động từ sau đây sang thì hiện tại hoàn thành hoặc hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
1 I (try) to learn English for years.
2 I (wait) for two hnours, but she (not come ) yet.
3 She (read) all the works of Dickens How many have you (read)?
4 I (wait) hare nearly half an hour for my gir-friend Joana; do you think she (forget) to come?
5 Mary (rest) in the garden all day because she (be) ill.
6 Although john (study) at the university for five years he (not get) his degree yet.
7 Jack (go) to switzeland for a holkiday; I never (be) there.
8 We (live) for the last five months, and just ( decide) to move.
9 You alrerady (drink) 3 cups of tea since I (sit) here.
10 That book (lie) on the table for weeks You (not read) it yet?
11 You (be) asleep all the morning? I (ring) the bell for the last 5 minutes.
12 She (work) so hard this week that she (not have) time to go out.
13 He (write) a novel for the last two months But she (not finish) yet.
14 My watch (go) for three days and it (not run down) yet.
15 He (lose) his book He (look) for it all the morning, but it (not turn) up yet.
16 He (not be) here since Christmas I wonder where he (live) sine then.