NỘI DUNGGiới thiệu Đột biến cấu trúc NST Các dạng đột biến cấu trúc NST Hậu quả của đột biến cấu trúc NST Vai trò của đột biến cấu trúc NST Đột biến số lượng NST Các cơ chế lệch bội và đ
Trang 1SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG
Trang 2ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
GVHD: Ths Hoàng Thị Diệu Minh
Thực hiện: Nhóm 1
Trang 4NỘI DUNG
Giới thiệu Đột biến cấu trúc NST Các dạng đột biến cấu trúc NST
Hậu quả của đột biến cấu trúc NST Vai trò của đột biến cấu trúc NST
Đột biến số lượng NST Các cơ chế lệch bội và đa bội
Hậu quả và vai trò của các dạng đột biến
số lượng NST Một số ví dụ về đột biến NST
Trang 6SƠ ĐỒ HÓA
Trang 7•Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng (xôma) hoặc tế bào sinh dục, gây nên các hậu quả khác nhau.
•Nguyên nhân: Các tác nhân vật lí, hóa học, sinh học hoặc rối loạn sinh lí nội bào
Trang 8Một đoạn của NST được lặp lại 1 hoặc nhiều lần.
Nguyên nhân: Trao đổi chéo không cân giữa các cromatit hoặc đoạn NST bị đứt được nối xen vào 1 NST tương đồng
Trang 9Như chuyển đoạn không tương hỗ Nhưng NST thứ nhất sẽ chuyển lại cho NST thứ hai 1 đoạn NST nào đó, chuyển đoạn “có qua có lại” này được gọi là chuyển đoạn tương hỗ.
Giả sử có thêm đoạn NST:
Trang 105.Trao đổi chéo không cân:
Trao đổi chéo
Trang 11Hậu quả:
1 Mất đoạn: Mất đoạn gen=>Giảm số lượng gen=>Gây chết, giảm sức sống
Ví dụ:Ở người, mất đoạn NST 22 gây ra hiện tượng ung thư máu ác tính rất nguy hiểm
2 Lặp đoạn: Làm tăng số lượng gen=>Tăng sản phẩm của gen=>Tăng hoặc giảm biểu hiện của
Chuyển đoạn lớn=>Gây chết, mất khả năng sinh sản Có sự hợp nhất các NST=>Giảm số lượng NST
loài=>Cơ chế trong hình thành loài mới Chuyển đoạn nhỏ không ảnh hưởng
Trang 12VAI TRÒ:
1 Mất đoạn:
Dẫn đến mất các tính trạng tương ứng, được sử dụng để xác định vị trí của gen trên NST
2 Lặp đoạn: Vd: sử dụng mất đoạn là 1 trong những phương pháp lập bản đồ gen ở người.
3 Đảo đoạn:
Có ý nghĩa đối với tiến hóa của hệ gen vì nó tạo ra đoạn vật chất di truyền bổ sung, chức năng của chúng
có thể thay đổi (do đột biến và CLTN)
Gây ra sự sắp xếp lại của các gen, góp phần tạo ra sự đa dạng giữa các thứ, các nòi trong cùng 1 loài
4.Chuyển đoạn:
Hiện tượng tổ hợp gen, chuyển gen, chuyển đoạn NST có thể ứng dụng trong tạo giống
Trang 13Đột biến số lượng NST
1.Lệch bội:
Là những đột biến làm thay đổi về số lượng NST trong tế bào
Hiện tượng mất hoặc thêm 1 chiếc NST nào đó ở 1 hoặc 1 số cặp NST tương đồng sẽ được gọi là hiện tượng lệch bội
Có 1 số hiện tượng đặc biệt thì hiện tượng mất hoặc thêm không chỉ diễn ra ở 2 hoặc nhiều cặp Như thể 1 kép (2n-1-1) Tức là, ở trường hợp này thể một xuất hiện ở 2 cặp, cả 2 cặp này đều bị mất 1 NST nên
là (2n-1-1)
Có 4 dạng phổ biến: thể không (2n-2), thể một (2n-1), thể ba (2n+1), thể bốn (2n+2)
Trang 14Loại Đặc điểm bộ NST trong tế bào Ký hiệu
Thể không Tế bào lưỡng bội mất 2 NST của một cặp 2n-2
Thể một Tế bào lưỡng bội một cặp NST mất 1 Nhiễm sắc thể 2n-1
Thể một kép Trong tế bào lưỡng bội hai cặp NST có một chiếc 2n-1-1
Thể ba Trong tế bào lưỡng bội một cặp NST có ba chiếc 2n+1
Thể bốn Trong tế bào lưỡng bội một cặp NST có bốn chiếc 2n+2
Thể bốn kép Trong tế bào lưỡng bội hai cặp NST có bốn chiếc 2n+2+2
…
Trang 16Lệch bội cũng có thể xảy ra trong nguyên phân ở các tế bào sinh dưỡng (2n) làm cho một phần cơ thể mang đột biến lệch bội và hình thành thể khảm
Trang 172 Đa bội:
a Tự đa bội:
Đa bội chẵn (2n), (4n), (6n)…
Đa bội chẵn (2n), (4n), (6n)…
Đa bội lẻ(3n), (5n), (7n)…
Đa bội lẻ(3n), (5n), (7n)…
Tăng lên số lượng của tất cả các cặp NST theo bội số của n, người ta gọi là đa bội Và nếu như tất cả các NST ở trong 1 bộ NST đều có cùng nguồn gốc từ 1 loại thì người ta gọi là hiện tượng tự đa bội
b Dị đa bội:
2 loại
Dị đa bội là gì?
Là hiện tượng mà bộ NST trong một cơ thể nào đó chứa bộ NST của 2 loài khác nhau Hiện tượng dị
đa bội này được tạo thành từ quá trình lai xa và đa bội hóa
Ví dụ: Song nhị bội thể (2n1+2n2)
Trang 20Hậu quả và ý nghĩa:
1 Lệch bội:
•Đối với ngiên cứu di truyền học: Xác định vị trí của gen trên NST
•Làm mất cân bằng toàn hệ gen=>Giảm sức sống và khả năng sinh sản
•Đối với tiến hóa:Cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa
2 Đa bội:
•Đa bội lẻ ở thực vật=>Tạo ra các giống cây trồng cho quả không hạt (nho, dưa hấu, cam…)
•Cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống =>Xuất hiện loài mới
•Đa bội ở động vật thì rất ít gặp vì nó dễ gây chết
•Thể đa bội có số lượng NST tăng lên gấp bội nên tổng hợp các chất cũng mạnh mẽ=>Tế bào sẽ to, sinh trưởng tốt=>Ứng dụng trong trồng trọt để thu sản phẩm từ cơ quan sinh dưỡng
Trang 23Nguồn tài liệu:
www.violet.vn www.Wikipedia.org
http://www.slideshare.net http://cocheditruyenvabiendi.weebly.com Bài giảng của thầy Lâm Quang Thoại
Sách di truyền học đại cương
Sách sinh học đại cương
Sách sinh học 12
Trang 24Cảm ơn cô và cá bạn
đã chú ý theo dõi!