1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHủ đề văn 8 học kì II năm 2016 2017

22 286 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 217,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua các tiết học, học sinh:- Tạo lập được hành động nói phù hợp mục đích giao tiếp.. - Có thể sử dụng nhiều kiểu câu đã học để cùng thực hiện một hành động nói.. Kỹ năng: * Hành đ

Trang 1

Thông qua các tiết học, học sinh:

- Tạo lập được hành động nói phù hợp mục đích giao tiếp.

- Có thể sử dụng nhiều kiểu câu đã học để cùng thực hiện một hành động nói

- Rèn thói quen thực hiện hành động nói phù hợp

- Biết vận dụng hiểu biết để chọn từ ngữ, chọn cách cấu tạo phù hợp với vai xã hội

của mình trong quá trình hội thoại, nhằm đạt được hiệu quả cao hơn trong giao tiếpbằng ngôn ngữ

3 Thời lượng

- Số tiết học trên lớp: 03 tiết

- Thời gian học ở nhà: Hs chuẩn bị các nội dung theo hướng dẫn của GV, Nghiên

cứu câu hỏi bài tập sau mỗi bài của chủ đề

- Nắm được vai xã hội trong giao tiếp

- Biết vận dụng hiểu biết để chọn từ ngữ, chọn cách cấu tạo phù hợp với vai xã hộicủa mình trong quá trình hội thoại, nhằm đạt được hiệu quả cao hơn trong giao tiếpbằng ngôn ngữ

- Khái niệm lượt lời

- Việc lựa chọn lượt lời góp phần thể hiện thái độ và phép lich sự trong giao tiếp

1.2 Kỹ năng:

* Hành động nói

+ Kĩ năng bài dạy:

- Xác định được hành động nói trong các văn bản đã học và trong giao tiếp

- Tạo lập được hành động nói phù hợp mục đích giao tiếp

- Có thể sử dụng nhiều kiểu câu đã học để cùng thực hiện một hành động nói

- Rèn thói quen thực hiện hành động nói phù hợp

- Sử dụng các kiểu câu để thực hiện hành động nói phù hợp

- Tiếp tục nắm được cách thực hiện hành động nói xét trong quan hệ với các kiểucâu đã học; phân biệt được hành động nói trực tiếp và hành động nói gián tiếp

Trang 2

- Rèn kĩ năng có thể sử dụng nhiều kiểu câu đã học trong một hành động nói.

+ Kĩ năng sống:

- Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng kiểu hành động nói để giao tiếp đạt hiệuquả

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân

về cách lựa chọn các kiểu hành động nói

* Hội thoại

+ Kĩ năng bài dạy:

- Rèn thói quen giao tiếp với vai xã hội đúng với tình huống giao tiếp có tính vănhoá

- Xác định được các lượt lời trong các cuộc thoại

- Sử dụng đúng lượt lời trong giao tiếp

+ Kĩ năng sống:

- Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng vai XH và sự luân phiên lượt lời để giaotiếp đạt hiệu quả

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân

về cách lựa chọn các vai XH và lượt lời trong hội thoại

1.3 Thái độ

- Có thái độ phù hợp tình huống giao tiếp, đảm bảo tính văn hoá

* GD đạo đức: giáo dục tình yêu tiếng Việt, yêu tiếng nói của dân tộc Giáo dục

lòng khiêm tốn khi xác định vai xã hội, thực hiện mỗi hành động nói bằng cáckiểu câu phù hợp với đối tượng và tình huống khi tham gia hội thoại Giáo dụctôn trọng lượt lời người khác, biết dùng lượt lời hợp lí khi tham gia hội thoại

=> giáo dục về các giá trị: TRÁCH NHIỆM, YÊU THƯƠNG, GIẢN DỊ, TÔNTRỌNG

1.4 Năng lực cần phát triển

Các năng lực chung:

+ Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, năng lực giải quyếtvấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản bản thân

+ Năng lực xã hội: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác

+ Năng lực công cụ: năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực ứng dụng công nghệthông tin

- Các năng lực chuyên biệt: năng lực giao tiếp tiếng Việt, tạo lập văn bản

2 XÂY DỰNG BẢNG MÔ TẢ CÁC CẤP ĐỘ TƯ DUY CỦA CHỦ ĐỀ

2.1 Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho mỗi loại câu hỏi/bài tập trong chủ

- Xác địnhđược các kiểuhành động nói

- Xác địnhđược hànhđộng nóitrong các

- Tạo lập đượchành động nóiphù hợp mụcđích giao tiếp

Trang 3

động nói

văn bản đãhọc và tronggiao tiếp

- Có thể sửdụng nhiềukiểu câu đã học

để cùng thựchiện một hànhđộng nói

Hội thoại - Nhận biết

được vai xã hộitrong giao tiếp

- Hiểu được ýnghĩa của cácvai xã hội

Biết vậndụng hiểubiết để chọn

từ ngữ, chọncách cấu tạophù hợp vớivai xã hội

- Tạo lập vănbản có sử dụngvai xã hội chophù hợp, đạthiệu quả giaotiếp

2.2 Hệ thống câu hỏi/bài tập đánh giá theo các mức đã mô tả.

* Nhận biết

Câu 1: ? Hành động nói là gì ?

Trả lời: Hành động nói là hành động được thực hiện bằng lời nói nhằm mục đích

nhất định

Câu 2: Có mấy kiểu hành động nói thường gặp?

Trả lời: Các kiểu hành động nói thường gặp: Hỏi, trình bày (báo tin, kể, tả, nêu ý

kiến, dự đoán ), điều khiển (cầu khiến, đe dọa, thách thức ), hứa hẹn, bộc lộ cảm xúc

Câu 3: Vai xã hội là gì? Vai xã hội được xác định bằng các quan hệ nào? Khi tham

gia hội thoại cần chú ý điều gì?

Câu 1: Hãy lập bảng trình bày quan hệ giữa các kiểu câu nghi vấn, câu khiến, cảm

thán, trần thuật với những hành động nói mà em biết? Cho ví dụ minh hoạ

- Lên bảng điền vào bảng dưới đây:

Trang 4

Câu 2: Trần Quốc Tuấn viết Hịch tướng sĩ nhằm mục đích gì? Xác định mục đích của

hành động nói thể hiện ở một câu trong bài hịch và vai trò của câu ấy đối với việc thể hiện mục đích chung

Trả lời:

TQT viết Hịch tướng sĩ nhằm mục đích khích lệ tướng sĩ học tập Binh thư yếu lược

do ông soạn và khích lệ lòng yêu nước của các tướng sĩ

Câu 3: Tìm các câu nghi vấn trong bài Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn và cho biết

tác dụng?

Trả lời:

Các câu nghi vấn trong bài Hịch tướng sĩ:

- Từ xưa các bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ mình vì nước đời nào không có?

-> Câu nghi vấn thực hiện hành động khẳng định

- Lúc bấy giờ dẫu các ngươi muốn vui vẻ phỏng có được không?

-> Câu nghi vấn thực hiện hàng động phủ định

- Lúc bấy giờ dẫu các ngươi không muốn vui vẻ phỏng có được không?

-> Câu nghi vấn thực hiện hành động khẳng định

- Vì sao vậy ?

-> Câu nghi vấn thực hiện hành động gây sự chú ý

- Nếu vậy, rồi đây, sau khi giặc giã dẹp yên, muôn đời để thẹn, há còn mặt mũi nàođứng trong trời đất nữa?

-> Câu nghi vấn thực hiện hành động phủ định

 Câu nghi vấn ở đoạn đầu tạo tâm thế cho tướng sĩ chuẩn bị nghe những lí lẽ củatác giả

 Câu nghi vấn ở những đoạn văn giữa bài thuyết phục và động viên, khích lệtướng sĩ

 Câu nghi vấn ở đoạn cuối khẳng định chỉ có một con đường là chiến đấu đến

cùng để bảo vệ bờ cõi.

Câu 4: ? Vì sao Hồng không cất lời bà cô nói những điều Hồng không muốn nghe?

Trả lời: - Hồng không cất lời người cô vì Hồng ý thức được rằng Hồng là ngườithuộc vai dưới cho nên phải kìm chế để giữ thái độ lễ phép của người dưới đối vớingười trên

* Vận dụng thấp

Câu 1: Chọn hình thức giao tiếp phù hợp

1 Con xin chú! A Lời cảm ơn khi được đón tiếp chu

đáo

3 Bác bày vẽ quá! C Lời cảm ơn khi được khen

4 Không có bác thì không biết em sẽ

ra sao

D Lời cảm ơn khi được giúp đỡ

5 Tôi vô tâm quá!

Câu 2: Khi tham gia hội thoại cần chú ý những gì?

Trang 5

Trả lời: Khi tham gia hội thoại phải tôn trọng lượt lời của người đối thoại, cần

tránh nói tranh lượt của người khác hoặc “cướp lời” khi người khác chưa kết thứclượt lời của họ

Câu 3: Trong hội thoại người được quyền nói phải là người có điều kiện gì?

Trả lời: Người tham gia hội thoại mới có quyền được nói và mới có lượt lời dành

cho người đó

* Vận dụng cao

Câu 1: ? Hãy thuật lại một cuộc trò chuyện mà em đã được đọc, đã chứng kiến

hoặc tham gia Phân tích vai xã hội của những người tham gia hội thoại, cách đối

xử của họ với nhau thể hiện qua lời thoại và qua những cử chỉ, thái độ kèm theolời?

Trả lời:

Đoạn văn mẫu:

Nhân ngày mùng 8- 3, chúng em rủ nhau mua một bó hoa thật đẹp đến chúc mừng cô Khi đến cổng nhà cô thì chúng em thấy trong nhà có rất đông khách, cho nên chúng em dừng lại phân vân Giữa lúc ấy thì cô giáo bước ra tươi cười: - Cô chào các em, sao không vào mà đứng ở cổng thế này? Tất cả đồng thanh:

- Chúng em chào cô ạ!

Câu 2: Tục ngữ phương Tây có câu: ” Im lặng là vàng” Nhưng nhà thơ Tố Hữu lại

viết:

Khóc là nhục Rên, hèn Van, yếu đuối

Và dại khờ là những lũ người câmTrên đường đi như những bóng âm thầmNhận đau khổ mà gởi vào im lặng”

Trả lời:

- Nhận xét: Im lặng là vàng

Và dại khờ là lũ người câm

- Hai nhận xét trên đúng với những hoàn cảnh khác nhau:

+ Khi cần im lặng để giữ bí mật, tôn trọng người khác, thể hiện sự tế nhị tronggiao tiếp thì im lặng đúng là vàng

+ Nhưng im lặng trước những hành vi sai trái trước áp lực bất công, trước sự xúc phạm nhân phẩm thì sự im lặng đó là dại khờ hèn nhát

* Chuẩn bị

G: Nghiên cứu kĩ sgk, sgv, tư liệu, bài giảng, máy chiếu

Trang 6

H: Học và nghiên cứu trước bài.

4.1 Ổn định tổ chức

4.2 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu đặc điểm hình thức, chức năng của câu phủ định ? Lấy ví dụ ?

* Yêu cầu :

- Câu phủ định là câu có những từ ngữ phủ định như: không, chưa, chẳng, không

phải, chẳng phải, đâu có

+ Chức năng: Câu phủ định thường thực hiện một trong hai chức năng sau:

- Thông báo, xác nhận không có sự vật, tính chất, quan hệ -> Chức năng miêutả

VD: Mấy hôm nay trời không có mưa mà cũng không có gió.

- Phản bác ý nhận định -> phủ định bác bỏ

VD: Con gà nhà anh gáy to thật.

 Đâu phải, đó là gà hàng xóm đấy

 Có phải đâu, đó là gà hàng xóm đấy

=> Nhận xét, đánh giá, cho điểm

4.3 Bài mới

a Vào bài: GV chiếu đoạn ngữ liệu:

Hôm sau, lão Hạc sang nhà tôi Vừa thấy tôi, lão báo ngay:

- Cậu Vàng đi dời rồi, ông giáo ạ!

- Khốn nạn Ông giáo ơi! Nó có biết gì đâu! Nó thấy tôi gọi thì chạy ngay về, vẫy đuôi mừng Tôi cho nó ăn cơm Nó đang ăn thì thằng Mục nấp trong nhà, ngay đằng sau nó, tóm lấy hahi cẳng sau nó dốc ngược nó lên.

? Em hãy nêu mục đích nói trong mỗi lời nói của từng nhân vật?

b Hoạt động hình thành kiến thức mới

Trang 7

Hoạt động của GV và HS Ghi bảng Hoạt động 1: HD tìm hiểu mục I.(10p)

- Phương pháp: Vấn đáp, trình bày một phút, động não

- Cách thức tiến hành: GV đặt câu hỏi

GV gọi học sinh đọc đoạn trích trong sgk

? LT nói với TS nhằm mục đích gì ? Câu nào thể hiện

rõ mục đích ấy ?

- Đẩy TS đi: Câu : Thôi, bây giờ ngay đi

? LT có đạt được mục đích của mình không ? Chi tiết

nào nói lên điều đó ?

- Có, vì nghe LT nói, TS vội vàng từ giã mẹ con LT đi

ngay

? LT đã thực hiện mục đích của mình bằng phương

tiện gì ?

? Nếu hiểu hành động là một việc làm cụ thể của con

người nhằm một mục đích nhất định thì việc làm của

LT có phải là một hành động không? Vì sao ?

- GV mời một học sinh: Trang đứng dậy! (học sinh này

đứng lên )

Tiếp : Mời em ngồi xuống! (học sinh này ngồi xuống )

(Xin lỗi )

G: Như vậy, cô dùng cách nói để điều em đứng lên, ngồi

xuống hay dùng hành động bằng tay để điều em ? (Cách

nói )

Gv kết luận: Đó chính là cô đã thực hiện một hành

động nói Vậy trong tình huống này là nói ra sự yêu

cầu

? Vậy em hiểu hành động nói là gì ?

? Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ?

Hoạt động 2: HD tìm hiểu mục II.8p.

PP đàm thoại, phân tích.

? Trong đoạn trích ở phần I, ngoài những câu đã phân

tích, mỗi câu còn lại trong lời nói của Lý Thông đều có

một mục đích nhất định Những mục đích ấy là gì ?

Gọi học sinh đọc đoạn trích trong phần 2/sgk/63

? Chỉ ra các hành động nói trong đoạn trích và cho

biết mục đích của các hành động nói ấy ?

? Liệt kê các kiểu hành động nói trong đoạn trích ?

Cho biết mục đích của các kiểu hành động nói ấy?

? Qua phần tìm hiểu mục I và mục II, hãy liệt kê các

kiểu hành động nói mà em biết ?

- Gv nhấn mạnh lại 5 kiểu khái quát nhất trong hành

I Hành động nói là gì?

1 Phân tích ngữ liệu /62

- Mục đích câu nóicủa Lí Thông lànhằm đẩy ThạchSanh đi để mìnhhưởng lợi

- Lí Thông đã thựchiện được mục đíchcủa mình bằng lờinói

- Việc làm của LT làmột hành động vì

nó là một hành động

có mục đích đượcthực hiện bằng lờinói > Hành độngnói

2 Ghi nhớ (sgk.)

II Một số kiểu hành động nói thường gặp

1 Phân tích ngữ liệu

- Lời của LT :

Câu 1: dùng đểtrình bày

câu 2: dùng để đedọa

câu 4: dùng để hứahẹn

- Lời của cái Tí: để

Trang 8

động nói thoe ghi nhớ

Học sinh đọc nội dung ghi nhớ/ sgk-63

GV: Trong khi sử dụng có trường hợp kiểu câu và chức

năng của nó (hành động nói) trùng hợp với nhau:

- Kiểu câu cầu khiến được dùng để thực hiện hành động

? Đánh số thứ tự trước mỗi câu trần thuật trong các

VD; Xác định mục đích nói của những câu ấy bàng

cách đánh dấu (+) vào ô thích hợp và dấu (-) vào

những ô không thích hợp theo bảng phân loại?

Gọi HS lên bảng đánh dấu - Gọi học sinh khác nhận

xét

- Gv đánh giá và đưa ra đáp án

? Dựa vào mẫu trình bày kết quả ở mục 1 và vào kiến

thức đã học về các kiểu câu, học sinh lập bảng trình

bày về quan hệ giữa 4 kiểu câu đã biết với 5 kiểu hành

động nói đã học?

? Em có nhận xét gì về cách thực hiện các hành động

nói ?

- Được thực hiện bằng kiểu câu có chức năng chính phù

hợp ( câu nghi vấn -> hỏi )

- Được thực hiện bằng kiểu câu có chức năng khác ( câu

nghi vấn -> cầu khiến )

? Nhận xét về hình thức 5 câu trên có gì giống nhau?

- Đều là câu trần thuật kết thúc bằng dấu (.).

? Mỗi câu biểu thị một mục đích ntn? Hãy đánh dấu

1 Phân tích ngữ liệu

- Câu trần thuật 1, 2,

3 dùng để trình bày

- Câu trần thuật 4, 5dùng để điều khiển(cầu khiến )

- Các hành động nói

ở các câu 1, 2, 3được dùng theo lốitrực tiếp

- Các hành động nói

ở các câu 4, 5 đượcdùng theo lối giántiếp

Trang 9

G: Câu trần thuật thực hiện hành động nói với mục đích

trình bày ta gọi là cách dùng trực tiếp Câu trần thuật

thực hiện hành động nói cầu khiến ta gọi là cách dùng

gián tiếp

? Từ việc tìm hiểu ví dụ trên em rút ra nhận xét gì ?

- HS trả lời

- Gọi h/s đọc ghi nhớ SGK

? Hãy lập bảng trình bày quan hệ giữa các kiểu câu

nghi vấn, câu khiến, cảm thán, trần thuật với những

hành động nói mà em biết? Cho ví dụ minh hoạ.

- Lên bảng điền vào bảng dưới đây:

CHUYỂN SANG TIẾT 2

TQT viết Hịch tướng sĩ nhằm mục đích khích lệ tướng sĩ

học tập Binh thư yếu lược do ông soạn và khích lệ lòng

yêu nước của các tướng sĩ

Bài 2/63, 64: Chỉ racác hành động nói

và mục đích củamỗi hành động

Cảm thán

Nghi vấn

Trần thuật

Trang 10

Bài tập 3 : Tiến hành như bài tập 2:

=> Học sinh làm theo nhóm (2p) -> trình bày => Nhận

xét

Gợi ý:

- Điều khiển

- Hứa hẹn

-> Không phải bao giờ có từ hứa cũng được dùng thực

hiện hành động hứa Hành động hứa chỉ được thực hiện

khi người nói câu hứa đó phải thuộc ngôi thứ nhất

Bài 1:

=> HS làm việc cá nhân (2p)

=> Báo cáo => Nhận xét, bổ sung

Gợi ý:

Các câu nghi vấn trong bài Hịch tướng sĩ:

- Từ xưa các bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ mình vì nước đời

nào không có?

-> Câu nghi vấn thực hiện hành động khẳng định

- Lúc bấy giờ dẫu các ngươi muốn vui vẻ phỏng có được

không?

-> Câu nghi vấn thực hiện hàng động phủ định

- Lúc bấy giờ dẫu các ngươi không muốn vui vẻ phỏng

có được không?

-> Câu nghi vấn thực hiện hành động khẳng định

- Vì sao vậy ?

-> Câu nghi vấn thực hiện hành động gây sự chú ý

- Nếu vậy, rồi đây, sau khi giặc giã dẹp yên, muôn đời để

thẹn, há còn mặt mũi nào đứng trong trời đất nữa?

-> Câu nghi vấn thực hiện hành động phủ định

 Câu nghi vấn ở đoạn đầu tạo tâm thế cho tướng sĩ

chuẩn bị nghe những lí lẽ của tác giả

 Câu nghi vấn ở những đoạn văn giữa bài thuyết phục

Bài 1/71: Tìm cáccâu nghi vấn và chobiết mục đích sửdụng

Trang 11

và động viên, khích lệ tướng sĩ.

 Câu nghi vấn ở đoạn cuối khẳng định chỉ có một con

đường là chiến đấu đến cùng để bảo vệ bờ cõi.

-> Việc dùng câu trần thuật để kêu gọi như vậy làm cho

quần chúng thấy gần gũi với lãnh tụ và thấy nhiệm vụ

mà lãnh tụ giao cho chính là nguyện vọng của mình

Bài 4:

=> HS làm việc cá nhân (2p)

=> Báo cáo => Nhận xét, bổ sung

Phương án b, c mang tính lịch sự cao hơn

Bài 4/72: Chọn cáchdiễn đạt phù hợp

Bài 5/73: Chọn cáchhành động phù hợp

4.4 Củng cố

? Thế nào là HĐ nói?

? Có những kiểu hành động nói thường gặp nào? Lấy Ví dụ minh họa?

? Các cách thực hiện hành động nói?

=> HS dựa vào kiến thức lí thuyết đã học để trả lời

Bài tập: Nối lời nói ở bên trái và mục đích giao tiếp ở bên phải cho phù hợp

* Tích hợp giáo dục đạo đức: Chọn hình thức giao tiếp phù hợp

1 Con xin chú! A Lời cảm ơn khi được đón tiếp chu

đáo

3 Bác bày vẽ quá! C Lời cảm ơn khi được khen

4 Không có bác thì không biết em sẽ

ra sao

D Lời cảm ơn khi được giúp đỡ

5 Tôi vô tâm quá!

4.5 Hướng dẫn học bài cũ và chuẩn bị bài mới

- Học bài: Nắm được hành động nói và các kiểu của hành động nói (Lấy ví dụminh họa)

- Chuẩn bị bài: Hội thoại

+ Đọc bài mới

Ngày đăng: 01/01/2018, 16:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w