Hướng dẫn cơ bản về Packet Tracer 7.1. Hướng dẫn cơ bản, giới thiệu về các thiết bị mạng, các loại kết nối, tạo mô hình đơn giản và thực hiện định tuyến (tĩnh và động). Giúp có cái nhìn tổng quan về công cụ Packet Tracer 7.1, giúp cho việc thực hành các mô hình mạng, thực hành CCNA dễ dàng hơn.
Trang 1CHƯƠNG 1 LÀM QUEN VỚI PACKET TRACER
Chương này sẽ hướng dẫn cách cài đặt Packet Tracer, giới thiệu về giao diện đồhọa của chương trình và hướng dẫn tạo một mô hình đơn giản Bởi vì đây là một chươngtrình giả lập, nên không phải tât cả giao thức thực tế đều được hỗ trợ Vì vậy chúng ta sẽbắt đầu với những giao thức mà nó hỗ trợ
1.1 Những giao thức được hỗ trợ bởi Packet Tracer
Công
LAN PPPOEEthernet (bao gồm CSMA/CD*), 802.11 a/b/g/n wireless* and
Switching switching *, EtherChannel, LACP, and PAgpVLANs, 802.1q, ttrunking, VTP, DTP, STP*, RSTP*, multilayer
TCP/IP TCP*, UDP, IPv4*, IPv6*, ICMP, ICMPv6, ARP, IPv6 ND, FTP, SMTP,HTTP, HTTPS, DHCP, DHCPv6, Telnet, SSH, TFTP, DNS,
POP3, and VOIP(H.323)
Routing multiarea OSPF, BGP, inter-VLAN routing, and redistributionStatic, default, RIPv1, RIPv2, EIGRP, single area OSPF,
WAN HDLC, SLARP, PPP*, and Frame Relay*
Security IPsec, GRE, ISAKMP, NTP, AAA, RADIUS, TACACS, SNMP,
SSH, Syslog, CBAC, Zone-Based Policy Firewall, and IPS
QoS Priority Queuing, Custom Queuing, Weighted Fair Queuing, MQC, andLayer 2 QoS, Layer 3 DiffServ QoS, FIFO Hardware queues,
outside, and overload), and NATv6
* Các giao thức có một số giới hạn phụ, vì vậy không phải tất cả các câu lệnh dướicác giao thức này đều hoạt động
1.2 Giới thiệu về giao diện của Packet Tracer.
Trang 2Các thành phần của giao diện Packet Tracer như sau:
Khu vực 1:Menu bar - Đây là thanh công cụ trong phần lớn các chương trình ứng
dụng; nó được sử dụng để mở, lưu, in, thay đổi thuộc tính
Khu vực 2: - Main toolbar - Đây là thanh công cụ cung cấp các biểu tượng liên kết
đến các lựa chọn của thanh menu mà thường xuyên được sử dụng, như mở, lưu,phóng lớn (thu nhỏ), quay về và phía bên tay phải là biểu tượng (icon) để vào xemthông tin chi tiết của mạng hiện tại
Khu vực 3: Logical / Physical workplace tabs - Thanh này cho phép chuyển đổi
giữa vùng làm việc Logical (Luận lý) và Physical (Vật lý)
Khu vực 4:Workplace - Đây là khu vực để tạo ra và giả lập các mô hình mạng.
Khu vực 5: Common tools bar (Thanh công cụ chung) - Cung cấp các công cụ để
thao tác các mô hình mạng, như chọn, di chuyển, ghi chú, xóa, thay đổi kích cỡ đốitượng và thêm các PDU đơn giản, phức tạp
Khu vực 6: Realtime / Simulation tabs - Các thanh công cụ này được sử dụng để
chuyển đổi giữa chế độ giả lập và chế độ thực tế Nó cũng cung cấp cho việc điềukhiển thời gian và bắt các gói tin
Trang 3 Khu vực 7: Network component box - Chứa tất cả các thiết bị mạng và thiết bị đầu
cuối có giá trị trong Packet Tracer và chia thành 02
+ Khu vực 7a: Device-type selection box - Chứa danh mục các thiết bị + Khu vực 7b: Device-specific selection box - Khi một danh sách thiết bị được
chọn trong phần 7a, hộp công cụ này sẽ hiển thị các loại thiết bịtương ứng
Khu vực 8: User - created packet box - Người dùng có thể tạo ra các gói tin để
kiểm tra mô hình của họ và hiển thị danh sác các kết quả
Hãy làm quen với các khái niệm này bởi vì sau này chúng ta sẽ sử dụng chúngthường xuyên hơn
1.3 Tạo một mô hình mạng đơn giản
Chúng ta đã làm quen với giao diện của Packet Tracer Bây giờ, chúng ta sẽ tạo ramột mô hình mạng đơn giản theo các bước sau:
Tại khu vực 7 (các thiết bị mạng), chọn End Devices và kéo thả một biểu tượng máy tính (Generic PC) và một laptop (Generic laptop) vào khu vực làm việc (khu vực
4)
Chọn Connections, sau đó click chọn Copper Cross-Over, chọnn vào PC0 và chọn
FastEthernet Sau đó chọn vào Laptop0 và chọn FastEthernet Đèn LED trạng thái kết nối
sẽ hiện thị lên màu xanh cho biết là kết nối đã hoàn thành
Nhấp chọn vào máy PC, đến thanh Desktop, nhấp chọn IP Configuration (cấu hìnhđịa chỉ IP) và nhập vào địa chỉ IP và Subnet mask Trong mô hình này, thông tin vềdefault gateway và DNS server thì không cần thiết vì chỉ có 02 thiết bị phía người dùngtrong hệ thống mạng
Đóng cửa sổ Trên máy laptop, đặt địa chỉ IP và subnet mask tương tự Đảm bảo là
cả 02 địa chỉ IP đều chung một subnet mask
Trang 4Đóng IP Configuration Mở dòng lệnh (command prompt) và thực hiện lệnh Ping
để kiểm tra kết nối giữa 02 máy
Một mô hình mạng mà không có một thiết bị mạng trên nó? Thêm một bộ chuyểnmạch (Ethernet switch) vào mô hình mạng này, vì vậy có thể có nhiều hơn hai thiết bịphía người dùng có thể kết nối với nhau, bằng cách thực hiện các bước sau:
Nhấp chọn vào Switches ở hộp 7a và thêm vào một switch bất kỳ (ngoại trừSwitch-PT-Empty) vào
Xóa đường kết nối giữa PC và laptop bằng cách sử dụng công cụ xóa (delete) ởthanh công cụ
Chọn Copper Straight-Through (cáp thẳng) và nối PC và Laptop vào Switch Vàothời điểm này, trạng thái kết nối trên Switch có màu cam bởi vì các cổng của Switch đanghoạt động lắng nghe và tìm hiểu trạng thái của giao thức Spanning Tree Protocol (STP)
Một khi các kết nối chuyển sang màu xanh lá cây, ta dùng lệnh Ping để kiểm tracác kết nối
Để lưu lại mô hình mạng này, vào File | Save As và chọn nơi để lưu Mô hình mạng
sẽ được lưu với phần mở rộng là pkt
1.4 Tổng kết chương
Chúng ta đã hoàn thành việc cài đặt Packet Tracer và sử dụng nó để tạo một môhình mạng đơn giản Tiếp tực thử tạo ra các mô hình khác nhau với PCs/ Laptops vàSwitches để làm quen với giao diện đồ họa của Packet Tracer Bất cứ khi nào bạn muốnthử một mô hình mạng mới, hãy đảm bảo rằng các giao thức được cấu hình sẽ được hỗ trợhoàn toàn bởi Packet Tracer trước khi tiến hành
Trang 5Trong chương tiếp theo, các bạn sẽ học về các thiết bị mạng khác nhau và cách đểtinh chỉnh chúng Cách để cấu hình chúng thông qua CLI (giao diện dòng lệnh) cũng nhưgiao diện đồ họa.
Trang 6CHƯƠNG 2 THIẾT BỊ MẠNG
Thiết bị mạng là nền tảng của hệ thống mạng Chương này sẽ nói về tất cả các thiết
bị mạng được hỗ trợ trong Packet Tracer và các modul được sử dụng bởi nó
2.1 THIẾT Bị CISCO VÀ THIẾT BỊ TRONG PACKET TRACER
Chọn Switches hoặc Routers từ hộp lựa chọn loại thiết bị (khu vực 7a) có cả cácthiết bị Cisco và một số thiết bị có nhãn Generic Đây là các thiết bị Packet Tracer tùychỉnh chạy trên Cisco IOS, nhưng các khe chứa các mô đun thì khác nhau
2.1.2 Các bộ định tuyến trong Packet Tracer.
Cisco 1841: Đây là một router dạng tích hợp dịch vụ (Integrated Service Router
-ISR) có hai cổng Ethernet, hai khe card mạng cổng WAN tốc độ cao (High SpeedWAN Interface Cards - HWICs) và một khe cho mô đun tích hợp nâng cao(Advanced Integration Module - AIM)
Cisco 1941: Tương tự với model Cisco 1841 nhưng chạy trên Cisco IOS phiên bản
15 Nó có 02 cổng mạng chạy với tốc độ Gigabit
Cisco 2620XM: Đây là router đa dịch vụ với một cổng FastEthernet, 02 khe card
cổng WAN và một khe AIM
Cisco 2621XM: tương tự phiên bản trước, ngoại trừ có 02 cổng FastEthernet.
Cisco 2811: có 02 cổng FastEthernet, 04 khe WIC, và một khe đôi cho AIM
Cisco 2901: có 02 cổng GigabitEthernet, 04 khe WIC, và hai khe xử lý tín hiệu số
(Digital Signal Processor - DSP) Router này sử dụng phiên bản IOS 15
Cisco 2911: Router này có 03 cổng Gigabit Ethernet và tất các các tính năng củaphiên bản trước (2901)
Generic Router-PT: Đây là một router được tinh chỉnh chạy trên Cisco IOS Nó có
10 khe và nhiều mô đun phân biệt được đặt tên bắt đầu với PT
2.1.3 Switches (Bộ chuyển mạch)
Một switch, còn được gọi là thiết bị đa cổng, kết nối nhiều thiết bị cuối với nhau.Mỗi cổng chuyển đổi là một miền va chạm Các thiết bị chuyển mạch sau có trong PacketTracer:
Cisco 2950-24: Switch có 24 cổng FastEthernet
Trang 7 Cisco 2950T-24: Switch này là một thành viên trong dòng Catalyst 2590 và có 02
cổng Gigabit Ethernet cùng với 24 cổng mạng FastEthernet
Cisco 2960-24TT: Là một switch 24 cổng mạng khác Phiên bản trước có bộ
chuyển đổi giao diện gigabit (Gigabit Inteface Converter - GBIC) cho các cổngGigabit Ethernet, trong khi switch này có các mô đun SFP (Small Form-factorPluggable) tương tự Chú ý là đây là chỉ là sự khác nhau trên các switch thực tế, còntrong Packet Tracer thì không tác dụng
Cisco 3560-24PS: Switch này khác với các switch khác bởi vì nó là một thiết bị
switch lớp 3 (được sử dụng để thực hiện việc định tuyến ngoài chức năng chính làchuyển mạch) Hậu tố PS cho biết là nó hỗ trợ PoE (Power over Ethernet - sử dụng
để bật điện thoại IP mà không cần phải sử dụng các bộ nguồn)
Bridge PT: Đây là thiết bị sử dụng để phân mạng và nó chỉ có 02 cổng (đây là lý
do tại sao nó được gọi là cầu nối; nếu có nhiều hơn 02 cổng thì nó sẽ được gọi làswitch)
Generic Switch PT: Đây là một bộ chuyển mạch được thiết kế theo Packet-Tracer
chạy trên CiscoIOS Đây là chỉ là một switch có thể được tùy chỉnh với 10 khe cắm
và nhiều mô-đun
Giống như bộ định tuyến chung (generic router), bộ phận chuyển mạch cũng baogồm một switch chung với 10 khe cắm có thể được tùy chỉnh với các mô-đun yêu cầu.Ngoại trừ generic switch, các thiết bị chuyển mạch mô hình Cisco khác không thể tùychỉnh và không có công tắc nguồn.Điều này là bởi vì đó là cách thiết bị switch trong thực
Repeater PT: Thiết bị này dùng để tăng cường tín hiệu của mạng có dây khi mà
khoảng cách giữa 02 điểm lớn Thiết bị này có 02 khe cắm
Coaxial Splitter PT: Thiết bị này sử dụng để chia một kết nối đồng trục thành 02.
Nó có 03 cổng và không có cách nào để tùy chỉnh
2.2 TÙY CHỈNH THIẾT BỊ VỚI CÁC MÔ ĐUN
Một mô đun thiết bị là một phần của phần cứng chứa nhiều giao tiếp thiết bị Ví
dụ, một mô đun HWIC-4ESW chứa 04 cổng Ethernet (10 MBps) Giống như một router /switch thực tế, thiết bị phải được tắt để thêm hoặc tháo các mô đun
Trang 8Nút nguồn nằm bên phải của mỗi thiết bị, với một đèn LED màu xanh lá cây chobiết bộ nguồn đang mở Nhấp chọn vào nút công tắc này để tắt thiết bị Để thêm 01 môđun, kéo một mô đun trong danh sách các mô đun và kéo thả vào một khe cắm trống Nếumột mô đun không vừa với khe cắm, nó sẽ tự động trả về danh sách các mô đun.
Để tháo một mô đun ra, tắt nguồn thiết bị và kéo thả mô đun từ khe cắm về lạidanh sách
2.3 QUY ƯỚC ĐẶT TÊN
Mỗi router có nhiều hơn một chục mô-đun nhưng các mô đun được cung cấp cóthể xác định theo tên
Copper Ethernet Interface: Đây là một giao diện LAN, đầu nối RJ-45 với một
cáp mạng Dựa vào tốc độ, có thể được đặt tên Ethernet (10 MBps), FastEthernet(100 MBps) và Gigabit Ethernet (1000 MBps) Các mô đun có kết nối Ethernet cóthể được xác định với một con số được theo sau bởi các ký tự E, FE, CE, CFE, hayCGE Các mô đun SW thì cung cấp tính năng chuyển mạch khi được sử dụng trênrouter
+ HWIC-4ESW (04 cổng Ethernet)+ WIC-1ENET (01 cổng Ethernet)+ NM-1E (01 cổng Ethernet)+ NM-1FE-TX (01 cổng FastEthernet)+ NM-4E (04 cổng Ethernet)
Trang 9+ NM-ESW-161 (16 cổng Ethernet)
+ PT-ROUTER-NM-1CE, PT-ROUTER-NM-1CFE, PT-ROUTER-NM-1CGE(các mô đun tùy chỉnh của Packet Tracer)
Fiber Ethernet Interface: Tương tự các mô đun trên, ngoại trừ nó được sử dụng
cho cáp quang Các mô đun này được xác định dựa trên ký tự F
+ NM-1FE-FX (01 cổng FastEthernet trên môi trường cáp quang)
+ PT-ROUTER-NM-1FFE, PT-ROUTER-NM-1FGE (các mô đun tùy chỉnh củaPacket Tracer)
Serial Interface: các mô đun này giao tiếp serial có ký tự T hay cụm chuỗi A/S.
Điểm khác biệt là các mô đun với T thì đồng bộ trong khi với A/S là mô đun khôngđồng bộ
+ WIC-1T, WIC-2T (01 cổng đơn hoặc 01 cổng đôi tuần tự đồng bộ)
+ NM-4A/S, NM-8A/S (04 hay 08 cổng bất đồng bộ / đồng bộ)
+ PT-ROUTER-NM-1S, PT-ROUTER-NM-1SS
Modem interface: các mô đun với giao tiếp có các cổng RJ11 cho cáp điện thoại
tín hiệu tương tự Chúng được xác định bằng ký tự AM xuất hiện sau một con sốnhư trong danh sách sau:
+ WIC-1AM (các cổng đôi RJ11 cho điện thoại và modem)
+ WIC-2AM, WIC-8AM (02 hoặc 08 cổng RJ11)
+ PT-ROUTER-NM-1AM
WICs within NMs: Một vài mô đun mạng (Network Modules – NM) không có đủ
các khoảng trống của 01 khe cắm, vì vậy chúng cung cấp nhiều khe WIC để vừa
với các card nhỏ hơn Các mô đun có thể được nhận dạng bằng ký tự W ở cuối tên.
+ NM-1E2W, NM-1FE2W (một cổng Ethernet / Fast Ethernet và 02 khe WIC)
+ NM-2E2W, NM-2FE2W(02 cổng Ethernet / Fast Ethernet và 02 khe WIC) + NM-2W(không card giao tiếp, chỉ có 02 khe WIC)(không card giao tiếp, chỉ có 02 khe WIC)
Slot covers: Packet Tracer cũng cung cấp nhiều khe rỗng Nó không tạo nên sựkhác biệt nào trong giả lập, nó cũng cho thấy một cách nhìn rõ ràng khi sử dụng chế
độ xem vật lý
Trang 10+ NM-Cover: khe mô đun mạng
+ WIC-Cover: khe WIC
HWIC-8A: Mô đun này mới xuất hiện trong Packet Tracer 6 Nó cung cấp 08 kết
nối bất đồng bộ EIA-232 đến các cổng console Một router có thể được sử dụngnhư là một máy chủ truy cập nếu mô đun này được gắn vào
2.4 TẠO MỘT THIẾT BỊ TÙY CHỈNH
Nếu bạn cần một router với một tập hợp cụ thể của các mô-đun, nó có thể là mộtnhiệm vụ khó khăn để kéo và thả các mô-đun mỗi lần trước khi tạo ra một mô hình mạng
Vì vậy, Packet Tracer cung cấp một tính năng để lưu trữ một thiết bị mà bạn đã tùy chỉnhtheo nhu cầu cá nhân Thực hiện theo các bước sau để tạo ra một thiết bị tùy chỉnh:
Kéo và thả một thiết bị mạng vào vùng làm việc Ví dụ, ta sử dụng một genericswitch: Switch-PT-Empty
Nhấp chọn vào switch để mở hộp công cụ tùy chỉnh của nó và tắt nguồn thiết bị đi
Thêm vào các mô đun được sử dụng nhiều nhất vào switch này
Chuyển đến Tools | CustomDevicesDialog hoặc nhấn phím Ctrl + E
Nhấp chọn vào nút Select, và sau đó nhấp chọn Switch mới được tùy chỉnh
Nhập tên và mô tả thiết bị, sau đó nhấp vào Add and Save
Thiết bị tùy chỉnh này sẽ được lưu lại với phần mở rộng là ptd trong thư mục
%Userprofile%\Cisco Packet Tracer 7.1\templates; để cho thiết bị tùy chỉnh này cógiá trị với tất cả user, sao chép nó vào %PT5Home%\templates
2.5 GIẢ LẬP WAN
Để mang đến nhiều mô hình thực tế trong cuộc sống, Packet Tracer có các thiết bịgiả lập cổng WAN Nhấp vào biểu WAN emulation cloud (biểu tượng đám mây) từ danhsách các thiết bị:
Cloud-PT: thiết bị này nhìn giống một đám mây trong thanh công cụ, nhưng trong
cửa sổ cấu hình nó nhìn giống một router với nhiều khe cắm Các mô đun sau thìhiện hữu với thiết bị đám mây:
+ NM-1AM: thiết bị này cung cấp 01 đầu nối RJ11 cho kết nối modem sử dụngcáp điện thoại Tên giao tiếp của mô đun này là ModemN với N là số cổng
+ NM-1CE, NM-1CFE, NM-1CGE: 03 mô đun này cung cấp Ethernet, FastEthernet, hoặc Gigabyte Etherne tương ứng, thông qua đó các thiết bị sẽ kết nối vớimodem và truy cập tới các giao tiếp Ngoại trừ tốc độ, 03 mô đun này có cùng chức năng
+ NM-1FFE, NM-1FGE: 02 mô đun này cung cấp Fast Ethernet và GigabyteEthernet cho kết nối trên môi trường cáp quang Ngoại trừ dùng cho môi trường cápquang, thì chúng thực hiện chức năng tương tự các mô đun trước
Trang 11+ NM-1CX: mô đun này có đầu nối đồng trục để kết nôi đến một modem sửdụng cáp.
+ NM-1S: có một cổng tuần tự đẻ cấu hình frame relay Thẻ Config cung cấp lựachọn để tạo ra ánh xạ frame relay
DSL-Modem-PT: đây là 01 modem với 01 giao tiếp Ethernet và 01 giao tiếp RJ11.
Giao tiếp Ethernet có thể chuyển đổi giữa Ethernet, Fast Ethernet, và GigabyteEthernet Thiết bị này không có bất kỳ lựa chọn cấu hình nào
Cable-Modem-PT: modem này tương tự cái trước, ngoại trừ là nó hỗ trợ cổng
đồng trục (a coaxial port)
2.6 TRUY CẬP VÀO GIAO TIẾP DÒNG LỆNH (COMMAND-LINE INTERFACE - CLI)
Giao tiếp dòng lệnh GLI của một thiết bị có thể truy xuất bằng hai cách:
+ Thẻ CLI+ Cổng điều khiển (console port)
Mặc dù nó có thể truy cập vào một thiết bị thông qua SSH hoặc Telnet, đây là cácphương pháp Cisco và không phải độc quyền đối với Packet Tracer
2.6.1 Thẻ CLI
Đây là cách nhanh nhất để truy cập vào CLI của một thiết bị; nhấp chọn vào thiết
bị mạng, chuyển đến thẻ CLI, và sẽ thấy tiến trình khởi động
2.6.2 Cổng điều khiển
Không có bất kỳ sự khác biệt nào giữa cái được nhìn thấy và điều khiển đối vớicách trước, nhưng Console port có thể sử dụng để làm cho mô hình mạng giống với trongthực tế hơn Thực hiện các bước sau đẻ cấu hình console port:
Thêm một máy tính hoặc một laptop vào vùng làm việc
Chọn Connections, và chọn cáp console
Kết nối cáp console của thiết bị mạng đến cổng RS-232 của PC/Laptop
Mở máy PC/Laptop, chuyển đến thẻ Desktop, mở Terminal, và với các thiết lập mặc định, nhấp chọn OK để xem console Hình sau biểu diễn một console của router
thông qua terminal của nó:
Nếu trong bước 02 chọn Automatically Choose Connection Type, các cổng
Ethernet sẽ được chọn cho cả 02 thiết bị kết nối
2.7 CẤU HÌNH THIẾT BỊ MẠNG
Trang 12Trong phần này, bạn sẽ học về cách cấu hình các router và switch Cisco mà không
sử dụng dòng lệnh đơn Packet Tracer cung cấp thẻ Config chứa các lựa chọn GUI chocác cấu hình chung nhất Khi bạn tiến hành thực hiện các lựa chọn trong giao diện, cácdòng lệnh CISCO IOS tương ứng sẽ được trình bày trong phần Equivalent IOScommands
Từ thẻ Config của switch, ta sẽ thiết lập cho cổng FastEthernet0/1 và bỏ chọn On ởphần Port Status Ở khung Equivalent IOS Commands sẽ trình bày các dòng lệnh sau:
Switch>enableSwitch#configure terminalSwitch(config) #interface FastEthernet0/1Switch(config-if) #shutdown
Sử dụng thẻ Config, các tác vụ sau có thể được cấu hình:
+ Cấu hình chung (Global settings)+ Routing (định tuyến) trên một router hoặc 01 switch lớp 3
+ VLAN Database (trên một switch)+ Cấu hình interface
2.7.1 Global settings
Phần đầu tiên của Global Settings cho phép thay đổi Display name (tên hiển thị) vàHostname của thiết bị Tên hiển thị có thể thay đổi bằng cách nhấp chọn tên phía dưới
Trang 13biểu tượng thiết bị Tập tin cấu hình cho thiết bị cũng có thể được lưu lại, xóa đi hoặc xuất
Network: 192.168.30.0Mask: 255.255.255.0Next Hop: 10.0.0.6
Để cấu hình giao thức thông tin định tuyến (Routing Information Protocol – RIP)thì chỉ cần thêm địa chỉ mạng Chú ý rằng GUI sử dụng RIP version 1, vì vậy định tuyếnkhông lớp không được hỗ trợ Định tuyến sẽ được thảo luận chi tiết trong chương 6, cấuhình định tuyến với CLI Cùng với router, định tuyến cũng có thể được cấu hình trênswitch 3560-24PS (switch lớp 3)
2.7.3 VLAN Database (cơ sở dữ liệu mạng LAN ảo – Virtual LAN)
Phần này sẽ cho biết cách để tạo và xóa VLANs VLANs và trunking sẽ được thảoluận trong chương 10, Cấu hình VLANs và Trunks Chỉ có dữ liệu VLAN có thể tùychỉnh từ các lựa chọn này
2.7.4 Interface settings (Cấu hình cổng giao tiếp)
Phần này sẽ có chút khác biệt giữa switch và router Switch có các lựa chọn để điềuchỉnh tốc độ và cài đặt duplex và gán một cổng cho VLAN Còn trên router, phần VLANthì được thay bằng cấu hình địa chỉ IP
Trong khi việc thay đổi tốc độ và cấu hình duplex, nếu cài đặt nó khác với auto,hãy đảm bảo là những cài đặt này giống ở cả 02 phía Ví dụ, nếu cài đặt ở một phía là 100MBps và phía còn lại là 10 MBps, liên kết giữa hai đầu này sẽ không hoạt động
2.8 Tổng kết chương
Trong chương này, chúng ta đã học được nhiều về các thiết bị mạng và các mô đuncủa nó, với tính năng của từng cái, về giới hạn và quy ước đặt tên của nó Ta cũng xemqua các phương pháp để truy cập và CLI Bây giờ, ta đã có khả năng để cấu hình các thiết
bị này với giao diện đồ họa GUI
Trang 14Trong chương tới, ta sẽ tiếp tục học về các thiết bị đầu cuối trong Packet Tracer.Các lựa chọn trong thẻ Config của các thiết bị này sẽ được khám phá.
Trang 15CHƯƠNG 3 THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI (GENERIC IP END DEVICES)
Nếu các thiết bị mạng là thành phần chủ yếu của hệ thống mạng, các thiết bị đầucuối là thiết bị sử dụng chúng Packet Tracer cung cấp nhiều loại thiết bị đầu cuối Cácthiết bị này có nhiều tính năng trong thẻ Desktop tương ứng trong một máy tính thực tế
3.1 Máy tính bàn và Laptop
Máy tính bàn và laptop biểu diễn cho các thiết bị client có thể sử dụng và cấu hình
ở mức cao nhất trong Packet Tracer Không có sự khác nhau giữa chúng khi sử dụng; chỉ
có quy tắc đặt tên của các mô đun thì khác nhau
Các mô đun sau có sẵn cho máy tính để bàn và laptop Tương tự như router, cácthiết bị này phải được tắt nguồn trước khi thêm hoặc gỡ các mô đun
+ Linksys-WMP300N: mô đun này cung cấp một giao tiếp không dây để cấu
hình mạng WLAN (mạng không dây)
+ PC-HOST_NM-1AM: mô đun này cung cấp một giao tiếp RJ11 có thể sử
dụng như một modem quay số
+ PC-HOST-NM-1CE, PC-HOST-NM-1CFE, PC-HOST-NM-1CGE: Các mô
đun này cung cấp kết nối Ethernet, Fast Ethernet, và Gigabyte Ethernet
+ PC-HOST-NM-1FFE, PC-HOST-NM-1FGE: đây là phiên bản cáp quan của
các mô đun trên
+ PC-HOST-NM-1W, PC-HOST-NM-1W-A: cả 02 mô đun này cung cấp giao
tiếp không dây cho WLAN Cái đầu tiên có tần số 2.4 GHz và cái thứ hai có tần sô 5 GHzcho mạng 802.11a
+ PC-HEADPHONE, PC-MICROPHONE, PC-CAMERA, DRIVE: các mô đun này Các mô-đun này phục vụ cho mục đích đại diện cho mỗi
PC-USB-HARD-các thiết bị tương ứng Chúng không có bất kỳ liên hệ chức năng tới
Trên laptop, các mô đun này có sẵn với một cái tên khác Thay vì là HOST, thì
LAPTOP được sử dụng Vì vậy, một mô đun PC-HOST-NM-1AM sẽ được xác định theo tên là PC-LAPTOP-NM-1AM
3.2 SERVER (MÁY CHỦ)
Máy chủ thì khác hoàn toàn khi so sánh với các thiết bị cuối khác Chúng có nhiềuchức năng và cũng có không gian cho hai giao tiếp mạng Các mô-đun có sẵn cho máychủ cũng tương tự như môđun máy tính, ngoại trừ các máy chủkhông có mô-đun PC-HOST-NM-1AM
Hãy nhìn vào dưới thẻ Services, ta sẽ thây các dịch vụ sau:
Trang 163.2.1 HTTP
Dịch vụ HTTP cung cấp một máy chủ web chạy cả 02 giao thức HTTP và HTTPS.Hộp văn bản bên dưới phần HTTP cung cấp các tùy chọn để tạo và chỉnh sửa trangHTML tĩnh Chúng được hiển thị khi máy chủ này được truy cập thông qua trình duyệt
webcủa các thiết bị cuối khác Dịch vụ này được bật theo mặc định
3.2.2 DHCP
Dịch vụ DHCP có thể được sử dụng để gán địa chỉ IP cho các bộ định tuyến Phầnnày có các tùy chọn để tạo và chỉnh sửa các vùng DHCP của các địa chỉ IP Nó có mộtdãy địa chỉ (Pool name) mặc địnhđược gọi là serverPool, không thể gỡ bỏ hoặc chỉnh sửa
Dịch vụ này bị tắt theo mặc định.
3.2.3 TFTP
Dịch vụ TFTP có thể vô cùng hữu ích khi học về sao lưu vàphục hồi cácCisco IOS
và các file cấu hình Phần này liệt kê một số IOStừ các router và switch có sẵn trongPacket Tracer Nếu bất kỳ fle được sao chéptừ một thiết bị mạng đến máy chủ TFTP, điều
đó cũng sẽ được hiển thị Một ví dụcó sẵn tại Cisco Packet Tracer 7.1 \ saves \ Server \
TFTP \ TFTP.pkt.Dịch vụ này được bật theo mặc định.
3.2.4 DNS
Dịch vụ DNS là để giải quyết các tên miền cho địa chỉ IP Dịch vụ DNScung cấp
các loại bản ghi sau đây: A, CNAME, SOA và NS Mặc dù giao diện nàytrông đơn giản
và đầy đủ, nhiều thiết lập DNS có thể được tùy chỉnh Một ví dụsẵn có tại Cisco PacketTracer 7.1\saves\Server\DNS\Multilevel_DNS.pkt
Nút DNS cache cho phép bạn xem các yêu cầu DNS cache và có một tính năngxóa
bộ nhớ cache này Dịch vụ này bị tắt theo mặc định.
3.2.5 SYSLOG
Giao thức này cung cấp một dịch vụ ghi chép tập trung Việc thiết lập IP của máychủ Syslog trỏ đến IP của máy chủ được cấu hình từ một thiết bị mạng điền đầy đủ thôngtin vào bảng trong Configvới tất cả các thông điệp ghi nhật ký do thiết bị tạo ra Dịch vụ
này làbật theo mặc định.
3.2.6 AAA
AAA là viết tắt của Authentication, Authorization và Accounting Dịch vụ nàyđược sử dụngcho việc quản lý tập trung các thông tin chứng thực của tất cả các thiết bị
mạng Nó hỗ trợ RADIUS và các giao thức xác thực TACACS Các tùy chọn trong phần
này cho phép bạn tạongười dùng và cấu hình các thông tin chứng thực sẽ được sử dụng
Một số mẫu có sẵntại Cisco Packet Tracer 7.1\saves\Server\AAA\ Dịch vụ này bị tắt theo
mặc định
Trang 173.2.7 NTP (Network Time Protocol)
Giao thức thời gian mạng đảm bảo rằng các đồng hồ của tất cả các thiết bị đượcđồng bộđúng Phần này có một lịch để đặt ngày và giờ Theo tùy chọn, NTP chứng thựccũng có thể được cấu hình Một khi máy chủ có một thời gian thích hợp,tất cả các thiết bị
mạng có thể được cài đặt để đồng bộ đồng hồ từmáy chủ này Dịch vụ này được bật theo
mặc định
3.2.8 EMAIL
Phần này kết hợp dịch vụ SMTP và dịch vụ POP3 Tên miền có thểđược thiết lập và người dùng tạo ra để người dùng có thể giao tiếp bằng cách sử dụng tùychọn EMAILdưới thẻ Confg của một máy tính hoặc máy tính xách tay.Chỉ cho phép mộtmiền trên mỗi máy chủ, và SMTP hoặc POP3 có thể làbật hoặc tắt như mong muốn
3.2.9 FTP
FTP có nhiều tính năng hơn so với TFTP Người dùng có thể được tạo và việc cấpphépcó thể được cấp cho mỗi người trong số họ Phần này cũng liệt kê các tập tin đãđượcđã tải lên Không có giao diện GUI để truy cập máy chủ FTP Nhưng dòng lệnhdưới tab Desktop cung cấp cho khách hàng FTP dòng lệnh Một tập tin mẫu FTP thì sẵn
có tại Cisco Packet Tracer 7.1 \saves\Serve \FT \FTP.pkt
3.2.10 Firewall / IPv6 Firewall
Bởi vì máy chủ có hai giao tiếp card mạng, tính năng firewall đã đượcđược giớithiệu trong phiên bản PT 6 Phần này cho phép bạn cài đặt các inbound rule (các thông tinđược gửi đến) phù hợp với địa chỉ IP nguồn/đích và số cổng cục bộ/từ xa.Dựa trên đó, kếtnối có thể được cho phép hoặc bị từ chối
3.3 CÁC THIẾT BỊ CUỐI KHÁC
Bên cạnh PCs, laptop và máy chủ (Server), Packet Tracer cũng có nhiều thiết bịcuối khác; một vài loại thì không có tính năng gì, nhưng một vài loại khác lại có tính năngthú vị
Printer-PT: đây là một máy in mạng với các mô đun tương như một PC ngoại trừ
đối với mô đun PC-HOST-NM-1AM Tùy chọn duy nhất có sẵn đối với thiết bị này
là tùy chọn cấu hình địa chỉ IP
7960: đây là điện thoại CISCO IP với 02 cổng Ethernet, một để kết nối tới switch
và một cái khác để kết nối tới PC Mô đun duy nhất có sẵn là
IP-PHONE_POWER_ADAPTER Nếu PoE (Power over Ethernet) không có sẵn, mô
đun này phải được bật nguồn lên
Home-VoIP-PT: Thiết bị này không có mô đun nào và cấu hình duy nhất có sẵn là địa chỉ máy chủ Địa chỉ này là địa chỉ IP của router mà CME (Communications Manager Express) được cài đặt Nó có 01 cổng Ethernet và 01 cổng RJ11 cho tín hiệu
điện thoại
Trang 18 Analog-Phone-PT: Đây là một điện thoại với đầu nối RJ11, khi mà được kết nối
với thiết bị Home-VoIP-PT thì có thể sử dụng để thực hiện cuộc gọi giữa các điệnthoại Cisco IP
TV-PT: Tivi này có cổng kết nối đồng trục và một tùy chọn cài đặt duy nhất là bật
hoặc tắt Màn hình chỉ có thể xem trong chế độ Physical của Packet Tracer Khithiết bị này được kết nối tới Cloud-PT, nó có thể được sử dụng để trình diễn mộtdanh sách các hình ảnh
TabletPC-PT: Giống như PC nhưng không có bất kỳ mô đun nào Nó có 01 giao
tiếp không dây để kết nối vào mạng WLAN
PDT-PT: Giống như TabletPC-PT
WirelessEndDevice-PT: Đây là 01 thiết bị với giao tiếp không dây Nó có 01 giao
diện đồ họa GUI có thể chỉnh sửa bằng cách sử dụng code HTML Thẻ GUI cóTraffic Generator giống như có sẵn trên PC và laptop
WiredEndDevice-PT: Giống như thiết bị trên (WirelessEndDevice-PT) nhưng có
giao tiếp có dây
3.4 CẤU HÌNH THIẾT BỊ CUỐI
Các thiết bị cuối có thẻ Desktop cung cấp nhiều tính năng để kiểm tra và sửa lỗi hệthống mạng Các tính năng sau có trên PC, laptop, PDA và tablet PC
3.4.1 Cấu hình IP
Tùy chọn này được sử dụng để chọn lựa giữa đặt chỉ IP tĩnh và địa chỉ IP động.Nhập địa chỉ IP tĩnh sẽ điền luôn thông tin Subnet Mask theo lớp địa chỉ IP tương ứng(địa chỉ Subnet Mask có thể thay đổi được) Nếu DHCP được cài đặt tren Server-PT, chọnDHCP để nhận địa chỉ IP một cách tự động Bắt đầu từ Packet Tracer version 6, tính năngcài đặt địa chỉ IP có phần cho cài đặt địa chỉ IPv6
3.4.2 Dial-up
Dialer modem, tiện ích này có thể được sử dụng nếu mô-đun PC-HOST-NM-1AMđược gắn vào Tiện ích này chỉ có trên các thiết bị PC-PT và Laptop-PT cũng như cácthiết bị cuối khác không có mô-đun NM-1AM Một thiết bị Cloud-PT với số điện thoạiđược yêu cầu phải được kết nối với máy tính này ở một đầu và một router ở đầu kia vớimột giao tiếp modem Một sự kết hợp tên người dùng / mật khẩu cũng được yêu cầu trongrouter; sau khi hoàn thành, nhập chúng vào tiện ích này tạo ra một kết nối
3.4.3 Terminal
Chúng ta đã sử dụng tiện ích này trong Chương 2, Thiết bị Mạng, để truy cập vàoCLI thông qua cổng console Trong hầu hết các trường hợp, các thiết lập trong tiện íchnày có thể được để mặc định; nhưng nếu bạn thay đổi tốc độ truyền của thiết bị mạng, nóphải được thay đổi ở đây để chúng phù hợp Môđun này không có trên thiết bị Server-PT
vì nó không có giao diện RS-232
Trang 193.4.4 Command Prompt
Tiện ích này mô phỏng dòng lệnh được cung cấp trong Hệ điều hành Windows.Chỉ có một bộ các lệnh có giới hạn có sẵn nhưng chúng đủ để kiểm tra mạng Sau đây làcác lệnh có sẵn:
? arp delete dir fpt help ipconfig ipv6config netstat nslookup ping sampget snmpgetbulk snmpset ssh telnet tracert
Mỗi tham số được hỗ trợ của lệnh có thể được tìm thấy bằng cách nhập lệnh màkhông có bất kỳ tùy chọn như thể hiện trong ảnh chụp màn hình sau đây:
3.4.5 Web Browser
Trình duyệt Web là một tiện ích với các tùy chọn tối thiểu, có thể được sử dụng nếubạn có một thiết bị Server-PT kết nối với HTTP Điều này cũng có thể được sử dụng nếu
có một thiết bị Linksys-WRT300N để truy cập vào giao diện web của nó Tiện ích này chỉ
có các nút quay lại, chuyển tiếp, đi và dừng lại và không lưu trữ bất kỳ bộ nhớ cache hoặclịch sử nào
3.4.6 PC Wireless
Tiện ích này được thiết kế cho mô đun Linksys-WMP300N Nó hiển thị thông tin
về độ mạnh yếu của tín hiệu và cũng có các lựa chọn để lựa chọn một mạng không dây vàsửa đổi thông tin để kết nối với bộ định tuyến không dây mà SSID không được phátquảng bá Các cài đặt này cũng có thể được lưu, nhập hoặc xuất Mạng không dây sẽ đượcgiải thích chi tiết trong Chương 9, Thiết lập mạng không dây Tiện ích này là chỉ có trêncác thiết bị PC-PT và Laptop-PT, vì các thiết bị cuối khác không có mô-đun Linksys
Trang 203.4.7 VPN
Tiện ích VPN được sử dụng để tạo một kết nối VPN (Virtual Private Network Mạng riêng ảo) Một router phải được cài đặt như là một máy chủ VPN để làm việc này.Một mô hình mẫu sẵn có tại Cisco Packet Tracer 7.1\saves\PC\VPN\Vpn_Easy.pkt
-3.4.8 Traficc Generator
Tiện ích này tương tự như chức năng của Add Simple PDU và Add Complex PDUcông cụ trong thanh công cụ chung Nó được sử dụng để tạo các gói tin tùy biến và gửichúng tại khoảng thời gian định kỳ Điều này vô cùng hữu ích cho việc mô phỏng mộtmôi trường thực sự
3.4.9 MIB Browser
Tiện ích trình duyệt của MIB (Mangement Information Base - Quản lý Cơ sởThông tin) sẽ gửi yêu cầu SNMP Điều này cho phép bạn lấy ra dữ liệu của router vàswitch hoặc tạo ra thay đổi cho các thiết bị Một yêu cầu nhận được gửi để lấy ra một giátrị, trong khi một yêu cầu thiết lập được gửi để sửa đổi một giá trị Một router phải đượccài đặt với một chuỗi RO (Read only - Chỉ đọc) và chuỗi RW (Read write - đọc và ghi).Tiện ích này không có sẵn trên thiết bị Server-PT
Một mô hình mẫu sẵn có tại Cisco Packet Tracer 7.1\saves\PC\MIB_Browser\SNMP_Router.pkt
3.4.10 Cisco IP Communicator
Cisco IP Communicator là một phần mềm của Cisco có thể được sử dụng để biếnmột máy tính thành một điện thoại IP Tiện ích này hiện có trong Packet Tracer để thựchiện và trả lời cuộc gọi bằng cách sử dụng một máy tính hoặc máy tính xách tay Nhấpchuột vào nó sẽ mở ra một GUI điện thoại có thể được sử dụng để quay số; máy chủTFTP mặc định cũng có thể được thay đổi bằng cách điều hướng đến tùy chọn
Preferences , như thể hiện trong ảnh chụp màn hình tiếp theo Tiện ích này không có sẵn trên thiết bị Server-PT.
Trang 213.4.11 E-Mail
Đây là một tiện ích e-mail có thể được sử dụng để gửi và nhận e-mail Lần đầu tiên
khi nó được mở, nó phải được cài đặt thông tin máy chủ nhận mail (Incomming mail server - POP3) ,Máy chủ thư đi (SMTP), và các chứng thực Một thiết bị Server-PT phải
tồn tại trong một mô hình với phần Email của nó được cài đặt Tiện ích này không có sẵn
trên thiết bị Server-PT Một mô hình mẫu có sẵn tại CiscoPacketTracer
7.1\saves\Server\Mail\mail_2Server_2PC.pkt
3.4.12 PPPoE Dialer
Tiện ích này được yêu cầu để thiết lập một kết nối sử dụng một thiết bị Modem-PT Trên một đầu, thiết bị modem kết nối máy tính này thông qua Ethernet và ởđầu kia, nó có một đám mây kết nối bằng một dây điện thoại Một router phải được cấuhình như là một máy chủ PPPoE với một tên người dùng và mật khẩu Một mô hình mẫu
DSL-sẵn có tại Cisco Packet Tracer 7.1\saves\Router\PPPOE\client.server.modem.pppoe.pkt.
3.4.13 Text Editor
Tiện ích Text Editor tương tự như Notepad trong Windows Nó có thể được sửdụng để tạo, chỉnh sửa, và lưu các tập tin văn bản, có thể được liệt kê bằng cách sử dụnglệnh dir trong tiện ích command-prompt Tập tin văn bản được tạo ra cũng có thể được sửdụng để kiểm tra FTP bằng cách tải nó lên từ dòng lệnh
3.5 TỔNG KẾT CHƯƠNG
Trong chương này, chúng ta đã thảo luận về tất cả các thiết bị cuối có sẵn trongPacket Tracer Hãy kiểm tra các mô hình mẫu đã được đề cập trong mỗi phần PacketTracer cũng có hướng dẫn về cách sử dụng chúng
Trang 22Bây giờ bạn đã quen thuộc với tất cả các thiết bị có sẵn trong Packet Tracer, đun, và các tiện ích sẵn có, chúng ta sẽ học cách sử dụng chúng.
mô-Trong chương tiếp theo, chúng ta sẽ bắt đầu tạo ra các mô hình bao gồm các thiết
bị đã được học Chúng ta cũng sẽ học được cách các gói tin được chuyển từ một nút trong
mô hình mạng đến một nút khác sử dụng chế độ mô phỏng Chúng ta cũng sẽ thấy cáchtạo các nhóm nhiều thiết bị rõ ràng hơn