- Tính chất hóa học của oxi, lưu huỳnh và những hợp chất của lưu huỳnh.. - Tính chất hóa học của hợp chất lưu huỳnh liên quan đến trạng thái số oxi hóa của nguyên tố lưu huỳnh trong hợp
Trang 1
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA HÓA HỌC
- -GIÁO ÁN
TIẾT 57
LUYỆN TẬP: OXI VÀ LƯU HUỲNH
(Tiết 1)
GVHD: Nguyễn Thị Thùy Trang SVTG: Hồ Thị Phương Nhi
Lớp: 10 Cơ bản Huế, tháng 10 năm 2016
Trang 2Ngày 05 tháng 10 năm 2016 Người soạn: Hồ Thị Phương Nhi CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC 10 CƠ BẢN
TIẾT 57 LUYỆN TẬP: OXI VÀ LƯU HUỲNH (Tiết 1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
a Học sinh biết
- Vị trí, cấu hình electron nguyên tử, tính chất vật lí của oxi và lưu huỳnh
- Tính chất hóa học của oxi, lưu huỳnh và những hợp chất của lưu huỳnh
b Học sinh hiểu
- Mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử, độ âm điện, số oxi hóa của nguyên tố đến tính
chất hóa học của oxi, lưu huỳnh
- Vai trò, ứng dụng của oxi, lưu huỳnh và những hợp chất của lưu huỳnh.
- Tính chất hóa học của hợp chất lưu huỳnh liên quan đến trạng thái số oxi hóa của
nguyên tố lưu huỳnh trong hợp chất
c Học sinh vận dụng
- Viết phương trình hóa học để chứng minh các tính chất hóa học của oxi, lưu huỳnh
và những hợp chất của lưu huỳnh
- Giải các bài tập liên quan đến oxi, lưu huỳnh và những hợp chất của lưu huỳnh.
- Giải thích các hiện tượng thực tế liên quan đến tính chất của lưu huỳnh và hợp
chất của lưu huỳnh
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng lập PTHH và cân bằng các phản ứng oxi hóa khử.
- Viết phương trình hóa học minh họa cho các tính chất và phương trình điều chế
- Giải thích được các hiện tượng thực tế liên quan đến tính chất của oxi, lưu huỳnh
và các hợp chất của nó
- Viết cấu hình e nguyên tử của oxi và lưu huỳnh.
- Giải các bài tập định tính và định lượng về các hợp chất của lưu huỳnh
- Rèn luyện kĩ năng phân biệt, nhận biết các chất.
3 Thái độ
Trang 3- Giúp học sinh có ý thức về sự cần thiết phải rèn luyện kĩ năng giải bài tập để hiểu
sâu thêm kiến thức
- Học sinh học tập nghiêm túc, tích cực, chủ động, linh hoạt tư duy trong quá trình
học, yêu thích hơn bộ môn hóa học
- Hợp tác với bạn bè, chan hòa, thoải mải và ham học hỏi.
- Bảo vệ môi trường, cảnh quan trong tự nhiên.
4 Phát triển năng lực
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
- Năng lực tự học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực làm việc theo nhóm
- Năng lực tính toán và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo
II TRỌNG TÂM
- Hệ thống hóa các nội dung kiến thức về oxi và lưu huỳnh
- Rèn luyện kĩ năng viết phương trình hóa học và giải toán cho học sinh
III PHƯƠNG PHÁP
- Phương pháp vấn đáp, thảo luận, hợp tác
- Phương pháp dạy học theo hợp đồng
IV CHUẨN BỊ
1 Đối với giáo viên
- Giáo án lên lớp
- Bản hợp đồng
- Giáo án power point
- Bảng phụ
- Phiếu hỗ trợ các loại màu
- Giấy A4, A0
1 Đối với học sinh
- Ôn lại kiến thức bài cũ
V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
1 Ổn định lớp học: (1 phút)
Trang 42 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình luyện tập.
3 Bài mới:
Vào bài: (1 phút)
Ở những tiết học trước, chúng ta đã được tìm hiểu về cấu tạo, tính chật vật lí cũng như tính chất hóa học của oxi, lưu huỳnh và các hợp chất của lưu huỳnh Hôm nay, để giúp các em hệ thống lại kiến thức và giải quyết các bài tập liên quan một cách hiệu quả,
chúng ta cùng đi vào Tiết 50: “LUYỆN TẬP CHƯƠNG 6”.
Hoạt động 1 (5 phút): Nghiên cứu và kí kết
hợp đồng
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Đưa ra bản hợp đồng (đã có chữ kí của giáo
viên) cho mỗi nhóm
- Nêu sơ lược bản hợp đồng, thời gian tối đa
để thực hiện, giải thích một số nội dung và
yêu cầu thực hiện trong hợp đồng
- Nhận và nghiên cứu hợp đồng
- Đặt câu hỏi về những vấn đề chưa rõ
- Ký kết hợp đồng
Hoạt động 2 (25 phút): Thực hiện hợp đồng
- Hướng dẫn thực hiện, theo dõi và hỗ trợ
từng nhóm học sinh (nếu HS cần)
- Hướng dẫn bằng phiếu hỗ trợ phù hợp với
năng lực học sinh hoặc tăng mức hỗ trợ khi
cần thiết
- Mời HS trình bày sản phẩm theo từng nhiệm
vụ
- Mời HS tham gia nhận xét, đánh giá
- Khai thác các sản phẩm rút ra kiến thức của
bài học
- Đưa ra các đáp án
- Tiến hành thực hiện hợp đồng
HS tự thực hiện các nhiệm vụ, quyết định chọn nhiệm vụ tự chọn, thứ tự thực hiện
và dự kiến thời gian thực hiện
- Trình bày kết quả thực hiện các nhiệm vụ
- Sau khi hoàn thành các nhiệm vụ, HS chấm chéo bài hoặc sửa lỗi cho nhau giữa các thành viên trong nhóm qua việc đối chiếu kết quả với đáp án của GV chuẩn bị sẵn
- Ghi nhận, đối chiếu, phản hồi tích cực , nhận xét đánh giá kết quả của bạn
Hoạt động 3 (10 phút): Thanh lý hợp đồng
- GV yêu cầu HS đánh giá bài làm của mình
vào bản hợp đồng và cũng cho HS đánh giá
- HS tiến hành hoàn thiện hợp đồng bằng cách nhận xét, đánh giá vào hợp đồng
Trang 5theo kiểu đồng đẳng nhau để mang tính khách quan
- Đối các bài tập khó HS cần hiểu rõ hơn GV yêu cầu các nhóm mang bảng phụ treo trên bảng để các lớp theo dõi, nhận xét và cùng đối chiếu với đáp án của GV đưa ra
Hoạt động 4 (5 phút): Nhận xét, đánh giá
- Đưa ra nhận xét về kết quả thực hiện hợp đồng
Tuyên dương, khen ngợi những HS đã hoàn thành các nhiệm vụ cả bắt buộc lẫn tự chọn Động viên những HS chưa hoàn thành nhiệm vụ
- Thu thập kết quả thực hiện hợp đồng của HS trong lớp, tổng hợp kiến thức cần nhớ và dặn
dò chuẩn bị cho bài sau
Trang 6TIẾT 57 LUYỆN TẬP: OXI VÀ LƯU HUỲNH (Tiết 1)
Trường: ………
Lớp: ……
Họ và tên: ………
Thời gian: 30 phút
Nhiệm vụ
Lựa chọ n
Hìn h thức
Hoàn thàn h
Quá trìn h
Hỗ trợ Đáp án Cảm
nhận
1 Hệ thống
hóa KT cần
nhớ
2 Sơ đồ
3 Trắc
4 Thí
HỢP ĐỒNG HỌC TẬP
Trang 7 Nhiệm vụ bắt buộc Nhiệm vụ tự chọn
HĐ cá nhân HĐ theo cặp HĐ theo nhóm
Thời gian tối đa Đã hoàn thành
Tiến triển tốt Gặp khó khăn
Bảng hướng dẫn Hướng dẫn của giáo viên
Chia sẻ với bạn Đáp án Giáo viên chỉnh sửa
Rất thoải mái Bình thường Không hài lòng
Tôi cam kết thực hiện theo đúng hợp đồng này.
Học sinh Giáo viên
(Ký, ghi rõ họ và tên) (Ký, ghi rõ họ và tên)
Trang 8LỚP
PHIẾU HỌC TẬP THEO HỢP ĐỒNG Nhiệm vụ 1: Hệ thống hóa kiến thức cần nhớ theo sơ đồ tư duy
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau
Nhiệm vụ 3: Chọn đáp án đúng
Câu 1 Phát biểu nào sau đây là không đúng:
Trang 9A Trong y học, ozon được dùng để chữa sâu răng
B SO2 được dùng để tẩy trắng giấy, bột giấy, chất chống nấm mốc trong lương thực, thực phẩm
C Để phân biệt khí SO2 và khí CO2 ta dùng dung dịch brom
D Tính axit của H2CO3 < H2S < H2SO3 < H2SO4
Câu 2 Phát biểu nào sau đây là đúng:
A Để pha loãng axit H2SO4 đặc ta rót từ từ axit vào nước và khuấy nhẹ bằng đũa thủy tinh
B Oxi và ozon đều có tính oxi hóa mạnh nhưng tính oxi hóa của oxi mạnh hơn ozon
C Fe tác dụng với Cl2 và H2SO4 loãng đều tạo ra muối sắt (II)
D H2S chỉ có tính oxi hóa và H2SO4 chỉ có tính khử
Câu 3 Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về tính chất hóa học của hidrosunfua.
A Tính axit mạnh và tính khử yếu
B Tính bazơ yếu và tính oxi hóa mạnh
C Tính bazơ yếu và tính oxi hóa yếu
D Tính axit yếu và tính khử mạnh
Câu 4 Dung dịch H2S để lâu ngày trong không khí thường có hiện tượng:
A Chuyển thành màu nâu đỏ B Bị vẩn đục, màu vàng
C Vẫn trong suốt, không màu D Xuất hiện chất rắn màu đen
Câu 5 SO2 luôn thể hiện tính khử trong các phản ứng với
A H2S, O2, nước brom
B Dung dịch BaCl2, CaO, nước brom
C Dung dịch NaOH, O2, KMnO4
D O2, nước brom, dung dịch KMnO4
Nhiệm vụ 4: Cho bộ dụng cụ thí nghiệm như hình vẽ
Trang 10Câu 1: Hãy cho biết công thức hóa học các chất A, B, C, D trong thí nghiệm điều chế khí
SO2 trong phòng thí nghiệm Viết phản ứng hóa học xảy ra
Câu 2: Phương pháp thu khí ở trên dựa vào tính chất nào của khí SO2 ?
Câu 3: Bông tẩm dung dịch D có tác dụng gì ?
Câu 4: Để làm khô khí SO2 có lẫn hơi nước, ta dùng hóa chất gì ?
A H2SO4 đặc B CuO C KOH đặc D CaO
Câu 5: Nếu thay H2SO4 đặc bằng HCl đặc thì thí nghiệm nào thu được SO2 tinh khiết
hơn?
Nhiệm vụ 5: Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết 5 dung dịch sau đựng trong 5 lọ
mất nhãn: H2SO4, NaOH, Na2SO4, KCl, HCl
Nhiệm vụ 6: Có 6 dung dịch loãng của các muối NaCl, Ba(NO3)2, AgNO3, CuSO4, FeCl2, ZnCl2 Khi sục khí H2S vào các dung dịch muối trên, có bao nhiêu trường hợp có phản ứng tạo ra kết tủa?
Nhiệm vụ 7: Cho 11g hỗn hợp Al, Fe phản ứng vừa đủ với dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 10,08 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất) (đktc) và dung dịch A
a Tính % theo khối lượng các chất trong hỗn hợp ban đầu
b Hấp thụ toàn bộ khí sinh ra vào 288g dung dịch NaOH 10% Tính khối lượng muối thu được
Trang 12PHIẾU HỖ TRỢ “ÍT” NHIỆM VỤ 6
dac
o
2
dd A Al
11g + H SO t
10,08 l SO 288g dd NaOH 10%
Fe
�
�
� ur � uuuuuuuuuuuuuuuuuuuuuur
m (g) muối
a – Gọi số mol Al là x, số mol Fe là y
– Áp dụng định luật bảo toàn electron
– Giải hệ phương trình 2 ẩn, tìm x và y
b – Lập tỉ lệ số mol 2
NaOH SO
n n , tìm ra trường hợp tạo bao nhiêu muối – Tìm số mol từng muối => khối lượng muối
PHIẾU HỖ TRỢ “NHIỀU” NHIỆM VỤ 6
dac
o
2
dd A Al: x
11g + H SO t
10,08 l SO 288g dd NaOH 10%
Fe: y
�
�
m (g) muối
a - Viết quá trình nhường e, nhận e
Theo định luật bảo toàn e ta có: 3x + 3y = 0,9 (mol) (1)
Khối lượng hỗn hợp ban đầu là 11g: 27x + 56y = 11 (gam) (2)
Từ (1) và (2), giải hệ phương trình, tìm được x và y
- Tính khối lượng từng kim loại, sau đó tính phần trăm khối lượng từng kim loại
b Lập tỉ lệ 2
NaOH SO
1 < = = 1,6 < 2
� Tạo hỗn hợp 2 muối
Trang 132 3
x x x
�
SO + 2NaOH Na SO +H
y 2y y
O
�
Ta có :
x + y = 0,45
x + 2y = 0,72
Giả hệ phương trình, tìm được x và y Tính khối lượng của 2 muối
Trang 14ĐÁP ÁN Nhiệm vụ 1 Hệ thống hóa kiến thức cần nhớ theo sơ đồ tư duy
Nhiệm vụ 2 Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa
(1)
o
(2) 2 H S + O 2 2 � 2S + 2H O 2
(3)
o
S + H t H S ur
(4)
o
(5)
o
t
2 2 V O 3
2SO + O ��� ���o � � 2SO
(7) SO + H O 3 2 � H SO2 4
Nhiệm vụ 3 Chọn đáp án đúng
Câu 1 Phát biểu nào sau đây là không đúng:
A Trong y học, ozon được dùng để chữa sâu răng
B SO2 được dùng để tẩy trắng giấy, bột giấy, chất chống nấm mốc trong lương thực, thực phẩm
C Để phân biệt khí SO2 và khí CO2 ta dùng dung dịch brom
D Tính axit của H 2 CO 3 < H 2 S < H 2 SO 3 < H 2 SO 4
Câu 2 Phát biểu nào sau đây là đúng:
A Để pha loãng axit H 2 SO 4 đặc ta rót từ từ axit vào nước và khuấy nhẹ bằng đũa thủy tinh.
B Oxi và ozon đều có tính oxi hóa mạnh nhưng tính oxi hóa của oxi mạnh hơn ozon
C Fe tác dụng với Cl2 và H2SO4 loãng đều tạo ra muối sắt (II)
D H2S chỉ có tính oxi hóa và H2SO4 chỉ có tính khử
Câu 3 Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về tính chất hóa học của hidrosunfua.
A Tính axit mạnh và tính khử yếu
Trang 15B Tính bazơ yếu và tính oxi hóa mạnh
C Tính bazơ yếu và tính oxi hóa yếu
D Tính axit yếu và tính khử mạnh
Câu 4 Dung dịch H2S để lâu ngày trong không khí thường có hiện tượng:
A Chuyển thành màu nâu đỏ B Bị vẩn đục, màu vàng
C Vẫn trong suốt, không màu D Xuất hiện chất rắn màu đen
Câu 5 SO2 luôn thể hiện tính khử trong các phản ứng với
A H2S, O2, nước brom
B Dung dịch BaCl2, CaO, nước brom
C Dung dịch NaOH, O2, KMnO4
D O 2 , nước brom, dung dịch KMnO 4
Nhiệm vụ 4.
Câu 1.
Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2 + H2O
Trang 16Câu 2 Phương pháp thu khí trên dựa vào tính chất khí SO2 nặng hơn không khí và không tác
dụng với không khí
Câu 3 Bông tẩm dung dịch NaOH có tác dụng hấp thụ khí SO2 dư, ngăn không cho SO2
thoát ra ngoài, vì nó rất độc hại
Câu 4 Chất dung làm khô phải là chất hút được nước và không tác dụng với chất cần làm
khô Dùng H2SO4 đặc, vì nó có tính háo nước và không tác dụng được với SO2
Câu 5: Nếu thay H2SO4 đặc bằng HCl đặc thì thí nghiệm với H2SO4 sẽ thu được SO2 tinh khiết hơn HCl
Thay H2SO4 bằng HCl đặc: Na2SO3 + HCl → 2NaCl + SO2 + H2O
Do dung dịch HCl đặc dễ bay hơi, nên khi đun nóng ta có thể thu được hỗn hợp khí HCl và
SO2, nhưng H2SO4 thi không Vì vậy dung H2SO4 sẽ thu được SO2 tinh khiết hơn
Nhiệm vụ 5 Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết 5 dung dịch sau đựng trong 5 lọ mất
nhãn: H2SO4, NaOH, Na2SO4, KCl, HCl
Nhiệm vụ 6
Trang 17o
2
dd A Al: x
11g + H SO t
10,08 l SO 288g dd NaOH 10%
Fe: y
�
�
m (g) muối
2
SO
n
=
10,08
22, 4 = 0,45 mol ; NaOH
288.10 n
100.40
= 0,72 mol
a
Quá trình nhường e Quá trình nhận e
3+
2+
Al Al + 3e
x 3x
Fe Fe + 3e
y 3y
�
�
6 4
S + 2e S 0,9 0,45
�
Theo định luật bảo toàn e ta có: 3x + 3y = 0,9 (mol) (1)
Khối lượng hỗn hợp ban đầu là 11g: 27x + 56y = 11 (gam) (2)
Từ (1) và (2), giải hệ phương trình, x = 0,2 và y = 0,1
Khối lượng Al trong hỗn hợp ban đầu : m = 0,2.27 = 5,4Al (gam)
Phần trăm khối lượng Al trong hỗn hợp ban đầu:
5, 4
% 100 100 49,09%
11
Al
Al
hh
m
m
% = 100 - % = 100 - 49,09 = 51,91%
b 2
NaOH
SO
� Tạo hỗn hợp 2 muối
SO + NaOH NaHSO
x x x
�
2 2 3 2
SO + 2NaOH Na SO +H
y 2y y
O
�
Ta có :
x + y = 0,45
x + 2y = 0,72
Giả hệ phương trình, suy ra: x = 0,18 ; y = 0,27
Khối lượng muối = 104.0,18 + 126.0,27 = 52,74 gam