1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Báo cáo đồ án quản lí các lớp chứng chỉ

98 334 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 4,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

quản lí các lớp chứng chỉ C Báo cáo đồ án Ngày nay với sự phát triển không ngừng của khoa học máy tính. Một số công việc làm bằng thủ công vừa tốn công, tốn sức lại hao tốn quá nhiều thời gian dần dần được chuyển sang hệ thống tự động hoá, đem lại sự thuận tiện trong công việc cho con người cũng như góp phần làm cho cơ quan hoạt động mang tính chuyên nghiệp và hiệu quả hơn. Từ nhu cầu thực tế đó đã xuất hiện nhiều phần mềm và công cụ để quản lý và xử lý các công việc thay cho con người. Trong quản lý giáo dục, với nhu cầu học tập ngày càng cao của các thế hệ học sinh cũng như số lượng học sinh ngày càng tăng thì việc sắp xếp thời gian và tiến hành đăng ký học là rất quan trọng. Bên cạnh đó việc tiến hành đăng ký học bằng những cách thủ công tốn thời gian, công sức của bộ phận quản lý học sinh hơn nữa lại gặp nhiều khó khăn và sai sót. Do đó, xây dựng phần mềm “ Quản lý các lớp chứng chi” cho một trung tâm nói chung hay trung tâm tin học nói riêng là hết sức cần thiết nhằm tiết kiệm thời gian, công sức của giáo viên đồng thời tăng độ chính xác trong công tác quản lý học tập của học sinh. Đây là một công cụ hỗ trợ cần thiết và hiệu quả, giúp cho công việc dễ dàng hơn, tiết kiệm được thời gian và công sức đáng kể. Xuất phát từ nhu cầu thiết thực trên, nên em chọn đề tài “Quản Lý các lớp chứng chỉ” hỗ trợ trung tâm quản lý tốt các công việc như mở lớp mới, ghi danh của học viên, tình hình đóng học phí của học viên, kết quả học tập,… cho học viên

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT VINH

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BỘ MÔN MẠNG VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN

-*** -ĐỒ ÁN MÔN HỌC PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG WINDOWS Tên đề tài: QUẢN LÝ CÁC LỚP CHỨNG CHỈ

Sinh viên: NGUYỄN THỊ HUYỀN BẢO

Lớp: ĐHKT-CNTT K8

Giáo viên hướng dẫn: Th.s Lưu Hương Giang

Nghệ An – 2016

Trang 2

TRƯỜNG ĐHSPKT VINH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMKHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BỘ MÔN MẠNG VÀ HTTT

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

PHIẾU GIAO ĐỒ ÁN MÔN HỌC PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG WINDOWS

Lớp: ĐHKT-CNTT K8: Đại học Công nghệ Thông tin K8

Ngày giao đề tài: 01/10 /2016 Ngày hoàn thành: 10/11/2016

1 Tên đề tài: Cài đặt ứng dụng QUẢN LÝ CÁC LỚP CHỨNG CHỈ

2 Yêu cầu:

- Tìm hiểu bài toán và xác định các phạm vi yêu cầu cho đề tài

- Xây dựng mô hình MCD, MLD và MPD

- Thiết kế CSDL, các ràng buộc toàn vẹn

- Thiết kế ứng dụng: các chức năng, Forms và Reports

- Cài đặt chương trình ứng dụng, nhập liệu, chạy thử và kiểm tra lỗi

- Viết một bài báo cáo về công việc đã thực hiện theo mẫu qui định

3 Nhiệm vụ đồ án:

- Thiết kế giao diện cập nhật thông tin(với các thao tác nhập, xóa, sửa, …)

- Thiết kế giao diện cho phép xử lý …

- Thiết kế giao diện cho phép xem, tìm kiếm thông tin theo …

- Thiết kế các báo cáo gồm các biểu mẫu: …

- Thiết kế giao diện chương trình chính thực hiện các công việc

4 Báo cáo và chương trình:

- Báo cáo thuyết minh trình bày theo mẫu

- Chương trình: ghi vào đĩa CD để nạp

5 Theo dõi quá trình thực hiện đồ án

Ngày kiểm

tra Tiến độ công việc(yêucầu ghi rõ nội dung đã

hoàn thành)

Nhận xét củaGVHD Chữ kí củaGVHD

Trang 3

6 Đồng ý cho bảo vệ hay không đồng ý:

……….… ………

TỔ TRƯỞNG BỘ MÔN GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN SINH VIÊN

Trang 4

Nhận xét của giáo viên hướng dẫn

………

…….………

………

…….………

………

…….………

………

…….………

………

…….………

Nghệ An, ngày tháng năm 2016 Giáo viên hướng dẫn (ký và ghi rõ họ tên) Nhận xét của giáo viên chấm ………

……

………

………

…….………

………

……

………

………

……

………

… ………

………

Nghệ An, ngày tháng năm 2016 Giáo viên hướng dẫn

Trang 5

(ký và ghi rõ họ tên)

Mục lục

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay với sự phát triển không ngừng của khoa học máy tính Một sốcông việc làm bằng thủ công vừa tốn công, tốn sức lại hao tốn quá nhiều thờigian dần dần được chuyển sang hệ thống tự động hoá, đem lại sự thuận tiện trongcông việc cho con người cũng như góp phần làm cho cơ quan hoạt động mangtính chuyên nghiệp và hiệu quả hơn Từ nhu cầu thực tế đó đã xuất hiện nhiềuphần mềm và công cụ để quản lý và xử lý các công việc thay cho con người

Trong quản lý giáo dục, với nhu cầu học tập ngày càng cao của các thế hệhọc sinh cũng như số lượng học sinh ngày càng tăng thì việc sắp xếp thời gian vàtiến hành đăng ký học là rất quan trọng Bên cạnh đó việc tiến hành đăng ký họcbằng những cách thủ công tốn thời gian, công sức của bộ phận quản lý học sinhhơn nữa lại gặp nhiều khó khăn và sai sót Do đó, xây dựng phần mềm “ Quản lýcác lớp chứng chi” cho một trung tâm nói chung hay trung tâm tin học nói riêng

là hết sức cần thiết nhằm tiết kiệm thời gian, công sức của giáo viên đồng thờităng độ chính xác trong công tác quản lý học tập của học sinh Đây là một công

cụ hỗ trợ cần thiết và hiệu quả, giúp cho công việc dễ dàng hơn, tiết kiệm đượcthời gian và công sức đáng kể

Xuất phát từ nhu cầu thiết thực trên, nên em chọn đề tài “Quản Lý các lớp chứngchỉ” hỗ trợ trung tâm quản lý tốt các công việc như mở lớp mới, ghi danh của họcviên, tình hình đóng học phí của học viên, kết quả học tập,… cho học viên

Trang 7

Chương 1 Khảo sát hệ thống

1.1 Mô tả hệ thống

1.1.1 Nhiệm vụ cơ bản (chức năng cơ bản của hệ thống)

Hệ thống đáp ứng được yêu cầu của hệ học tập theo chứng chỉ như sau:+Chức năng xử lý dữ liệu: Học viên đăng kí học, tra cứu học phí, tra cứu điểm thi, xem kế hoạch học tập, góp ý kiến thắc mắc,…

+ Chức năng cập nhật thông tin: Người quản lý cung cấp thông tin về nhân viên và học viên, các lớp học,

+ Báo cáo: Hệ thống lưu trữ toàn bộ hồ sơ về nhân viên và học viên, quản

lý điểm in kết quả của học viên , cấp chứng chỉ học tập,…

1.1.2 Cơ cấu tổ chức( bộ phận chức năng từng bộ phận)

- Quản trị hệ thống:

+ Cập nhật thông tin học viên

+ Cập nhật thông tin của nhân viên

+ Cấp mật khẩu, quyền truy cập cho toàn bộ người dùng

+ Cập nhật thông tin về lớp học phần lớp chứng chỉ, các kỳ thi

+ Cập nhật điểm

+ Tổ chức lớp mới hoặc hủy bỏ lớp học đăng ký do nhu cầu đăng ký của học viên

+ Lên lịch biểu và kế hoạch học tập

+ Trả lời các thắc mắc của học viên

+ Chức năng thống kê, làm báo cáo

- Cập nhật dữ liệu

+ Cập nhật điểm thi của học viên

+ Cập nhật thông tin của nhân viên

+ Cập nhật thông tin học viên

+ Tìm kiếm điểm và báo cáo

- Thao tác của học viên

+ Đăng ký học

+ Tìm kiếm lớp học phần

+ Tìm kiếm điểm của bản thân

+ Xem thông tin về kế hoạch học tập

+ Tra cứu học phí

- Thao tác của Nhân viên( không phải quản trị hệ thống)

+ Xem danh sách các nhân viên

+ Xem danh sách của các học viên

+ Xem danh sách các lớp học

+ Xem điểm

1.1.3 Quy trình xử lý( Quy trình cụ thể thực hiện các chức năng đã nêu)

- Quản trị hệ thống, người dùng tiến hành đăng nhập hệ thống Nếu các thông tin nhập vào đúng với yếu cầu thì hệ thống cho phép truy cập Ngược lại thì

Trang 8

hệ thống thông báo lỗi và tiến hành đăng nhập lại Đối với mỗi người dùng cócho mình một quyền riêng Quản trị hệ thống quản lý đựơc tất cả các thành viên trong hệ thống

- Quá trình Cập nhật thông tin: Đây là chức năng và nhiệm vụ của quản trị hệ thống Ngoài ra không người dùng nào có quyền truy cập

- Quá trình xử lý thông tin: Gồm việc đăng ký học và tra cứu học phí dành cho các học viên

- Quá trình Báo cáo – In ấn: Dành cho quản trị hệ thống và các nhân viên Mỗi người có một chức năng và quyền hạn khác nhau tương đương với việc truy cập, xem hay có quyền làm những nhiệm vụ khác nhau

1.1.4 Mẫu biểu( Hệ thống sử dụng hồ sơ giấy tờ giao dịch nào?)

Trung tâm Tin học…

DANH SÁCH HỌC VIÊN Mẫu số 1

Lớp: Chứng chỉ A Tin học

Khóa: 10

Ngày khai giảng: 02/11/2005

STT MaHV Họ và tên Nữ Ngày sinh Quê quán

01 HV001 Nguyễn Thu Thủy X 02/01/1995 Vinh – Nghệ An

02 HV002 Nguyễn Thị Mai X 01/05/1996 Vinh – Nghệ An

Trung tâm Tin học…

PHIẾU THU Số phiếu: BL001

Họ và tên: Nguyễn Thu Thủy Mã số HV: HV001

Lớp: Chứng chỉ A Tin học Ngày nộp: 02/11/2005

Học phí: 400.000 đồng Giảm: 40.000 đồng

Phải nộp: 360.000 đồng

Bằng chữ: Ba trăm sáu mươi ngàn đồng

Người nộp Người thuNguyễn Thu Thủy Phùng Văn B

Trang 9

Khóa: 10

Ngày khai giảng: 02/11/2005

STT MSHV Họ và tên Nữ Ngày nộp Số tiền

01 HV001 Nguyễn Thu Thủy X 02/11/2005 360.000

02 HV002 Nguyễn Thị Mai X 03/11/2005 360.000

Mẫu số 4

Trung tâm Tin học …

DANH SÁCH KẾT QUẢ THI LẦN 1

Kỳ thi: Chứng chỉ A Tin học

Ngày thi: 02/09/2005

STT MSHV Họ và tên Na

m Ngày sinh ĐiểmLT Điểm TH Ghi chú

01 HV001 Nguyễn Thu Thủy X 02/01/1996

Trang 10

Chương 2 Cơ sở lý thuyết

2.1 Tổng quan về UML

2.1.1 UML là gì?

UML là ngôn ngữ mô hình hóa, trước hết nó bao gồm một tập ký tự các

ký pháp thống nhất, thể hiện ngữ ngĩa các định nghĩa trực quan tất cả cácthành phần của mô hình, UML được sử dụng để hiển thị, đặc tả, tố chức, xâydựng và làm tài liệu các vật phẩm của quá trình phát triển phần mềm hướngđối tượng, đặc biệt là phân tích, thiết kế dưới dạng các báo cáo, biểu đồ,bànmẫu hay các trang web,…

2.1.2 Các mối quan hệ của UML

UML cho phép biểu diễn cả bốn mối quan hệ giữa các đối tượng trong hệ thống

Đó là các quan hệ: phụ thuộc, kết hợp, tổng quát hóa và hiện thực hóa

 Quan hệ phụ thuộc: Đây là quan hệ ngữ nghĩa giữa hai phần tử, trong đó

sự thay đổi của một phần tử sẽ tác động đến ngữ nghĩa của các phần tửphụ thuộc

 Quan hệ kết hợp: Kết hợp là quan hệ cấu trúc xác định mối liên kết giữacác lớp đối tượng Khi có một đối tượng của lớp này gửi hoặc nhận thôngđiệp đến/từ chỗ đối tượng của lớp kia thì hai lớp đó có quan hệ kết hợp

 Quan hệ tổng quát hóa: Đây là quan hệ mô tả sự khái quát hóa mà trong

đó một số đối tượng cụ thể sẽ được kế thừa các thuộc tính, các phươngthức của các đối tượng tổng quát

 Hiện thực hóa: Hiện thực hóa là quan hệ ngữ nghĩa giữa hai giao diện vàlớp để thực hiện cài đặt các dịch vụ đã được khai báo trong giao diện

2.1.3 Các sơ đồ lớp

Sơ đồ lớp (Class Diagram)

Bao gồm một tập hợp các lớp, các giao diện, sơ đồ hợp tác và mối quan hệgiữa chúng Nó thể hiện mặt tĩnh của hệ thống

Sơ đồ đối tượng (Object Diagram)

Bao gồm một tập hợp các đối tượng và mối quan hệ giữa chúng Đối tượng

là một thể hiện của lớp, sơ đồ đối tượng là một thể hiện của sơ đồ lớp

Sơ đồ Use case (Use Case Diagram)

Khái niệm actor: là những người dùng(tác nhân) hay hệ thống khác ở bênngoài phạm vi của hệ thống mà có tương tác với hệ thống

Trang 11

Sơ đồ Use case bao gồm một tập hợp các Use case, các actor và thể hiệnmối quan hệ tương tác giữa actor và Use case Nó rất quan trọng trong việc tổchức và mô hình hóa hành vi của hệ thống

Sơ đồ tuần tự (Sequence Diagram)

Là một dạng biểu đồ tương tác (interaction), biểu diễn sự tương tác giữa cácđối tượng theo thứ tự thời gian Nó mô tả các đối tượng liên quan trong một tìnhhuống cụ thể và các bước tuần tự trong việc trao đổi các thông báo(message)giữa các đối tượng đó để thực hiện một chức năng nào đó của hệ thống

Sơ đồ hợp tác (Collaboration)

Gần giống như sơ đồ Sequence, sơ đồ hợp tác là một cách khác để thể hiệnmột tình huống có thể xảy ra trong hệ thống Nhưng nó tập trung vào việc thểhiện việc trao đổi qua lại các thông báo giữa các đối tượng chứ không quan tâmđến thứ tự của các thông báo đó Có nghĩa là qua đó chúng ta sẽ biết được nhanhchóng giữa 2 đối tượng cụ thể nào đó có trao đổi những thông báo gì cho nhau

Sơ đồ chuyển trạng thái (Statechart)

Chỉ ra một máy chuyển trạng thái, bao gồm các trạng thái, các bước chuyểntrạng thái và các hoạt động Nó đặc biệt quan trọng trong việc mô hình hóa hành

vi của một lớp giao diện(interface class) hay hợp tác và nó nhấn mạnh vào cácđáp ứng theo sự kiện của một đối tượng, điều này rất hữu ích khi mô hình hóamột hệ thống phản ứng(reactive)

Sơ đồ hoạt động (Activity)

Là một dạng đặc biệt của sơ đồ chuyển trạng Nó chỉ ra luồng đi từ hoạtđộng này sang hoạt động khác trong một hệ thống Nó đặc biệt quan trọng trongviệc xây dựng mô hình chức năng của hệ thống và nhấn mạnh tới việc chuyểnđổi quyền kiểm soát giữa các đối tượng

Chỉ ra cách tổ chức và sự phụ thuộc của các thành phần(component) Nóliên quan tới sơ đồ lớp, trong đó một thành phần thường ánh xạ tới một hay nhiềulớp, giao diện, collaboration

Quan hệ Thừa kế (Generalization)

Chỉ ra cấu hình của hệ thống khi thực thi

2.1.4 Kiến trúc của hệ thống

Khi xem xét một hệ thống, chúng ta cần xây dựng các mô hình từ nhữngkhía cạnh khác nhau, xuất phát từ thực tế là những người làm việc với hệ thốngvới những vai trò khác nhau sẽ nhìn hệ thống từ những khía cạnh khác nhau

Trang 12

Hình 1: Kiến trúc hệ thống

Use Case view: Mô tả cách ứng xử của hệ thống.

Logical view: Mô tả các đối tượng.

Process view: Mô tả việc đồng bộ hoá và các xử lý đồng thời.

Implementation view: Mô tả sự phụ thuộc và kết hợp giữa các

component

Deployment view: Chỉ ra cấu hình phần cứng.

2.1.5 Sơ đồ Use Case (Use Case diagram)

Mô tả toàn cảnh hệ thống, đơn giản và ít ký hiệu

2.1.5.1 Mục đích của sơ đồ Use Case

 Mô hình hoá chuỗi hành động

 Cung cấp tổng thể hệ thống

 Đưa ra cơ sở để xác định giao tiếp giữa người, máy đối với hệthống

 Mô hình hoá cho một Use Case

 Cho người dùng hiểu và giao tiếp với hệ thống

 Làm cơ sở cho phát thảo các đặc tả kiểm tra

Trang 13

2.1.5.2 Các ký hiệu cơ bản

Khái niệm Ký hiệu Ý nghĩa

Actor Người dùng hệ thống, một hệ thống khác hoặc một sự

kiện thời gian

Actor có thể: Chỉ cung cấp thông tin cho hệ thống, chỉlấy thông tin từ hệ thống, hoặc nhận thông tin từ hệthống và cung cấp thông tin cho hệ thống

Use Case Là một khối chức năng được thực hiện bởi hệ thống

để mang lại một kết quả có giá trị đối với một Actornào đó

Quy ước đặt tên Use Case: động từ đi trước, danh từhoặc cụm từ theo sau

Relationship Quan hệ giữa các phần tử trong mô hình, bao gồm kết

hợp (association), tổng quát hoá (generalization)

Include Một Use Case có thể có chức năng của một Use Case

khác

Extend Dùng để chỉ các hành vi tự chọn (có thể hoặc không),

các hành vi theo điều kiện nhất định

2.1.6 Sơ đồ lớp

2.1.6.1 Khái niệm

 Đối tượng (Object)

 Mô hình hoá một vật hoặc một khái niệm trong thếgiới thực

 Một đối tượng có các đặc điểm như: Trạng thái(state), ứng xử (behavior), định danh (indentity)

 Lớp (class)

Trang 14

 Là tập hợp các đối tượng có chung các thuộc tính, cácứng xử và ngữ nghĩa.

 Là một khuôn mẫu để tạo ra đối tượng

 Đối tượng là một thể hiện của một lớp

 Gói ( package)

 Là tập hợp các lớp hay các gói có liên quan với nhau

 Sơ đồ lớp ( Class diagram)

 Cung cấp một bức tranh mô tả một số hoặc tất cả các lớptrong mô hình

 Thể hiện cấu trúc và ứng xử của một hay nhiều lớp

 Thể hiện mối quan hệ thừa kế giữa các lớp

Trang 15

Tên kết hợp

Trang 16

2.1.7.1 Mục đích

 Lập mô hình tương tác đối tượng

 Hiện thực hoá Use Case

 Lập mô hình các kịch bản sử dụng của Use Case

 Khám phá tính logic của một phép toán, hàm hay thủ tụcphức tạp

2.1.7.2 Các ký hiệu

II Môi trường phát triển

2.1 Kiến trúc NET framework

Khi Microsoft thông báo phát minh NET với ngôn ngữ C# vào tháng 7/2000,mãi đến tháng 4/2003 phiên bản 1.1 của bộ NET Framework mới được lưu hành,

nó là một Framework triển khai phần mềm hoàn toàn mới, một cách tiếp cận mớilàm cho lập trình dễ hơn

Cách dễ hiểu nhất để nghĩ về NET Framework là một môi trường mà code củabạn sẽ hoạt động Có nghĩa là NET sẽ quản lý việc thi hành chương trình, khởiđộng chương trình, cấp phép hoạt động, cấp phát ký ức để dữ liệu làm việc, hổtrợ việc thu hồi tài nguyên và ký ức không dùng đến, …Tuy nhiên ngoài việc tiếnhành những công tác vừa nêu trên, NET còn chuẩn bị sẵn một thư viện lớp đượcgọi là NET Framework base class library cho phép thực hiện nhiều tác vụ trênwindowns Tóm lại, NET Framework giữ vai trò: quản lý việc thi hành chươngtrình của bạn và cung cấp dịch vụ mà chương trình của bạn cần đến

Thông điệp

T h ủ

t ụ

Đường sinh

Trang 17

Common Language Runtime(CLR): Là bộ phận quản lý việc thi hành đoạn mã

của bạn, nạp chương trình cho chạy đoạn mã theo những tiến trình nhất địnhcũng như quản lý các tiến trình này và cung cấp tất cả các dịch vụ cho tiến trình.CLR tạo một môi trường mà chương trình được thi hành CLR bao gồm mộtvirtual machine tương tự như java virtual machine Ở cấp cao, CLR cho biên dịchcác đối tượng, tiến hành các kiểm tra an toàn đối với các đối tượng này, bố tríchúng lên kí ức, cho thi hành và cuối cùng là thu hồi kí ức mà chúng chiếm dụngtrong thời gian thi hành nhưng không còn sử dụng nữa CRL được xem là linhhồn của NET Framework

Framework Base Classes Library: Đây là một thư viện lớp rất đồ sộ chứa

những code đã viết sẵn, cung cấp một API thiên đối tượng bao gồm tất cả cácchức năng được bao trùm bởi NET Framework Với hơn 5000 lớp khác nhau,Framework Classes Library cung cấp những tiện nghi giúp triển khai nhanhchóng các ứng dụng trên desktop, client server, các dịch vụ web và các ứng dụngkhác

2.2 Ngôn ngữ C#

Ngôn ngữ C# là một trong số các ngôn ngữ được NET Framework hỗ trợ, C# khá đơn giản, chỉ khoảng 80 từ khóa và hơn mười mấy kiểu dữ liệu được xây dựng sẵn Tuy nhiên, ngôn ngữ C# có ý nghĩa cao khi nó thực thi những khái niệm lập trình hiện đại C# bao gồm tất cả những hỗ trợ cho cấu trúc, thành phần component, lập trình hướng đối tượng Những tính chất đó hiện diện trong một ngôn ngữ lập trình hiện đại Và ngôn ngữ C# hội đủ những điều kiện như vậy, hơn nữa nó được xây dựng trên nền tảng của hai ngôn ngữ mạnh nhất là C++ và Java

2.3 Microsoft SQL server 2000

SQL Server 2000 là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Relational DatabaseManagement System (RDBMS) ) sử dụng Transact-SQL để trao đổi dữ liệu giữaClient computer và SQL Server computer Một RDBMS bao gồm databases,database engine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khácnhau trong RDBMS

SQL Server 2000 được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệurất lớn (Very Large Database Environment) lên đến Tera-Byte và có thể phục vụcùng lúc cho hàng ngàn user SQL Server 2000 có thể hoạt động kết hợp tốt vớicác server khác như Microsoft Internet Information Server (IIS), E-CommerceServer, Proxy Server

SQL Server 2000 được cấu tạo bởi nhiều thành phần như RelationalDatabase Engine, Analysis Service và English Query Các thành phần này khiphối hợp với nhau tạo thành một giải pháp hoàn chỉnh giúp cho việc lưu trữ vàphân tích dữ liệu một cách dễ dàng

Chương 3: Phân tích và thiết kế hệ thống

Trang 18

3.1 Phân tích hệ thống về chức năng

3.1.1 Biểu đồ lớp

3.1.1.1 Biểu đồ lớp tổng quát

Hình 1: Biểu đồ lớp tổng quát

Trang 19

3.1.1.2 Chi tiết các đối tượng của lớp

Hình 2: Chi tiết của biểu đồ lớp 3.1.2 Biểu đồ ca sử dụng

3.1.2.1 Sơ đồ Use Case tổng quát

Trang 20

Hình 3: Sơ đồ Use Case tổng quát 3.1.2.2 Biểu đồ Use Case cho Actor quản lý

Trang 21

Hình 4: Sơ đồ Use Case cho Actor quản lý 3.1.2.3 Biểu đồ Use Case cho Actor người dùng

Hình 5: Biểu đồ Use Case cho Actor Người dùng

Trang 22

3.1.2.4 Biểu đồ Use Case Tìm kiếm

Hình 6: Biểu đồ Use Case Tìm kiếm

3.1.3 Biểu đồ tuần tự

3.1.3.1 Biểu đồ tuần tự cho Use Case Đăng nhập

Hình 7: Sơ đồ tuần tự cho Use Case Đăng nhập

Trang 23

3.1.3.2 Sơ đồ tuần tự cho Use Case thêm người dùng

Hình 8: Sơ đồ tuần tự cho Use Case thêm người dùng 3.1.3.3 Sơ đồ tuần tự cho Use Case Xóa người dùng

Hình 9: Sơ đồ tuần tự cho Use Case Xóa người dùng

Trang 24

3.1.3.4 Sơ đồ tuần tự cho Use Case Sửa người dùng

Hình 10: Sơ đồ tuần tự cho Use Case Sửa người dùng 3.1.3.5 Sơ đồ Tuần tự cho Use Case đổi mật khẩu

Hinh 11: Sơ đồ tuần tự cho Use Case đổi mật khẩu 3.1.3.6 Sơ đồ tuần tự cho Thêm Học viên

Trang 25

Hình 12: Sơ đồ tuần tự cho Use Case Thêm học viên 3.1.3.7 Sơ đồ tuần tự cho Xóa học viên

Trang 26

Hình 13: Sơ đồ tuần tự cho Use Case Xóa học viên

Trang 27

3.1.3.8 Sơ đồ tuần tự cho Use Case Sửa học viên

Hình 14: Sơ đồ ruần tự cho Use Case Sửa Học viên 3.1.3.9 Sơ đồ tuần tự cho Thêm lớp chứng chỉ

Hình 15: Sơ đồ Tuần tự cho Use Case Thêm lớp chứng chỉ

Trang 28

3.1.3.10 Sơ đồ tuần tự cho Sửa lớp chứng chỉ

Hinh 16: Sơ đồ tuần tự cho Use Case Sửa lớp chứng chỉ 3.1.3.11 Sơ đồ tuần tự cho Use Case Xóa lớp chứng chỉ

Hình 17: Sơ đồ tuần tự cho Use Case Xóa lớp chứng chỉ

Trang 29

3.1.3.12 Sơ đồ tuần tự cho Use Case nhập điểm

Hình 18: Sơ đồ tuần tự cho Use Case Nhập điểm 3.1.3.13 Sơ đồ tuần tự cho Use Case Tìm kiếm Học viên

Hình 19: Sơ đồ tuần tự cho Use Case Tìm kiếm học viên

Trang 30

3.1.3.14 Sơ đồ tuần tự cho Use Case tìm kiếm Nhân viên

Hình 20: Sơ đồ tuần tự cho tìm kiếm Nhân viên 3.1.3.15 Sơ đồ tuần tự cho Use Case tìm kiếm lớp chứng chỉ

Hình 21: Sơ đồ tuần tự cho Use Case tìm kiếm lớp chứng chỉ

Trang 31

3.1.4 Biểu đồ trạng thái

3.1.4.1 Biểu đồ trạng thái đăng nhập hệ thống

Hinh 22: Bieu đồ trạng thái đăng nhập 3.1.4.2 Biểu đồ Trạng thái thêm Học viên

Hình 23: Biểu đồ trạng thái thêm Học viên

Trang 32

3.1.4.3 Biểu đồ trạng thái thêm nhân viên

Hình 24: Biểu đồ trạng thái thêm Nhân viên 3.1.4.4 Biểu đồ trạng thái thêm lớp

Hình 25: Biểu đồ trang thái thêm Lớp 3.1.4.5 Biểu đồ trạng thái Xóa Học viên

Trang 33

Hình 26: Biểu đồ trạng thái xóa Học viên 3.1.4.6 Biểu đồ trạng thái Xóa nhân viên

Hình 27: Biểu đồ trạng thái Xóa nhân viên 3.1.4.7 Biểu đồ trạng thái Xóa Lớp chứng chỉ

Trang 34

Hình 28: biểu đồ trạng thái xóa lớp chứng chỉ 3.1.4.8 Biểu đổ trạng thái Sửa Học viên

Hình 29: Biểu đồ trạng thái Sửa học viên 3.1.4.9 Biểu đồ trạng thái sửa Nhân viên

Trang 35

Hình 30: Biểu đồ trạng thái Sửa Nhân viên 3.1.4.10 Biểu đồ trạng thái sửa lớp chứng chỉ

Hình 31: Biểu đồ trạng thái sửa Lớp

Trang 36

3.1.4.11 Biểu đồ trạng thái nhập/cập nhật điểm

Hình 32: biểu đồ trạng thái nhập/ cập nhật điểm 3.1.4.12 Biểu đồ trạng thái tìm kiếm điểm

Hình 33: Biểu đồ trạng thái tìm kiếm điểm

Trang 37

3.1.4.13 Biểu đồ trạng thái tìm kiếm lớp

Hình 34: Biểu đồ trạng thái tìm kiếm lớp 3.1.4.15 Biểu đồ trạng thái tìm kiếm Nhân viên

35: Biểu đồ trạng thái tìm kiếm nhân viên

Trang 38

3.1.4.16 Biểu đồ trạng thái tìm kiếm học viên

Hình 36: Biểu đồ trạng thái tìm kiếm Học viên 3.1.4.17 Biểu đồ trạng thái đăng ký/ hủy lớp học

Hình 37: Biểu đồ trạng thái đăng ký/ hủy lớp học chứng chỉ 3.1.4.18 Biểu đồ trạng thái xem danh sách( Lớp, Nhân viên, Học viên)

Trang 39

Hình 38: biểu đồ trạng thái xem danh sách 3.1.4.19 Biểu đồ trạng thái thống kê

Hình 39: Biểu đồ trạng thái thống kê danh sách 3.15 Đặc tả ca sử dụng

3.1.5.1 Các thành phần dữ liệu mức logic

Hocvien(MaHV, TenHV, Gioitinh, Ngaysinh, Diachi, Khoa, Matkhau, DiemTB)

Lop(Malop, Tenlop, Khoa)

Dotthi(MaDT, MaKT, Malop)

Kythi(MaKT, Tenkythi, Thoigianthi, Thoigiankhaigiang)

Chungchi(MaCC, TenCC, Loai, Ngaycap, MaHV)

Trang 40

Nhanvien(MaNV, TenNV, Gioitinh, Diachi, Ngaysinh, Matkhau,

Quyen)

Bienlaihocphi(MaBL, MaNV, MaHV, Malop, Sotien, Ngaylap)

Dangkyhoc( MaHV, Malop, DiemLT, DiemTH)

• Các ràng buộc tham chiếu

+ Học viên có thể truy cập hệ thông để xem thông tin về lớp học của mình

và quyết định đăng ký lớp học bằng cách điền thông tin vào phiếu đăng kýhọc Học viên có quyền đăng ký và theo học các lớp học phần đã mở và phải đăng ký đúng theo quy trình mà nhà trường đã ban hành

+ Điểm trung bình của học viên không dưới 5 điểm thì mới được cấp chứng chỉ học tập

+ Học viên có quyền truy cập vào hệ thống để xem các thông tin của mìnhnhư kết quả học tập, tra cứu học phí,…

+ Chức năng quản lý môn học: tìm kiếm, sắp xếp, thêm, xóa, cập nhật lớp học chứng chỉ

+ Chức năng quản lý các học viên, nhân viên, lớp: tìm kiếm, sắp xếp, cập nhật, thêm, xóa, gửi thông báo (thông báo về dah sách học viên trong lớp, kết quả học tập,…)

+ Chức năng nhập và cập nhật điểm

+ Chức năng thống kê tình hình học tập của học viên theo khoa trong kỳ học, đánh giá kết quả học tập của học viên,…

Ngày đăng: 31/12/2017, 11:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w