Môn vật lý - toanhoclavotan ď B011 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩ...
Trang 1TRƯỜNG THCS BÍNH THUẬN ĐỀ THI KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG HSG VẬT LÝ 8
Thời gian làm bài 120 phút
ĐỀ SỐ 1:
mặt phản xạ quay vào nhau Cách nhau một đoạn d
Trên đường thẳng song song với hai gương có hai
điểm S, O với các khoảng cách được cho như hình vẽ
a) Hãy trình bày cách vẽ một tia sáng từ S đến gương M1
tại I, phản xạ đến gương M2 tại J rồi phản xạ đến O
b) Tính khoảng cách từ I đến A và từ J đến B
Câu 2: Một động tử xuất phát từ A chuyển động thẳng
đều về B cách A 120m với vận tốc 8m/s Cùng lúc đó
một động tử khác chuyển động thẳng đều từ B về A Sau 10s
hai động tử gặp nhau Tính vận tốc của động tử thứ hai và vị trí hai động tử gặp nhau
Câu 3: Hai đoàn tàu chuyển động đều trong sân ga trên hai đường sắt song song nhau Đoàn tàu A dài
65m, đoàn tàu B dài 40m
Nếu hai tàu đi cùng chiều, tàu A vượt tàu B trong khoảng thời gian tính từ lúc đầu tàu A ngang đuôi tàu B đến lúc đuôi tàu A ngang đầu tàu B là 70s Nếu hai tàu đi ngược chiều thì từ lúc đầu tàu A ngang đầu tàu B đến lúc đuôi tàu A ngang đuôi tàu B là 14s Tính vận tốc của mỗi tàu
vào nhau tạo với nhau một góc α (hình 2) Tia tới SI được chiếu
lên gương (G1) lần lượt phản xạ một lần trên gương (G1) rồi một
lần lên gương (G2) Biết góc tới trên gương (G1) bằng 400 tìm góc
α đÓ cho tia tới trên gương (G1) và tia phản xạ trên gương (G2)
vuông góc với nhau
I
ĐỀ SỐ 2:
Câu 1 : Trước 2 gương phẳng G1, G2 đặt vuông góc
với nhau và quay mặt phản xạ vào nhau Trên một màn chắn
cố định có một khe hở AB Một điểm sáng S trong khoảng
gương và màn chắn (hình vẽ) Hãy vẽ 1 chùm sáng phát ra
từ S sau 2 lần phản xạ qua G1, G2 thì vừa vặn lọt qua khe AB
Câu 2: Khi đi xuôi dòng sông, một chiếc ca nô đã vợt một chiếc bè tại điểm A Sau thời gian t =
60phút, chiếc ca nô đi ngợc lại và gặp chiếc bè tại một điểm cách A về phía hạ lưu một khoảng
l = 6km Xác định vận tốc chảy của dòng nước Biết rằng động cơ của ca nô chạy với cùng một chế độ
ở cả hai chiều chuyển động
Câu 3: Một người đi xe đạp trên đoạn đường MN Nửa đoạn đường đầu người ấy đi với
vận tốc v1 = 20km/h.Trong nửa thời gian còn lại đi với vận tốc v2 =10km/h cuối cùng người ấy đi với vận tốc v3 = 5km/h.Tính vận tốc trung bình trên cả đoạn đường MN?
Câu 4: Một cái cốc hình trụ, chứa một lượng nước và lượng thuỷ ngân cùng khối
lượng Độ cao tổng cộng của nước và của thuỷ ngân trong cốc là 120cm
Tính áp suất của các chất lỏng lên đáy cốc ? Cho khối lượng riêng của nước ,
thuỷ ngân lần lượt là 1g/cm3 và 13,6g/cm3
ĐỀ SỐ 3:
Câu 1 Hai gương phẳng G1 và G2 được bố trí hợp với nhau một góc α
G2
G1
N
400 α
S
Hình 2
G1
G2
S
B
. A
α
G1
G
Trang 2a/ Trỡnh bày cỏch vẽ tia sỏng suất phỏt từ A phản xạ lần lượt lờn gương G2 đến gương G1 rồi đến B b/ Nếu ảnh của A qua G1 cỏch A là12cm và ảnh của A qua G2 cỏch A là 16cm Khoảng cỏch giữa hai ảnh đú là 20cm Tớnh gúc α .
Cõu 2: Một người đi từ nhà đến cơ quan cỏch nhau 9 km Sau khi đi được một phần ba quóng đường
thỡ chợt nhớ mỡnh quờn một quyển sổ nờn quay về lấy và đi ngay đến nơi thỡ trễ mất 15 phỳt
a) Tớnh vận tốc của người đú ( Bỏ qua thời gian lờn xuống xe khi về nhà)
b) Để đến cơ quan đỳng thời gian dự định thỡ khi quay về và đi lần hai, người đú phải đi với vận tốc bao nhiờu?
Cõu 3: Một khối gỗ hỡnh trụ nặng 3kg cú cú diện tớch đỏy là 200cm2 được thả nổi thẳng đứng trong nước Biết khối lượng riờng của nước và gỗ lần lượt là 1000 kg/m3 và 600 kg/m3
a) Tớnh chiều cao phần gỗ chỡm trong nước
b) Tớnh chiều cao phần gỗ nổi trong nước
c) Muốn giữ khối gỗ chỡm hoàn toàn và đứng yờn trong nước thỡ cần tỏc dụng
một lực cú cường độ bằng bao nhiờu?
Cõu 4: Một người đi du lịch bằng xe đạp, xuất phỏt lỳc 5 giờ 30 phỳt với vận tốc 15km/h Người đú
dự định đi được nửa quóng đường sẽ nghỉ 30 phỳt và đến 10 giờ sẽ tới nơi Nhưng sau khi nghỉ 30 phỳt thỡ phỏt hiện xe bị hỏng phải sửa xe mất 20 phỳt
Hỏi trờn đoạn đường cũn lại người đú phải đi với vận tốc bao nhiờu để đến đớch đỳng giờ như dự định?
ĐỀ SỐ 4:
Cõu 1 Một người tiến lại gần một gương
phẳng AB trờn đường trựng với đường trung
trực của đoạn thẳng AB Hỏi vị trớ đầu tiờn
để người đú cú thể nhỡn thấy ảnh của một
người thứ hai đứng trước gương AB (hỡnh
vẽ) Biết AB = 2m, BH = 1m, HN2 = 1m, N1
là vị trớ bắt đầu xuất phỏt của người thứ nhất,
N2 là vị trớ của người thứ hai
Cõu 2 Cựng một lỳc từ hai địa điểm cỏch nhau 20km trờn cựng một đường thẳng cú hai xe khởi hành
chạy cựng chiều Sau 2 giờ xe chạy nhanh đuổi kịp xe chạy chậm Biết một xe cú vận tốc 30km/h a) Tỡm vận tốc của xe cũn lại
b) Tớnh quóng đường mà mỗi xe đi được cho đến lỳc gặp nhau
Cõu 3: Hai gương phẳng G1 , G2 quay mặt phản xạ vào nhau và tạo với nhau một gúc 60 0 Một điểm
S nằm trong khoảng hai gương
a) Hóy nờu cỏch vẽ đường đi của tia sỏng phỏt ra từ S phản xạ lần lượt qua G1, G2 rồi quay trở lại S ?
b) Tớnh gúc tạo bởi tia tới xuất phỏt từ S và tia phản xạ đi qua S ?
Cõu 4 : Ba ống giống nhau và thụng đỏy, chưa đầy Đổ vào cột bờn
trỏi một cột dầu cao H1=20 cm và đổ vào ống bờn phải một cột dầu cao
10cm Hỏi mực chất lỏng ở ống giữa sẽ
dõng cao lờn bao nhiờu? Biết trọng lượng riờng của nước và của dầu là:
d1= 10 000 N/m3 ; d2=8 000 N/m3
ĐỀ SỐ 5:
Câu 1: Một chiếc Canô chuyển động theo dòng sông thẳng từ bến A đến bến
B xuôi theo dòng nớc Sau đó lại chuyển động ngợc dòng nớc từ bến B đến bến
A Biết rằng thời gian đi từ B đến A gấp 1,5 lần thời gian đi từ A đến B (n ớc chảy đều) Khoảng cách giữa hai bến A, B là 48 km và thời gian Canô đi từ B
đến A là 1,5 giờ Tính vận tốc của Canô, vận tốc của dòng nớc
và vận tốc trung bình của Canô trong một lợt đi về?
Cõu 2: Ba gương phẳng (G1), (G2), (G3) được lắp thành
một lăng trụ đỏy tam giỏc cõn như hỡnh vẽ Trờn gương
. N2 (Ng ời thứ hai)
H
. N1 (Ng ời thứ nhất)
900
I
Trang 3(G1) cú một lỗ nhỏ S Người ta chiếu một chựm tia sỏng hẹp
qua lỗ S vào bờn trong theo phương vuụng gúc với (G1)
Tia sỏng sau khi phản xạ lần lượt trờn cỏc gương lại đi ra
ngoài qua lỗ S và khụng bị lệch so với phương của tia chiếu
đi vào Hóy xỏc định gúc hợp bởi giữa cỏc cặp gương với nhau
phải khoét lõi quả cầu một phần có thể tích bao nhiêu để khi thả vào nớc quả cầu nằm lơ lửng trong nớc? Biết dnhôm = 27 000N/m3, dnớc =10 000N/m3
Cõu 4: Người kờ một tấm vỏn để kộo một cỏi hũm cú trọng lượng 600N lờn một chiếc xe tải sàn xe
cao 0,8m, tấm vỏn dài 2,5 m, lực kộo bằng 300N
a Tớnh lực ma sỏt giữa đỏy hũm và mặt vỏn?
b Tớnh hiệu suất của mặt phẳng nghiờng ?
ĐỀ SỐ 6:
Cõu 1 Hai tia tới SI và SK vuụng gúc với nhau chiếu tới một
gương phẳng tại hai điểm I và K như hỡnh vẽ (H1)
a) Vẽ tia phản xạ của 2 tia tới SI và SK
b) Chứng minh rằng 2 tia phản xạ ấy cũng hợp với nhau 1 gúc vuụng
c) Giả sử gúc tạo bởi tia tới SK với gương phẳng bằng 300 Chiếu một tia sỏng từ S tới
gương đi qua trung điểm M của đoạn thẳng nối hai điểm I và K Xỏc định gúc tạo bởi
tia phản xạ của hai tia SK và SM
Cõu 2: Một người cao 1,7m, mắt cỏch đỉnh đầu 10cm Một gương phẳng treo sỏt tường, để người ấy
nhỡn thấy toàn bộ ảnh của mỡnh trong gương thỡ chiều cao tối thiểu của gương là bao nhiờu? khi đú mộp dưới gương cỏch sàn nhà bao nhiờu?
Cõu 3: Mặt phản xạ của hai gương phẳng ghộp tạo với nhau
một gúc 900 hai điểm A, B nằm trong cựng một mặt phẳng
vuụng gúc với giao tuyến của hai gương,
a/ Hóy vẽ một tia sỏng từ A tới gương G1 tại I,
phản xạ tới gương G2 tại J rồi phản xạ tới B
b/ Chứng minh AI//JB
Cõu 4 Dựng mặt phẳng nghiờng đẩy một bao xi măng cú khối lượng 50Kg lờn sàn ụ tụ Sàn ụ tụ cỏch
mặt đất 1,2 m
a Tớnh chiều dài của mặt phẳng nghiờng sao cho người cụng nhõn chỉ cần tạo lực
đẩy bằng 200N để đưa bỡ xi măng lờn ụ tụ Giả sử ma sỏt giữa mặt phẳng nghiờng và bao xi măng khụng đỏng kể
b Nhưng thực tế khụng thờt bỏ qua ma sỏt nờn hiệu suất của mặtphẳng nghiờng là
75% Tớnh lực ma sỏt tỏc dụng vào bao xi măng
ĐỀ SỐ 7:
đoạn d = 12cm Nằm trong khoảng giữa hai gương cú điểm sỏng O và S cựng cỏch gương M1 một đoạn
a = 4cm Biết SO = h = 6cm
a Hóy trỡnh bày cỏch vẽ một tia sỏng từ S đến gương M1 tại I, phản xạ tới gương M2 tại J rồi phản
xạ đến O
b Tớnh khoảng cỏch từ I đến A và từ J đến B (AB là đường thẳng đi qua S và vuụng gúc với mặt phẳng của hai gương)
Cõu 2: Hai vật chuyển động đều trờn cựng một đường thẳng Nếu chỳng đi lại gần nhau thỡ cứ sau 1
phỳt khoảng cỏch giữa chỳng giảm đi 330m Nếu chỳng đi cựng chiều (cựng xuất phỏt và vẫn đi với vận tốc như cũ) thỡ cứ sau 10 giõy khoảng cỏch giữa chỳng lại tăng thờm 25m Tớnh vận tốc của mỗi vật
Cõu 3: Một quả cầu sắt rỗng nỗi trong nước, Tỡm thể tớch phần rổng biết khối lượng của quả cầu là
500g, khối lượng riờng của sắt 7,8g / cm3 , nước 1g / cm 3 và nước ngập đến 2/3 thể tớch của quả cầu.
Cõu 4:Một người cú khối lợng 60kg ngồi trờn một chiếc xe đạp cú khối lợng 15kg Diện tớch tiếp xỳc
giữa mỗi lốp xe và mặt đất là 30cm2
S .
(H1)
M
A B
G1
G2
Trang 4a) Tính áp suất khí tối thiểu phải bơm vào mỗi bánh xe, biết rằng trọng lợng của ngời và xe đợc phân bố nh sau: 31 lên bánh trớc và 32 lên bánh sau
b) Xác định vận tốc tối đa người đạt được khi đạp xe Biết hệ số ma sát giữa xe và
đường là 0,2 Công suất tối đa của ngời khi đạp xe là 1500 J/s
ĐỀ SỐ 8:
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
QUỲNH LƯU
KIỂM TRA HỌC SINH XẾP LOẠI HỌC LỰC GIỎI Môn: Vật lí 8 - Thời gian làm bài: 150 phút
Câu 1: (2,5 điểm) Có 3 miếng kim loại giống nhau cùng ở nhiệt độ t0 = 20 0C Người ta lấy 1 miếng thả vào một bình chứa nước có nhiệt độ t = 420C Sau khi cân bằng, lấy ra thì nhiệt độ của nó là 380C Thả miếng thứ 2 vào đợi đến khi cân bằng rồi lại lấy ra và thả miếng thứ 3 vào Coi quá trình truyền nhiệt chỉ xảy ra giữa nước và các miếng kim loại Hỏi nhiệt độ cuối cùng của miếng thứ 3 là bao nhiêu
Câu 2: (2,5 điểm) Người ta kéo một vật có khối lượng 200kg lên cao 2m nhờ một mặt phẳng nghiêng
bằng máy kéo có công suất 200W Vận tốc kéo v = 0,2m/s
Tính: a, Lực kéo của máy
b, Độ dài mặt nghiêng trong 2 trường hợp: - Bỏ qua ma sát
- Có tính đến ma sát: Fms = 0,25 P
Câu 3: (2,5 điểm) Một cái thùng hình trụ có tiết diện đáy S1 = 1200 cm 2 chứa nước đến độ cao h = 3cm Người ta thả vào thùng một vật không thấm nước cũng hình trụ tiết diện S2 = 600cm2, độ dày x = 6cm, khối lượng riêng D2 = 800kg/m3 Biết khối lượng riêng của nước 1000kg/m3 Hỏi vật có thể nổi được không?
Câu 4: (2,5 điểm) Một ô tô đi từ A đến đích B Trong nửa đoạn đường đầu xe chạy với vận tốc v1, nửa còn lại với vận tốc v2 Nửa giờ sau một ô tô khác chạy từ B đến đích A nhưng trong nữa thời gian đầu
xe này chạy với vận tốc v1, nữa thời gian còn lại với vận tốc v2 Hai xe đến đích cùng một lúc Cho v1
= 20km/h; v2 = 60km/h
Tính quãng đường AB
ĐỀ SỐ 9:
Trường THCS Diễn Kỷ
Huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An
Đề thi Học sinh giỏi trường
(Thời gian làm bài 90 phút )
Câu 1: Hai bến A,B cùng ở bên một bờ sông và cách nhau 60 km Nếu ca nô đi xuôi dòng từ A đến
B thì mất 2h Nếu ca nô chạy ngược dòng từ B về A với lực kéo của máy như khi xuôi dòng thì thời gian chạỵ tăng thêm 1 h
a/ Tìm vận tốc của ca nô và vận tốc của dòng nước
b/ Tìm thời gian ca nô tắt máy trôi từ A đến B
Câu 2 : Ôtô chuyển động với vận tốc 54 km/h , gặp đoàn tàu đi ngược chiều Người lái xe thấy đoàn
tàu lướt qua trước mặt mình trong thời gian 3 giây Vận tốc tàu 36 km/h
a/ Tính chiều dài đoàn tàu
b/ Nếu Ôtô chuyển động đuổi theo đoàn tàu thì thời gian để ôtô vượt hết chiều dài của đoàn tàu là bao nhiêu ? Coi vận tốc tàu và ôtô không thay đổi
Câu 3: Một con Ngựa kéo một xe có khối lượng 1 tấn chạy thẳng đều trên mặt đường nằm ngang
a/ Tính lực kéo của ngựa Biết lực ma sát chỉ bằng 0,2 trọng lượng của xe
b/ Biểu diễn các lực tác dụng lên xe Với tỷ xích 1cm ứng với 2000 N
Câu 4: Một vật làm bằng chất có trọng lượng riêng là : 25000 N/m3 Có dạng hình hộp chữ nhật , kích thước (5cm x 10 cm x 20cm ) Lần lượt đặt 3 mặt của vật này lên mặt sàn nằm ngang Hãy tính
áp lực và áp suất vật tác dụng lên mặt sàn trong từng trường hợp và nhận xét về kết quả tính được
ĐỀ SỐ 10:
PHÒNG GD&ĐT
THANH CHƯƠNG ĐỀ THI KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG MŨI NHỌN Môn thi: Vật lý 8
Câu 1: (2,5 điểm) Một nhóm học sinh có 5 em, đi từ trường đến sân vận động cách nhau 6 km Nhưng
cả nhóm chỉ có một chiếc xe đạp nên đành phải cử một người liên tục đạp xe đi lại để đưa từng người lần lượt đến nơi Trong khi người đó đạp xe, số còn lại phải tiếp tục đi bộ cho đến khi người đạp xe chở đến người cuối cùng Tính tổng quãng đường mà người xe đạp đã đi Biết rằng vận tốc của xe đạp
là 12km/h, vận tốc đi bộ 6 km/h
Trang 5Câu 2: (2,0 điểm) Trộn hai chất lỏng có nhiệt dung riêng lần lượt c1 = 6000 J/kg.độ, c2 = 4200 J/kg.độ
và nhiệt độ ban đầu t1 = 800C, t2 = 400C với nhau Nhiệt độ của hỗn hợp sau khi cân bằng nhiệt bằng bao nhiêu? Biết rằng các chất lỏng trên không gây phản ứng hóa học với nhau và chúng được trộn với nhau theo tỷ lệ (về khối lượng) là 3:2 Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường
Câu 3: (2,5 điểm) a Bỏ một quả cầu bằng thép đặc vào một chậu chứa thủy
ngân ngân, tính tỷ lệ % về thể tích của phần quả cầu ngập trong thủy ngân
b Người ta đổ một chất lỏng (không tan trong thủy ngân)
vào chậu thủy ngân đó cho đến khi quả cầu ngập hoàn toàn trong
nó (như hình bên) Phần ngập trong thủy ngân chỉ còn lại 30%
Xác định khối lượng riêng của chất lỏng nói trên Biết khối lượng riêng
của thủy ngân và thép lần lượt là: 13,6 g/ml, 7850 kg/m3
Câu 4: (1,5 điểm) Cho các dụng cụ sau đây: Một ăcquy loại 12V, hai bóng đèn trên có ghi 6V – 0,5A ,
một bóng đèn 12V – 1A Làm thế nào để mắc chúng vào nguồn điện nói trên mà các đèn đều sáng bình
thường Vẽ sơ đồ mạch điện
Câu 5: (1,5 điểm) Vẽ ảnh của một người cao 1,60 m qua một chiếc gương phẳng cao 80 cm, treo thẳng
đứng, mép trên cao ngang đỉnh đầu Người này soi gương có thể nhìn thấy bao nhiêu phần cơ thể nếu mắt người đó cách đỉnh đầu 10 cm? Phải dịch chuyển gương như thế nào để nhìn thấy toàn bộ cơ thể? (Coi người và gương luôn song song với nhau)
ĐỀ SỐ 11:
PHÒNG GD&ĐT
THỊ XÃ THÁI HÒA ĐỀ KĐCL HỌC SINH KHÁ GIỎI LỚP 8Thời gian: 120'
Câu 1: (5 điểm) Cho một bình thông nhau 2 nhánh chứa cùng một chất lỏng là nước, có tiết diện lần
1 10cm
2 20cm
S = Đổ vào nhánh A 0,15 lít dầu Trọng lượng riêng của nước và dầu là 10.000N/m3,8.000N/m3
a) Tính độ chênh lệch giữa hai mặt thoáng của bình thông nhau?
b) Để hai nhánh có độ cao như nhau so với đáy, người ta đặt thêm lên một trong hai nhánh một tấm ván có khối lượng m( giả sử tấm ván nổi hoàn toàn) Tính m?
Câu 2: (5 điểm) Treo vật M lên một lực kế thấy lực kế chỉ 12N.
a) Chỉ rõ các lực tác dụng lên vật M? Các lực đó có đặc điểm gì?
b) Nhúng vật M hoàn toàn vào trong nước Lực kế lúc này chỉ 9N Biết khối lượng riêng của nước là
1000 kg / m3 Tính thể tích và khối lượng riêng của vật?
Câu 3: (4 điểm) Một người di chuyển trên đoạn đường thẳng từ A đến B Trong
3
2 đoạn đường đầu người đó đi với vận tốc 40 km/h Trong đoạn đường còn lại người ấy đi với vận tốc 12 m/s Biết đoạn đường AB có độ dài 194,5 km Tìm thời gian chuyển động và vận tốc trung bình trên cả đoạn đường AB?
Câu 4: (6 điểm) Một vật có khối lượng 18 kg Để đưa vật lên cao 12m người ta dùng:
a) Một mặt phẳng nghiêng có chiều dài 30 m và hiệu suất 80% Tính lực kéo tối thiểu để đưa vật lên? Công trong trường hợp này là bao nhiêu?
b) Một ròng rọc động và ròng rọc cố định Tính lực tối thiểu và công để đưa vật lên lúc này? Biết mỗi ròng rọc có khối lượng 1,5 kg ( Bỏ qua lực ma sát)
ĐỀ SỐ 12:
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
THANH CHƯƠNG
ĐỀ THI KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG MŨI NHỌN
Thời gian làm bài 150 phút Câu 1: Một khối gỗ hình hộp chữ nhật tiết diện S = 40cm2 cao h = 10cm có khối lượng m = 160g
a, Thả khối gỗ vào nước Tìm chiều cao của phần gỗ nổi trên mặt nước Cho khối lượng riêng của nước là D0 = 1000kg/m3
b, Người ta đem khối gỗ trên khoét một lỗ hình trụ ở giữa có tiết diện DS = 4cm 2 sâu Dh và lấp đầy chh́ì có khối lượng riêng D2 = 11300kg/m3, sau đó thả khối gỗ vào nước thì thấy mực chất lỏng ngang bằng với mặt trên của khối gỗ Tính độ sâu Dh của khối gỗ?
Trang 6Câu 2: Một người đi du lịch bằng xe đạp, xuất phát lúc 5 giờ 30 phút với vận tốc 15km/h Người đó
dự định đi được nửa quăng đường sẽ nghỉ 30 phút và đến 10 giờ sẽ tới nơi Nhưng sau khi nghỉ 30 phút thì phát hiện xe bị hỏng phải sửa xe mất 20 phút
Hỏi trên đoạn đường còn lại người đó phải đi với vận tốc bao nhiêu để đến đích đúng giờ như dự định?
Câu 3: Hai quả cầu làm bằng nhôm giống hệt nhau, cùng khối lượng, được treo vào hai đầu A, B
của một thanh kim loại mảnh, nhẹ ( khối lượng không đáng kể ) Thanh được giữ thăng bằng nhờ dây mắc tại điểm O chính giữa AB (.OA=OB=25 cm ) Nhúng quả cầu ở đầu B vào nước.Thanh AB mất thăng bằng Để thanh thăng bằng trở lại ta phải dời điểm treo O về phía nào ? Một đoạn bao nhiêu ? Cho khối lượng riêng của nhôm và nước lần lượt là : D1=2,7g/cm3 ; D2= 1g/cm3
Câu 4 : Người ta ghép ba chiếc gương phẳng và một tấm
bìa để tạo nên một hệ gương có mặt cắt ngang là một hình
chữ nhật (như hình vẽ) Trên tấm bìa, tại điểm A có một lỗ
nhỏ cho ánh sáng truyền qua
a) Hãy vẽ một tia sáng (trên mặt phẳng cắt ngang như hình vẽ)
từ ngoài truyền qua lỗ A sau khi phản xạ lần lượt trên các gương
G1; G2; G3 rồi lại qua lỗ A ra ngoài
b) Hãy chứng tỏ rằng chiều dài quãng đường đi của tia sáng trong hộp
nói ở câu a) là không phụ thuộc vào vị trí của điểm A
ĐỀ SỐ 13:
Câu 1 (2,0 điểm) Có hai ô tô cùng xuất phát từ A và chuyển động đều.
Xe thứ nhất chuyển động theo hướng ABCD (hình vẽ) với vận tốc v1= 40
km/h, tại mỗi điểm B và C xe đều nghỉ 15 phút Xe thứ hai chuyển động
theo hướng ACD Biết hình chữ nhật ABCD có cạnh AB = 30 km, BC =
40 km Hỏi:
a) Xe thứ hai phải đi với vận tốc v2 bằng bao nhiêu để có thể gặp xe
thứ nhất tại C?
b) Nếu xe thứ hai dự định nghỉ tại C 30 phút thì phải đi với vận tốc bằng bao nhiêu để về D cùng xe thứ nhất?
Câu 2 (2,0 điểm) Ống thủy tinh hình chữ U có các nhánh hình trụ, dài, thành mỏng, chia vạch
đặt thẳng đứng, chứa nước Người ta đổ dầu có khối lượng riêng D2 vào nhánh B, chiều cao cột dầu là h2 = 10cm và mặt thoáng của dầu so với mặt thoáng của nước có độ cao chênh
lệch là h2/5 Đổ tiếp một chất lỏng có khối lượng riêng D3 nhỏ hơn khối lượng riêng của
nước và không hòa tan với nước vào nhánh A Khi cột chất lỏng có chiều cao h3 = 5 cm thì mặt thoáng của nó có độ cao chênh lệch với mặt thoáng của dầu là Δh = 0,5cm Cho khối
lượng riêng của nước D1 = 1000kg/m3 Hãy :
a) Xác định khối lượng riêng D2 của dầu.
b) Xác định khối lượng riêng D3 của chất lỏng
Câu 3 (2,0 điểm) Một cái nồi nhụm chứa nước ở 250C, cả nước và nồi có khốh́i lượng 3kg Đổ thêm vào nồi 1 lít nước sôi thì khi có cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước trong nồi là 450C Hỏi phải Đổ thêm vào nồi đó bao nhiêu lít nước sôi nữa để khi có cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước trong nồi là
C
0
60 Biết khốh́i lượng riêng của nước là 1000kg/m3, nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K, của nhôm là 880J/kg.K, bỏ qua sự mất mát nhiệt cho môi trường ngoài trong quá trình trao Đổi nhiệt
Câu 4 (2,0 điểm) Hai gương phẳng hình chữ nhật G1, G2 giống nhau được
ghép chung theo một cạnh tạo thành gúc α như hình vẽ
(Điểm M1, M2 nằm trên hai gương và OM1 = OM2) Trong khoảng giữa hai
gương gần O có một điểm sáng S Biết rằng tia sáng từ S đến vuông góc
với G1, sau khi phản xạ ở G1 thì đến G2, sau khi phản xạ ở G2 thì đập vào G1
và phản xạ trên G1 một lần nữa Tia phản xạ cuối cùng vuông góc M1 M2
Tính góc α ?
Câu 5 (2,0 điểm) Trong tay chỉ có 1 chiếc cốc thủy tinh hình trụ thành
mỏng, một bình lớn đựng
nước, thước thẳng có vạch chia tới milimet, khối lượng riêng của nước đó biết
Hãy nêu phương án thí nghiệm để xác định khối lượng riêng chất lỏng nào đó?
A
G1
G2
G3
Trang 7ĐỀ SỐ 14:
Phòng Giáo dục & Đào tạo Thanh Oai
Trường THCS Thanh Văn
ĐỀ THI OLYMPIC VẬT LÍ LỚP 8
(Thời gian: 120 phút không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (6 điểm)Một chiếc phà đi xuôi dòng sông từ bến A đến bến B, dừng lại ở bến B 30 phút, rồi lại
đi ngược dòng về bến A hết 2 giờ 18 phút Biết vận tốc của phà lúc xuôi dòng là 25 km/h; lúc ngược dòng là 20 km/h
a Tính khoảng cách từ bến A đến B
b Tính thời gian phà đi từ A đến B, thời gian phà đi từ B đến A
c Tính vận tốc của phà so với dòng nước và vận tốc của dòng nước so với bờ sông
Câu 2 (5 điểm ): Một khối gỗ nếu thả trong nước thì nổi
3
1 thể tích, nếu thả trong dầu thì nổi
4
1 thể tích Hãy xác định khối lượng riêng của dầu, biết khối lượng riêng của nước là 1g/cm3
Câu 3 (4 điểm ): Dùng một mặt phẳng nghiêng để kéo một vật có khối lượng 200kg lên cao 4m với
vận tốc 0,2m/s trong thời gian 1 phút 40giây Hiệu suất mặt phẳng nghiêng là 80%
a.Tính chiều dài và lực kéo vật trên mặt phẳng nghiêng
b.Công suất nâng vật
Câu4 (5 điểm ): Một chậu nhôm khối lượng 0,5kg đựng 2kg nước ở 200C
a) Thả vào chậu nhôm một thỏi đồng có khối lượng 200g lấy ở lò ra Nước nóng đến 21,20C Tìm nhiệt độ của bếp lò? Biết nhiệt dung riêng của nhôm, nước và đồng lần lượt là: c1= 880J/kg.K , c2= 4200J/kg.K , c3= 380J/kg.K Bỏ qua sự toả nhiệt ra môi trường
b) Thực ra trong trường hợp này, nhiệt lượng toả ra môi trường là 10% nhiệt lượng cung cấp cho chậu nước Tìm nhiệt độ thực sự của bếp lò
c) Nếu tiếp tục bỏ vào chậu nước một thỏi nước đá có khối lượng 100g ở 00C Nước đá có tan hết không? Tìm nhiệt độ cuối cùng của hệ thống hoặc lượng nước đá còn sót lại nếu tan không hết? Biết nhiệt nóng chảy của nước đá là λ = 3,4.105J/kg
ĐỀ SỐ 15:
PHÒNG GD& ĐT NAM SÁCH ĐỀ THI OLYMPIC MÔN: VẬT LÝ LỚP 8
Thời gian làm bài: 150 phút( không kể thời gian giao đề)
Câu 1:(2,0 điểm) Một ôtô đi từ A đến B như sau: đi nửa thời gian đầu với vận tốc 40km/h, và nửa thời
gian còn lại đi với vận tốc 60 km/h Tìm vận tốc trung bình của oto trên toàn bộ quãng đường
Câu 2:(2,0 điểm)Một quả cầu bằng thép có một lỗ hổng ở bên trong và được hàn kín xung quanh.
Dùng lực kế đo trọng lượng của quả cầu trong không khí thấy lực kế chỉ 520N, khi vật chìm trong nước thì số chỉ lực kế là 350N Hãy xác định thể tích của lỗ hổng? Trọng lượng riêng của nước là 10 000N/m3, của thép là 78 000N/m3
Câu 3: ( 2,0 điểm) Một người đi xe đạp đi đều từ chân dốc lên đỉnh dốc cao 5m dài 40m Biết rằng
lực ma sát cản trở xe chuyển động trên mặt đường là 25N và cả người và xe có khối lượng là 60 kg
a, Tính công của người đó sinh ra
b,Tính hiệu suất lên dốc của xe đạp
Câu 4:(2,0 điểm) Người ta nung một miếng đồng có khối lượng 5 kg đến nhiệt độ cao, sau đó thả vào
bình nhôm có khối lượng 0,5 kg chứa 2 lít nước ở nhiệt độ ban đầu 200C Khi có sự cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của bình nước là 900C Hãy tính nhiệt độ của miếng đồng trước khi thả vào nước Biết hiệu suất là 80% Nhiệt dung riêng của đồng, nhôm, nước lần lượt là 380 J/kg.K, 880 J/kg.K, 4200 J/kg.K; khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3
Câu 5 :Một vật sáng có dạng đoạn thẳng AB đặt trước gương phẳng
được giới hạn bởi mặt PQ ( như hình vẽ)
a, Hãy vẽ ảnh A’B’ của AB Nêu các đặc điểm của ảnh vừa vẽ
b, Xác định vùng đặt mắt trước gương để có thể quan
sát được toàn bộ ảnh của AB
ĐỀ SỐ 16:
ĐỀ THI ÔLYMPIC VẬT LÝ LỚP 8 HUYỆN YÊNTHÀNH
Thời gian làm bài 150 phút
B A
Trang 8Câu 1: Người ta hoà axit sunfurric vào nước cất để tạo ra dung dịch trong ăcquy Trong sự hoà trộn
này có sự bảo toàn khối lượng và thể tích Để có 120g dung dịch với khối lượng riêng D= 1200 kg/m3, thì cần bao nhiêu gam axit sunfurric hoà với bao nhiêu gam nước? Cho biết khối lượng riêng của nước
và axit lần lượt là D1= 1000 kg/m3 và D2 = 1800 kg/m3
Câu 2: Một xe tốc hành chuyển động với vận tốc không đổi đi ngang qua một đèn tín hiệu bên đường mất thời gian t0=8s, sau đó liên tiếp vượt qua hai tàu điện có cùng chiều dài mất thời gian tương ứng là t1= 20s và t2= 15s Hỏi tàu điện thứ nhất vượt qua tàu điện thứ hai trong bao lâu, biết rằng vận tốc của
nó gấp 1,5 lần vận tốc tàu điện thứ 2
Câu 3: a Nút thuỷ tinh của bình có một hốc rổng ở bên trong Làm thế nào xác định được thể tích
hốc rổng ấy (mà không làm vỡ nút thuỷ tinh) Để làm việc này cần có những dụng cụ gì? và làm như thế nào? Cho biết khối lượng riêng của thuỷ tinh làm nút là D
b/ Hai tấm tôn nhỏ có cùng độ dày, một tấm hình chữ nhật tấm kia có hình phức tạp Cần chọn dụng cụ
gì và làm như thế nào để đo được diện tích hai tấm tôn đó
Câu 4: Một người cao 1,7m, mắt cách đỉnh đầu 10cm Một gương phẳng treo sát tường, để người ấy
nhìn thấy toàn bộ ảnh của mình trong gương thì chiều cao tối thiểu của gương là bao nhiêu? khi đó mép dưới gương cách sàn nhà bao nhiêu?
Câu 5: Trong một ống chữ U tiết diện đều có chứa thuỷ ngân, mực thuỷ ngân trong ống thấp hơn hơn
miệng ống h = 0,80m Người ta đổ nước vào nhánh phải, đổ dầu vào nhánh trái cho tới khi đầy tới 2 miệng ống Tính chiều cao cột nước và chiều cao cột dầu trong mỗi nhánh? Cho biết trọng lượng riêng của nước d1= 10000N/m3 của dầu hoả là d2= 8000N/m3 của thuỷ ngân là d3= 136000N/m3
ĐỀ SỐ 17:
Phòng GD& ĐT Thanh chương
Trường THCS Phong Thịnh
ĐỀ THI HSG LỚP 8 – MÔN VẬT LÝ
Thời gian làm bài: 150 phút
Câu 1: ( 4 điểm ) Hai chiếc xe máy chuyển động đều trên cùng một đường thẳng Nếu chúng đi lại
gần nhau thì cứ 6 phút khoảng cách giữa chúng lại giảm đi 6 km Nếu chúng đi cùng chiều thì cứ sau
12 phút khoảng cách giữa chúng tăng lên 2 km Tính vận tốc của mỗi xe
Câu 2: ( 4 điểm ) Một bình thông nhau có chứa nước Hai nhánh của bình có cùng kích thước Đổ
vào một nhánh của bình lượng dầu có chiều cao là 18 cm Biết trọng lượng riêng của dầu là 8000 N/m3, và trọng lượng riêng của nước là 10 000 N/m3 Hãy tính độ chênh lệch mực chất lỏng trong hai nhánh của bình ?
Câu 3: ( 3 điểm ) Khi cọ sát một thanh đồng, hoặc một thanh sắt vào một miếng len rồi đưa lại gần
các mẩu giấy vụn thì ta thấy các mẩu giấy vụn không bị hút Như vậy có thể kết luận rằng kim loại không bị nhiễm điện do cọ sát không ? Vì sao ?
Câu 4 ( 4,5 điểm ) Hai gương phẳng G1 , G2 quay mặt phản xạ vào nhau và tạo với nhau một góc
600 Một điểm S nằm trong khoảng hai gương
a) Hãy nêu cách vẽ đường đi của tia sáng phát ra từ S phản xạ lần lượt qua G1, G2 rồi quay trở lại S b) Tính góc tạo bởi tia tới xuất phát từ S và tia phản xạ đi qua S
Bài 5: ( 4,5 điểm ) Hai quả cầu bằng kim loại có khối lượng bằng nhau được treo vào hai đĩa của một
cân đòn Hai quả cầu có khối lượng riêng lần lượt là D1 = 7,8g/cm3; D2 = 2,6g/cm3 Nhúng quả cầu thứ nhất vào chất lỏng có khối lượng riêng D3, quả cầu thứ hai vào chất lỏng có khối lượng riêng D4 thì cân mất thăng bằng Để cân thăng bằng trở lại ta phải bỏ vào đĩa có quả cầu thứ hai một khối lượng m1
= 17g Đổi vị trí hai chất lỏng cho nhau, để cân thăng bằng ta phải thêm m2 = 27g cũng vào đĩa có quả cầu thứ hai Tìm tỉ số hai khối lượng riêng của hai chất lỏng
ĐỀ SỐ 18:
Câu 1 (5 điểm) Đặt một bao gạo khối lượng 50kg lên một cái ghế bốn chân có khối lượng 4kg Diện
tích tiếp xúc với mặt đất của mỗi chân ghế là 8cm2 Tính áp suất các chân ghế tác dụng lên mặt đất
Câu 2 (5 điểm) Hai gương phẳng G1, G2 quay mặt phản xạ vào nhau và tạo với nhau một góc 60 0 Một điểm S nằm trong khoảng hai gương
a Hãy nêu cách vẽ đường đi của tia sáng phát ra từ S phản xạ lần lượt qua G1, G2 rồi quay trở lại S
b Tính góc tạo bởi tia tới xuất phát từ S và tia phản xạ đi qua S
Câu 3 (5 điểm)
Lúc 7 giờ, hai ô tô cùng khởi hành từ 2 địa điểm A, B cách nhau 180km và đi ngược chiều nhau Vận tốc của xe đi từ A đến B là 40km/h, vận tốc của xe đi từ B đến A là 32km/h
a Tính khoảng cách giữa 2 xe vào lúc 8 giờ
Trang 9b Đến mấy giờ thì 2 xe gặp nhau, vị trí hai xe lúc gặp nhau cách A bao nhiêu km?
Câu 4: Một bình thông nhau có chứa nước Hai nhánh của bình có cùng kích thước Đổ vào một nhánh
của bình lượng dầu có chiều cao là 18 cm Biết trọng lượng riêng của dầu là 8000 N/m3, và trọng lượng riêng của nước là 10 000 N/m3 Hãy tính độ chênh lệch mực chất lỏng trong hai nhánh của bình?
ĐỀ SỐ 19:
Câu 1: ( 5 điểm) Lúc 6 giờ sáng, một người đạp xe từ thành phố A về phía thành phố B ở cách thành
phố A : 114 Km với vận tốc 18Km/h Lúc 7h , một xe máy đi từ thành phố B về phía thành phố A với vận tốc 30Km/h
1 Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ và nơi gặp cách A bao nhiêu Km ?
2 Trên đường có một người đi bộ lúc nào cũng cách đều xe đạp và xe máy, biết rằng người đó
cũng khởi hành từ lúc 7h Hỏi :
a Vận tốc của người đó
b Người đó đi theo hướng nào ?
c Điểm khởi hành của người đó cách A bao nhiêu Km ?
Câu 2: (4 điểm ) Một thỏi hợp kim có thể tích 1 dm3 và khối lượng 9,850kg tạo bởi bạc và thiếc Xác định khối lượng của bạc và thiếc trong hợp kim đó , biết rằng khối lượng riêng của bạc là 10500 kg/m3, của thiếc là 2700 kg/m3 Nếu :
a Thể tích của hợp kim bằng tổng thể tích của bạc và thiếc
b Thể tích của hợp kim bằng 95% tổng thể tích của bạc và thiếc
Câu 3 ( 6 điểm) Một bình thông nhau hình chữ U tiết diên đều S = 6 cm2 chứa nước có trọng lượng riêng d0 =10 000 N/m3 đến nửa chiều cao của mỗi nhánh
a Người ta đổ vào nhánh trái một lượng dầu có trọng lượng riêng d = 8000 N/m3 sao cho
độ chênh lệch giữa hai mực chất lỏng trong hai nhánh chênh lệch nhau một đoạn 10 cm.Tìm khối lượng dầu đã rót vào ?
b Nếu rót thêm vào nhánh trái một chất lỏng có trọng lượng riêng d1 với chiều cao 5cm thì mực chất lỏng trong nhánh trái ngang bằng miệng ống Tìm chiều dài mỗi nhánh chữ U và trọng lượng riêng d1 Biết mực chất lỏng ở nhánh phải bằng với mặt phân cách giữa dầu và chất lỏng mới đổ vào ?
Câu 4 ( 5điểm ) Dùng mặt phẳng nghiêng đẩy một bao xi măng có khối lượng 50Kg lên sàn ô tô Sàn
ô tô cách mặt đất 1,2 m
a Tính chiều dài của mặt phẳng nghiêng sao cho người công nhân chỉ cần tạo lực đẩy bằng 200N
để đưa bì xi măng lên ô tô Giả sử ma sát giữa mặt phẳng nghiêng và bao xi măng không đáng kể
b Nhưng thực tế không thêt bỏ qua ma sát nên hiệu suất của mặtphẳng nghiêng là 75% Tính lực
ma sát tác dụng vào bao xi măng
ĐỀ SỐ 20:
Câu 3 (1,5 điểm): Một Canô chạy từ bến A đến bến B rồi lại trở lại bến A trên một dòng sông.Tính vận
tốc trung bình của Canô trong suốt quá trình cả đi lẫn về?
Câu 4 (2 điểm): Lúc 6 giờ sáng một người đi xe gắn máy từ thành phố A về phía thành phố B ở cách A
300km, với vận tốc V1= 50km/h Lúc 7 giờ một xe ô tô đi từ B về phía A với vận tốc V2= 75km/h a/ Hỏi hai xe gặp nhau lúc mấy giờ và cách A bao nhiêu km?
b/ Trên đường có một người đi xe đạp, lúc nào cũng cách đều hai xe trên Biết rằng người đi xe đạp khởi hành lúc 7 h Hỏi
-Vận tốc của người đi xe đạp?
-Người đó đi theo hướng nào?
-Điểm khởi hành của người đó cách B bao nhiêu km?
Câu 5(2 điểm): Hai hình trụ A và B đặt thẳng đứng có tiết diện lần lượt
là 100cm2 và 200cm2 được nối thông đáy bằng một ống nhỏ qua khoá k
như hình vẽ Lúc đầu khoá k để ngăn cách hai bình, sau đó đổ 3 lít dầu vào
bình A, đổ 5,4 lít nước vào bình B Sau đó mở khoá k để tạo thành một
bình thông nhau Tính độ cao mực chất lỏng ở mỗi bình Cho biết trọng lượng riêng của dầu và của nước lần lượt là: d1=8000N/m3 ; d2= 10 000N/m3;
Bài 6 (1,5 điểm): Một chiếc vòng bằng hợp kim vàng và bạc, khi cân trong không khí có trọng lượng
P0= 3N Khi cân trong nước, vòng có trọng lượng P = 2,74N Hãy xác định khối lượng phần vàng và khối lượng phần bạc trong chiếc vòng nếu xem rằng thể tích V của vòng đúng bằng tổng thể tích ban
k
Trang 10đầu V1 của vàng và thể tích ban đầu V2 của bạc Khối lượng riêng của vàng là 19300kg/m3, của bạc 10500kg/m3
ĐỀ SỐ 21:
Câu 1: Một người đi từ A đến B
3
1 quãng đường đầu người đó đi với vận tốc v1,
3 2
thời gian còn lại đi với vận tốc v2 Quãng đường cuối đi với vận tốc v3 Tính vận
tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường?
Câu 2 : Ba ống giống nhau và thông đáy, chưa đầy Đổ vào cột bên trái
một cột dầu cao H1=20 cm và đổ vào ống bên phải một cột dầu cao 10cm Hỏi
mực chất lỏng ở ống giữa sẽ dâng cao lên bao nhiêu? Biết trọng lượng riêng của nước và của dầu là: d1= 10 000 N/m3 ; d2=8 000 N/m3
Câu 3: Một chiếc Canô chuyển động theo dòng sông thẳng từ bến A đến bến B xuôi theo dòng nước.
Sau đó lại chuyển động ngược dòng nước từ bến B đến bến A Biết rằng thời gian đi từ B đến A gấp 1,5 lần thời gian đi từ A đến B (nước chảy đều) Khoảng cách giữa hai bến A, B là 48 km và thời gian Canô đi từ B đến A là 1,5 giờ Tính vận tốc của Canô, vận tốc của dòng nước và vận tốc trung bình của Canô trong một lượt đi về?
Câu 4 : Một quả cầu đặc bằng nhôm, ở ngoài không khí có trọng lượng 1,458N
Hỏi phải khoét lõi quả cầu một phần có thể tích bao nhiêu để khi thả vào nước
quả cầu nằm lơ lửng trong nước? Biết dnhôm = 27 000N/m3, dnước =10 000N/m3
ĐỀ SỐ 22:
Câu 1: Cho thanh AB gắn vuông góc với tường thẳng đứng nhờ bản lề tại B như
hình vẽ.Biết AB = AC và thanh cân bằng
Tính lực căng của dây AC biết trọng lượng của AB là P = 40N
Câu 2: Một người đi xe đạp trên đoạn đường MN Nửa đoạn đường đầu người ấy đi với vận tốc
v1 = 20km/h.Trong nửa thời gian còn lại đi với vận tốc v2 =10km/h cuối cùng người ấy đi với vận tốc v3 = 5km/h Tính vận tốc trung bình trên cả đoạn đường MN?
Câu 3: Một vận động viên bơi xuất phát tại điểm A trên sông bơi xuôi dòng Cùng thời điểm đó tại A
thả một quả bóng Vận động viên bơi đến B cách A 1,5km thì bơi quay lại, hết 20 phút thì gặp quả bóng tại C cách B 900m Vận tốc bơi so với nước là không đổi
a.Tính vận tốc của nước và vận tốc bơi của người so với bờ khi xuôi dòng và ngược dòng
b Giả sử khi gặp bóng vận động viên lại bơi xuôi tới B lại bơi ngược, gặp bóng lại bơi xuôi cứ như vậy cho đến khi người và bóng gặp nhau ở B Tính tổng thời gian bơi của vận động viên
ĐỀ SỐ 23:
Phòng GD&ĐT Quỳ Hợp Kỳ thi khảo sát HS khá, giỏi
Câu 1: Có hai viên bi đặc một bằng sắt và một
bằng nhôm có thể tích như nhau và
bằng V = 10cm3
a) Tính trọng lượng của mỗi viên bi
Biết khối lượng riêng của sắt là:
D1 = 7,8g/cm3, của nhôm là D2 = 2,7g/cm3
b) Treo hai viên bi bằng các sợi dây mảnh vào
hai đầu của một chiếc thước nhẹ đã được treo
sẵn tại điểm chính giữa O (Hình vẽ) sao cho điểm
treo O2 của viên bi nhôm cách O một khoảng
l2 = 52cm Hãy xác định khoảng cách l1 từ điểm
treo viên bi sắt đến O để thước cân bằng nằm ngang
Câu 2: Trên đường thẳng AB có chiều dài 1200m xe thứ nhất chuyển động từ A theo hướng AB với
vận tốc 8m/s Cùng lúc đó một xe khác chuyển động thẳng đều từ B đến A với vận tốc 4m/s
a) Tính thời gian hai xe gặp nhau
b) Hỏi sau bao lâu hai xe cách nhau 200m
Câu 3: Một thỏi nước đá khối lượng m = 200g ở nhiệt độ -100c
L
1 L
2
Hình vẽ 1
O2
O1
O