1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thiết kế chiếu sáng tòa nhà

26 254 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 416 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Độ rọi phân bổ đồng đều, ổn định trong quá trình chiếu sáng trên phạm vibề mặt làm việc bằng cách hạn chế dao động của lưới điện  Tập hợp quang phổ ánh sáng, nhất là lúc cần bảo đảm s

Trang 1

CHƯƠNG I

 

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG

I / KHÁI NIỆM CHUNG :

 Aùnh sáng Mặt Trời là nguồn sáng tự nhiên vô tận, dễ sử dụng, không tốnkém Tuy nhiên, nhược điểm của nguồn sáng này là không thể sử dụng ởmọi lúc mọi nơi

 Để tăng năng suất lao động, giảm thiểu các tai nạn đáng tiếc có thể xãy

ra, trang trí nội thất cho các công trình kiến trúc và công nghiệp Ngoài ánhsáng tự nhiên, trong các công việc hàng ngày ở trường học, bệnh viện, xínghiệp, nhà dân, … Con người nhất thiết phải thiết lập hệ thống chiếu sángnhân tạo Nguồn chiếu sáng nhân tạo phổ biến nhất hiện nay là dùng điệnđể chiếu sáng, vì nó có các ưu điểm : Thiết bị đơn giản, dễ sử dụng, giáthành rẻ Nếu thiết kế tính toán đúng sẽ cho ánh sáng gần giống với ánhsáng tự nhiên Để đạt được những yêu cầu trên, tính toán chiếu sáng phảithỏa mãn :

 Bảo đảm độ rọi đầy đủ trên bề mặt làm việc

 Sự tương phản giữa mặt cần chiếu sáng và nền, mức độ chiếu sáng và tậphợp quang phổ chiếu sáng

 Độ rọi phân bổ đồng đều, ổn định trong quá trình chiếu sáng trên phạm vibề mặt làm việc bằng cách hạn chế dao động của lưới điện

 Tập hợp quang phổ ánh sáng, nhất là lúc cần bảo đảm sự truyền sáng tốtnhất

 Hạn chế sự lóa mắt, hạn chế sự mệt mỏi khi làm việc

 Hạn chế sự phản xạ chói của nguồn sáng bằng cách dùng ánh sáng phảnxạ, chọn cách bố trí đèn, chiều cao treo đèn

 Những số liệu để thiết kế hệ thống chiếu sáng:

 Mặt bằng của tòa nhà vị trí lắp đặt thiết bị

 Mặt bằng và mặt cắt của tòa nhà để xác định vị trí treo đèn

 Những đặt điểm của quá trình công nghệ

 Các tiêu chuẩn về độ rọi làm việc

 Những số liệu về nguồn điện, nguồn vật tư

Trang 2

II/ THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG :

1/ Chọn đèn chiếu sáng :

Có 2 loại đèn thông dụng :

 Đèn nung sáng(đèn sợi đốt)

a/ Đèn Nung Sáng :

Thực chất là nguồn sáng bức xạ Hiện nay trên thế giới đã áp dụng rộngrãi các loại bóng đèn phóng điện trong chất khí, nhưng bóng đèn nung sángvẫn giữ một vị trí ưu thế trong việc dùng làm nguồn sáng

 Bóng đèn Nung Sáng có các ưu thế :

 Bóng đèn có nhiều loại kích thướt, chế tạo với nhiều cấp điện ápvà công suất khác nhau, thích ứng với mọi điều kiện sử dụng

 Làm việc được trong điều kiện chênh lệch điện áp tối đa

 Bên cạnh đó cũng có các nhược điểm :

 Tuổi thọ ít hơn so với các đèn chủng loại khác

 Nếu điện áp làm việc vượt quá điện áp định mức thì nhiệt độ đốtnóng dây tóc đèn sẽ tăng làm cho quang thông đèn tăng nhanh, kéo theo hiệusuất phát sáng tăng và tuổi thọ đèn giảm xuống

b/ Đèn Huỳnh Quang :

Khi có một điện áp thích hợp đặt vào 2 cực của bóng đèn Một dòng điện tửphóng qua khí nạp trong đèn, dòng điện qua lớp khí tạo ra bức xạ thấy được.Thông thường người chế tạo sử dụng khí argon trong loại đèn này

 Hiệu suất phát sáng cao có thể đạt trị số 75 (lm/w)

 Thời gian làm việc ( tuổi thọ ) lâu có thể đạt 10.000 h

 Có thể tạo nguồn sáng với những tạp hợp quang phổ khác nhau

 Quang thông của đèn ít bị phụ thuộc khi điện áp lưới giảm

 Nhiệt độ bên ngoài thành ống thấp ( khoảng 450C )

 Sơ đồ đấu dây tương đối phức tạp

 Kích thướt bóng đèn lớn

Trang 3

 Quang thông giảm theo thời gian.

đèn

.Các thông số của đèn huỳnh quang hiệu Điên quang :

Model Đầuđèn Màu ánh sáng Cơngsuất

(W)

Quang thơng (Lm)

Hiệu xuất quang (Lm/W )

Điện áp (V)

Hệ số truyền màu (Ra)

TUBE (mm)

Trọng lượng (g) Kích thước

62,35

±1 623x170x170 Maxx 801 G13

Daylight (6500 o K) 40 2,800 70 220 84 T10

124,7

±1

1222x170x17 0 Maxx 801 G13 Daylight (6500 o K) 20 1,180 59 220 84 T10 62,35±1 623x170x170

36EX-D Daylight (6500 o K) 36 2,600 72 220 84 T5 1222x147x142

Sử dụng tốt nhất với Balast Điện Quang

Model No. trên đènDịng Điện áp cơng xuấtHệ số

(Cos F)

Nhiệt độ làm việc (t w )

Gross weight Kích thước

BL 1A - 02 0.43 220 0.54 100 60 220x142x132

BL 3A - 02 0.43 220 0.54 100 60 220x142x132

BL 2A - 02 0.36 220 0.37 100 60 220x142x132

BL 4A - 02 0.36 220 0.37 100 60 220x1

Trang 4

Hộp chấn lưu có chức năng tạo ra một quá trình quá độ làm phát sinh sựphóng điện trong chất khí giữa hai đầu cực bóng đèn Khi dòng điện rẽ quanhánh stacte bị ngắt, hộp chấn lưu sẽ sinh ra một điện áp xung đủ cao làm chođiện trường trong ống đèn tăng lên gây sự phóng điện trong không khí.

2 / Tính toán chiếu sáng tầng 1 :

Ta sử dụng phương pháp chiếu sáng chi tiết Đây là phương pháp tính toán kháchính xác

a) Thiết kế chiếu sáng chung đều văn phịng 40 người:

+Các thông số của văn phịng :

Chiều dài :a=18 m

Chiều rộng :b= 5m

Diện tích :S= 90 m2

Chiều cao nhà xưỡøng: H = 2.7m

Trần thạch cao,hệ số phản xạ trần tr  0 85

Tường xanh sáng ,hệ số phản xạ tường tu  0 45

Sàn nát gạch Ceramic màu xanh nhạt, hệ số phản xạ sàn tu  0 2

Độ rọi yêu cầu Ett =500Lx Tra bảng 9-7 tài liệu giảng dạy bộ môn Cung CấpĐiện của thầy Nguyễn Khoa Đồng Khánh

Chọn hệ chiếu sáng là chiếu sáng chung đều

Chọn nhiệt độ màu là Tm=40000K theo biều đồ Kruithof

Chọn bóng đèn :loại đèn huỳnh quang trắng ngày hiệu Điện quang Daylight

d 2700

Chọn loại đèn 3 bóng/bộ

Số đèn /bộ là 3, quang thông các bóng/bộ là 8100 lm

Đèn treo cách trần h=0 (m)

Độ cao làm việc hlv =0,8(m)

Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc :

htt = H – (hđ + hlv) = 2.7 – ( 0 + 0,8)=1.9 (m)

 Chọn tỷ số L/h=1,6 tra bảng 9-5 , tài liệu giảng dạy môn học Cung Cấp

Điện của thầy Nguyễn Khoa Đồng Khánh ).

Khoảng cách giữa các đèn :L 1 , 6x1 9  3 04

Tra bảng 9-5, trang 73 tài liệu giảng dạy cung cấp điện - Nguyễn KhoaĐồng Khánh ta được tỉ số L/H = 1,6 và căn cứ vào chiều dài nhà là 18m ta xácđịnh được khoảng cách giữa 2 đèn kề nhau trong mỗi dãy là L = 2.571m

Đèn được bố trí thành 2 dãy cách nhau 2.5m và đèn cách tường 1.25m

Ta bố trí các bộ đèn làm 2 hàng theo chiều ngang, va 6 hàng theo chiều dọc

Trang 5

 Chỉ số phòng 2

) 18 5 ( 9 1

18

* 5 ) (

b a K

h j

 Hệ số sử dụng : Ứng với các hệ số tran  0 , 75, ø tuong  0 , 45 va ø k=2 tra

bảng 9-6 Tài liệu giảng dạy môn học Cung Cấp Điện của thầy Nguyễn

Khoa Đồng Khánh biên soạn ta chọn ù U= 0.62

62 , 0

25 , 1 90 500

90725

81 90725 7800

12

% 100

Chấp nhận vì sai số tương đối nhỏ sovới sai số cho phép là -10÷20%: Tài liệu

giảng dạy môn học Cung Cấp Điện của thầy Nguyễn Khoa Đồng Khánh

Các đèn được phân bố theo sơ đồ mặt bằng

 Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt bằng làm việc:

Lx x

x x d

S

U N

E tb boden cacbong bo 515 84

25 , 1 90

62 , 0 7800 12

b/ Tính toán chiếu sáng phòng họp :

+Các thông số của phòng họp:

Chiều dài :a=5 m

Chiều rộng :b= 3.45m

Diện tích :S= 17.25 m2

Chiều cao nhà xưỡøng: H = 2.7m

Trần thạch cao,hệ số phản xạ trần tr  0 85

Tường xanh sáng ,hệ số phản xạ tường tu  0 45

Sàn nát gạch Ceramic màu xanh nhạt, hệ số phản xạ sàn tu  0 2

Độ rọi yêu cầu Ett =400Lx Tra bảng 9-7 tài liệu giảng dạy bộ môn Cung CấpĐiện của thầy Nguyễn Khoa Đồng Khánh

Trang 6

Chọn hệ chiếu sáng là chiếu sáng chung đều

Chọn nhiệt độ màu là Tm=40000K theo biều đồ Kruithof

Chọn bóng đèn :loại đèn huỳnh quang trắng ngày hiệu Điện quang

d 2700

Chọn loại đèn 2 bóng/bộ

Số đèn /bộ là 2, quang thông các bóng/bộ là 5400lm

Đèn treo cách trần h=0 (m)

Độ cao làm việc hlv =0,8(m)

Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc :

htt = H – (hđ + hlv) = 2.7 – ( 0 + 0,8)=1.9 (m)

 Chọn tỷ số L/h=1,6 tra bảng 9-5 , tài liệu giảng dạy môn học Cung Cấp

Đện của thầy Nguyễn Khoa Đồng Khánh ).

Khoảng cách giữa các đèn :L 1 , 6x1 9  3 04

Tra bảng 9-5, trang 73 tài liệu giảng dạy cung cấp điện - Nguyễn KhoaĐồng Khánh ta được tỉ số L/H = 1,6 và căn cứ vào chiều dài phịng là 5m ta xácđịnh được khoảng cách giữa 2 đèn kề nhau trong mỗi dãy là L = 2.5m và đèn cáchtường là 1.25m

Đèn được bố trí thành 2 dãy cách nhau 1.725m và đèn cách tường0.862m

Ta bố trí các bộ đèn làm 2 hàng theo chiều ngang, va 2 hàng theo chiều dọc

) 45 3 5 ( 9 1

45 3

* 5 )

b a K

h j

 Hệ số sử dụng : Ứng với các hệ số tran  0 , 75, ø tuong  0 , 45 va ø k=1 tra

bảng 9-6 Tài liệu giảng dạy môn học Cung Cấp Điện của thầy Nguyễn

Khoa Đồng Khánh biên soạn ta chọn ù U= 0.5

5 , 0

25 , 1 25 17 400

Trang 7

% 25 0 17250

17250 5400

4

% 100

Chấp nhận vì sai số tương đối nhỏ sovới sai số cho phép là -10÷20%: Tài liệu

giảng dạy môn học Cung Cấp Điện của thầy Nguyễn Khoa Đồng Khánh

Các đèn được phân bố theo sơ đồ mặt bằng

 Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt bằng làm việc:

Lx x

x x d

S

U N

E boden cacbong bo

25 , 1 25 17

5 , 0 5400 4

+Các thông số của văn phịng :

Chiều dài :a=3.8 m

Chiều rộng :b= 3m

Diện tích :S= 11.4 m2

Chiều cao nhà xưỡøng: H = 2.7m

Trần thạch cao,hệ số phản xạ trần tr  0 85

Tường xanh sáng ,hệ số phản xạ tường tu  0 45

Sàn nát gạch Ceramic màu xanh nhạt, hệ số phản xạ sàn tu  0 2

Độ rọi yêu cầu Ett =500Lx Tra bảng 9-7 tài liệu giảng dạy bộ môn Cung CấpĐiện của thầy Nguyễn Khoa Đồng Khánh

Chọn hệ chiếu sáng là chiếu sáng chung đều

Chọn nhiệt độ màu là Tm=40000K theo biều đồ Kruithof

Chọn bóng đèn :loại đèn huỳnh quang trắng ngày hiệu Điện quang

d 1280

Chọn loại đèn 3 bóng/bộ

Số đèn /bộ là 3, quang thông các bóng/bộ là 3840lm

Đèn treo cách trần h=0 (m)

Độ cao làm việc hlv =0,8(m)

Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc :

htt = H – (hđ + hlv) = 2.7 – ( 0 + 0,8)=1.9 (m)

 Chọn tỷ số L/h=1,6 tra bảng 9-5 , tài liệu giảng dạy môn học Cung Cấp

Đện của thầy Nguyễn Khoa Đồng Khánh ).

Khoảng cách giữa các đèn :L 1 , 6x1 9  3 04

Tra bảng 9-5, trang 73 tài liệu giảng dạy cung cấp điện - Nguyễn KhoaĐồng Khánh ta được tỉ số L/H = 1,6 và căn cứ vào chiều dài nhà là 3.8m ta xác

Trang 8

định được khoảng cách giữa 2 đèn kề nhau trong mỗi dãy là L = 1.95m và đèncách tường là 0.95m

Đèn được bố trí thành 2 dãy cách nhau 1.5m và đèn cách tường 0.75m

Ta bố trí các bộ đèn làm 2 hàng theo chiều ngang, va 2 hàng theo chiều dọc

) 3 8 3 ( 9 1

3

* 8 3 ) (

b a K

h j

 Hệ số sử dụng : Ứng với các hệ số tran  0 , 75, ø tuong  0 , 45 va ø k=1 tra

bảng 9-6 Tài liệu giảng dạy môn học Cung Cấp Điện của thầy Nguyễn

Khoa Đồng Khánh biên soạn ta chọn ù U= 0.5

5 , 0

25 , 1 4 11 500

14250 3840

4

% 100

Chấp nhận vì sai số tương đối nhỏ sovới sai số cho phép là -10÷20%: Tài liệu

giảng dạy môn học Cung Cấp Điện của thầy Nguyễn Khoa Đồng Khánh

Các đèn được phân bố theo sơ đồ mặt bằng

 Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt bằng làm việc:

Lx x

x x d

S

U N

E tb boden cacbong bo 538 9

25 , 1 4 11

5 , 0 3840 4

+Các thông số của văn phịng :

Chiều dài :a=3.8 m

Chiều rộng :b= 3m

Diện tích :S= 11.4 m2

Chiều cao nhà xưỡøng: H = 2.7m

Trần thạch cao,hệ số phản xạ trần tr  0 85

Trang 9

Tường xanh sáng ,hệ số phản xạ tường tu  0 45

Sàn nát gạch Ceramic màu xanh nhạt, hệ số phản xạ sàn tu  0 2

Độ rọi yêu cầu Ett =500Lx Tra bảng 9-7 tài liệu giảng dạy bộ môn Cung CấpĐiện của thầy Nguyễn Khoa Đồng Khánh

Chọn hệ chiếu sáng là chiếu sáng chung đều

Chọn nhiệt độ màu là Tm=40000K theo biều đồ Kruithof

Chọn bóng đèn :loại đèn huỳnh quang trắng ngày hiệu Điện quang

d 1280

Chọn loại đèn 3 bóng/bộ

Số đèn /bộ là 3, quang thông các bóng/bộ là 3840lm

Đèn treo cách trần h=0 (m)

Độ cao làm việc hlv =0,8(m)

Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc :

htt = H – (hđ + hlv) = 2.7 – ( 0 + 0,8)=1.9 (m)

 Chọn tỷ số L/h=1,6 tra bảng 9-5 , tài liệu giảng dạy môn học Cung Cấp

Đện của thầy Nguyễn Khoa Đồng Khánh ).

Khoảng cách giữa các đèn :L 1 , 6x1 9  3 04

Tra bảng 9-5, trang 73 tài liệu giảng dạy cung cấp điện - Nguyễn KhoaĐồng Khánh ta được tỉ số L/H = 1,6 và căn cứ vào chiều dài nhà là 3.8m ta xácđịnh được khoảng cách giữa 2 đèn kề nhau trong mỗi dãy là L = 1.95m và đèncách tường là 0.95m

Đèn được bố trí thành 2 dãy cách nhau 1.5m và đèn cách tường 0.75m

Ta bố trí các bộ đèn làm 2 hàng theo chiều ngang, va 2 hàng theo chiều dọc

) 3 8 3 ( 9 1

3

* 8 3 ) (

b a K

h j

 Hệ số sử dụng : Ứng với các hệ số tran  0 , 75, ø tuong  0 , 45 va ø k=1 tra

bảng 9-6 Tài liệu giảng dạy môn học Cung Cấp Điện của thầy Nguyễn

Khoa Đồng Khánh biên soạn ta chọn ù U= 0.5

5 , 0

25 , 1 4 11 500

E tc

tong

Trang 10

 Số bộ đèn: N=

bo cacbong

14250 3840

4

% 100

Chấp nhận vì sai số tương đối nhỏ sovới sai số cho phép là -10÷20%: Tài liệu

giảng dạy môn học Cung Cấp Điện của thầy Nguyễn Khoa Đồng Khánh

Các đèn được phân bố theo sơ đồ mặt bằng

 Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt bằng làm việc:

Lx x

x x d

S

U N

E tb boden cacbong bo 538 9

25 , 1 4 11

5 , 0 3840 4

+Các thông số của văn phịng :

Chiều dài :a=4.2 m

Chiều rộng :b= 3m

Diện tích :S= 12.6 m2

Chiều cao nhà xưỡøng: H = 2.7m

Trần thạch cao,hệ số phản xạ trần tr  0 85

Tường xanh sáng ,hệ số phản xạ tường tu  0 45

Sàn nát gạch Ceramic màu xanh nhạt, hệ số phản xạ sàn tu  0 2

Độ rọi yêu cầu Ett =500Lx Tra bảng 9-7 tài liệu giảng dạy bộ môn Cung CấpĐiện của thầy Nguyễn Khoa Đồng Khánh

Chọn hệ chiếu sáng là chiếu sáng chung đều

Chọn nhiệt độ màu là Tm=40000K theo biều đồ Kruithof

Chọn bóng đèn :loại đèn huỳnh quang trắng ngày hiệu Điện quang

d 1280

Chọn loại đèn 3 bóng/bộ

Số đèn /bộ là 3, quang thông các bóng/bộ là 3840lm

Đèn treo cách trần h=0 (m)

Trang 11

Độ cao làm việc hlv =0,8(m)

Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc :

htt = H – (hđ + hlv) = 2.7 – ( 0 + 0,8)=1.9 (m)

 Chọn tỷ số L/h=1,6 tra bảng 9-5 , tài liệu giảng dạy môn học Cung Cấp

Đện của thầy Nguyễn Khoa Đồng Khánh ).

Khoảng cách giữa các đèn :L 1 , 6x1 9  3 04

Tra bảng 9-5, trang 73 tài liệu giảng dạy cung cấp điện - Nguyễn KhoaĐồng Khánh ta được tỉ số L/H = 1,6 và căn cứ vào chiều dài nhà là 4.2m ta xácđịnh được khoảng cách giữa 2 đèn kề nhau trong mỗi dãy là L = 2.1m và đèn cáchtường là 1.05m

Đèn được bố trí thành 2 dãy cách nhau 1.5m và đèn cách tường 0.75m

Ta bố trí các bộ đèn làm 2 hàng theo chiều ngang, va 2 hàng theo chiều dọc

) 3 2 4 ( 9 1

3

* 2 4 )

b a K

h j

 Hệ số sử dụng : Ứng với các hệ số tran  0 , 75, ø tuong  0 , 45 va ø k=1 tra

bảng 9-6 Tài liệu giảng dạy môn học Cung Cấp Điện của thầy Nguyễn

Khoa Đồng Khánh biên soạn ta chọn ù U= 0.5

5 , 0

25 , 1 6 12 500

15750 3840

4

% 100

Chấp nhận vì sai số tương đối nhỏ sovới sai số cho phép là -10÷20%: Tài liệu

giảng dạy môn học Cung Cấp Điện của thầy Nguyễn Khoa Đồng Khánh

Các đèn được phân bố theo sơ đồ mặt bằng

 Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt bằng làm việc:

Trang 12

Lx x

x x d

S

U N

E boden cacbong bo

25 , 1 6 12

5 , 0 3840 4

D/ CHIẾU SÁNG HÀNH LANG:

+Các thông số của hành lang :

Chiều dài :a=14 m

Chiều rộng :b= 2.25m

Diện tích :S= 31.5 m2

Chiều cao nhà xưỡøng: H = 2.7m

Trần thạch cao,hệ số phản xạ trần tr  0 85

Tường xanh sáng ,hệ số phản xạ tường tu  0 45

Sàn nát gạch Ceramic màu xanh nhạt, hệ số phản xạ sàn tu  0 2

Độ rọi yêu cầu Ett =200Lx Tra bảng 9-7 tài liệu giảng dạy bộ môn Cung CấpĐiện của thầy Nguyễn Khoa Đồng Khánh

Chọn hệ chiếu sáng là chiếu sáng chung đều

Chọn nhiệt độ màu là Tm=40000K theo biều đồ Kruithof

Chọn bóng đèn :loại đèn huỳnh quang trắng ngày hiệu Điện quang

d 2700

Chọn loại đèn 2 bóng/bộ

Số đèn /bộ là 2, quang thông các bóng/bộ là 5400lm

Đèn treo cách trần h=0 (m)

Độ cao làm việc hlv =0(m)

Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc :

htt = H – (hđ + hlv) = 2.7 – ( 0 + 0)=2.7(m)

 Chọn tỷ số L/h=1,6 tra bảng 9-5 , tài liệu giảng dạy môn học Cung Cấp

Đện của thầy Nguyễn Khoa Đồng Khánh ).

Khoảng cách giữa các đèn :L 1 , 6x1 9  3 04

Tra bảng 9-5, trang 73 tài liệu giảng dạy cung cấp điện - Nguyễn KhoaĐồng Khánh ta được tỉ số L/H = 1,6 và căn cứ vào chiều dài nhà là 14m ta xácđịnh được khoảng cách giữa 2 đèn kề nhau trong mỗi dãy là L = 2.333m

Đèn được bố trí thành 1 dãy đèn cách tường 0.7m

Ta bố trí các bộ đèn 1 hàng theo chiều ngang hành lang

) 25 2 14 ( 7 2

25 2

* 14 )

b a K

tt

Ta chỉ chọn k=0.6

Trang 13

 Tỉ số treo 0

2 2 0

h j

 Hệ số sử dụng : Ứng với các hệ số tran  0 , 75, ø tuong  0 , 45 va ø k=0.6tra bảng 9-6 Tài liệu giảng dạy môn học Cung Cấp Điện của thầy

Nguyễn Khoa Đồng Khánh biên soạn ta chọn ù U= 0.37

37 , 0

25 , 1 5 31 200

21284 5400

5

% 100

Chấp nhận vì sai số tương đối nhỏ sovới sai số cho phép là -10÷20%: Tài liệu

giảng dạy môn học Cung Cấp Điện của thầy Nguyễn Khoa Đồng Khánh

Các đèn được phân bố theo sơ đồ mặt bằng

 Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt bằng làm việc:

Lx x

x x d

S

U N

E boden cacbong bo

25 , 1 5 31

37 , 0 5400 5

+Các thông số của WC nam :

Chiều dài :a=5.5 m

Chiều rộng :b= 2.6m

Diện tích :S= 14.3 m2

Chiều cao nhà vệ sinh : H = 2.7m

Trần thạch cao,hệ số phản xạ trần tr  0 85

Tường nát gạch Ceramic ,hệ số phản xạ tường tu  0 2

Sàn nát gạch Ceramic màu xanh nhạt, hệ số phản xạ sàn tu  0 2

Độ rọi yêu cầu Ett =200Lx Tra bảng 9-7 tài liệu giảng dạy bộ môn Cung CấpĐiện của thầy Nguyễn Khoa Đồng Khánh

Chọn hệ chiếu sáng là chiếu sáng chung đều

Chọn nhiệt độ màu là Tm=40000K theo biều đồ Kruithof

Chọn bóng đèn :loại đèn huỳnh quang trắng ngày hiệu Điện quang

Ngày đăng: 29/12/2017, 14:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w