1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đề kiểm tra tiết 1 địa lý 8

5 151 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 17,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng ma trận đề kiểm tra: Chủ đề/ mức độ nhận thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng sáng tạo L T N N N TL Phần một: THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜ I Ở CÁC CHÂU LỤC CHÂU Á Nhận

Trang 1

KIỂM TRA 1 TIẾT HK I

ĐIA LÝ 8 1.Mục tiêu kiểm tra:

1 Kiến thức:

- Đánh giá kết quả học tập của HS ở học kì I

- Kiểm tra kiến thức, kĩ năng cơ bản về đặc điểm tự nhiên và một số đặc điểm về dân cư xã hội châu Á

- Kiểm tra ở cả 3 cấp độ nhận thức: biết, hiểu và vận dụng

2 Kĩ năng:

Kiểm tra kĩ năng ghi nhớ và trình bày kiến thức

2 Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm và tự luận.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Đề kiểm tra, đáp án.

2 Học sinh: Thuộc bài, giấy làm bài.

III Tiến trình kiểm tra:

1 Ổn định:

Nhắc nhở trật tự, sắp xếp chỗ ngồi, sinh hoạt nội quy kiểm tra

2 Kiểm tra:

Phát đề, tính thời gian

3 Xây dựng ma trận đề kiểm tra:

Chủ đề/

mức độ

nhận

thức

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

thấp

Vận dụng sáng

tạo

L

T N

N

N

TL

Phần

một:

THIÊN

NHIÊN

CON

NGƯỜ

I Ở

CÁC

CHÂU

LỤC

(CHÂU

Á)

Nhận biết đặc điểm địa hình châu Á

100%TSĐ

=0,5đ Câu 1,2

Trình bày được đặc điểmkhí hậu châu Á

Giải thích đặc điểm khí hậu châu Á

50%TSĐ

=1đ Câu ½ câu 13

50% TSĐ

=1đ Câu ½ câu 13

Trình bày đặc điểm vị trí, kích thước châu

Á Ý nghĩa đối với khí

Trang 2

hậu

100% TSĐ

= 2đ Câu 12 Nhận biết đặc

điểm về dân

cư xã hội châu Á

100%TSĐ = 1,0 đ

Câu9,10,11 Nhận biết sự phân bố dân

cư ở châu Á

100%TSĐ = 0,5 đ

Câu 5,6 Nhận biết sự phân bố lượng mưa ở châu Á

100% = 0,5đ Câu 3,4 Biết sự phân

bố một số sông ngòi và cảnh quan ở châu Á

Lập bảng so sánh sự khác nhau của sông ngòi Bắc

Á và Đông Á 14% TSĐ

=0,5đ Câu 7,8

86%TS

Đ =3đ Câu 14

TSĐ

10,0đ

Số câu:

14

3,0 đ =30% 3,0đ =40% 3,0đ

=20%

1,0đ =10%

I.Trắc nghiệm: (3đ)

Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng

1 Do lãnh thổ rộng lớn có nhiều hệ thống núi và cao nguyên cao, đồ sộ nên châu Á:

A.Tập trung hầu hết khoáng sản của thế giới

Trang 3

B.Có khí hậu phân hóa đa dạng, phức tạp.

C Có sông dài nhất thế giới

D.Có hoang mạc lớn nhất thế giới

2 Các núi và sơn nguyên cao của châu Á tập trung chủ yếu ở:

A.Khu vực Bắc Á B.Khu vự Đông Nam Á

C.Khu vực Tây Nam Á D.Vùng trung tâm

3 Khu vực nào ở châu Á có lượng mưa nhiều nhất?

A.Bắc Á B.Đông Á C.Đông Nam Á D.Tây Nam Á

4 Khu vực nào sau đây ở châu Á có lượng mưa ít hơn cả?

A Đông Á B.Trung Á C Tây Nam Á D Nam Á

5 Quốc gia nào sau đây đông dân nhất châu Á?

A Ấn Độ B Trung Quốc

C In-đô-nê-xi-a D Nhật Bản

6 Quốc gia nào sau đây đông dân nhất trong khu vực Đông Nam Á?

A In-đô-nê-xi-a B Việt Nam

C Phi-lip-pin D Thái Lan

7 Sông nào sau đây không bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng?

A Sông Mê-kong B Sông Hằng

C Sông Trường Giang D Sông Lê-na

8 Cảnh quan nào sau đây không có ở đới khí hậu nhiệt đới?

A Hoang mạc và bán hoang mạc B Xa van và cây bụi

C Rừng nhiệt đới ẩm D Rừng lá kim

9 Tôn giáo ra đời sớm nhất châu Á là:

A Ấn Độ giáo B Phật giáo

C Hồi giáo D Thiên Chúa giáo

10 Phát biểu nào sau đây không đúng về tôn giáo ở châu Á?

A Các tôn giáo lớn trên thế giới đều ra đời ở châu Á

B Đông Á là chiếc nôi của nhiều tôn giáo lớn của thế giới

C Trong các tôn giáo lớn, Hồi giáo là tôn giáo ra đời muộn nhất

D Phật giáo ra đời ở Ấn Độ nhưng thịnh hành ở Đông Á và Đông Nam Á

11 Nối các ý ở cột A với cột B cho phù hợp:

Cột A: Quốc gia Cột B: Thành phố lớn

A Ấn Độ 1 Tê-hê-ran

B I-răn 2 Niu-đê-li

3 Ca-ra-si

II Tự luận: (7đ)

12.Nêu đặc điểm về vị trí địa lí, kích thước của lãnh thổ của châu Á và ý nghĩa của chúng đối với khí hậu ? (2đ)

13.Trình bày đặc điểm khí hậu châu Á? Giải thích vì sao khí hậu châu Á lại có đặc điểm như vậy? (2đ)

14 Lập bảng so sánh sự khác nhau của mạng lưới sông ngòi ở 2 khu vực Bắc Á và Đông Á? (3đ)

Hết

III Đáp án:

1.TRắc nghiệm: (3đ)

1B ; 2D ; 3C ; 4B ; 5A ; 6C ; 7B ; 8A

Trang 4

2 Tự luận: (7đ)

Câu 1:

+ Các đặc điểm về vị trí địa lí và kích thước:

- Phía bắc giáp Bắc Băng Dương, phía nam giáp Ấn Đô Dương, phía đông giáp Thái Bình

Dương, phía tây giáp Châu Phi, châu Âu

- Kích thước: 44,4 triệu km2.

+ Ý nghĩa đối với khí hậu:

- Có đủ các đới khí hậu: nhiệt đới, ôn đới, hàn đới

- Khí hậu phân hóa đa dạng theo vĩ độ và theo đai cao

- Do lãnh thổ rộng nên khí hậu mang tính lục địa cao

Câu 2:

Khí hậu châu Á có đặc điểm:

- Đa dạng phân hóa thành nhiều đới khác nhau

- Các đới khí hậu thường phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau

Giải thích:

- Châu Á là châu lục rộng lớn nhất thế giới, trải dài từ cực Bắc đến xích đạo, chiều rộng từ

tây sang đông nơi rộng nhất hơn 9000 km

- Cấu trúc điạ hình phức tạp với các hệ thống núi và sơn nguyên cao, đồ sộ

Câu 3:

Đặc điểm Sông ngòi Bắc Á Sông ngòi Đông Á

Hướng chảy Nam lên bắc đổ ra Bắc Băng

Dương

Từ tây sang đông đổ ra Thái Bình Dương

Chế độ nước Mùa đông sông bị đóng băng, mùa

xuân băng tan, nước sông lên nhanh thương gây lũ

Thay đổi theo chế độ mưa, có lưu lượng lớn nhất vào cuôi hạ đầu thu

Giá trị Thủy điện và giao thông Cung cấp nước, thủy điện, thủy sản,

gioa thông, du lịch

IV HƯỚNG DẪN HỌC TIẾT SAU:

Chuẩn bị bài 7 ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CÁC NƯỚC CHÂU Á

+ Đọc bài trong SGK

+ Xem lược đồ H 7.1

+ Nhận xét bảng 7.1

* NHẬN XÉT RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày đăng: 29/12/2017, 09:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w