Tài liệu về thiết lập quy trình công nghệ gia công chi tiết Đế dụng cụ kẹp góc vuông được gia công trên máy phay 3 trục CNC, lập trình bằng phần mềm PTC Creo 3.0. Tài liệu kèm đĩa ghi các file chi tiết được vẽ bằng phần mềm PTC Creo 3.0, G code, bản vẽ chế tạo chi tiết
Trang 1Khoa: Cơ khí
Bộ môn: Chế tạo máy
NHIỆM VỤ THIẾT KẾ
ĐỒ ÁN MÔN HỌC CÔNG NGHỆ CAD/CAM/CNC
Họ và tên sinh viên: Phạm Ngọc Thạch
Lớp: 13CDT1 Khóa: 2013
Ngành: Kỹ thuật Cơ – Điện tử
1 Tên đề tài:
Thiết kế: “Chi tiết đế của dụng cụ kẹp góc vuông”
2 Số liệu ban đầu:
3 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
A Giới thiệu và phân tích đặc điểm kỹ thuật của nhiệm vụ thiết kế
B Phân tích chi tiết gia công
- Phân tích và quy định yêu cầu kỹ thuật đối với chi tiết chế tạo
- Xác định dạng sản xuất phù hợp với gia công CNC
C Thiết kế chế tạo
- Chọn phôi
- Thiết lập quy trình công nghệ
D Thiết kế chế tạo với PTC Creo 3.0
- Mô phỏng gia công chi tiết trên máy CNC
- Chương trình gia công CNC
E Kết luận
- Nhận xét
- Tài liệu tham khảo
Trang 2SVTH: Phạm Ngọc Thạch – Lớp 13CDT1- Nhóm 05A Trang - 2 -
4 Các bản vẽ và đồ thị( ghi rõ các loại bản vẽ và kích thước các bản vẽ):
- Bản vẽ chế tạo chi tiết (1A4)
- Bản vẽ quy trình gia công (1A0)
6 Ngày giao nhiệm vụ
7 Ngày hoàn thành nhiệm vụ:
Thông qua bộ môn
Ngày tháng năm 2017 CÁN BỘ HUỚNG DẪN
TỔ TRƯỞNG BỘ MÔN ( Ký, ghi rõ họ tên)
( Ký, ghi rõ họ tên)
Bùi trương Vỹ
Trang 3SVTH: Phạm Ngọc Thạch – Lớp 13CDT1- Nhóm 05A Trang - 3 -
LỜI NÓI ĐẦU
Trong xã hội ngày nay, công nghiệp nói chung và thiết kế cơ khí nói riêng đóng một vai trò hết sức quan trọng.Việc sử dụng các hệ thống máy móc để thay thế cho con người trong công nghiệp ngày càng phổ biến và hiện đại Do đó, mỗi sinh viên cần tích cực học tập, nghiên cứu để làm chủ được công nghệ Đối với sinh viên khoa Cơ Khí nói chung và sinh viên Cơ Điện Tử nói riêng thì càng đòi hỏi có những kiến thức sâu rộng về công nghệ CAD/CAM/CNC cũng như những hiểu biết về thực tế
Đồ án môn học là một phần không thể thiếu trong quá trình học, giúp sinh viên
có cơ hội vận dụng kiến thức đã học vào thực tế nhiều hơn Qua đó làm tăng khả năng sáng tạo đồng thời tạo cho sinh viên sự hứng thú trong học tập Đồ án công nghệ CAD/CAM/CNC là một đồ án rất quan trọng với sinh viên Cơ Điện Tử, qua việc thực hiện đồ án sinh viên sẽ đúc kết được nhiều kiến thức quý giá và nắm được lí thuyết đã học một cách chắc chắn hơn
Đề tài thiết kế của em là “Thiết kế chi tiết đế của dụng cụ kẹp góc vuông” Đồ án gồm 4 phần:
PHẦN I: PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG XUẤT PHÁT TỪ BẢN VẼ LẮP PHẦN II: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
PHẦN III: MÔ PHỎNG TRÊN CREO 3.0 VÀ LẬP TRÌNH
PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
Với sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của thầy Bùi Trương Vỹ cùng với những
kiến thức đã được học trước đó và qua thời gian tìm hiểu nghiên cứu em đà hoàn thành
đồ án được giao
Dù đã cố gắng rất nhiều song kiến thức còn hạn chế, nguồn tài liệu tham khảo chưa nhiều cùng thời gian thực hiện ngắn nên đồ án không tránh khỏi những thiếu sót
Em rất mong được sự chỉ bảo của các thầy để đồ án của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, ngày 11 tháng 11 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Phạm Ngọc Thạch
Trang 4SVTH: Phạm Ngọc Thạch – Lớp 13CDT1- Nhóm 05A Trang - 4 -
MỤC LỤC
PHẦN I: PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG XUẤT PHÁT TỪ BẢN VẼ LẮP 5
1.1 Lựa chọn chi tiết 5
1.2 Phân tích kỹ thuật và điều kiện làm việc của chi tiết: 6
1.2.1 Điều kiện làm việc 7
1.2.2 Phân tích các yêu cầu kỹ thuật 7
1.2.3 Vật liệu và cơ tính yêu cầu 7
1.3 Thiết kế chi tiết trên phần mềm mô phỏng 7
1.4 Xác định dạng sản xuất phù hợp với gia công CNC: 11
PHẦN II: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 13
2.1 Chọn phôi và đồ gá khi gia công 13
2.2 Lựa chọn máy và nêu các thông số kỹ thuật của máy 13
2.3 Quy trình công nghệ: 16
2.3.1 Sơ đồ gá đặt và định vị 16
2.3.2 Nguyên công và bước: 16
2.4 Tính toán và lựa chọn thông số công nghệ cho các bước của nguyên công 19
2.4.1 Nguyên công 1 19
2.4.2 Nguyên công 2 23
PHẦN III: MÔ PHỎNG TRÊN CREO 3.0 VÀ LẬP TRÌNH 43
3.1 Mô phỏng gia công trên creo 3.0 43
3.1.1 Nguyên công 1: 46
3.1.1 Nguyên công 2: 49
3.2 Tạo file lập trình để đưa vào máy CNC 60
PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 62
4.1 Kết luận: 62
4.2 Đề nghị: 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 5-SVTH: Phạm Ngọc Thạch – Lớp 13CDT1- Nhóm 05A Trang - 5 -
PHẦN I: PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG XUẤT PHÁT
TỪ BẢN VẼ LẮP
1.1 Lựa chọn chi tiết
Các chi tiết gia công trên máy CNC thường đạt độ chính xác và độ nhám bề mặt cao, do đó cần chọn chi tiết phù hợp để tận dụng khả năng của máy CNC Có thể lựa chọn các chi tiết có đặc điểm như sau:
- Chi tiết là một bộ phận chính của các khuôn dập, khuôn dập vuốt, khuôn đúc, khuôn ép, để tạo ra các sản phẩm nhựa, composite hoặc các sản phẩm cơ khí,
- Chi tiết có hình dạng bề mặt phức tạp, yêu cầu độ chính xác cao như: Turbin thủy lực, khí nén, chân vịt tàu thủy,
- Chi tiết yêu cầu độ chính xác và độ bóng bề mặt cao, yêu cầu phải tích hợp nhiều bước công nghệ trên một nguyên công khi thực hiện gia công chế tạo
Trong khuôn khổ đồ án này em sẽ chọn chi tiết gia công là đế của dụng cụ kẹp góc vuông Chi tiết không quá phức tạp nhưng vẫn đòi hỏi độ chính xác để có thể sử dụng được, thích hợp để lựa chọn cho đồ án Cùng với đó, việc đưa một chi tiết có sẵn trong thực tế vào mô phỏng và lập quy trình gia công giúp em học hỏi được nhiều hơn
H1.1: Dụng cụ kẹp góc vuông
Trang 6SVTH: Phạm Ngọc Thạch – Lớp 13CDT1- Nhóm 05A Trang - 6 -
1.2 Phân tích kỹ thuật và điều kiện làm việc của chi tiết:
H1.2: Bản vẽ chế tạo chi tiết
Trang 7SVTH: Phạm Ngọc Thạch – Lớp 13CDT1- Nhóm 05A Trang - 7 -
1.2.1 Điều kiện làm việc
- Chi tiết làm việc trong điều kiện bình thường, không phải chịu tác động của nhiệt độ hay ma sát
- Không chịu va đập hay lực ép
1.2.2 Phân tích các yêu cầu kỹ thuật
Đối với chi tiết:
• Không đòi hỏi độ chính xác quá cao do chỉ cố định góc vuông để gia công cho các thanh gỗ hay thanh kim loại
• Bề mặt chi tiết không yêu cầu độ nhám do không trượt hay lắp vào bề mặt khác
• Gia công lỗ ren và lỗ lắp trục cần độ chính xác tương đối để lắp ghép
• Có tuổi thọ cao
Đối với lỗ Ф8: là bề mặt lắp ghép của chi tiết đế với chi tiết khác
• Yêu cầu : Lỗ phải định tâm tốt
• Lỗ có cấp chính xác kích thước là cấp 7
• Kích thước lỗ là Ф8+0,0015 (bảng 2-8; 61; [3])
1.2.3 Vật liệu và cơ tính yêu cầu
Từ tính năng của chi tiết ta thấy yêu cầu kỹ thuật không quá khắt khe nhất là về mặt cơ tính, tuy nhiên vật liệu chế tạo ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động của chi tiết sau này nên cần có một số yêu cầu tối thiểu như:
- Vật liệu chịu được nhiệt độ, ít biến dạng khi bị va đập hay nhiệt độ
- Đảm bảo gia công tốt
- Giá thành rẻ và dễ tìm
Có nhiều loại vật liệu có thể đáp ứng được yêu cầu trên nhưng xét trên nhiều khía cạnh đặc biệt là giá thành ta có thể chọn vật liệu gia công là thép C45 vì dễ gia công và
rẻ cũng như đảm bảo được các yêu cầu về cơ tính cho chi tiết
1.3 Thiết kế chi tiết trên phần mềm mô phỏng
Chọn phần mềm PTC Creo 3.0 để thiết khế chi tiết cũng như lập trình gia công Phần mềm PTC Creo 3.0 là phần mềm mạnh trong lĩnh vực CAD/CAM/CNC , tập hợp đầy đủ các tính năng thiết kế, lắp ráp, lập trình gia công và cả mô phỏng quá trình gia công Là giải pháp CAD/CAM/ CAE toàn diện, PTC Creo 3.0 phù hợp cho ngành công nghiệp thiết kế cơ khí chế tạo, gia công khuôn mẫu Nhờ sử dụng chung một cơ sở dữ liệu từ lúc thiết kế sản phẩm, thiết kế cơ khí đến việc chế tạo khuôn, tách khuôn và lập trình gia công CNC 3-5 trục, PTC Creo 3.0 cho phép quá trình sản xuất được diễn ra trôi chảy, dữ liệu được chia sẻ và cập nhật liên tục tạo thành một chu trình khép kín Nhờ vậy doanh nghiệp có thể hoàn toàn kiểm soát được mọi giai đoạn của quá trình sản xuất
Trước hết ta sử dụng phần mềm để vẽ mô phỏng chi tiết cần gia công:
Trang 8SVTH: Phạm Ngọc Thạch – Lớp 13CDT1- Nhóm 05A Trang - 8 -
- Mở phần mềm, chọn New chọn Part, đặt tên cho chi tiết rồi nhấn OK Lưu ý
chọn đơn vị mm trước khi vẽ
- Chi tiết khá đơn giản nên ta chủ yếu dùng lệnh Extrude để vẽ Nhấn chọn mặt
phẳng để vẽ là mặt TOP rồi chọn lệnh Extrude như hình 1.3
H1.3: Cửa sổ làm việc chương trình Creo 3.0
H1.4: Chọn Extrude
Trang 9SVTH: Phạm Ngọc Thạch – Lớp 13CDT1- Nhóm 05A Trang - 9 -
- Trong mặt phẳng 2D ta vẽ biên dạng cần đùn như hình 1.4
- Sau khi vẽ xong chọn OK, nhập chiều cao cần đùn lên rồi nhấn OK như hình 1.5
H1.5: Vẽ biên dạng
H1.6: Nhập chiều cao cần đùn
Trang 11SVTH: Phạm Ngọc Thạch – Lớp 13CDT1- Nhóm 05A Trang - 11 -
- Sau các bước ta có được chi tiết với hình dáng và kích thước đúng với yêu cầu
1.4 Xác định dạng sản xuất phù hợp với gia công CNC:
Trong sản xuất nguời ta chia ra làm ba dạng chính:
Sản xuất đơn chiếc
Sản xuất hàng lọat( nhỏ, vừa, lớn)
Sản xuất hàng khối
Việc phân biệt dạng sản xuất phụ thuộc vào nhiều yếu tố và mang tính tương đối Dưới đây là một trong những cách phân lọai phổ biến :
H1.9: Chi tiết hoàn thiện
Trang 12SVTH: Phạm Ngọc Thạch – Lớp 13CDT1- Nhóm 05A Trang - 12 -
tiết hoàn toàn có thể thực hiện ngay trên máy phay nên tiết kiếm được nguyên công Tuy nhiên nếu áp dụng vào kinh doanh thực tế, để sản xuất hàng loạt thì nên tạo khuôn để đúc chi tiết rồi gia công bề mặt lại nhưng ở mức độ nghiên cứu và quy mô của đồ án, ta chỉ chọn cách là phay trực tiếp trên máy CNC để đơn giản và dễ hiểu hơn, dạng sản xuất
ta chọn ở đây là đơn chiếc
Trang 13SVTH: Phạm Ngọc Thạch – Lớp 13CDT1- Nhóm 05A Trang - 13 -
PHẦN II: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
2.1 Chọn phôi và đồ gá khi gia công
Dựa vào hình dạng chi tiết, để tiết kiệm vật liệu ta chọn phôi dạng khối có kích thước 150x150x50 mm
Đồ gá sử dụng là ê tô vạn năng của máy phay
2.2 Lựa chọn máy và nêu các thông số kỹ thuật của máy
Sau khi xác định các phương pháp gia công và đồ gá tiến hành chọn máy Việc tiến hành chọn máy phụ thộc vào độ chính xác và độ bóng bề mặt gia công Kích thước,
hình dáng, vật liệu của chi tiết gia công
Ta chọn máy phay CNC Model VMC550L vì nó có một số đặc điểm sau đây:
- Kích thước máy phù hợp với kích thước của chi tiết gia công
- Máy phay CNC Model VMC550L là loại máy CNC Milling 3 trục có thể gia
công được các chi tiết có hình dạng 3D
- Máy đảm bảo được năng suất gia công
- Có nhiều ưu điểm so với các máy thông thường điều khiển bằng tay nhờ thực hiện bằng cách nạp chuơng trình từ máy vi tính vào máy
H2.1: Phôi
Trang 14SVTH: Phạm Ngọc Thạch – Lớp 13CDT1- Nhóm 05A Trang - 14 -
Các thông số kỹ thuật của máy phay CNC Model VMC550L
Không gian làm việc của máy
Giới hạn không gian làm việc theo phương X [mm] 550
Giới hạn không gian làm việc theo phương Y [mm] 340
Giới hạn không gian làm việc theo phương Z [mm] 460
Bàn máy và dao
Tải trọng lớn nhất lên bàn máy [kg] 300
Thông số khác
Tốc độ quay trục chính lớn nhất [rpm] 8000
Các hệ điều khiển dùng trong máy
Fanuc 0i-mate-MD, Siemens 828D, Misubishi M70B
Trang 15SVTH: Phạm Ngọc Thạch – Lớp 13CDT1- Nhóm 05A Trang - 15 -
H2.2: Máy phay CNC Model VMC 550L
Trang 16SVTH: Phạm Ngọc Thạch – Lớp 13CDT1- Nhóm 05A Trang - 16 -
2.3 Quy trình công nghệ:
2.3.1 Sơ đồ gá đặt và định vị
2.3.2 Nguyên công và bước:
Nguyên công 1
a) Bước 1: Gia công thô mặt chuẩn
b) Bước 2: Gia công tinh mặt chuẩn
H2.3: Sơ đồ gá đặt và định vị phôi
Mặt chuẩn
H2.4: Mặt chuẩn
Trang 17SVTH: Phạm Ngọc Thạch – Lớp 13CDT1- Nhóm 05A Trang - 17 -
Nguyên công 2
a) Bước 1: Gia công thô mặt đầu
b) Bước 2: Gia công tinh mặt đầu
c) Bước 3: Phay khối thứ nhất
d) Bước 4: Phay khối thứ hai
H2.6: Phôi sau khi phay khối thứ nhất
H2.7: Phôi sau khi phay khối thứ hai
Mặt đầu
H2.5: Mặt đầu
Trang 18SVTH: Phạm Ngọc Thạch – Lớp 13CDT1- Nhóm 05A Trang - 18 -
e) Bước 5: Phay khối thứ ba
f) Bước 5: Khoan lỗ ∅8
g) Bước 6: khoan 2 lỗ ∅4,5
h) Bước 7: Tarô ren 2 lỗ ren M5x0,5
H2.8: Phôi sau khi phay khối thứ ba
H2.9: Phôi sau khi khoan lỗ
H2.10: Phôi sau khi khoan 2 lỗ ∅4,5
Trang 19Chọn dao có thông số như sau:
Nhà sản xuất dao: mitsubishi tool Kích thước: D1 = 40mm; D4 = 32mm; L1= 125mm; L2=45mm; Tốc độ quay tối đa: 14200 (min-1)
Loại (Type): 2 Số lưỡi cắt trên dao: Flutes = 4
• Gá đặt phôi: Sử dụng ê tô vạn năng để kẹp chặt phôi vào bàn máy, ê tô
kẹp chặt 2 bề mặt bên của phôi
H2.11: Loại dao APX4000
Trang 20Chiều sâu mỗi lần cắt với bước công nghệ này ta chọn là ap = 1 mm
Tra catalogue ta có tốc độ cắt trên mỗi răng là fz = 0.2 mm/răng
H2.13: Bảng tra tốc độ cắt H2.12: Sơ đồ gá đặt và định vị bước 1
Trang 21SVTH: Phạm Ngọc Thạch – Lớp 13CDT1- Nhóm 05A Trang - 21 -
Từ các thông số trên ta tính các thông số còn lại theo công thức
Tốc độ quay của trục chính:n = Vc×1000
D1π = 120×1000
40π = 955(vòng/phút) Vận tốc ăn dao(Feed rate): F = fz n Flutes = 0,2×955×4 = 764 (mm/phút)
b) Bước 2: Phay tinh mặt chuẩn:
Giữ nguyên dao như bước 1
H2.14: Bảng tra vận tốc cắt trên mỗi răng
H2.15: Sơ đồ gá đặt và định vị bước 2
Trang 22SVTH: Phạm Ngọc Thạch – Lớp 13CDT1- Nhóm 05A Trang - 22 -
Chọn Lượng ăn dao ngang là ae = 0,5D = 20 mm
Chọn vận tốc cắt Vc = 160m/phút
Tổng chiều sâu cắt t = 0,5 mm
Chiều sâu mỗi lần cắt với bước công nghệ này ta chọn là ap = 0,5 mm
Tra bảng hình 2.14 ta có tốc độ cắt trên mỗi răng là fz = 0.3 mm/răng
Tốc độ quay của trục chính: n = Vc×1000
D1π = 160×1000
40π = 1274(vòng/phút) Vận tốc ăn dao(Feed rate): F = fz n Flutes = 0,3×1274×4 = 1529 (mm/phút)
Trang 23SVTH: Phạm Ngọc Thạch – Lớp 13CDT1- Nhóm 05A Trang - 23 -
2.4.2 Nguyên công 2
a) Bước 1: Phay thô mặt đầu
Chọn dao và các thông số chế độ cắt như bước 1 nguyên công 1 Phải gá lại chi tiết để gia công mặt đầu, và đặt lại hệ trục mới
H2.16: Sơ đồ gá đặt và định vị bước1
Trang 24SVTH: Phạm Ngọc Thạch – Lớp 13CDT1- Nhóm 05A Trang - 24 -
b) Bước 2: Phay tinh mặt đầu
Chọn dao và các thông số chế độ cắt như bước 2 nguyên công 2
H2.17: Sơ đồ gá đặt và định vị bước 2
Trang 25Số lưỡi cắt trên dao: Flutes = 4
• Gá đặt phôi: Sử dụng ê tô vạn năng để kẹp chặt phôi vào bàn máy, ê tô kẹp chặt 2 bề mặt bên của phôi
H2.18: Loại dao VFJHV
Trang 26SVTH: Phạm Ngọc Thạch – Lớp 13CDT1- Nhóm 05A Trang - 26 -
H2.19: Sơ đồ gá đặt và định vị bước 3
Trang 27Từ bảng thông số chế độ cắt ta chọn được các thông số sau:
Tốc độ quay của trục chính: n = 1900 (vòng/phút)
Vận tốc ăn dao(Feed rate): F = 740 (mm/phút)
Từ đó ta tính đước tốc độ cắt:
Vc = n×π×D1
1000 = 119 (m/phút) Chọn lượng ăn dao ngang là ae =10 mm
Chiều sâu mỗi lần cắt là: 3 mm
H2.20: Bảng tra các chế độ cắt
Trang 28Số lưỡi cắt trên dao: Flutes = 6
• Gá đặt phôi: Sử dụng ê tô vạn năng để kẹp chặt phôi vào bàn máy, ê tô
kẹp chặt 2 bề mặt bên của phôi
H2.21: Loại dao VF6MHV
Trang 29SVTH: Phạm Ngọc Thạch – Lớp 13CDT1- Nhóm 05A Trang - 29 -
• Chế độ cắt: Tra catalogue của hãng sản xuất dao ta chọn ra được các thông
số của chế độ cắt như sau:
H2.22: Sơ đồ gá đặt và định vị bước 4
Trang 30SVTH: Phạm Ngọc Thạch – Lớp 13CDT1- Nhóm 05A Trang - 30 -
Phôi sử dụng vật liệu là thép C45 tốt có độ cứng là 190HB, đường kính dao phay là D1 = Φ10 mm
Chiều sâu cắt t = 8mm
Từ bảng thông số chế độ cắt ta chọn được các thông số sau:
Tốc độ quay của trục chính: n = 6400 (vòng/phút)
Vận tốc ăn dao(Feed rate): F = 2700 (mm/phút)
Từ đó ta tính đước tốc độ cắt:
Vc = n×π×D1
1000 = 200 (m/phút) Chọn lượng ăn dao ngang là ae = 5 mm
Chiều sâu mỗi lần cắt là 2 mm
H2.23: Bảng tra chế độ cắt
Trang 31Số lưỡi cắt trên dao: Flutes = 4
• Gá đặt phôi: Sử dụng ê tô vạn năng để kẹp chặt phôi vào bàn máy, ê tô kẹp chặt 2 bề mặt bên của phôi
H2.24: Loại dao VFMHV