1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương công dân 12ab4 (1)

10 108 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 124,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính quyền lực, bắt buộc chung: Pháp luật do nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bắt buộc với tất cả mọi cá nhân, tổ chức, bất kì ai cũng phải thực hiện, bất kì ai vi phạm đều bị

Trang 1

Đề cương Công dân 12ab4.

BÀI 1 PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG.

Câu 1: Pháp luật là gì? Tại sao lại cần phải có pháp luật?

Trả lời:

Pháp luật là những quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực của nhà nước

Để quản lí xã hội, mỗi nhà nước cần phải xây dựng và ban hành hệ thống quy tắc xử sự chung

áp dụng cho mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ xã hội, làm cho mọi hoạt động của cá nhân, tổ chức diễn ra trong vòng ổn định, trật tự Hệ thống quy tắc xử sự chung đó được gọi là pháp luật Đó là các chuẩn mực về những việc được làm, những việc phải làm và những việc không được làm, nhằm đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội, đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân

Câu 2: Em hãy nêu các đặc trưng của pháp luật Theo em, nội quy nhà trường, Điều lệ Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có phải là văn bản quy phạm pháp luật không?

Trả lời:

* Các đặc trưng của pháp luật:

Tính quy phạm phổ biến: Pháp luật là những quy tắc xử sự chung, là khuôn mẫu chung, được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, với tất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội

Tính quyền lực, bắt buộc chung: Pháp luật do nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bắt buộc với tất cả mọi cá nhân, tổ chức, bất kì ai cũng phải thực hiện, bất kì ai vi phạm đều bị xử lí theo quy định của pháp luật

Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức:

Hình thức thể hiện của pháp luật là các văn bản quy phạm pháp luật

Thẩm quyền ban hành được quy định trong Hiến pháp và luật pháp văn bản quy định pháp luật

Các văn bản pháp luật nằm trong một hệ thống thống nhất

* Nội quy trường, Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh không phải là văn bản quy phạm pháp luật vì:

Nội quy trường học do Bam Giám hiệu nhà trường ban hành, có tính bắt buộc đối với học sinh trong phạm vi nhà trường ấy Còn điều lệ Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là sự thỏa thuận cam kết thi hành của những người tự nguyện gia nhập tổ chức Đoàn Những văn bản này không mang tính quy phạm phổ biến, không mang tính bắt buộc chung và không phải là văn bản quy phạm mang tính quyền lực của nhà nước

Câu 3: Hãy phân tích bản chất giai cấp và bản chất xã hội của pháp luật.

Trả lời:

- Bản chất giai cấp của pháp luật: pháp luật do nhà nước ban hành phù hợp với ý chí của giai cấp

cầm quyền mà nhà nước làm đại diện

Trang 2

- Bản chất xã hội của pháp luật:

+ Các quy phạm pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội

+ Các quy phạm pháp luật được thực hiện trong thực tiễn đời sống xã hội vì sự phát triển của xã hội + Pháp luật không phản ánh ý chí của giai cấp cầm quyền mà còn phản ánh nhu cầu và lợi ích của các giai cấp tầng lớp khác nhau trong xã hội

Câu 4: Em hãy phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa đạo đức và pháp luật bằng cách ghi ý kiến của em vào bảng dưới đây.

Nguồn gốc (hình thành từ

đâu?) Hình thành từ đời sống xã hội Các quy tắc xử sự trong đời sống xã hội, được nhà nước ghi nhận thành

các quy phạm pháp luật

Nội dung Các chuẩn mực, quan niệm thuộc

đời sống tinh thần con người (thiện ác, lương tâm, nhân phẩm, danh dự)

Các quy tắc xử sự (việc được làm, việc phải làm, việc không phải làm)

Hình thức thể hiện Nhận thức, tình cảm con người, ca

dao, tục ngữ, Văn bản quy pháp pháp luật

Phương thức tác động Dư luận xã hội, lương tâm Giáo dục, cưỡng chế bằng quyền lực

nhà nước

Câu 5: Em hãy sưu tầm 3 - 5 câu ca dao tục ngữ, châm ngôn về đạo đức đã được Nhà nước ghi nhận thành nội dung các quy phạm pháp luật, qua đó phân tích quan hệ giữa pháp luật với đạo đức.

Trả lời:

* Ca dao, tục ngữ:

“Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

Một lòng thờ mẹ kính cha

Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con”

Quy tắc đạo đức này đã được nâng lên thành quy phạm pháp luật tại điều 70 khoản 2, luật Hôn nhân

và gia đình 2014: Con cái “Có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình”.

“Anh em như thể tay chân

Trang 3

Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần”

Quy tắc đạo đức này đã được nâng lên thành quy phạm pháp luật tại điều 105, luật Hôn nhân và gia

đình 2014: “Anh, chị, em có quyền, nghĩa vụ thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau; có quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không có điều kiện trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con”

“Pháp bất vị thân”

Quy tắc này được nâng lên thành quy phạm pháp luật tại điều 16, Hiến pháp 2013:

“1 Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật.

2 Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội.”

* Mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức.

+ Pháp luật và đạo đức có mối quan hệ chặt chẽ với nhau

+ Trong hàng loạt các quy phạm pháp luật luôn thể hiện các quan niệm về đạo đức, nhất là pháp luật trong các lĩnh vực dân sự, hôn nhân và gia đình, văn hóa, xã hội, giáo dục Khi đó, các giá trị đạo đức

đã được đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh quyền lực nhà nước Do đó, có thể nói, pháp luật là một phương tiện đặc thù để thể hiện và bảo vệ các giá trị đạo đức

+ Pháp luật là khuôn mẫu chung cho cách xử sự của mọi người trong hoàn cảnh, điều kiện như nhau,

là thể hiện cụ thể của công lí, công bằng và giới hạn tự do của mỗi người trong việc thực hiện các quyền và lợi ích hợp pháp của mình Chính những giá trị cơ bản nhất của pháp luật – công bằng, bình đẳng, tự do, lẽ phải, cũng là những giá trị đạo đức cao cả mà con người luôn hướng tới

Câu 6: Thế nào là quản lí xã hội bằng pháp luật? Muốn quản lí xã hội bằng pháp luật, Nhà nước phải làm gì?

Trả lời:

- Quản lý xã hội bằng pháp luật nghĩa là nhà nước ban hành pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật trên quy mô toàn xã hội, đưa pháp luật vào đời sống của từng người dân và của toàn xã hội

- Muốn quản lí xã hội bằng pháp luật, nhà nước phải làm cho dân biết pháp luật, biết quyền lợi và nghĩa vụ của mình Do đó, nhà nước phải công bố công khai, kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật, tiến hành nhiều biện pháp thông tin, phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua các phương tiện báo, đài, truyền hình; đưa giáo dục pháp luật vào nhà trường, xây dựng tủ sách pháp luật ở xã, phường, thị trấn, các cơ quan, trường học,… để “dân biết” và “dân làm” theo pháp luật

Câu 7: Em và gia đình đã bao giờ có những bất đồng, tranh chấp với hàng xóm liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình chưa? Nếu có thì em với gia đình đã giải quyết như thế nào?

Trả lời:

Căn cứ vào hoàn cảnh của gia đình để trả lời

- Nếu có tranh chấp, gia đình em cần căn cứ vào các quy định của pháp luật, trao đổi cụ thể với gia đình hàng xóm để giải quyết Nếu không được cần nhờ chính quyền địa phương can thiệp giúp

BÀI 2 THỰC HIỆN PHÁP LUẬT.

Câu 1: Thực hiện pháp luật là gì? Em hãy phân tích những điểm giống nhau và khác nhau giữa các hình thức thực hiện pháp luật?

Trang 4

- Thực hiện pháp luật là qua trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức

- Các hình thức thực hiện pháp luật:

+ Sử dụng pháp luật là các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những gì

mà pháp luật cho phép làm.

+ Thi hành pháp luật là các cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, chủ động làm những

gì mà pháp luật quy định phải làm.

+ Tuân thủ pháp luật là các cá nhân, tổ chức không làm những điều mà pháp luật cấm.

+ Áp dụng pháp luật là các cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào pháp luật để ra các quyết định làm phát sinh, chấm dứt hoặc thay đổi việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ cụ thể của cá nhân, tổ chức.

So sánh các hình thức thực hiện pháp luật:

Sử dụng PL Thi hành PL Tuân thủ PL Áp dụng PL

Nội

dung Các cá nhân, tổ chức sử dụng

đúng đắn các

quyền của mình,

làm những gì mà

pháp luật cho

phép làm

Các cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, chủ động làm những

gì mà pháp luật quy định phải làm

Các cá nhân, tổ chức kiềm chế

để không làm những điều mà pháp luật cấm

Các cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền ra các quyết định làm phát sinh, chấm dứt hoặc thay đổi việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ

cụ thể của cá nhân, tổ chức

Chủ

thể

Cá nhân, tổ chức Cá nhân, tổ chức Cá nhân, tổ chức Cán bộ, công chức, cơ quan nhà

nước có thẩm quyền

Mức

độ chủ

động

của

chủ thể

Chủ động thực

hiện quyền Chủ động thực hiện nghĩa vụ Thụ động – không làm

những việc bị cấm

Cán bộ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền chủ động ra quyết định

Cách

thức

thực

hiện

Không bắt buộc –

Chủ thể có thể sử

dụng hoặc không

sử dụng quyền

của mình

Bắt buộc tuân theo các thủ tục, trình tự do pháp luật quy định

Bắt buộc tuân theo các thủ tục, trình tự do pháp luật quy định

Bắt buộc tuân theo các thủ tục, trình

tự do pháp luật quy định

Cho ví

dụ Công dân đủ 18 tuổi được đi xe

gắn máy

Khi đi xe máy phải đội mũ bảo hiểm

Đi xe máy không được lạng lách, đánh võng

Cảnh sát phạt hành chính người đi

xe máy vượt đèn đỏ

Câu 2: Theo em, vi phạm pháp luật có gì chung và khác biệt với vi phạm đạo đức? Lấy trộm tiền của người khác là vi phạm pháp luật hay vi phạm đạo đức?

Trang 5

Vi phạm pháp luật Vi phạm đạo đức

Giốn

g

nhau

- Đều là hành vi trái quy tắc, chuẩn mực chung

Khác

nhau

- Vi phạm pháp luật là những hành vi trái với các quy phạm pháp luật do nhà

nước ban hành ; vi phạm đạo đức là làm trái cá quan niệm, chuẩn mực được

thừa nhận chung trong xã hội

- Vi phạm pháp luật phải cóa đủ 3 dấu hiệu do pháp luật quy định; Vi phạm

đạo đức không nhất thiết phải đủ cácdấu hiệu

Lấy

trộm

tiền

của

người

khác

- Là vi phạm pháp luật và đồng thời cũng vi phạm đạo đức

- Số lượng tiền, tài sản trộm cắp giá trị nhỏ là vi phạm về pháp luật hành chính, còn mức tiền đủ lớn do luật hình sự quy định sẽ vi phạm về luật hình sự

- Truyền thống và tập quán tốt đẹp của con người là ghét thói hư tật xấu trong đó hành vi trộm cắp cũng đã được nhiều đời lên án là hành vi xấu Do đó hành vi trộm cắp cũng là hành vi vi phạm đạo đức xã hội

Câu 3: Hãy phân biệt sự khác nhau giữa vi phạm hình sự và vi phạm hành chính Nêu ví dụ?

Trả lời:

Giốn

g

nhau

- Đều là hành vi vi phạm, xâm hại trật tự pháp luật được đặt ra bởi Nhà nước và phải chịu những trách nhiệm pháp lí tương đương - Độ tuổi phải chịu trách nhiệm pháp lí từ 14 tuổi trở lên

Khác

nhau

- Là những hành vi nguy hiểm cho xã hội, bị

coi là tội phạm được quy định tại Bộ luật Hình

sự - Chủ yếu là hình phạt tước tự do của người

phạm tội do tòa án áp dụng

- Là hành vi vi phạm pháp luật có mức độ nguy hiểm cho xã hội thấp hơn tội phạm, xâm phạm các quy tắc quản lí nhà nước - Chế độ xử phạt chủ yếu đánh vào yếu tố vật chất, tinh thần của người vi phạm (cảnh cáo, phạt tiền)

Ví dụ Bạn A do thiếu tiền tiêu xài đã liều vận chuyển

ma túy cho kẻ xấu, bị công an bắt được và xử

Bạn B học lớp 12, do dậy muộn, bạn cố ý đi vào đường cấm để kịp đến trường Đang đi, bạn bị chú công an yêu cầu dừng lại và lập biên bản

Câu 4: Trong các tình huống nêu ở mục 2 Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí, vận dụng các tư liệu trong bài, em hãy phân tích các vi phạm của bạn A và vi phạm của bố bạn A Với các

Trang 6

Trả lời:

- Trong tình huống trên, cả hai bố con bạn A đều là những người có năng lực trách nhiệm pháp lí Pháp luật hành chính và pháp luật hình sự nước ta đều quy định người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm về mọi hành vi vi phạm pháp luật của mình

- Hai bố con bạn A đều có đủ khả năng nhận thức rằng đi xe máy ngược chiều quy định là trái pháp luật, có thể gây tai nạn, nguy hiểm cho người khác Họ hoàn toàn tự quyết định hành vi của mình, không ai ép buộc họ phải đi ngược chiều, do đó, họ phải tự chịu trách nhiệm về việc mình đã làm

- Hai bố con A vi phạm pháp luật và phải chịu trách nhiệm pháp lí trước nhà nước, phải thi hành nghiêm chỉnh quyết định xử phạt hành chính của cảnh sát giao thông, cụ thể là phải gánh chịu thiệt hại vật chất (nộp tiền phạt) Việc cảnh sát giao thông buộc hai bố con bạn A dừng xe và xử phạt họ đã chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật, ngăn chặn không để họ gây tai nạn cho người khác hoặc chính họ

bị tai nạn do đi ngược chiều

BÀI 3 CÔNG DÂN BÌNH ĐẲNG TRƯỚC PHÁP LUẬT.

Câu 1 :Em hiểu thế nào là công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí? Cho ví dụ? Ý nghĩa của việc Nhà nước bảo đảm cho công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí?

Trả lời:

* Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ nghĩa nghĩa là:

- Mọi công dân đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ của mình Bất kì công dân nào, nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều được hưởng các quyền công dân như quyền bầu cử, ứng cử, quyền sở hữu, Ngoài việc bình đẳng về hưởng quyền, công dân còn bình đẳng trong việc thực hiện nghĩa vụ như nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc, nghĩa vụ đóng thuế, theo quy định của pháp luật

- Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu, nghèo, thành phần và địa vị xã hội

+ Ví dụ: Điều 27, Hiến pháp năm 2013 nêu rõ: Công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử

và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân Việc thực hiện các quyền này do luật định Như vậy, công dân miễn có đủ các yêu cầu trên, không phân biệt dân tộc, giới tính, tôn giáo, thành phần và địa vị xã hội, thì đều có quyền đi bỏ phiếu bầu cử và quyền ứng cử

* Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là:

- Công dân dù ở địa vị nào, làm bất cứ nghề gì khi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp

lí theo quy định của pháp luật (trách nhiệm hình sự, dân sự, hành chính, kỉ luật) Khi công dân vi phạm pháp luật với tính chất và mức độ vi phạm như nhau, trong một hoàn cảnh như nhau thì từ người giữ vị trí quan trọng trong bộ máy nhà nước cho đến người lao động bình thường đều phải chịu trách nhiệm pháp lí như nhau, không phân biệt đối xử

- Ví dụ: Theo luật thuế thu nhập cá nhân, những người có thu nhập trên 9 triệu đồng/tháng thì có nghĩa vụ đóng thuế thu nhập cá nhân Tuy nhiên tùy vào điều kiện hoàn cảnh như người độc thân hay người có gia đình có trách nhiệm nuôi dưỡng những người phụ thuộc thì có mức nộp thuế khác nhau

Ý nghĩa của việc Nhà nước bảo đảm cho công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí:

Trang 7

Nhà nước bảo đảm cho công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí nhằm:

- Tạo ra các điều kiện vật chất, tinh thần để bảo đảm cho công dân có khả năng thực hiện được quyền

và nghĩa vụ phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước

Câu 2: Em hãy lựa chọn phương án trả lời đúng trong các câu sau đây: Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là:

a Công dân ở bất kì độ tuổi nào vi phạm pháp luật đều bị xử lí như nhau

b Công dân nào vi phạm quy định của cơ quan, đơn vị, đều phải chịu trách nhiệm kỉ luật

c Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lí theo quy định của pháp luật

d Công dân nào do thiếu hiểu biết về pháp luật mà vi phạm pháp luật thì không phải chịu trách nhiệm pháp lí

Bài 4: QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI.

Câu 1: Nguyên tắc bình đẳng được thể hiện như thế nào trong quan hệ giữa vợ và chồng? Thực hiện nguyên tắc bình đẳng trong quan hệ giữa vợ và chồng có ý nghĩa như thế nào đối với người phụ nữ trong giai đoạn hiện nay?

Trả lời:

- Nguyên tắc bình đẳng giữa vợ và chồng được thể hiện trong quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản.

+ Trong quan hệ nhân thân: Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc lựa chọn nơi cư trú; tôn trọng và giữ gìn danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau; tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau; giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt Vợ chồng bình đẳng với nhau trong việc bàn bạc, quyết định lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hóa gia đình phù hợp; sử dụng thời gian nghỉ chăm sóc con ốm theo quy định của pháp luật

+ Trong quan hệ tài sản: Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung, thể hiện ở các quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt Những tài sản chung của vợ, chồng mà pháp luật quy định phải đăng kí quyền sở hữu thì trong giấy chứng nhận quyền sở hữu phải ghi tên cả vợ và chồng Việc mua, bán, đổi, cho, vay, mượn và những giao dịch dân sự khác liên quan đến tài sản chung,

có giá trị lớn hoặc là nguồn sống duy nhất của gia đình, việc dùng tài sản chung để đầu tư kinh doanh phải được bàn bạc, thỏa thuận giữa vợ và chồng

+ Ngoài ra, pháp luật còn thừa nhận vợ, chồng có quyền có tài sản riêng và có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình (tài sản có trước khi kết hôn, tài sản được thừa kế riêng, cho, tặng riêng trong thời kì hôn nhân)

- Thực hiện nguyên tắc bình đẳng trong quan hệ giữa vợ và chồng có ý nghĩa:

+ Tạo cơ sở để vợ, chồng củng cố tình yêu, đảm bảo được sự bền vững của hạnh phúc gia đình + Vừa phát huy truyền thống của dân tộc về tình nghĩa vợ chồng, vừa khắc phục được tư tưởng phong kiến lạc hậu, trọng nam khinh nữ, bảo vệ quyền lợi của người phụ nữ trong gia đình

Câu 2 :Theo em, việc pháp luật thừa nhận quyền sở hữu tài sản riêng của vợ, chồng có mâu thuẫn với nguyên tắc bình đẳng giữa vợ và chồng không?

Trang 8

Trả lời:

- Việc pháp luật thừa nhận quyền sở hữu tài sản riêng của vợ, chồng không mâu thuẫn với nguyên tắc bình đẳng giữa vợ và chồng Vì:

Vì vợ và chồng có tài sản chung và mỗi bên có thể có tài sản riêng Tài sản riêng không bắt buộc phải

có Thừa nhận sở hữu riêng của vợ chồng cũng nhằm mục đích củng cố quan hệ vợ chồng đồng thời tôn trọng, bảo đảm tự doý chí cá nhân trong hôn nhân và gia đình Mỗi bên vợ chồng còn có những quan hệ gắn bó với người thân thuộc, bạn bè cần được đùm bọc, chu cấp Khi cần phải chu cấp, đùm bọc cho ai, không cần phải giấu giếm, nói dối nhaudo không phải sử dụng tới tài sản chung

Câu 3: Tại sao người lao động và người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động? Thực hiện đúng nguyên tắc trong giao kết hợp đồng lao động đem lại quyền lợi gì cho người lao động

và người sử dụng lao động?

Trả lời:

- Người lao động và người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động để tránh những vấn đề bất công có thể xảy ra trong lao động như: bị ép buộc lao động, không trả lương như đã nói, không thực hiện đúng trách nhiệm, nghĩa vụ của mình, kiện tụng, và là cơ sở pháp lí để bảo vệ quyền lợi của mỗi bên

- Thực hiện đúng nguyên tắc trong giao kết hợp đồng lao động đem lại cho người lao động và người sử dụng lao động những lợi ích hợp pháp như sau:

+ Đảm bảo tuyển đúng người làm đúng công việc, đúng thời gian quy định, điều kiện thỏa thuận + Người lao động được hưởng tiền công phù hợp với công việc của mình, các điều kiện làm việc, bảo

hộ lao động được hưởng, trách nhiệm với công việc

Câu 4: Việc Nhà nước ưu đãi đối với người lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao và quy định không sử dụng lao động nữ vào các công việc nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại, ảnh hưởng xấu đến chức năng sinh đẻ và nuôi con có trái với nguyên tắc công dân bình đẳng trong lao động không? Vì sao?

Trả lời:

Việc nhà nước ưu đãi đối với người lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao và quy định không sử dụng lao động nữ vào các công việc nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại, ảnh hưởng xấy đến chức năng sinh đẻ và nuôi con không trái với nguyên tắc công dân bình đẳng trong lao động Vì:

+ Xuất phát từ những đặc điểm riêng của các chủ thể tham gia quan hệ lao động, hoặc xuất phát từ những đặc điểm của công việc, tính chất của ngành nghề, tính chất của doanh nghiệp mà ngoài những quy định ở phần chung, Bộ luật Lao động quy định về chế độ lao động áp dụng riêng cho một số đối tượng lao động nhất định Việc quy định chế độ lao động áp dụng cho các đối tượng này không phải là đặc quyền đặc lợi mà xuất phát từ hoàn cảnh thực tế pháp luật cần phải bảo vệ những nhóm người đó + Thứ nhất, xét về mặt kinh tế, việc quy định chế độ lao động với lao động chưa thành niên, lao động

là người cao tuổi, lao động là người tàn tật, lao động nữ, lao động là người có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao và các loại lao động khác là tạo điều kiện cho họ tham gia vào các quan hệ lao động, tận dụng mọi tiềm năng lao động của xã hội để sản xuất thêm của cải vật chất cho xã hội, góp phần giải phóng sức lao động Quan trọng hơn cả là góp phần tăng thu nhập cho bản thân người lao động và gia đình họ trong điều kiện trợ cấp xã hội, phúc lợi xã hội còn hạn chế

Trang 9

+ Thứ hai, xét về mặt xã hội, việc ban hành chế độ lao động đối với các đối tượng kể trên thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước ta, góp phần làm cho họ hòa mình vào cộng đồng, có cơ hội đem hết sức mình làm việc, cải thiện đời sống bản thân, gia đình và xây dựng đất nước

Câu 5: Pháp luật thừa nhận bình đẳng trong kinh doanh có vai trò quan trọng như thế nào đối với người kinh doanh và xã hội?

Trả lời:

- Người kinh doanh được bảo vệ quyền lợi chính đáng sẽ tự tin hơn, hăng say vui vẻ làm việc, phát triển mạnh mẽ hơn

- Kinh doanh phát triển thúc đẩy xã hội phát triển

Câu 6: Sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông, nếu em có ý định thành lập doanh nghiệp tư nhân thì em có quyền thực hiện ý định đó không? Vì sao?

Trả lời:

- Sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông, nếu em có ý định thành lập doanh nghiệp tư nhân thì

em có quyền thực hiện ý định đó Vì:

+ Em đã đủ 18 tuổi, có năng lực trách nhiệm pháp lý, đảm bảo được mọi điều kiện cơ bản để kinh doanh

+ Em có sở thích, kĩ năng, vốn, phù hợp và phải kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật, không kinh doanh các mặt hàng bị cấm

Câu 7: Quy tắc đạo đức và cách xử sự của các thành viên trong gia đình hiện nay khác so với các gia đình truyền thống trước đây:

- Các gia đình truyền thống chịu ảnh hưởng khá sâu sắc của hệ tư tưởng Nho giáo, phong kiến Ưu

điểm là: Biết kính trên nhường dưới, lợi ích cá nhân phục tùng lợi ích dòng họ, lòng biết ơn, lấy chữ hiếu làm đầu…Nhược: Trọng nam, khinh nữ; chấp nhận chế độ đa thê, tư tưởng gia trưởng

- Các gia đình hiện nay: Việc giữ gìn, phát huy những giá trị đạo đức truyền thống nói trên được bổ sung kịp thời với việc phát huy những tư tưởng tiên tiến của nhân loại Đó là việc coi trọng quyền tự do dân chủ của con người kể cả con trai, con gái, tôn trọng lợi ích cá nhân của mỗi thành viên Trong gia đình mọi người bình đẳng với nhau về quyền và nghĩa vụ

Bài 5: QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC, TÔN GIÁO.

Câu 1: Tại sao để thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc, Nhà nước cần quan tâm đến các dân tộc thiểu số có trình độ phát triển kinh tế - xã hội thấp?

Trả lời:

- Ở nước ta, giữa các dân tộc hiện nay còn có sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, xã hội, làm cho việc thực hiện quyền bình đẳng về kinh tế giữa các dân tộc có một khoảng cách nhất định

- Tương trợ, giúp nhau cùng phát triển là một tất yếu khách quan trong quan hệ giữa các dân tộc Nhà nước ta quan tâm đến các dân tộc thiểu số có trình độ phát triển kinh tế - xã hội thấp để rút ngắn

khoảng cách, tạo điều kiện cho các dân tộc thiểu số có cơ hội vươn lên phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, tiến kịp trình độ chung của đất nước

Câu 2: Em hãy nêu một vài chính sách của Nhà nước thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo.

Trang 10

- Chính sách của nhà nước để thể hiện quyền bình đẳng dân tộc: Ưu tiên các dân tộc ít người, hỗ trợ kinh tế, ổn định cuộc sống, định canh định cư Mặt khác, những học sinh của đồng bào dân tộc ít người, khi đi thi thường được cộng thêm điểm ưu tiên so với những học sinh ở khu vực có điều kiện hơn

- Chính sách của nhà nước thể hiện bình đẳng tôn giáo: mọi người đều có quyền bình đẳng, tự do tôn giáo, không phân biệt đạo giáo hay đạo phật hay không theo đạo Mọi người đều được coi trọng như nhau Bằng chứng, hiện tại nhà nước đã cho phép những người thiên chúa giáo tham gia vào hoạt đông của nhà nước như: quân đội, chính trị

Câu 3: Anh Nguyễn Văn T yêu chị Trần Thị H Hai người quyết định kết hôn, nhưng bố chị H không đồng ý, vì anh T và chị H không cùng đạo Cho biết ý kiến của em về việc này.

Trả lời:

- Bố chị H không đồng ý và ngăn cản cuộc hôn nhân của anh T và chị H vì lý do không cùng đạo là không đúng và vi phạm vào quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân

- Chị H và anh T nên giải thích cho bố chị H hiểu về quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo, việc ngăn cản anh chị kết hôn như vậy là trái pháp luật Ngoài ra, anh chị cũng nên tìm hiểu thêm về các quy định, những trường hợp trước đó kết hôn khác đạo ở nơi mình sinh sống để ứng xử sao cho phù hợp, giúp bố chị H hiểu hai người yêu và chân thành muốn đến với nhau Nếu vẫn không được, anh chị có thể nhờ đến sự hỗ trợ của tổ dân phố để tác động vào tư tưởng của bố chị H

Câu 4: Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc? Phân tích nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc?

Khái niệm bình đẳng giữa các dân tộc:

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt

đa số hay thiểu số, trình độ văn hoá cao hay thấp, không phân biệt chủng tộc, màu da… đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển

Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc:

 Các dân tộc ở Việt Nam đều được bình đẳng về chính trị

- Các dân tộc đều có quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội (tham gia vào bộ máy nhà nước, tham gia thảo luận, góp ý các vấn đề chung của đất nước)

- Quyền này được thực hiện theo hai hình thức dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp

Các dân tộc ở Việt Nam đều bình đẳng về kinh tế

- Trong chính sách phát triển kinh tế, không có sự phân biệt giữa các dân tộc đa số và thiểu số

- Nhà nước luôn quan tâm đầu tư phát triển kinh tế đối với tất cả các vùng, đặc biệt ở những vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số

 Các dân tộc ở Việt Nam đều bình đẳng về văn hoá, giáo dục

- Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình Những phong tục, tập quán, truyền thống văn hoá tốt đẹp của từng dân tộc được giữ gìn, khôi phục, phát huy

- Công dân thuộc các dân tộc khác nhau ở Việt Nam đều được Nhà nước tạo mọi điều kiện để được bình đẳng về cơ hội học tập

Ngày đăng: 27/12/2017, 11:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w