đề cương chi tiết tâm lý học đại cương Câu 01: Anhchị hãy trình bày đối tượng, nhiệm vụ và nêu các phương pháp nghiên cứu cơ bản của Tâm lí học. Câu 02: Anhchị hãy trình bày định nghĩa tâm lí người. Chứng minh tâm lí người là chức năng của não. Câu 03: Anhchị hãy chứng minh tâm lí người là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người thông qua chủ thể. Câu 04: Anhchị hãy chứng minh tâm lí người có bản chất xã hội lịch sử. Câu 05: Anhchị hãy trình bày định nghĩa về hoạt động và phân tích cấu trúc của hoạt động theo quan niệm của các nhà Tâm lý học hoạt động. Câu 06: Anhchị hãy trình bày định nghĩa về giao tiếp và phân loại các hình thức giao tiếp cơ bản của con người. Câu 07: Anhchị hãy phân tích vai trò của hoạt động và giao tiếp đối với sự hình thành và phát triển tâm lí con người. Câu 08: Anhchị hãy trình bày định nghĩa cảm giác và các qui luật cơ bản của cảm giác. Cho ví dụ minh họa với từng quy luật. Câu 09: Anhchị hãy trình bày định nghĩa tri giác và các qui luật cơ bản của tri giác. Cho ví dụ minh họa với từng quy luật. Câu 10: Anhchị hãy trình bày định nghĩa tư duy và các đặc điểm cơ bản của tư duy. Phân tích vai trò của tư duy đối với hoạt động nhận thức và đời sống con người. Câu 11: Anhchị hãy trình bày định nghĩa tưởng tượng và các đặc điểm cơ bản của tưởng tượng. Phân tích vai trò của tưởng tượng đối với hoạt động nhận thức và đời sống con người. Câu 12: Anhchị hãy trình bày định nghĩa trí nhớ và các quá trình cơ bản của trí nhớ? Làm thế nào để ghi nhớ và giữ gìn tài liệu một cách hiệu Câu 13: Anhchị hãy trình bày định nghĩa và đặc điểm của tình cảm. Phân tích các quy luật cơ bản của tình cảm. Nêu việc vận dụng từng quy luật trong thực tiễn cuộc sống. Câu 14: Anhchị hãy trình bày định nghĩa ý chí. Phân tích các phẩm chất cơ bản của ý chí. Cho ví dụ minh họa với từng phẩm chất Câu 15: Anhchị hãy trình bày đặc điểm của hai loại hành động tự động hóa là thói quen và kỹ xảo. Nêu các quy luật cơ bản hình thành kỹ xảo và việc vận dụng từng quy luật trong thực tiễn cuộc sống. Câu 16: Anhchị hãy trình bày khái niệm về nhân cách và phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển nhân cách.
Trang 1KHOA TÂM LÍ HỌC
BỘ MÔN TÂM LÝ HỌC ĐẠI
CƯƠNG
CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN TÂM LÍ HỌC ĐẠI CƯƠNG (3 TÍN CHỈ)
(Dành cho sinh viên hệ chính qui)
Câu 01: Anh/chị hãy trình bày đối tượng, nhiệm vụ và nêu các phương pháp
nghiên cứu cơ bản của Tâm lí học
Khái niệm tâm lí học:
Tâm lý học là một ngành khoa học chuyên nghiên cứu các hiện tượng tâm lý, đặcbiệt là các hiện tượng tâm lý người
Đối tượng nghiên cứu của tâm lí học:
Là các hiện tượng tâm lí với tư cách là một hiện tượng tinh thần do thế giới kháchquan tác động não con người sinh ra, gọi chung là các hoạt động tâm lí Tâm lí họcnghiên cứu sự hình thành, vận hành, và phát triển của hoạt động tâm lí,
Nhiệm vụ nghiên cứu của tâm lí học:
Nhiệm vụ cơ bản của tâm lí học là nghiên cứu bản chất hoạt động của tâm lí,các qui luật nảy sinh và phát triên tâm lí, cơ chế diễn biến thể hiện của tâm lí ,cácqui luật về mối quan hệ giữa các hiện tượng tâm lí, cụ thể là nghiên cứu:
Những yếu tố khách quan, chủ quan nào đã tạo ra tâm lí người
Cơ chế hình thành, biểu hiện của hoạt động tâm lí
Tâm lí của con người hoạt động như thế nao?
Chức năng, vai trò của tâm lí đối với hoạt động của con người
Có thể nêu lên nhiệm vụ của tâm lí học như sau:
Nghiên cứu bản chất của hoạt động tâm lí cả về mặt chất lượng lẫn số lượng
Phát hiện tìm ra các qul hình thành và phát triển tâm lí tìm ra cơ chế của cáchiện tượng tâm lí
Trên cơ sở các thành tựu nghiên cứu, tâm lí học đưa ra những giải phâp hữuhiệu cho việc hình thành và phát triển tâm lí, sử dụng tâm lí trong nhân tốcon người có hiệu quả nhất Để thực hiện nhiệm vụ trên, tâm lí học phải liênkết với nhiều ngành khoa học khác
các phương pháp nghiên cứu cơ bản của Tâm lí học:
Trang 2Có rất nhiều nhiều phương pháp nghiên cứu tâm lí khác nhau như: quan sát, thựcnghiệm, trò chuyện, điều tra, nghiên cứu sản phẩm của hoạt động, phân tích tiểu sử
Phương pháp quan sát: là phương pháp nghiên cứu những biểu hiện bên
ngoài của tâm lí( hành động, cử chỉ, cách nói năng) một cách có tổ chức, cóchủ định, có mục đích rõ ràng
Có nhiều hình thức quan sát khác nhau như: quan sát toàn diện, quan sát bộ phận,quan sát một lần, quan sát nhiều làn, quan sát trực tiêp, quan sát gián tiếp
Phương pháp quan sát giúp chúng ta thu thập được các tài liệu cụ thể, khách quantrong điều kiện tự nhiên của con người do đó nó có nhiều ưu điểm ttuy nhiên vẫn
có những hạn chế nhất định như: mất thời gian,thiếu độ chính xác nếu quan sát mộtlần, có thể mang tính chủ quan cá nhân của người quan sát
phương pháp thực nghiệm : là phương pháp có nhiều hiệu quả trong quá
trình nghiên cứu tâm lí
Có hai phương pháp thực nghiệm cơ bản là thực nghệm trong phòng thí nghiệm vàthực nghiệm tự nhiên
Phương pháp thực nghiệm tự nhiên được tiến hành trong điều kiện bình thường củacuộc sống hoạt động Còn phương pháp thực nghiệm trong phòng thí nghiệm códụng cụ thí nghiệm đặc biêt, người làm thí nghiệm tạo ra những điều kiện để làmnảy sinh hay phát triển nội dung tâm lí được nghiên cứu Do đó có thể nghiên cứutương đối chủ động son với phương pháp quan sát và phương pháp thực nghiệm tựnhiên
Phương pháp trắc nhiệm (test)
Test là phép thử để đo lường tâm lí đã được chuẩn hóa trên một số lượng người dủtiêu chuẩn
Ưu điểm: có khả năng làm cho hiện tượng tâm lí cần kiểm tra bộc lộ qua hànhđộng làm bài test, đơn giản dễ thựchiện,có khả năng lượng hóa chuẩn hóa tiêu chícần đo
Nhược điểm: khó soạn thảo một bộ test chuẩn hóa, test chủ yếu cho biết kết quả
mà ít bộc lộ quá trình suy nghĩ của nghiệm thể để đi đến kết quả
Phương pháp đàm thoại :
là phương pháp nhận biết tâm lí cá nhân thông qua giao tiếp với họ
Phương pháp phân tích sản phẩm của hoạt động:
Trang 3là phương pháp dựa vào sản phẩm của hành động cá nhân để đánh giá những phẩmchất về năng lực, tính cách của họ.
Câu 02: Anh/chị hãy trình bày định nghĩa tâm lí người Chứng minh tâm lí người
là chức năng của não
Định nghĩa tâm lí người
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về bản chất của hiện tượng tâm lí người
Quan điểm duy tâm cho rằng: Tâm lí con người do thượng đế sángtạo ra và nhập vào thể xác con người Tâm lí không phụ thuộc vàokhách quan cũng như điều kiện thực tại của cuộc sống
Quan điểm duy vật tầm thường: Tâm lí, tâm hồn được cấu tạo từ vậtchất, do vật chất trực tiếp sinh ra như gan tiết ra mật, họ đồng nhấtcái vật lí, cái sinh lí với cái tâm lí, phủ nhận vai trò của chủ thể, tínhtích cực, năng động của tâm lí, ý thức, phủ nhận bản chất xã hội củatâm lí
Quan điểm duy vật biện chứng:
Tâm lí người là sự phản ánh hiện thực khách quan vào nãongười thông qua hoạt động của mỗi người
Tâm lí người mang bản chất xã hội và tính lịch sử
Chứng minh tâm lí người là chức năng của não.
Não người là tổ chức vật chất phát triển cao nhất, có khả năng nhận tác động từhiện thực khách quan đển tạo ra các dáu vết vật chất trên nó ( các quá trình sinh lí,sinh hóa diễn ra trong các tế bào não) Từ những dấu vết này sinh ra những hìnhảnh tâm lí trên não
Não người hoạt động theo cơ chế phản xạ Phản xạ là những phản ứng của cơthể nhằm đáp lại những kích thích từ môi trường bên ngoài vào cơ thể conngười Phản xạ gồm có ba khâu:
o Khâu thứ nhât- nhận cảm: cơ thể nhận những kích thích từ bên ngoài tạothành hưng phấn rồi theo đường hướng tâm dẫn truyền vào não
o Khâu giữa: quá trình thần kinh diễn ra trên não và tạo ra hoạt động tâm lí Khinảy trên não,cùng với quá trình sinh lý của não, hoạt động tâm lý thực hiệnchức năng định hướng, điều khiển, điều chỉnh hành vi của cơ thể
Trang 4o Khâu kết thúc: xung động thần kinh được dẫn truyền từ trung ương thần kinhtheo đường ly tâm gây nên phản ứng của cơ thể
Như vậy các hiện tượng tâm lý người đều có cơ sở sinh lý hệ thống chứcnăng thần kinh cơ động của toàn bộ não Tâm lý người là chức năng củanão Nói cách khác về mặt cơ thể, thì tâm lý hoạt động theo cơ chế phản
xạ của bộ não.điều đó cũng cho thấy hoạt đọng bình thường của não làmột trong những điều kiện tất yếu đảm bảo cho hoạt động tâm lý diễn rabình thường
Câu 03: Anh/chị hãy chứng minh tâm lí người là sự phản ánh hiện thực khách
quan vào não người thông qua chủ thể
Tâm lý người không phải do Chúa, thượng đế hay một đấng tạo hóa nào sinh ra,hay hay do não tiết ra như gan tiết ra mật Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳngđịnh, tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người thông qua
“lăng kính chủ quan”
Thế giới khách quan tồn tại bằng cac thuộc tính không gian , thời gian vvaf luônvận động Phản ánh là thuộc tính chung của tất cả các sự vật hiện tượng trong thếgiới, đó là quá trình tác động qua lại giữa hệ thống này với hệ thống khác và kếtquả là đều để lại dấu viết ở cả 2 hệ thống.VD: Khi cầm bút chì vẽ lên giấy sẽ để lạihình vẽ trên giấy,do tác động với giấy mà đầu bút chì bị mòn đi Phản ánh diễn radưới nhiều cấp độ, từ đơn giản đến phức tạp và có sự chuyển hóa lẫn nhau Cónhiều loại phản ánh: phản ánh cơ, phản ánh vật lý, phản ánh sinh vật, phản ánh hóahọc, phản ánh xã hội và phản ánh tâm lý
Phản ánh tâm lý là một loại phản ánh đặc biệt Bởi vì, đó là sự tác động của hiệnthực khách quan vào con người, vào hệ thần kinh ở người-tổ chức cao nhất của vậtchất Chỉ có hệ thần kinh và bộ não người mới có khả năng tiếp nhận tác động củahiện thực khách quan để tạo ra hình ảnh tinh thần(tâm lí) trên não Đó chính là cácquá trình sinh lí, sinh hóa ở hệ thần kinh và não bộ
Phản ánh tâm lý tạo ra những “hình ảnh tâm lý”, bản “sao chụp” về thế giới Hìnhảnh tâm lý mang tính sinh động, sáng tạo, thể hiện tính chủ thể và đậm màu sắc cánhân Hình ảnh tâm lí là kết quả của quá trình phản ánh thế giới khách quan vàonão
Trang 5Tóm lại, tâm lý là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người Con ngườiphản ánh thế giớibằng hình ảnh tâm lý thông qua lăng kính chủ quan Vì thế, khinghiên cứu tâm lý người cần đặt trong bối cảnh của hiện thực khách quan ¬nơi conngười sinh sống và hoạt động Tâm lý người mang tính chủ thể nên trong dạy học
và giáo dục cũng như giao tiếp, ứng xử cần tôn trọng cái đặc trưng riêng của ngườikhác
- Hiện thực khách quan: là những cái tồn tại xung quanh chúng ta, có cái nhìn thấyđược, có cái không nhìn thấy được
Hiện thực khách quan phản ánh vào não người nảy sinh ra hiện tượng tâm lý
Nhưng sự phản ánh tâm lý khác với sự phản ánh khác ở chỗ đây là sự phản ánhđặc biệt – Phản ánh thông qua lăng kính chủ quan của mỗi người:
+ Hình ảnh tâm lý mang tính chất sinh động, sáng tạo
+ Hình ảnh tâm lý mang tính chất chủ thể, mang đậm màu sắc cá nhân, hay nóicách khác hình ảnh tâm lý là hình ảnh chủ quan về hiện thực khách quan, hình ảnhtâm lý mang tính chất chủ thể
Tính chủ thể trong phản ánh tâm lý thể hiện ở chỗ:
Cùng nhận sự tác động của thế giới, về cùng một hiện thực khách quan nhưng ởnhững chủ thể khác nhau cho ta những hình ảnh tâm lý với những mức độ khácnhau Cùng một hiện thực khách quan, tác động đến một chủ thể duy nhất nhưngvào thời điểm khác nhau, ở những hoàn cảnh khác nhau, với trạng thái cơ thể,trạng thái tinh thần khác nhau, có thể cho ta thấy mức độ biểu hiện và các sắc tháitâm lý khác nhau ở chủ thể ấy
Nguyên nhân sự khác nhau:
Do mỗi người có những đặc điểm riêng về cơ thể, giác quan, hệ thần kinh , và não
bộ Mỗi người có hoàn cảnh sống khác nhau, điều kiện giáo dục cũng không nhưnhau và đặc biệt là mỗi cá nhân thể hiện mức độ tích cực hoạt động, tích cực giaolưu khác nhau trong hoạt động, vì vậy tâm lý người này khác người kia
Rút ra một số kết luận
- Tâm lý người có nguồn gốc từ thế giới khách quan, vì thế khi ngiên cứu cũng nhưkhi hình thành cải tạo tâm lý phải nghiên cứu hoàn cảnh con người đó sống và hoạtđộng
Trang 6- Tâm lý người mang tính chất chủ thể, nên trong giáo dục, quản lý con người phảichú ý đến nguyên tắc sát đối tượng.
- Tâm lý là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp, vì thế phải tổ chức hoạt động vàgiao tiếp để nghiên cứu sự hình thành và phát triển tâm lý
Câu 04: Anh/chị hãy chứng minh tâm lí người có bản chất xã hội - lịch sử
Không chỉ con người có tâm lý, mà động vật cũng có tâm lý, song tâm lý conngười khác về chất so với tâm lý động vật cao cấp ở chỗ: Tâm lý con người có bảnchất bản chất xã hội và mang tính lịch sử bản chất xã hội và tính lịch sử của tâm lýngười dược thể hiện như sau:
Tâm lý con người là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
Thế giới khách quan tác động vào bộ não con người và các giác quan theo cơ chếphản xạ có điều kiện và không điều kiện để tạo ra hình ảnh tâm lý Như vậy tâm lýcon người trước hết có nguồn gốc từ hiện thực khách, tức là tự nhiên Con ngườikhông chỉ chị sự tác động của tự nhiên(thế giới khách quan) mà con người cònchịu sự tác động của giai đoạn xã hội-lịch sử nhất định mà người đó sống và hoạtđộng Trong tâm lý con người thì nguồn gốc tâm lý xã hội là cái quyết định, cái chiphối và điều khiển lại phần tâm lý có nguồn gốc tự nhiên, phần tự nhiên trong thếgiới được xã hội hóa Phần xã hội của thế giới bao gồm các quan hệ : kinh tế, chínhtrị, đạo đức, pháp luật…nói chung là quan hệ người-người, là cái quyết định tâm lýngười C.Mác nói:" Bản chất con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội".Xã hộiloài người đã chứng minh, nếu con người sống tách khỏi thế giới loài người ngay
từ nhỏ thì không thể có tâm lý người VD; Trẻ em do động vật nuôi từ nhỏ
Tâm lý là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp
Trong hoạt động, nhờ hoạt động và hành động, con người chuyển nhượng sảnphẩm tâm lý của mình vào sản phẩm hoạt động Tâm lý con người được phản ánhvào các sản phẩm của hoạt động đó
VD: Nhạc sĩ sáng tác bài hát Trong ví dụ này cho thấy: thông qua hoạt động sáng
tác mà toàn bộ tâm lý, tâm tư tình cảm của tác giả đã kết tinh lại ở bài hát Và bàihát đó mang chính những cảm xúc của tác giả Như vậy trong quá trình hoạt độngcon người đã biến năng lực hoạt động của mình thành sản phẩm hoạt động; chuyển
ý, tâm trạng ,tình cảm của mình vào sản phẩm đó
Tâm lý của mỗi cá nhân là kết quả lĩnh hội tiếp thu vốn kinh nghiệm xã hội loài người, nền văn hóa xã hội thông qua hoạt động giao tiếp.
Trang 7Như Ăng ghen đã từng nói: “Sự phong phú về mặt con người hoàn toàn phụ thuộcvào mối quan hệ của người đó với thế giới xung quanh”.
VD: Trong một làng có truyền thống hiếu học, thì những đứa trẻ ở làng đó ngay từ
nhỏ đã được tiếp thu truyền thống ấy qua sự giáo dục của cha mẹ, qua mối quanvới mọi người Từ đó những đứa trẻ này luôn có tâm lý phải học cho xứng đángvới truyền thống của làng
Tâm lý của mỗi người hình thành phát triển và biến đổi cùng với sự phát triển của lịch sử cá nhân lịch sử dân tộc và cộng đồng
Tâm lý của mỗi người chịu sự chế ước bởi lịch sử của cá nhân và cộng đồng
VD: Người miền Bắc có tâm lý khác với người miền Nam.
Tóm lại từ những luận điểm trên ta thấy được tâm lý người mang bảnchất xã hội và tính lịch sử
Câu 05: Anh/chị hãy trình bày định nghĩa về hoạt động và phân tích cấu trúc của
hoạt động theo quan niệm của các nhà Tâm lý học hoạt động
Khái niệm hoạt động
Có nhiều cách hiểu khác nhau về hoạt động tuỳ theo góc độ xem xét
- Theo quan điểm sinh học: Hoạt động là sự tiêu hao năng lượng thần kinh và cơbắp của con người khi tác động vào hiện thực khách quan nhằm thoả mãn nhu cầuvật chất và tinh thần của con người
- Theo quan điểm triết học, hoạt động là phương thức tồn tại của con người trongthế giới
- Theo phương diện tâm lý học: Hoạt động là mối quan hệ tác động qua lạigiữa con người (chủ thể) và thế giới (khách thể) để tạo ra sản phẩm cả về phía thếgiới, cả về phía con người
Trang 8Chủ nghĩa duy vật hành vi cho rằng hoạt động của con người và động vật có cấutrúc chung là: kích thích – phản ứng (S-R)
Trong tâm lý học có lúc người ta chỉ xét cấu trúc hoạt động bao gồm các thành tốdiễn ra ở phía con người : Hoạt động – hành động- thao tác
Quan điểm của A.N Lêônchiev về cấu trúc vĩ mô của hoạt động bao gồm 6 thành
tố và mối quan hệ giữa 6 thành tố này
Khi tiến hành hoạt động về phía chủ thể bao gồm 3 thành tố và mối quan hệ giữa 3thành tố này là Hoạt động- hành động- thao tác Ba thành tố này thuộc các đơn vịthao tác ( mặt kỹ thuật ) của hoạt động
Còn về phía khách thể (Về phía đối tượng của hoạt động) cũng bao gồm 3 thành tố
và mối quan hệ của chúng là Động cơ- mục đích- phương tiện Ba thành tố này tạonên “nội dung đối tượng “ của hoạt động ( mặt tâm lý)
Có thể khái quát cấu trúc chung của hoạt động như sau:
Câu 06: Anh/chị hãy trình bày định nghĩa về giao tiếp và phân loại các hình thức
giao tiếp cơ bản của con người
Khái niệm
Giao tiếp là sự tiếp xúc giữa người với người, thông qua đó con người trao đổi vớinhau về thông tin, cảm xúc, tri giác lẫn nhau, ảnh hưởng tới nhau Nói cách khác,giao tiếp là quá trình xác lập và vận hành các quan hệ người – người, hiện thực hóacác quan hệ xã hội giữa chủ thể này với chủ thể khác
Trang 9Giao tiếp vừa mang tính chất xã hội, vừa mang tính chất cá nhân Tính chất xã hộicủa giao tiếp thể hiện ở chổ, nó được nảy sinh, hình thành trong xã hội và sử dụngcác phương tiện do con người làm ra, được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.Tính chất cá nhân thể hiện ở nội dung, phạm vi, nhu cầu, phong cách, kỹ năng …giao tiếp của mỗi người.
Phân loại các hình thức giao tiếp cơ bản
Theo tính chất tiếp xúc giao tiếp được phân thành hai loại: giao tiếp trực tiếp
và giao tiếp gián tiếp
Giao tiếp trực tiếp: là kiểu giao tiếp mặt đối mặt, chủ thể giao tiếp có thể phát vànhận tín hiệu trực tiếp với nhau như: có thể sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ nhưánh mắt, cử chỉ, nét mặt, cách ăn mặc, trang điểm
Ưu điểm: có thể nhanh chóng biết được ý kiến của người đối thoại
Có thể điều chỉnh cách thức giao tiếp một cách kịp thời để đạt được mục đích
Giao tiếp gián tiếp: Là giao tiếp bị giới hạn về mặt không gian như viết thư, gọiđiện…
Ưu điểm: ít bị chi phối bởi các yếu tố ngoại cảnh
Phân loại theo qui cách giao tiếp : giao tiếp chính thức và giao tiếp không
chính thức
Giao tiếp chính thức: Là giao tiếp mang tính chất công cụ, theo chức trách, quiđịnh thể chế như hội họp, mít tinh, đàm phán…các vấn đề trong giao tiếp thườngđược xác định trước, thông tin cũng được chủ thể cân nhắc trước, vì vậy thong tin
có độ chính xác cao
Giao tiếp không chính thức: là loại giao tiếp mang tính chất cá nhân không câu lệhình thức, chủ yếu là dựa trên hiểu về nhau.VD: bạn bè gặp nhau trò chuyện, lãnhđạo trò chuyên riêng với nhân viên Hình thức giao tiếp này có ưu điểm là khôngkhí cởi mở, thân tình, hiểu biết lẫn nhau
Theo vị thế giao tiếp , giao tiếp dược chia ra thành: giao tiếp ở thế mạnh, giao
tiếp ở thế cân bằng và giao tiếp ở thế yếu Vị thế của một người so với ngườikhác chi phối hành động,ứng xử của họ trong giao tiếp
Phân loại theo số lượng người tham gia giao tiếp ta có:
- Giao tiếp giữa cá nhân với cá nhân VD: giao tiếp giữa 2 người bạn với nhau
- Giao tiếp giữa cá nhân với nhóm VD: thầy giáo giảng bài
Trang 10- Giao tiếp giữa nhóm với nhóm VD: cuộc đàm phán giữa 2 tập đoàn
Theo phương thức giao tiếp:
Giao tiếp bằng lời nói
Giao tiếp bằng ám hiệu cử chỉ
Giao tiếp bằng ngôn ngữ viết
Câu 07: Anh/chị hãy phân tích vai trò của hoạt động và giao tiếp đối với sự hình
thành và phát triển tâm lí con người
Vai trò của hoạt động đối với sự hình thành và phát triển tâm lý, nhân cách cá nhân.
1 Khái niệm.
Theo tâm lý học: Hoạt động là phương thức tồn tại của con người trong thếgiới Hoạt động tạo nên mối quan hệ tác động qua lại giữa con người với thế giớikhách quan và với chính bản thân mình, qua đó tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới(khách thể), cả về phía con người (chủ thể)
2 Vai trò của hoạt động.
Hoạt động đóng vai trò quyết định đến sự hình thành và phát triển tâm lý vànhân cách cá nhân thông qua hai quá trình:
2.1 Quá trình đối tượng hóa: chủ thể chuyển năng lực và phẩm chất tâm lý củamình tạo thành sản phẩm Từ đó, tâm lý người được bộc lộ, khách quan hóa trongquá trình tạo ra sản phẩm, hay còn đươc gọi là quá trình xuất tâm
Ví dụ: Khi thuyết trình một môn học nào đó thì người thuyết trình phải sử dụngkiến thức, kỹ năng, thái độ, tình cảm của mình về môn học đó để thuyết trình.Ttrong khi thuyết trình thì mỗi người lại có tâm lý khác nhau: người thì rất tự tin,nói to, mạch lạc, rõ ràng, logic; người thì run, lo sợ, nói nhỏ, không mạch lạc Chonên phụ thuộc vào tâm lý của mỗi người mà bài thuyết trình đó sẽ đạt yêu cầu haykhông đạt yêu cầu
2.2 Quá trình chủ thể hóa: Thông qua các hoạt động đó, con người, tiếp thu lấy trithức, đúc rút được kinh nghiệm nhờ quá trình tác động vào đối tượng, hay cònđược gọi là quá trình nhập tâm
Ví dụ: Sau lần thuyết trình lần đầu tiên thì cá nhân đó đã rút ra được rất nhiềukinh nghiệm cho bản thân, và đã biết làm thế nào để có một bài thuyết trình đạthiệu quả tốt Nếu lần sau có cơ hội được thuyết trình thì sẽ phải chuẩn bị một tâm
Trang 11lý tốt, đó là: phải tư tin, nói to, rõ ràng, mạch lạc, logic, phải làm chủ được mìnhtrước mọi người,…
3 Kết luận
- Hoạt động quyết định đến sự hình thành và phát triển tâm lý, nhân cách cá nhân
- Sự hình thành và phát triển tâm lý, nhân cách cá nhân phụ thuộc vào hoạt độngchủ đạo của từng thời kỳ
Ví dụ:
• Giai đoạn tuổi nhà trẻ (1-2 tuổi) hoạt động chủ đạo là hoạt động với đồ vật:trẻ bắt trước các hành động sử dụng đồ vật, nhờ đó khám phá, tìm hiểu sự vật xungquanh
• Giai đoạn trưởng thành (18-25 tuổi) hoạt động chủ đạo là lao động và họctập
- Cần tổ chức nhiều hoạt động đa dạng và phong phú trong cuộc sống và công tác
- Cần tạo môi trường thuận lợi để con người hoạt động
Vai trò của giao tiếp đối với sự hình thành và phát triển tâm lý, nhân cách
cá nhân.
1 Khái niệm.
Theo tâm lý học: Giao tiếp là hoạt động xác lập, vận hành các mối quan hệ giữangười với người nhằm thỏa mãn những nhu cầu nhất định
2 Vai trò của giao tiếp
2.1 Giao tiếp là điều kiện tồn tại của cá nhân và xã hội
- Giao tiếp là điều kiện tồn tại của con người Nếu không có giao tiếp với ngườikhác thì con người không thể phát triển
Ví dụ: Khi một con người sinh ra được chó sói nuôi, thì người đó sẽ có nhiều lông,không đi thẳng mà đi bằng 4 chân, ăn thịt sống, sẽ sợ người, sống ở trong hang và
có những hành động,cách cư xử giống như tập tính của chó sói
2.2 Giao tiếp là nhu cầu sớm nhất của con người từ khi tồn tại đến khi mất đi
- Từ khi con người mới sinh ra đã có nhu cầu giao tiếp, nhằm thõa mãn những nhucầu của bản thân
- Ở đâu có sự tồn tại của con người thì ở đó có sự giao tiếp giữa con người với conngười, giao tiếp là cơ chế bên trong của sự tồn tại và phát triển con người
tiếp giúp con người hiểu biết lẫn nhau, liên hệ với nhau và làm việc cùng nhau
Trang 12Ví dụ: Từ khi một đứa trẻ vừa mới sinh ra đã có nhu cầu giao tiếp với ba mẹ vàmọi người để được thỏa mãn nhu cầu an toàn, bảo vệ,chăm sóc và được vui chơi,
- Cùng với hoạt động giao tiếp con người tiếp thu nền văn hóa, xã hội, lịch sử biếnnhững kinh nghiệm đó thành vốn sống Kinh nghiệm của bản thân hình thành vàphát triển trong đời sống tâm lý Đồng thời góp phần vào sự phát triển của xã hội
- Nhiều nhà tâm lý học đã khẳng định, nếu không có sự giao tiếp giữa con ngườithì một đứa trẻ không thể phát triển tâm lý, nhân cách và ý thức tốt được
- Nếu con người trong xã hội mà không giao tiếp với nhau thì sẽ không có một xãhội tiến bộ, con người tiến bộ
- Nếu cá nhân không giao tiếp với xã hội thì cá nhân đó sẽ không biết phải làmnhững gì để cho phù hợp với chuẩn mực xã hội, cá nhân đó sẽ rơi vào tình trạng côđơn, cô lập về tinh thần và đời sống sẽ gặp rất nhiều khó khăn
- Trong khi giao tiếp với mọi người thì họ truyền đạt cho nhau những tư tưởng ,tình cảm, thấu hiểu và có điều kiện tiếp thu được những tinh hoa văn hóa nhân loại,biết cách ứng xử như thế nào là phù hợp với chuẩn mực xã hội
Ví dụ: Khi gặp người lớn tuổi hơn mình thì phải chào hỏi, phải xưng hô cho đúngmực, phải biết tôn trọng tất cả mọi người, dù họ là ai đi chăng nữa, phải luôn luônthể hiện mình là người có văn hóa, đạo đức
2.4 Thông qua giao tiếp con người hình thành năng lực tự ý thức
- Trong quá trình giao tiếp, con người nhận thức đánh giá bản thân mình trên cơ sởnhận thức đánh giá người khác Theo cách này họ có xu hướng tìm kiếm ở ngườikhác để xem ý kiến của mình có đúng không, thừa nhận không Trên cơ sở đó họ
có sự tự điều chỉnh, điều khiển hành vi của mình theo hướng tăng cường hoặc giảmbớt sự thích ứng lẫn nhau
- Tự ý thức là điều kiện trở thành chủ thể hành động độc lập, chủ thể xã hội
Trang 13- Thông qua giao tiếp thì cá nhân tự điều chỉnh, điều khiển hành vi theo mục đích
tự giác
- Thông qua giao tiếp thì cá nhân có khả năng tự giáo dục và tự hoàn thiện mình
- Cá nhân tự nhận thức về bản thân mình từ bên ngoài đến nội tâm, tâm hồn, nhữngdiễn biến tâm lý, giá trị tinh thần của bản thân, vị thế và các quan hệ xã hội
- Khi một cá nhân đã tự ý thức đươc thì khi ra xã hội họ thựờng nhìn nhận và sosánh mình với người khác xem họ hơn người khác ở điểm nào và yếu hơn ở điểmnào, để nổ lực và phấn đấu, phát huy nhũng mặt tích cực và hạn chế những mặt yếukém
- Nếu không giao tiếp cá nhân đó sẽ không biết những gì mình làm có được xã hộichấp nhận không, có đúng với những gì mà xã hội đang cần duy trì và phát huy haykhông
- Nếu con người khi sinh ra mà bị bỏ rơi, mà được động vật nuôi thì những cử chỉ
và hành động của nuôi bản thân con người đó sẽ giống như cử chỉ và hành độngcủa con vật mà đã nuôi bản thân con người đó
Ví dụ:
• Khi tham gia vào các hoạt động xã hội thì cá nhân nhận thức mình nên làmnhững gì và không nên làm những việc gì như: nên giúp đỡ những người gặp hoàncảnh khó khăn, tham gia vào các hoạt động tình nguyện, không được tham gia các
tệ nạn xã hội, chỉ đươc phép tuyên truyền mọi người về tác hại của chúng đối vớibản thân, gia đình và xã hội
• Hoặc khi tham dự một đám tang thì mọi người ý thức được rằng phải ăn mặclịch sự, không nên cười đùa Bên cạnh đó phải tỏ lòng thương tiết đối với người đãkhuất và gia đình họ
3 Kết luận
- Giao tiếp đóng vai trò quan trong trong sự hình thành và phát triển tâm lý, nhâncách cá nhân
- Cần phải rèn luyện các kỹ năng giao tiếp
“ Sự phát triển của một các nhân phụ thuộc vào sự phát triển của các cá nhân khác
mà nó giao tiếp trực tiếp và gián tiếp”
Câu 08: Anh/chị hãy trình bày định nghĩa cảm giác và các qui luật cơ bản của cảm
giác Cho ví dụ minh họa với từng quy luật
Trang 14 Định nghĩa:
Cảm giác là một quá trình tâm lý phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ của sự vật, hiệntượng khi chúng đang trực tiếp tác động vào giác quan của ta
VD: ta đặt vào lòng bàn tay một người đang nhắm mắt một vật nào đó và yêu cầu
họ không được nắm bàn tay lại, thì người đó không thể biết được đó là vật gì màchỉ biết được có vật đặt trên tay, vật đó nặng hay nhẹ, nóng hay lạnh mà thôi – Tức
là người đó chỉ nhận biệt được từng thuộc tính riêng lẻ của sự vật hiện tượng đó.Đây chính là cảm giác
Các qui luật cơ bản của cảm giác:
1 Qui luật về ngưỡng cảm giác:
Muốn có cảm giác thì phải có sự kích thích vào các giác quan,và kích thích đó phảiđạt tới một giới hạn nhất định Giới hạn mà ở đó cường độ kích thích (tối thiểuhoặc tối đa) vẫn còn đủ để gây ra cảm giác cho con người được gọi là ngưỡng cảmgiác
- Cảm giác có hai ngưỡng: ngưỡng cảm giác phái dưới và ngưỡng cảm giácphía trên
- Ngưỡng cảm giác phái dưới là cường độ kích thích tối thiểu để gây ra đượccảm giác Ngưỡng cảm giác phía dưới còn được gọi là ngưỡng cảm giáctuyệt đối
- Ngưỡng cảm giác phía trên là ngưỡng mà cường độ kích thích tối đa vẫn gây
- Cảm giác còn phản ánh sự khác nhau giữa các kích thích Mức độ chênhlệch tối thiểu về cường độ hay tính chất của hai kích thích đủ để phân biệt sựkhác nhau giữa chúng gọi là ngưỡng sai biệt
- Ngưỡng cảm giác phía dưới và ngưỡng sai biệt tỉ lệ nghịch với độ nhạy củacảm giác và độ nhạy của sai biệt
Trang 152 Qui luật thích ứng cảm giác:
Để phản ánh được tốt nhất và bảo vệ hệ thần kinh,cảm giác của con người có khảnăng thích ứng với các kích thích Thích ứng là khả năng thay đổi độ nhạy cảm củacảm giác cho phù hợp với sự thay đổi của cường độ của vật kích thích, khi cường
độ kích thích tăng thì giảm độ nhạy cảm, khi cường độ kích thích giảm thì tăng độnhạy cảm
VD: Khi đang ở chỗ sáng ( cường độ kích thích của ánh sáng mạnh) mà đi vào chỗtối( cường độ kích thích của ánh sáng yếu) thì lúc đầu ta không nhìn thấy gì saudần mới thấy rõ
Có 03 loại thích ứng cảm giác:
Cảm giác mất hoàn toàn khi kích thích kéo dài và cường độ không đổi
Ví dụ khi tắm nước lạnh… một lúc sau không còn thấy lạnh nữa
Cảm giác bị giảm tính nhạy cảm khi kích thích mạnh
Ví dụ: khi chúng ta sống với người nói to, ti vi bật to Đến một lúc nào đó ti vi bậtnhỏ chúng ta không có xu hướng nghe được rõ Dùng nước hoa đậm đặc
Cảm giác tăng tính nhạy cảm khi kích thích yếu Ví dụ dùng nước hoa nhẹ
3 Qui luật về sự tác động qua lại giữa các cảm giác:
Cảm giác không tồn tại độc lập mà luôn tác động qua lại lẫn nhau Trong sự tácđộng này cảm giác làm thay đổi tính nhạy cảm của nhau và diễn ra theo qui luậtnhư sau: Sự kích thích yếu lên giác quan này sẽ làm tăng độ nhạy cảm của mộtgiác quan khác, sự kích thích mạnh lên giác quan này làm giảm độ nhạy cảm củagiác quan khác
Ví dụ: một tiếng động nhỏ làm cho mắt chúng ta mở to ra để tìm đồ vật phát ratiếng động đó và tìm đồ vật đó
Câu 09: Anh/chị hãy trình bày định nghĩa tri giác và các qui luật cơ bản của tri
giác Cho ví dụ minh họa với từng quy luật
Định nghĩa
Tri giác là một quá trình tâm lý phản ánh một cách trọn vẹn các thuộc tính của sựvật, hiện tượng khi chúng đang trực tiếp tác động vào giác quan ta
Trang 16VD: Khi có người đưa cho ta một chiếc kẹo ta không chỉ nhìn thấy hình dáng chiếckẹo mà qua việc sờ nắn còn biết được chiếc kẹo cứng hay mềm, qua khứu giác còn
có thấy ngửi được hương vị của kẹo
Các qui luật cơ bản của tri giác:
1 Quy luật về tính đối tượng của tri giác.
Hình ảnh trực quan mà tri giác đem lại bao giờ cũng thuộc về một sự vật, hiệntượng của thế giới khách quan bên ngoài Hình ảnh ấy một mặt phản ánh đặc điểmcủa đối tượng mà ta tri giác, mặt khác nó là hình ảnh chủ quan của chủ thể về thếgiới khách quan Nhờ tính đối tượng mà hình ảnh tri giác là cơ sở định hướng vàđiều chỉnh hành vi.VD: chú bộ đội có thể tri giác được chiếc xe tăng nhờ tiếngđộng cơ tiếng xích xe
2 Quy luật về tính lựa chọn của tri giác.
Có vô vàn sự vật hiện tượng tác động vào con người Tri giác của ta không thểđồng thời phản ánh tất cả các sự vật hiện tượng đang trực tiếp tác động mà chỉ táchmột số tác động trong vụ vàn những tác động đó để tri giác một đối tượng nào đó.Đặc điểm này nói lên tính lựa chọn của tri giác – Tức là khi tri giác một đối tượngnào đó thực chất là tách ra, lựa chọn các thuộc tính của sự vật, hiện tượng đó rakhỏi thuộc tính của sự vật, hiện tượng khác, rồi kết hợp thành một chỉnh thể trọn
vẹn Như vậy qui luật về tính lựa chọn của tri giác là khả năng tách đối tượng tri giác ra khỏi bối cảch để phản ánh chúng được tốt hơn
VD: khi đánh trận các chú bộ đội dùng lá cây để ngụy trang quân địch chỉ nhìn ra
đó là cây rừng mà không phát hiện ra các chú bộ đội
3 Quy luật về tính ý nghĩa của tri giác.
Khi tri giác, chúng ta không chỉ tạo ra được hình ảnh trọn vẹn về sự vật, hiệntượng mà còn có thể chỉ ra được ý nghĩa của sự vật, hiện tượng đó.Tức là chủ thểtri giác có thể gọi tên, phân loại, biết được công dụng của sự vật, hiện tượng vàkhái quát nó trong một từ xác định Ngay cả khi tri giác một sự vật hiện tượngkhông quen biết ta vẫn cố gắng ghi nhận trong đó một cái gì giống với các đốitượng mà ta đã quen biết hoặc xếp nó vào một loại sự vật hiện tượng đã biết, gầngũi nhất đối với nó