1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Chapter2 DieuKhienHuuTuyen

30 63 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐIỀU KHIỂN HỮU TUYẾN2.1 Điều khiển bằng cổng COM 2.2 Điều khiển bằng cổng USB 2.3 Điều khiển điểm-đa điểm 2.4 Điều khiển bằng thuê bao điện thoại cố định... Truyền nối tiếp bất đồng bộ

Trang 1

Chương 2:

ĐIỀU KHIỂN HỮU TUYẾN

Trang 2

ĐIỀU KHIỂN HỮU TUYẾN

2.1 Điều khiển bằng cổng COM

2.2 Điều khiển bằng cổng USB

2.3 Điều khiển điểm-đa điểm

2.4 Điều khiển bằng thuê bao điện thoại cố định

Trang 3

Điều khiển bằng cổng COM

 USRT

 UART

 USART (Universal Synchronous/Asynchronous

Receiver and Transmitter)

Trang 4

Truyền nối tiếp bất đồng bộ

 Đặc điểm:

• Truyền dữ liệu nối tiếp bất đồng bộ được sử dụng phổ

biến cho việc truyền định hướng ký tự

(character-oriented)

• Mỗi ký tự được đặt giữa bit start và stop, đây được gọi

là thiết lập khung dữ liệu (frame)

• Trong khung dữ liệu, bit start luôn luôn là 1 bit nhưng bit stop có thể là 1 hoặc 2 bit.

• Bit start luôn luôn là 0 (mức thấp) và bit stop là 1 (mức

cao).

• Ngoài ra, có thể có hoặc không bit kiểm tra chẵn lẻ

(parity bit).

Trang 5

Truyền nối tiếp bất đồng bộ (tt)

 Cấu trúc frame truyền:

Stop bit 2

Stop bit 1 D7 D6 D5 D4 D3 D2 D1 D0

Start bit

Gửi đi đầu tiên

Gửi đi cuối cùng

Hình 2.1: cấu trúc frame truyền

Hình 2.2: ví dụ truyền đi ký tự ‘A’

Trang 6

Truyền nối tiếp bất đồng bộ (tt)

 Chuẩn RS232:

• Để cho phép sự tương thích giữa các thiết bị truyển dữ liệu mà nó được sản xuất bởi nhiều nhà sản xuất khác

nhau, một chuẩn giao tiếp được gọi là RS232 được thiết

lập bởi hiệp hội công nghiệp điện tử (EIA)

• Trong chuẩn RS232, bit 1 được biểu diễn bằng điện

thế có giá trị từ -3 V đến -25 V, và bit 0 có giá trị

điện thế từ +3 V đến +25 V Vì nguyên do này, để kết

nối bất kỳ RS232 nào đến hệ thống vi điều khiển chúng

ta phải sử dụng bộ chuyển đổi điện thế như là chip

MAX232 để chuyển đổi các mức logic TTL sang mức điện thế RS232 và ngược lại

Trang 7

Truyền nối tiếp bất đồng bộ (tt)

 Các chân RS232:

Hình 2.3: hình dạng đầu kết nối DB-25 và DB-9

Trang 8

Truyền nối tiếp bất đồng bộ (tt)

Bảng 2.1: ký hiệu chân trên DB-9

Thứ tự chân Ký hiệu chân

Trang 9

Truyền nối tiếp bất đồng bộ (tt)

 Đấu nối giữa hai thiết bị bằng RS232:

Hình 2.4: đấu nối giữa hai DTE Hình 2.5: MAX232 IC

Trang 10

Truyền nối tiếp bất đồng bộ (tt)

 Đấu nối giữa PIC18F và MAX232:

Hình 2.6: nối mạch MAX232 IC

Trang 11

Truyền nối tiếp bất đồng bộ (tt)

 Cần lưu ý bảng mã ASCII

 Giới thiệu một số IC khác:

• MAX485CPA: RS-485/422 transceiver

• SN75176BP: RS-485 transceiver

Trang 12

Điều khiển bằng cổng USB

 Giao tiếp USB là kiểu giao tiếp truyền dữ liệu nối

tiếp

 Các phiên bản USB:

Mb/s

Trang 13

Điều khiển bằng cổng USB (tt)

Trang 14

Điều khiển bằng cổng USB (tt)

Bảng 2.2: quy ước chỉ định chân trên đầu Type-A và Type-B

Thứ tự chân

Tên chân Màu sắc

2 Data- Trắng

3 Data+ Xanh lá

Trang 15

Điều khiển bằng cổng USB (tt)

Hình 2.8: quy ước đầu kết nối mini-B

Trang 16

Khối USB trong PIC 18F4550

tốc độ cao của USB 2.0 Cổng USB 3.0 thường được ký

hiệu màu xanh dương và cũng tương thích với USB 2.0 và cũng hỗ trợ USB 1.x Cổng USB 3.0 có thể hoạt động với công suất thấp hoặc công suất cao mà nó có thể cung cấp dòng 150 mA hoặc 900 mA tương ứng Đầu nối Type-A và Type-B đều có thể sử dụng cho USB 3.0

(Engineering Change Notices) chứng nhận vào tháng

8/2014 Tốc độ dữ liệu đạt tới khái niệm siêu tốc độ là 10 Gb/s, sử dụng đầu nối Type-C USB 3.1 tương thích với

USB 3.0 và cũng hỗ trợ tốt cho USB 2.0

Trang 17

Khối USB trong PIC 18F4550

Hình 2.9: sơ đồ hệ thống giao tiếp USB của 18F4550

Trang 18

Mạch kết nối giữa VĐK với cổng USB

Hình 2.10: mạch giao tiếp giữa 18F4550 với cổng USB

C4 100nF

JP1

USB PORT

1 2 3 4

5V

VDD C1 0.1uF

C3 15pF

Data+

U1

RC5/D+

GND

C5

100nF

R1 10k

Trang 19

Điều khiển bằng thuê bao điện thoại cố định

Trang 20

Điều khiển bằng thuê bao điện thoại cố định (tt)

có và 4s không Điện áp hiệu dụng xoay chiều từ 75  110 V

Hz, nhịp 2s có và 4s không

Trang 21

Điều khiển bằng thuê bao điện thoại cố định (tt)

Các chê độ quay số

 Tổ chức bàn phím:

Hình 2.15: tổ chức bàn phím trên điện thoại

Trang 22

Điều khiển bằng thuê bao điện thoại cố định (tt)

thập phân Số lần ngắt xung cho biết con số mấy đã được quay

Trang 23

Điều khiển bằng thuê bao điện thoại cố định (tt)

Chu kỳ xung T = tB + tM

tB là thời gian ngắt, thông thường là 60 ms.

tM là thời gian mở, thông thường là 40 ms.

tI là thời gian chờ quay số kế tiếp, thường từ 600 ms đến 700 ms.

Hình 2.16: giản đồ xung quay số kiểu pulse

Trang 24

Điều khiển bằng thuê bao điện thoại cố định (tt)

ước DTMF (Dial Tone MultiFrequency)

Thời gian để nhận biết một số được ấn là 50 ms và thời gian chờ ấn

số tiếp theo là 50 ms Như vậy, tổng thời gian để gởi một con số bất

kỳ là 100ms.

Bảng 2.3: bảng quy ước DTMF

697 770 852 941

1 4 7

*

2 5 8 0

3 6 9

#

A B C D

Trang 25

Điều khiển bằng thuê bao điện thoại cố định (tt)

 Ví dụ : tính thời gian trung bình để quay số 555 555 5555 cho pulse và tone

• Tính thời gian quay số ở chế độ pulse :

Trang 26

Điều khiển bằng thuê bao điện thoại cố định (tt)

 Sơ đồ khối điện thoại ấn phím

Hình 2.17: sơ đồ khối điện thoại ấn phím

Trang 27

Điều khiển bằng thuê bao điện thoại cố định (tt)

Trang 28

Điều khiển bằng thuê bao điện thoại cố định (tt)

• Phần máy điện thoại : khi gác máy thì tổng trở mạch vòng là

vô cùng

• Máy điện thoại hoạt động với dòng dc từ 20mA100mA Nếu dòng cấp cho máy nhỏ hơn giá trị tối thiểu này (20mA) thì tổng đài sẽ không phân biệt được giữa trạng thái nhấc máy và đường dây bị rò (tổng đài nhận biết không chính xác thuê bao quay số)

• Điện áp dc trên đường dây (Tip-Ring) khi nhấc máy thường

có giá trị:

Đối với các điện thoại đơn giản : 7.5V8V

Các điện có nhiều chức năng : 11V12V

Trang 29

Điều khiển bằng thuê bao điện thoại cố định (tt)

 Các IC giải mã DTMF:

Hình 2.19: sơ đồ chân MT8870 và MT8880

Trang 30

Điều khiển bằng thuê bao điện thoại cố định (tt)

 Ý tưởng thiết kế mạch điều khiển

Hình 2.20: sơ đồ hệ thống điều khiển từ thuê bao bất

kỳ đến thiết bị điều khiển

Hình 2.21: sơ đồ hệ thống điều khiển từ thiết bị điều

khiển đến thuê bao được ấn định trước

Ngày đăng: 21/12/2017, 12:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN