1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ky thuat nuoi De co FINAL Lowpic

27 168 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 11,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất là một trong những yêu cầu quan trọng nhất của hoạt động sinh kế để tăng năng suất và hiệu quả kinh tế cho nông hộ..  Thức ăn thô, xanh cồng kề

Trang 1

DỰ ÁN GIẢM NGHÈO CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC

GIAI ĐOẠN KHOẢN VAY BỔ SUNG

SỔ TAY HƯỚNG DẪN

KỸ THUẬT CHĂN NUÔI DÊ CỎ Ở NÔNG HỘ

(Dùng cho hộ nông thôn miền núi)

Tháng 12/2016

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Dự án giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc (NMPRP) giai đoạn vốn bổ sung (AF) được thực hiện trên địa bàn 259 xã thuộc 29 huyện của 6 tỉnh: Hòa Bình, Lào Cai, Yên Bái, Sơn La, Lai Châu và Điện Biên Phát triển sinh kế là một trong những hoạt động quan trọng của giai đoạn này nhằm hỗ trợ cho các CIGs thực hiện những hoạt động sinh kế một cách hiệu quả, nhóm phát triển bền vững và sản xuất của các hộ thành viên được tốt hơn.

Áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất là một trong những yêu cầu quan trọng nhất của hoạt động sinh kế để tăng năng suất và hiệu quả kinh tế cho nông hộ Đáp ứng yêu cầu đó, cuốn sách này được biên soạn gồm một số kỹ thuật đơn giản nhất, trình bày ngắn gọn, có hình ảnh minh họa nhằm giúp người dân dễ hiểu và có thể

áp dụng trong sản xuất

Cuốn sách được dùng chủ yếu cho các hộ nông thôn miền núi, nhất là ở vùng sâu vùng xa để xóa bỏ tình trạng chăn nuôi quảng canh nhằm nâng cao năng suất sản xuất Ngoài ra, cuốn sách sẽ là tài liệu cho các tập huấn viên, các cán bộ dự án, các CFs tham khảo trong quá trình hướng dẫn kỹ thuật cho nông hộ

Mặc dù đã rất cố gắng trong biên soạn nhưng chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót Mong nhận được góp ý của Quý vị để tài liệu được hoàn thiện nhằm góp phần nâng cao năng suất sản xuất cho các hộ vùng dự án Chúng tôi trân trọng cảm ơn./

Chuồng trại tốt

Chăm sóc, nuôi dưỡng tốt

Chăm sóc, nuôi dưỡng tốt

Phối trộn thức ăn tốt

Phối trộn thức ăn tốt

Cho ăn đúng kỹ thuật

Cho ăn đúng kỹ thuật

Chăm sóc

và quản lý tốt

Chăm sóc

và quản lý tốt

Thức ăn đầy đủ, chất lượng tốt

Thị trường tốt

Thị trường tốt

Phòng bệnh tốtPhòng

bệnh tốt

Trang 3

MỤC LỤC

I CHUỒNG TRẠI 5

II CHỌN GIỐNG 7

2.1 Đặc điểm của giống dê cỏ Việt Nam 7

2.2 Chon dê đực làm giống 7

2.3 Chọn dê cái làm giống 8

2.4 Phối giống 8

III THỨC ĂN VÀ KHẨU PHẦN ĂN CỦA DÊ 9

3.1 Thức ăn cho dê 9

3.2 Khẩu phần ăn của dê 11

3.3 Cách phối trộn thức ăn tinh cho dê 11

3.4 Nhu cầu thức ăn của dê 12

3.5 Cách cho dê ăn 12

3.6 Một số cách dự trữ thức ăn cho dê 13

IV CHĂM SÓC DÊ 16

4.1 Chăm sóc dê đực 16

4.2 Chăm sóc dê cái sinh sản 16

4.3 Chăm sóc dê trước khi đẻ 17

V PHÒNG BỆNH CHO DÊ 21

5.1 Phòng bệnh 21

5.2 Một số bệnh thường gặp ở dê 21

VI TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH 25

Trang 4

Mẫu chuồng dê

nguồn nước ít nhất 20m và nên ở cuối

hướng gió chính để tránh mùi hôi thối vào

nhà ở

 Diện tích: Dê con: 0,3–0,5m2/con; dê thịt

0,7-1m2/con; dê đực 1,5 m2/con; dê cái sinh

sản 2m2/con Diện tích sân chơi: 3-4m2/con,

trong có máng ăn, máng uống và có hàng

rào xung quanh sân chơi

 Mái: Chắc chắn, không dột, nhô ra khỏi

thành chuồng ít nhất 60cm để tránh mưa tạt

vào chuồng

 Thành (vách) chuồng: Làm bằng tre (hoặc

các thanh gỗ) cách nhau khoảng 6-10cm,

hoặc lưới B40, cao khoảng 1,5 -1,8m (không

kể mái)

 Cửa chuồng: Phải rộng hơn kích thước

thân dê, nhất là dê mang thai Cửa rộng

khoảng 60-80cm và có bậc cho dê lên,

xuống

 Sàn chuồng: Cao hơn mặt đất khoảng 50

– 80cm, làm bằng các thanh tre hoặc gỗ

thẳng, nhẵn, bản rộng 2,5-3cm, đóng thành

giát có khe hở 1,5cm, đủ rộng để lọt phân

nhưng không lọt chân dê (Nếu làm bằng tre

thì phần cật tre phải hướng lên trên để tránh

đọng phân và nước tiểu trên sàn)

 Nền chuồng: Cao hơn mặt đất khoảng

20-30cm, láng xi măng và hơi dốc về sau

(20-30độ) để dễ quét dọn Xung quanh có viền

gạch cao khoảng 10cm để phân không trôi

ra ngoài

Trang 5

Máng cỏ 50 x 30 x 30cm

Cửa chuồng làm bằng gỗ

C

ửa chuồng làm bằng tre và gỗ

 Có hố khử trùng ở phía trước và hố phân có nắp đậy ở phía sau Kíchthước hố phân: rộng 1m, sâu 1m, dài 1,5-2m (hoặc bằng chiều dài củachuồng) Hố phân cách xa chuồng 1m và có đường dẫn chất thải vào hốphân

 Máng ăn: Máng cỏ (kích thước 50 x 30 x

30cm) làm ở phía trước, treo bên ngoài

thành chuồng, cách sàn 40 – 60 cm Cửa lấy

thức ăn rộng 25cm x 30cm để dê dễ dàng

thò đầu ra lấy thức ăn Máng thức ăn tinh

(kích thước 50 x 25 x 25cm) treo bên trong

thành chuồng cách sàn 50 – 60 cm

 Máng uống làm bằng nhựa, sành sứ hoặc

xi măng Kích thước bằng máng thức ăn tinh

và phải có lỗ thoát nước để tiện dọn rửa

Máng uống treo trong thành chuồng, giống

như máng thức ăn tinh hoặc treo ở ngoài

sân chơi, cách mặt đất khoảng 50cm

 Đảm bảo ấm và không bị gió lùa vào mùa

Đông, thoáng, mát vào mùa Hè (ấm Đông –

mát Hè)

 Hướng chuồng: Đông – Nam là tốt, tránh

hướng gió Đông – Bắc

 Có ô riêng để nhốt dê đực giống, dê chửa

gần đẻ, dê mẹ và dê con (dưới 3 tuần tuổi),

giữa các ô có vách ngăn và cửa thông qua

lại

Lưu ý: Một gang tay người lớn tương đương

20cm.

Trang 6

Hai hòn cà cân đối Không cân đối

Chân bình thường Chân dị tật (không chọn)

II CHỌN GIỐNG

II.1 Đặc điểm của giống dê cỏ Việt Nam

 Màu lông không thuần nhất: vàng, nâu đen hoặc vá trắng

 Trọng lượng sơ sinh 1,7 – 1,9 kg

 Trọng lượng 6 tháng tuổi 10-12kg

 Trong lượng trưởng thành (12-18 tháng): con đực 35-40kg, cái 25-32kg

 Tuổi phối giống lần đầu: 7-8 tháng

 Thời gian động dục 21 ngày

 Thời gian chửa 150 ngày, đẻ 2 năm 3 lứa

II.2 Chon dê đực làm giống

 Là con của những dê

Trang 7

Chân đi bàn (không chọn)

Vú lép (không chọn)

Âm hộ sưng đỏ, chảy dịch

Phối giống

II.3 Chọn dê cái làm giống

 Là con của những mẹ mắn đẻ, khỏe

mạnh, nuôi con nhanh lớn và từ các lứa sinh

đôi

 Khỏe mạnh, nhanh nhẹn, hoạt bát

 Bầu vú to, mềm mại, núm vú đều (không

bị lép)

 Mình dài, da mỏng, lông mịn, phần sau phát triển

 Bốn chân thẳng, cân đối, đi bằng móng,

(không đi bàn)

 Cần loại thải dê cái sau 5-6 năm tuổi

II.4 Phối giống

 Biểu hiện động dục của dê cái:

 Kêu la, bỏ ăn

 Thích nhảy lên lưng con khác

 Âm hộ hơi sưng, đỏ hồng, chảy nhiều

dịch nhờn

 Tuổi phối giống của dê cái là 7-8 tháng

tuổi, trọng lượng phải đạt từ 18kg trở lên

 Thời điểm phối giống thích hợp là từ 12-36

giờ sau khi có biểu hiện động dục

 Cần ghi lại ngày phối giống để dự tính

ngày đẻ và chuẩn bị đỡ đẻ

Lưu ý đặc biệt: Dê đực phải có nguồn gốc

khác đàn với dê cái để không bị phối giống

đồng huyết (anh phối với em hoặc bố phối cho

con, cháu, )

 Khi thấy các biểu hiện trên thì đưa dê cái đến gặp dê đực để phối giống

 Để dễ nhớ trong phối giống cho dê, ta sử dụng nguyên tắc “SÁNG – CHIỀU” và phối 2 lần:

Nếu thấy dê động dục vào buổi sáng thì cho dê đực nhảy lần 1 vào buổi chiều hôm đó và lần 2 vào sáng hôm sau.

Nếu thấy dê động dục vào buổi chiều thì sáng hôm sau cho dê đực nhảy lần 1 và chiều hôm sau cho nhảy lần 2.

Trang 8

Cỏ Ghi Nê

Tảng đá liếm/bánh khoáng

Cỏ voi

Ống muối

III THỨC ĂN VÀ KHẨU PHẦN ĂN CỦA DÊ

III.1 Thức ăn cho dê

Dê ăn tạp, thức ăn chính là cỏ và các loại lá cây

Dê có thể ăn các loại lá mà trâu bò không ăn

được, nhưng không thích ăn cỏ hoặc lá cây bị

ướt nên cần chăn thả dê sau 9-10 giờ sáng Dê

cần có đầy đủ và cân đối 4 nhóm thức ăn sau

mới phát triển tốt:

 Thức ăn thô, xanh: các loại lá cây và cỏ tự

nhiên; cỏ trồng (cỏ voi, ghi nê, VA06,

Pangola, Ruzi ); Các phụ phẩm trồng trọt

(rơm, lá cây ngô, dây lang, dây lạc, ngọn

mía ); cây chuối

 Thức ăn tinh bột và củ quả: cám gạo, ngô,

khoai, sắn, bí đỏ…

 Thức ăn bổ sung đạm: các cây họ đậu

giàu đạm (như: lá cây keo dậu, cây so đũa,

cây điền thanh ), bột cá, bột đậu tương,

khô dầu lạc

 Thức ăn cung cấp khoáng chất: bột

xương, bột vỏ sò, vỏ trứng, tảng liếm (bánh

khoáng), muối ăn,

Cách làm ống tre đựng muối ăn cho dê liếm:

 Dùng ống tre già, có đường kính khoảng

6-9cm

 Cắt khoảng ¾ giữa 2 mắt (lóng tre) và lấy

phần dài của ống

 Lột lớp vỏ bên ngoài của tre

 Đục 2 lỗ ở phía trên miệng ống để có thể treo

ống tre vào chuồng dê

 Cho muối hoặc khoáng và một ít nước vào

ống tre

 Treo ống tre ở một góc chuồng, cao khoảng 0,7 -1m tính từ sànchuồng để dê liếm hàng ngày

Trang 9

Treo cao lá cây và máng ăn

Ngô – thức ăn tinh bột

Lưu ý:

Thức ăn chăn nuôi dê càng đa dạng càng tốt (có đủ loại: thức ăn thô, xanh; tinh bột, củ quả; bổ sung đạm và khoáng)

Không nên thay đổi thức ăn đột ngột

làm dê dễ bị chướng bụng và tiêu chảy.

Dê thích ăn ở độ cao từ 0,2 đến 1,2m

nên máng ăn cần phải treo cách mặt

sàn chuồng khoảng 0,5 – 0,7m Lá cây

cho ăn thêm tại chuồng cũng phải treo

lên cao dê mới thích ăn.

Thức ăn thô, xanh cồng kềnh nên cắt

ngắn (dài bằng ngón tay); thức ăn củ

quả nên thái mỏng cho dê ăn trực tiếp;

hoặc nghiền nhỏ để phối trộn thành

thức ăn hỗn hợp (xem mục 3.3 dưới

đây)

Chỉ sử dụng Ure cho dê trưởng thành,

không hòa vào nước cho uống mà phải

trộn urê với thức ăn theo tỷ lệ qui định

(3%).

Trang 10

Cây keo dậu Cây điền thanh

Cây chè khổng lồ - dễ trồng, giàu đạm, năng suất cao (75-100 tấn/ha/năm)

Sắn củ - thức ăn tinh bột

Tuyệt đối tránh thức ăn ôi thiu, chua, mốc, ướt, dính bùn đất.

III.2.

Khẩu phần ăn của dê

 Yêu cầu: cân đối thành phần và giá trị dinh dưỡng, đảm bảo đủ số lượng

và chất lượng thức ăn, nhất là đạm, khoáng, và vitamin

 Mỗi dê cần một lượng thức ăn (trong 1 ngày) tính theo vật chất khô –VCK (không kể lượng nước có trong thức ăn) bằng khoảng 3-4% trọnglượng cơ thể Trong đó, thức ăn thô, xanh phải chiếm hơn một nửa (ít nhất

là 65%) khẩu phần ăn (Thông thường thức ăn xanh có 20% VCK; Cám gạo, bột ngô, khoai khô có khoảng 80%VCK; Củ quả tươi có khoảng 50%VCK) Từ đó, có thể tính được nhu cầu về VCK hàng ngày của dê, khi

biết trọng lượng dê và các loại thức ăn cho dê

 Ví dụ, một con dê nặng 30kg sẽ cần một lượng VCK là 1,2kg/ngày (30kg

x 4%) Với yêu cầu 65% VCK là thức thô xanh ta có 1,2kg x 65% = 0,8 kg;

và 35% VCK là thức ăn tinh ta có 1.2kg x 35% = 0,4kg (làm tròn số) Ướctính, thức ăn xanh có 20% là VCK và thức ăn tinh có 80% là VCK, sẽ tínhđược lượng thức ăn cần thiết cho dê trong ngày như sau:

Trang 11

 Thức ăn xanh: 0,8kg : 0,2 = 4 kg thức ăn xanh, trong đó có 3kg cỏ(bằng khoảng 10% trọng lượng cơ thể), và 1kg lá cây giàu đạm (cây

họ đậu như: chè khổng lồ, keo dậu, điền thanh, )

 Thức ăn tinh (14-15% đạm): 0,4kg : 0,8 = 0,5 kg thức ăn hỗn hợp

 Nhu cầu về khoáng: nên làm bánh khoáng cho dê liếm tự do và hòa muốivào nước cho dê uống hàng ngày

 Nhu cầu về nước: Cần có nước sạch cho dê uống đầy đủ (thỏa mãn) cảngày Nhu cầu về nước/ngày bằng 10% trọng lượng cơ thể (khoảng 3-5lít/con/ngày)

Lưu ý:

Nhu cầu về VCK mới chỉ nói lên số lượng thức ăn, chất lượng thức ăn phải được tính trên nhu cầu về năng lượng và thức ăn đạm Nghĩa là,

số lượng thức ăn ăn vào của dê là cao nhất, đồng thời phải đảm bảo

đủ và cân đối các chất dinh dưỡng (đạm, khoáng và vitamin) trong khẩu phần của dê

Thức ăn chính của dê là thô, xanh Nếu cho ăn quá nhiều thức ăn tinh bột sẽ sinh ra một số bệnh về tiêu hóa.

III.3 Cách phối trộn thức ăn tinh cho dê

 Nguyên liệu (tính cho 10kg):

 Thức ăn tinh: 8,5 kg (gồm: Bột ngô 6kg, cám gạo 2kg, bột sắn: 0.5kg)

 Thức ăn khác: 1,5 kg (gồm: bột đậu tương: 1kg; muối ăn: 0,2 kg; bộtxương, bột vỏ sò - hoặc premix khoáng: 0,3kg)

 Cách phối trộn:

 Chuẩn bị tấm nilon đủ rộng để tránh rơi vãi

 Bước 1: Trộn bột ngô, bột sắn và cám thật đều (hỗn hợp 1)

 Bước 2: Trộn đều bột đậu tương, muối và bột xương (hỗn hợp 2)

Trang 12

Trộn thức ăn tinh với cỏ tươi

 Bước 3: Trộn thật đều hỗn hợp 1 và 2 (Lưu ý: Nếu trộn không đều cóthể gây ngộ độc cho dê)

 Bước 4: Cho thức ăn đã trộn vào túi nylon, buộc kín, để nơi khô ráo vàlấy dần cho dê ăn theo nhu cầu như cách tính ở trên

Lưu ý: Lượng thức ăn phối trộn nên đủ dùng trong 1 tuần, không nên phối trộn nhiều sẽ khó bảo quản và dễ bị mốc

III.4 Nhu cầu thức ăn của dê

(ĐVT: Kg/con/ngày)

Loại thức ăn Dê nặng 10 kg Dê nặng 20 kg Dê nặng 30 kg

Ghi chú: (i) 1kg thức ăn tinh tương đương 4 lon sữa bò đong đầy; (ii) Bảng này

có tính chất tham khảo, trên thực tế, căn cứ vào trọng lượng của dê và loại thức ăn cho dê để tính nhu cầu cụ thể cho dê ăn hàng ngày (theo cách tính ở mục 3.2).

III.5 Cách cho dê ăn

 Thức ăn thô, xanh: cho ăn thỏa mãn nhu cầu

 Một con dê cần một lượng cỏ xanh/ngày (ít nhất) bằng khoảng 10%trọng lượng cơ thể

 Cho ăn thêm cỏ (hoặc thức ăn thô khác) tại chuồng vào ban đêm

 Thức ăn tinh: cho ăn theo nhu cầu xem cách tính ở mục 3.2 trên đây

 Nước sạch: uống đầy đủ (thỏa mãn) cả ngày lẫn đêm

 Cách cho ăn:

 Thức ăn tinh: Không được nấu chín;

Cho ăn 2-3 lần/ngày; Cho ăn tinh trước

thô sau (trộn đều thức ăn tinh vào một

ít cỏ tươi để cho dê ăn trước)

 Thức ăn thô: nên chặt ngắn để cho ăn

III.6 Một số cách dự trữ thức ăn cho dê

III.6.1. Phơi khô

 Phơi khô các loại cỏ, lá cây keo dậu, rơm

để cho dê ăn mùa mưa

Trang 13

Dự trữ thức ăn thô, xanh khô

Hố ủ chua thức ăn xanh

Băm, thái nhỏ cây thức ăn

 Đối với cỏ, thời gian thu hoạch để làm cỏ khô tốt nhất là lúc cỏ mới ra hoa(tháng 7-9)

 Sau khi thu cắt thức ăn thô, xanh phải phơi ngay, không ủ thành đống khicòn tươi vì dễ thối và mốc

 Thường xuyên đảo khi phơi để thức ăn

khô đều và nhanh

 Sau khi thức ăn đã khô sẽ cho vào bao tải

(lá cây) hoặc đánh thành đống (rơm), nén

chặt và che mưa để bảo quản được lâu

 Không nên phơi dưới nắng quá to để

tránh mất các chất dinh dưỡng trong thức

ăn

III.6.2 Ủ chua

 Chuẩn bị hố ủ:

 Có thể xây bằng gạch, đào hố đất, thùng

phuy, túi nhựa (dung tích khoảng 200lít)

Nếu đào hố cần có mái che để tránh

mưa

 Kích thước hố ủ: rộng 1m, sâu 1m và dài

1,5m

 Nguyên liệu (tính cho 100 kg cỏ ủ):

 Cỏ voi, cỏ sả , thân cây ngô, rơm rạ,

ngọn lá mía, thân cây lạc, ngọn lá

sắn băm, thải nhỏ (3-6cm), phơi héo

(1-2 nắng nhẹ)

 Có thể ủ riêng từng loại cỏ hoặc nhiều

loại cỏ hỗn hợp với nhau, nên cắt cỏ ở

giai đoạn trước khi ra hoa

 Hố ủ phải sạch sẽ, không ngấm, đọng nước

 Hố ủ phải luôn luôn kín, không có không khí hoặc nước lọt vào khốithức ăn được ủ

Trang 14

Dậm/nén chặt, sau đó rải đều cám, muối, rỉ mật

 Thức ăn đem ủ phải có chất lượng tốt, tươi, không mốc, không có tạpchất và phải được phơi héo (65-70% nước) trước khi ủ

 Thức ăn phải được nén thật chặt trong hố ủ để không còn không khígiữa các khe hở của cỏ Quá trình ủ càng nhanh càng tốt, sau đó đóngthật kín ngay

 Cách dùng:

 Thức ăn đã ủ sau 3-4 tuần là dùng được

 Thức ăn ủ tốt sẽ có mùi thơm hơi chua, màu vàng chanh

 Khi đã mở bể phải cho ăn liên tục, thời gian ăn của 1 bể khoảng 10ngày là vừa

 Lấy đủ ăn, không lấy thừa; Lấy từng góc bể, càng nhanh càng tốt; Saukhi lấy xong phải đậy kín bể ngay

 Lúc đầu dê chưa quen nên cho ăn ít, sau tăng dần

Trang 14

Trang 16

Dê đực giống Bách Thảo

Dê cái có chửa (mang thai)

IV CHĂM SÓC DÊ

IV.1 Chăm sóc dê đực

năm tuổi Tuy nhiên, để tránh đồng huyết

cần định kỳ (2 năm/lần) thay đổi con đực

 Bổ sung đủ khoáng bằng cách làm tảng đá liếm và cho dê liếm tự do

 Cho dê vận động thường xuyên, và tắm chải khô 2 lần/tuần

 Khi dê đực 6-7 năm tuổi thì nên loại thải

IV.2 Chăm sóc dê cái sinh sản

Biểu hiện dê có

Ngày đăng: 19/12/2017, 12:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w