Các tính chất của mối liên hệ: Tính khách quan: các mối liên hệ là cái vốn có của sự vật, nó không phụ thuộc vào ý thức của con người.. Các tính chất của sự phát triển: Tính khách qu
Trang 1Câu 1: Triết học là gì? Phân tích nội dung và vấn đề cơ bản của triết học Liên hệ nhận thức thực tiễn bản thân
Triết học là hệ thống tri thức lí luận chung nhất của con người về thế giới, về vị trí vai trò của con người trong thế giới đó
Vấn đề cơ bản của triết học:
Theo Ăng ghen thì vấn đề cơ bản của triết học là mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại Mối quan
hệ này có 2 mặt như sau:
Giữa ý thức và vật chất: cái nào có trước, cái nào có sau? Cái nào quyết định cái nào? (ngôi thứ)
Còn người có khả năng nhận thức được thế gới hay không? (khả năng nhận thức) Căn cứ vào việc giải quyết 2 mặt trên mà người ta phân chia lịch sử triết học ra các trường phái sau
Liên hệ nhận thức thực tiễn bản thân: Đưa ra quan điểm của bản thân nên nhìn nhận thế giới theo cách nào, nên duy tâm hay duy vật
Câu 2: Nêu và phân tích nội dung định nghĩa vật chất của Mác Rút ra ý nghĩa PPL
Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác
Các nội dung chủ yếu:
Vật chất với tư cách là phạm trù triết học dùng để chỉ vật chất nói chung vô tận, vô hạn, vô sinh, vô dị
Thuộc tính đặc trưng quan trọng nhất để nhận biết vật chất là thuộc tính khách quan Khách quan là cái tồn tại bên ngoài ý thức và không lệ thuộc vào ý thức
Trong đời sống xã hội vật chất có ý nghĩa là tồn tại xã hội, không lệ thuộc vào ý thức
xã hội
Vật chất tồn tại khách quan nhưng không phải tồn tại trừu tượng mà tồn tại hiện thực qua các sự vật cụ thể, khi tác động vào các giác quan gây nên cảm giác
Cảm giác, tư duy, ý thức chỉ là sự phản ánh của ý thức
Ý nghĩa PPL:
Trang 2 Định nghĩa vật chất của Lênin đem lại niềm tin cho con người trong việc nhận thức
và cải tạo thế giới
Bác bỏ quan điểm của chủ nghĩa duy tâm khắc phục những hạn chế của chủ nghĩa duy vật trước Mác, bác bỏ thuyết bất khả tri và thuyết hoài nghi
Giúp ta biết được nguyên nhân của các biến cố xã hội, đó là phương thức sản xuất Mặt khác còn giúp Đảng và Nhà nước tìm được con đường để thúc đẩy xã hội phát triển là phải đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước
Câu 3: Phân tích nội dung cơ bản của nguyên lí về mối quan hệ phổ biến và phát triển Rút ra ý nghĩa PPL và liên hệ với bản thân
Nguyên lí về mối quan hệ phổ biến:
Khái niệm: Mối liên hệ là phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định, sự tác động qua lại,
sự chuyển hoá lẫn nhau giữa các sự vật hoặc giữa các mặt của một sự vật trong thế giới
Các tính chất của mối liên hệ:
Tính khách quan: các mối liên hệ là cái vốn có của sự vật, nó không phụ thuộc vào ý thức của con người
Tính phổ biến: bất kì sự vật, cá nhân nào cũng đều có các mối liên hệ bên ngoài và bên trong (quan trọng nhất)
Tính đa dạng, phong phú: sự vật khác nhau thì có các mối liên hệ cũng khác nhau Mỗi sự vật có nhiều mối liên hệ có vai trò khác nhau
Ý nghĩa PPL:
Nguyên lí này là cơ sơ lí luận của quan điểm toàn diện
Khi xem xét sự vật cần xem xét tất cả mối liên hệ của nó để từ đó tìm ra bản chất của nó
Nguyên lí này chống lại quan điểm phiến diện, quan điểm chiết trung, nguỵ biện
Nguyên lí về sự phát triển:
Khái niệm: sự phát triển là phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện của sự vật
Các tính chất của sự phát triển:
Tính khách quan: vì nguồn gốc của sự phát triển là do mâu thuẫn bên trong sự vật quy định, mà sự vật có tính khách quan dẫn đến sự phát triển cũng có tính khách quan
Tính phổ biến: sự phát triển diễn ra ở mọi lĩnh vực
Tính đa dạng, phong phú: sự vật khác nhau có quá trình phát triển khác nhau
Ý nghĩa PPL:
Là cơ sơ lí luận của quan điểm phát triển, quan điểm này đòi hỏi khi xem xét sự vật nào đó ta cần đặt nó trong trạng thái động, nằm trong xu hướng chung là đi lên
Nguyên lí này còn chống lại quan điểm bảo thủ, định kiến
Câu 4: Phân tích nội dung cơ bản của quy luật từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi
về chất và ngược lại Rút ra ý nghĩa PPL và liên hệ với bản thân
Khái niệm:
Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, là
sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không phải là cái khác
Trang 3 Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật
về mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu vận động, phát triển của sự vật
Nội dung quy luật:
Từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất
Sự vật nào cũng có hai mặt Trong một giới hạn nhất định, lượng đổi nhưng chất chưa đổi, khoảng giới hạn đó gọi là độ
Độ là phạm trù triết học dùng để chỉ khoảng giới hạn mà trong đó lượng đổi nhưng chưa làm chất đổi
Điểm nút là phạm trù triết học dùng để chỉ điểm mà tại đó lượng đổi đã đủ làm chất đổi
Bước nhảy là phạm trù triết học dùng để chỉ sự biến đổi chất của sự vật do sự tích luỹ
về lượng trước đó gây ra
Từ những sự thay đổi về chất dẫn đến sự thay đổi về lượng: thể hiện chất mới có thể làm thay đổi quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển của sự vật
Các hình thức của bước nhảy: theo nhịp điệu thực hiện (bước nhảy đột biến & bước nhảy dần đều); theo quy mô (bước nhảy toàn bộ & bước nhảy cục bộ)
Ý nghĩa PPL:
Trong nhận thức và thực tiễn, con người phải từng bước tích luỹ về lượng để làm thay đổi về chất theo quy luật
Khi đã tích luỹ đủ về lượng phải có quyết tâm tiến hành bước nhảy, chỉ có vậy mới khắc phục tư tưởng bảo thủ
Câu 5: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng (CSHT) và kiến trúc thượng tầng (KTTT) Nêu lên đặc điểm CSHT và KTTT trong thời kì quá độ ở nước ta
CSHT là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định CSHT của một xã hội nhất định bao gồm:
QHXH tàn dư do xã hội trước để lại
QHXH thống trị
QHXH mầm mống của xã hội sau
Trong đó QHXH thống trị giữ vai trò chủ đạo chi phối các kiểu QHSX khác nhau
KTTT là toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp quyền, đạo đức, khoa học, nghệ thuật, tôn giáo cùng với những thiết chế xã hội tương ứng với nó như đảng (phái), nhà nước, giáo hội, các đoàn thể xã hội (hệ thống chính trị) được hình thành trên CSHT
Biện chứng giữa CSHT và KTTT:
CSHT quyết KTTT:
Mỗi CSHT sẽ hình thành KTTT tương ứng với nó Giai cấp nào thống trị về kinh tế thì giai cấp đó là giai cấp thống trị và thống trị đời sống tinh thần của xã hội
CSHT thay đổi làm KTTT thay đổi Trong khi đó CSHT thay đổi là do lực lượng sản xuất phát triển
KTTT tác động trở lại CSHT thể hiện ở:
Nếu tác động phù hợp với các quy luật kinh tế khách quan thì nó sẽ thúc đẩy kinh tế phát triển
Nếu tác động không phù hợp với các quy luật kinh tế khách quan thì nó sẽ kìm hãm kinh tế phát triển
Đặc điểm CSHT và KTTT ở nước ta vào thời kì quá độ:
Trang 4 CSHT: là nền kinh tế có nhiều thành phần như: KT nhà nước, tập thể, tư nhân, vốn đầu tư nước ngoài
KTTT: văn hoá truyền thống, văn hoá xã hội chủ nghĩa, tư tưởng vô sản, tư sản,… (do có nhiều giai cấp khác nhau)
Câu 6: Hãy phân tích các thuộc tính của hàng hoá? Mối liên hệ của nó với tính chất 2 mặt của SXHH?
Khái niệm: Hàng hoá là sản phẩm của lao động có thể thoã mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi mua bán
Các thuộc tính của hàng hoá:
Giá trị sử dụng là công dụng, công hiệu, tính có ích của hàng hoá có thể thoã mãn một nhu cầu nào đó của con người
o Thuộc tính tự nhiên của hàng (tính chất, cơ, lí, hoá,…) quyết định giá trị sử dụng của hàng
o Giá trị sử dụng của hàng được phát hiện dần trong quá trính phát triển của khoa học kỹ thuật, lực lượng sản xuất
o Giá trị sử dụng của hàng hoá có 2 đặc điểm:
Giá trị sử dụng cho người khác, cho xã hội chứ không phải cho người sản xuất
ra nó
Giá trị sử dụng chuyển từ tay người này sang tay người khác thông qua trao đổi, mua bán
Giá trị:
o Giá trị trao đổi là một quan hệ tỉ lệ về lượng mà giá trị sử dụng này trao đổi với giá trị sử dụng khác
o Các mặt hàng khác nhau có thể trao đổi được cho nhau theo một tỉ lệ nào đó vì giữa chúng có một đặc điểm chung giống nhau là hao phí sức lao động của người sản xuất ra hàng hoá kết tinh trong hàng hoá, nó tạo ra giá trị hàng hoá
o Giá trị là nội dung còn giá trị trao đổi là hình thức thể hiện ngoài giá trị
Tính chất 2 mặt của lao động sản xuất hàng hoá:
Lao động cụ thể: là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định Mỗi lao động cụ thể có mục đích riêng, đối tượng riêng, phương tiện riêng, phương pháp riêng và kết quả riêng VẬY lao động cụ thể tạo ra thuộc tính giá trị sử dụng của hàng hoá
Lao động trừu tượng: là lao động của người sản xuất hàng hoá khi đã gạt bỏ những hình thức cụ thể của nó, đó chính là sự tiêu hao sức lao động của người sản xuất hàng hoá nói chung
Câu 7: Hãy phân tích yêu cầu và các tác động của quy luật giá trị Ý nghĩa của việc nghiên cứu
Yêu cầu của quy luật giá trị:
Quy luật giá trị yêu cầu sản xuất và trao đổi hàng hoá phải dựa trên cơ sở thời gian lao động xã hội cần thiết nghĩa là:
Trong sản xuất: thời gian lao động cá biệt ≤ thời gian lao động xã hội cần thiết
Trong trao đổi phải tuân theo quy tắc ngang giá nghĩa là giá bán = giá trị xã hội nhưng trong thực tế thì:
Khi cung < cầu => hàng hoá thiếu => giá cả > GTXH
Trang 5Khi cung = cầu => hàng hoá đủ => giá cả = GTXH
Khi cung > cầu => hàng hoá thừa => giá cả < GTXH
Nếu xem xét trên phạm vi toàn xã hội trong một khoàng thời gian dài thì tổng giá cả = tổng giá trị xã hội (vì giả cả cao hơn bù cho giá thấp hơn)
Các tác động của quy luật giá trị:
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá:
Điều tiết sản xuất: thông qua vận động của giá cả hàng hoá trên thị trường làm cho các yếu tố sản xuất di chuyển từ ngành có lợi nhuận thấp sang ngành có lợi nhuận cao hơn làm cho quy mô sản xuất có ngành đc mở rộng có ngành bị thu hẹp
Điều tiết lưu thông hàng hoá: hàng hoá được người ta vận chuyển từ nơi có mức giá thấp đến nơi có mức giá cao hơn
Kích thích cải tiến kỹ thuật sản xuất, hợp lí hoá sản xuất, làm tăng năng suất lao động cá biệt làm giảm giá trị cá biệt Nếu giá trị xã hội không đổi thì lợi nhuận tăng lên
Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hoá người sản xuất hàng hoá thành kẻ giàu người nghèo tạo ra sự bất bình đẳng trong xã hội
Câu 8: Hãy phân tích mâu thuẫn công thức chung của tư bản? Vì sao hàng hoá sức lao động là chìa khoá giải quyết mâu thuẫn này
Công thức chung của tư bản: T – H –T’ (T’ = T + m)
Mâu thuẫn của công thức chung của tư bản:
Nhìn vào CTC của TB, dường như m được sinh ra trong lưu thông (mua, bán)
Thực ra, mua bán dù ngang giá hay không ngang giá cũng không sinh ra m:
Mua bán ngang giá (giá mua = giá bán = giá trị) là giá trị chỉ thay đổi hình thái tồn tại từ
T thành H or từ H thành T còn số giá trị trong tay mỗi người tham gia mua bán trước sau không đổi
Mua bán không ngang giá:
o Giá bán > giá trị (giá mua > giá trị): số giá trị mà người này được lợi khi bán sẽ
bù cho số giá trị mà người này bị thiệt khi mua
o Giá bán < giá trị (giá mua < giá trị): số giá trị mà người này bị thiệt khi bán sẽ được bù bởi số giá trị mà người này được lợi khi mua
o Có những kẻ chuyên mua rẻ bán mắc thì số giá trị mà kẻ này được lợi chỉ là sự ăn chặn đánh cắp số giá trị của người khác mà thôi
Như vậy m vừa được sinh ra trong lưu thông vừa không được sinh ra trong lưu thông, đây chính là mâu thuẫn của công thức chung tư bản
Câu 9: Trong CNTB, tự do cạnh tranh các xí nghiệp sản xuất ra các loại hàng hoá giống nhau, khác nhau có cạnh tranh với nhau không? Phân tích vấn đề trên, nêu ý nghĩa việc nghiên cứu
Có cạnh tranh:
K = c + v
H = c + v + m
Tỉ suất lợi nhuận là tỉ lệ % giữa giá trị thặng dư và toàn bộ tư bản ứng trước đó (giả
sử toàn bộ tư bản ứng trước = c + v)
p’ =
Cạnh tranh trong nội bộ ngành: là cạnh tranh giữa các xí nghiệp tư bản cùng tổ chức sản xuất ra một loại hàng hoá nào đó nhằm mục đích thu được lợi nhuận siêu ngạch
Trang 6msiêu ngạch= mxã hội + mcá biệt
Biện pháp cạnh tranh: cải tiến kỹ thuật sản xuất làm tăng năng suất lao động cá biệt làm giảm lượng giá trị cá biệt nếu lượng giá trị xã hội không đổi thì lợi nhuận siêu ngạch tăng lên
Kết quả của cạnh tranh làm hình thành giá trị xã hội của từng loại hàng hoá
Cạnh tranh giữa các ngành: là sự cạnh tranh giữa các ngành sản xuất khác nhau, nhằm mục đích tìm nơi đầu tư có lợi hơn, từ là nơi có tỷ suất lợi nhuận cao hơn
Biện pháp cạnh tranh: tự do di chuyển tư bản từ ngành có tỷ suất lợi nhuận thấp sang ngành có tỷ suất lợi nhuận cao hơn
Kết quả của cạnh tranh là làm hình thành tỉ suất lợi nhuận bình quân
Câu 10: Hãy phân tích các nguyên nhân ra đời và các đặc điểm kinh tế của CNTB độc quyền
Nguyên nhân chuyển biến từ CNTB tự do canh tranh sang CNTB độc quyền
CNTB độc quyền xuất hiện vào cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX do những nguyên nhân sau:
Dưới tác động của quy luật sản xuất m, quy luật tích luỹ đã dẫn đến tích tụ, tập trung
tư bản sản xuất, sự tập trung sản xuất này khi phát triển đến mức độ nhất định dẫn tới
sự ra đời các tổ chức độc quyền
Cạnh tranh theo nguyên tắc các lớn nuốt cá bé đã làm cho các nhà tư bản vừa và nhỏ phá sản, còn các nhà tư bản lớn phát tài làm giàu quy mô tư bản và sản xuất của họ ngày càng lớn
Việc áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng KHKT vào những năm cuối thế kỉ XIX đòi hỏi phải có những xí nghiệp quy mô lớn
Cuộc khủng hoảng kinh tế vào năm 1873 càng thúc đẩy nhanh quá trình tập trung tư bản vào sản xuất
Sự phát triển hệ thống ngân hàng và thị trường chứng khoán đã trở thành đòn bẩy mạnh mẽ thúc đẩy quá trình tập trung tư bản vào sản xuất
Các đặc điểm kinh tế của CNTB độc quyền:
Tập trung sản xuất và sự ra đời các tổ chức độc quyền như Cartel, Syndicate, Trust, Consortium
Tư bản tài chính và bọn đầu sỏ tài chính
o Tư bản tài chính là kết quả của sự hợp nhất giữa tư bản độc quyền công nghiệp với tư bản độc quyền ngân hàng
o Khi hình thành tư bản tài chính dẫn tới sự ra đời một nhóm nhỏ các nhà tư bản
có thể chi phối nền kinh tế-chính trị-đối ngoại của một nước Lênin gọi đó là bọn đầu sỏ tài chính
Xuất khẩu tư bản: là xuất khẩu giá trị sang nước ngoài nhằm mục đích thu được m và các nguồn lợi khác từ nước nhập khẩu tư bản
Sự phân chia thế giới về kinh tế giữa các tổ chức độc quyền ở các nước dẫn đến sự ra đời của tổ chức độc quyền quốc tế
Sự phân chia thế giới về lãnh thổ giữa các cường quốc đế quốc
Câu 11: Trình bày quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Từ đó liên hệ với thực tiễn VN
Khái niệm:
Trang 7 Giai cấp công nhân là 1 tập đoàn xã hội ổn định hình thành và phát triển cùng với quá trình phát triển của nền công nghiệp lớn hiện đại
Là lực lượng cơ bản tiên tiến trực tiếp và gián tiếp tham gia vào quá trình sản xuất và cải tạo quan hệ sản xuất
Là lực lượng chủ yếu của tiến trình lịch sử quá độ từ CNTB lên CNXH
Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân:
Giai cấp công nhân có sứ mệnh lịch sử là xoá bỏ XHTBCN Xây dựng XHCSCN văn minh
Điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch của giai cấp công nhân:
Do địa vị kinh tế của giai cấp công nhân trong XHTBCN:
o Về mặt lực lượng sản xuất, giai cấp công nhân là yếu tố quan trọng nhất trong lực lượng sản xuất của XHTS
o Về mặt quan hệ sản xuất, giai cấp công nhân không có tư liệu sản xuất bị giai cấp
tư sản áp bức bóc lột
Do đặc điểm chính trị xã hội của giai cấp công nhân:
o Giai cấp công nhân là giai cấp tiên phong trong cách mạng
o Giai cấp công nhân là giai cấp có tinh thần cách mạng triệt để nhất
o Giai cấp công nhân là giai cấp có ý thức tổ chúc kỷ luật cao
o Giai cấp công nhân là giai cấp có bản chất quốc tế
Vai trò của ĐCS đối với sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân:
Quy luật hình thành ĐCS:
o Ở các nước TB phát triển: ĐCS là sự kết hợp của chủ nghĩa mác lê-nin và phong trào công nhân
o Ở các nước thuộc địa: ĐCS là sự kết hợp của chủ nghĩa mác lê-nin, phong trào công nhân và phong trào yêu nước
Mối quan hệ giữa ĐCS và giai cấp công nhân
o ĐCS là đội tiên phong của giai cấp công nhân đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của cả dân tộc, ĐCS là người đại biểu trung thành, lợi ích của giai cấp công nhân, của nhân dân lao động và của cả dân tộc
o Giai cấp công nhân là cơ sở xã hội giai cấp của ĐCS những người công nhân giác ngộ mục tiêu lí tưởng vào đường lối của Đảng thì tự giác xin gia nhập vào đảng
o Đảng thực hiện giác ngộ chủ trương đường lối của mình và tổ chức các hoạt động cách mạng cho giai cấp công nhân
Câu 12: Trình bày những đặc trưng cơ bản của XH XHCN Từ đó liên hệ những đặc trưng cơ bản của XHXHCN ở nước ta hiện nay
Các đặc trưng cơ bản của XH XHCN theo quan niệm của Các-mác, Ăng-ghen, Lê-nin:
Về cơ sở vật chất kĩ thuật của XH XHCN là nền đại công nghiệp cơ khí
Về hình thức sở hữu: XH XHCN xoá bỏ chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất xác lập chế độ công hữu về tư liệu sản xuất (đặc trưng cơ bản)
Về tổ chức quản lí và phân công lao động, XH XHCN tạo ra được các tổ chức lao động và kỉ luật lao động mới đó là lao động được tổ chức có kế hoạch trên tinh thần tự giác, tự nguyện
Trang 8 Về phân phối XH XHCN sử dụng nguyên tắc phân phối theo lao động là chủ yếu Ngoài ra, còn sử dụng nguyên tắc phân phối thông qua quỹ phúc lợi tập thể và xã hội
Về chính trị, nhà nước XHCN là nhà nước mang bản chất của giai cấp công nhân
có tính nhân dân rộng rãi, tính dân tộc sâu sắc
Về XH, XH XHCN đã giải phóng con người khỏi ách áp bức, bóc lột Thực hiện bình đẳng xã hội, tạo điều kiện cho người phát triển toàn diện
Liên hệ:
Theo đại hội XI thì những đặc trưng cơ bản của XH XHCN là:
XH XHCN mà nhân dân ta xây dựng là một xã hội dân giàu nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
Do nhân dân làm chủ
Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hoạt động và quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp
Có nền văn hoát tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
Con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện
Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau cùng phát triển
Có nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do ĐCS Việt Nam lãnh đạo
Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới
Câu 13: Phân tích đặc trưng và nhiệm vụ của nhà nước XHCN Từ đó liên hệ với việc xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN ở nước ta hiện nay
Khái niệm:
Nhà nước XHCN là một tổ chức mà thông qua đó Đảng của giai cấp công nhân thực hiện vai trò lãnh đạo của mình đối với xã hội
Là 1 tổ chức chính trị thuộc kiến trúc thượng tầng được hình thành trên nền kinh tế XHCN
Thay thế nhà nước tư sản nhờ vào kết quả của cách mạng XHCN
Đặc trưng của nhà nước XHCN:
Là công cụ cơ bản để thực hiện quyền lực của nhân dân lao động, đặt dưới sự lãnh đạo của ĐCS
Là công cụ chuyên chính giai cấp thực hiện sự trấn áp đối với những lực lượng chống phá sự nghiệp cách mạng XHCN
Tổ chức, xây dựng toàn diện xã hội mới – XH XHCN và cộng sản chủ nghĩa
Là yếu tố cơ bản của nền dân chủ XHCN Hoàn thiện các hình thức đại diện của nhân dân, mở rộng dân chủ
Là kiểu nhà nước đặc biệt, “nhà nước không cò nguyên nghĩa”, là “nửa nhà nước”
Chức năng của nhà nước XHCN:
Tổ chức xây dựng để cải tạo XH cũ xây dựng XH mới XHCN
Sử dụng biện pháp bạo lực để giữ vững trật tự an toàn xh, để đập tan sự chống phá của các thế lực thù địch đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc
Trang 9 Trong đó chức năng tổ chức xây dựng là chủ yếu.
Nhiệm vụ của nhà nước XHCN:
Đối nội: quản lí, xây dưng và phát triển kinh tế; cải thiện không ngừng đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân; thực hiện giáo dục toàn diện;…
Đối ngoại:mở rộng quan hệ hợp tác hữu nghị, bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau nhằm mục tiêu xây dựng và bảo vệ tổ quốc XHCN
Liên hệ:
Xây dựng bộ máy nhà nước tinh gọn
Tiến hành cải cách thể chế và phương thức hoạt động của nhà nước
Tiếp tục phát huy dân chủ giữ vũng kỉ luật, kỉ cương, quản lí xã hội bằng pháp luật
Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong sạch, có năng lực
Kiên quyết, tiếp tục cuộc đấu tranh chống tham nhũng trong bộ máy nhà nước
Câu 14: Trình bày nội dung về phương thức xây dựng nền văn hoá XHCN Từ đó liên hệ xây dựng bền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc ở nước ta hiện nay
Khái niệm:
Văn hoá được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm văn hoá vật chất và văn hoá tinh thần Theo nghĩa hẹp, văn hoá được hiểu là văn hoá tinh thần
Với tư cách hoạt động tinh thần, nội dung của văn hoá bao giờ cũng phản ánh kinh tế
và do chính trị quyết định phương hướng
Nền văn hoá là biểu hiện cho toàn bộ nội dung, tính chất của văn hoá được hình thành
và phát triển trên cơ sở kinh tế - chính trị của mỗi thời kì lịch sử
Nền văn hoá XHCN là nền văn hoá được xây dựng và phát triển trên nền tảng chủ nghĩa Mác Lê-nin do ĐCS lãnh đạo nhằm thoả mãn nhu cầu không ngừng tăng lên về đời sống tinh thần của nhân dân được đưa lên, nhân dân lao động thực sự trở thành chủ thể sáng tạo và hưởng thụ văn hoá
Nhân dân của nền văn hoá XHCN:
Nâng cao trình độ dân trí, hình thành đội ngũ trí thức của xã hội mới
Xây dựng con người mới phát triển toàn diện đó là con người có tinh thần và năng lực xây dựng thành công CNXH
Xây dựng lối sống mới XHCN đó là lối sống lành mạnh, nhân văn, vị tha, mình vì mọi người
Phát triển xây dựng nền văn hoá XHCN:
Giữ vững và tăng cường vai trò chủ đạo của chủ nghĩa Mác Lê-nin trong đời sống tinh thần của xã hội
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và vai trò quản lí của nhà nước đối với hoạt động văn hoá
Kế thừa những giá trị trong di sản văn hoá truyền thống có tiếp thu, có chọn lọc tinh hoa văn hoá nhân loại
Tổ chức và lôi cuốn quần chúng nhân dân vào các hoạt động sáng tạo và hưởng thụ văn hoá
Liên hệ:
Củng cố và tiếp tục xây dựng môi trường văn hoá lành mạnh, phong phú, đa dạng
Trang 10 Phát triển sự nghiệp văn hoá nghệ thuật, bảo tồn, phát huy giá trị các di sản văn hoá truyền thống cách mạng
Phát triển hệ thống thông tin đại chúng như báo chí, xuất bản, truyển thanh, truyền hình
Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế về văn hoá
Câu 15: Trình bày những quan điểm về vấn đề dân tộc Liên hệ với chính sách dân tộc của đảng
và nhà nước ta hiện nay
Khái niệm:
- Dân tộc được hiểu theo 2 nghĩa là:
Dân tộc là bộ phận của quốc gia, là cộng đồng xã hội theo nghĩa là các tộc người
Dân tộc là toàn bộ nhân dân một nước, là quốc gia - dân
=> Ở đây dân tộc hiểu theo nghĩa thứ 2
- Hai xu hướng của dân tộc:
Xu hướng phân ly
Xu hướng liên hiệp
- Nội dung cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác Lê-nin:
Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc là quyền thiêng liêng của các dân tộc Tất cả các dân tộc, dù đông người hay ít người, có trình độ phát triển cao hay thấp đều có quyền lợi và nghĩa vụ như nhau, không có đặc quyền đặc lợi về kinh tế, chính trị, văn hoá, ngôn ngữ cho bất cứ dân tộc nào
Các dân tộc được quyền tự quyết
Quyền dân tộc tự quyết là quyền làm chủ của mỗi dân tộc, quyền tự quyết định con đường phát triển kinh thế, chính trị - xã hội của dân tộc mình
Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc Nội dung này giữ vai trò liên kết 2 nội dung trên
Quan điểm của Đảng ta về vấn đề dân tộc: các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, hợp tác giúp đỡ nhau cùng phát triển