1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đỗ Minh Quân Đề cương QHMT

14 206 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 28,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUY HOẠCH MÔITRƯỜNG Quy hoạch: là bố trí, sắp xếp lại một vùng không gian nhất định đáp ứng nhu cầu nào đó Chuỗi kế hoạch BVMT: -Agenda 21: Chương trình nghị sự 21 khung kế hoạch hành độ

Trang 1

QUY HOẠCH MÔI

TRƯỜNG

Quy hoạch: là bố trí, sắp xếp lại một vùng không gian nhất định đáp ứng nhu cầu nào đó

Chuỗi kế hoạch BVMT:

-Agenda 21: Chương trình nghị sự 21 khung kế hoạch hành động chung của một Quốc Gia để phát triển bền vững trong thế kỉ 21 (100 năm )

-Tầm nhìn (VN không có) BVMT 70 ( 70 năm)

-Lộ trình (VN không rõ ràng) (50 năm)

-Chiến lược BVMT (30 năm) ở Quốc Gia và Tỉnh Thành (VN có)

Quy hoạch BVMT (Mới) (1999-2000) Bản đồ QHMT (20 năm)

-Kế hoạch hành động về BVMT (không có ) (5-10 năm)

-Dự án BVMT (1-3 năm) (VN rất nhiều)

Quy hoạch môi trường

Là bố trí sắp xếp các thành phần KT-XH tại một vùng lãnh thổ nhằm ngăn ngừa ô nhiễm bảo tồn tài nguyên, hướng đến phát triển bền vững

Phân biệt QH MT và QHBVMT

Rộng hơn

Bố trí sắp xếp toàn bộ KTXH nhằm

mục đích BVMT

Phân vùng MT, bố trí các hệ thống hạ tầng BVMT và các giải pháp BVMT hướng tới phát triển bền vững (giữ nguyên các thành phần khác)

Trang 2

Hạ tầng BVMT: mạng lưới cấp thoát nước , hệ thống xử lý chất thải , bãi chôn lấp, trạm quan trắc, giám sát chất lượng môi trường

-Xem xét tỗng thể

Khu CN + BVMT=> Đạt chuẩn Nhà máy + BVMT=> Đạt chuẩn KDL+ BVMT => Đạt chuẩn Tỗng thể có khả năng vượt chuẩn Không phải là (QH ngành + BVMT)

mà là tỗng thể Phạm vi quan tâm rộng Quan tâm đến

các vùng xung quanh Chỉ quan tâm trong phạm vi tỉnh thành Quan tâm đến sức chứa môi trường:

Khả năng phân hủy chất thải của môi

trường khả năng chứa đựng của môi

trường

Làm đến đâu tính đến đó

Đi từ lớn đến nhỏ

Khả năng cung cấp tài nguyên của

vùng

Có bố trị hạ tầng kinh tế

Biện pháp BVMT áp dụng được chung

cho tỗng thể

Biện pháp BVMT riêng rẽ cho từng

lĩnh vực Sức chứa MT

Khả năng tiếp nhận CT, cung cấp TN Sức chứa cơ học diện tích / đầu người

Tầm nhìn 10,20 30 năm

Có bản đồ thể hiện các thành

phan62KTXH và thể hiện hiện trạng

các nguồn TN

Bản đồ bố trí SX các thành phần KT

XH không thể hiện thành phần BVMT

Mục tiêu

+Điều chỉnh việc khai thác tài nguyên một cách phù hợp cho vùng kinh QH, dựa trên khả năng cung cấp tài nguyên của vùng => điều chỉnh việc sử dụng tài nguyên phù hợp DK thực tế

+ Duy trì đảm bảo và nâng cao chất lượng môi trường phù hợp với từng điều kiện không gian và từng giai đoạn phát triển

Phâ vùng khu vực nhỏ dựa vào hiện trạng và phân vùng bố trí cho phù hợp với chức năng

Trang 3

+Quy hoạch MT lồng ghép vấn đề BVMT & TN vào trong kế hoạch phát triển KTXH để điều chỉnh bổ sung cho QH PT KTXH dựa trên sức chứa của MT

Định hướng

Khả năng chịu tải của môi trường ( tiếp nhận chất thải và phâ hủy chất thải) Giới hạn khả năng phát triển của vùng

 Bố trí sắp xếp cho nằm trong khả năng tiếp nhận

 Giới hạn phát triển của vùng

 Định hướng khai thác nguồn tài nguyên hợp lý và hiệu quả

HỢp lý: Không làm cạn kiệt tài nguyên không làm suy thoái tài nguyên, không gây ô nhiễm môi trường khi khai thác nguồn tài n nguyên không làm mất cân bằng khi khai thác các nguồn tài nguyên

HIệu Quả : Sử dụng đúng mục đích coi trọng tái sử dụng các nguồn tài nguyên +Quản lý và BVMT hiệu quả nhất cho vùng quy hoạch

+Xác định vùng công nhiệp các điểm nóng về CN

+Xác định các vận đề môi trường cấp bách tại một điểm

Quản lý

+Xác định được các giải pháp để giải quyết các vấn đề môi trường cấp bách giải quyết thiếu hụt các nguồn tài nguyên=> xác định mức độ khai thác

+Xác định lựa chọn địa điểm phù hợp với từng dự án đầu tư trong vùng.(Ảnh hưởng đến vùng lân cận hay không?)

Các yêu cầu của QHMT

+QHMT phải xác định rõ mục tiêu và đối tượng một cách cụ thể và gắn liền với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội

 Bỡi mỗi 1 vùng có một mục tiêu phát triển khác nhau, dựa trên điều kiện của vùng đó

Trang 4

+Cần thiết phải tiến hành đồng thời với QH PT KTXH (mục tiêu KT song song BVMT và TN)

Lồng ghép: Để kiểm soát hoạt động KTXH trong vùng QH

 Điều chỉnh kịp thời các vấn đề nảy sinh torng phát triển KTXH

 Xác định kịp thời những sự cố môi trường nảy sinh trong quá trình phát triển KTXH

Phải xác định quy mô không gian và thời gian ( ranh giới các vùng thực hiện QHMT)

+QHMT phải luôn dựa trên quan điểm hệ thống dựa trên phân tích đánh giá tất các các thành phân các vấn đề KT-XH-TN trong vùng

+QHMT phả thông qua công tác đánh giá hiện trạng môi trường Dựa trên hiện trạng là cơ sở bố trí sắp xếp các thành phần cho hợp lý

+QHMT phải phù hợp vs QH PT KTXH phù hợp với hiện trạng PT KT XT

Các đặc điểm của QHMT: 6 đặc điểm

1/ Đảm bảo tính sinh thái:

Khi thực hiện bố trí sản xuất , các thành phần KTXh phải đặt trong hệ thống Tự Nhiên, nghĩa là phải đặt trong mối quan hệ tương hỗ tương tác lẫn nhau trong hệ thống tự nhiên

Lưu ý đến các hệ sinh thái nhạy cảm phải bảo tồn được các HST nhạy cảm VD: Cửa sông cửa biển, Vùn có kế cấu nền yếu, dễ sạt lở, đất ngập nước, vùng ngập mặn, vùng phòng hộ

2/ Tính hệ thống:

Phải đặt nó trong mối QH mọi mặt với vùng (về Kinh tế, dk TN khác, ĐK văn hóa, XH)

Vd: Hoạt động công nghiệp, thiếu nước => Ngành nghề ít sử dụng nước (may mặc, giày da, Vật liệu xây dựng)

Trang 5

Dự án Boxit => Văn hóa: lao động Trung Quốc,

 Tn: Bùn đỏ

 Thủy văn: phức tạp ảnh hưởng 12 tỉnh

 Địa chất yếu

3/Tính địa phương:

Đặt trong điều kiện của địa phương (VD xây cầu sắt tại TPHCM)

Khi thực hiện Quy hoạch phải dựa trên tất cả các điều kiện đặc thù của địa phương ( TN, KTXH,MT) xem xét với mối liên hệ với các vùng lân cận nhằm giải quyết các vấn đề môi trường đặc trưng của địa phương

VD: Khu cn sinh thái , khu CN xanh , khu CN không phát thải

Vd: thơm Long An, vỏ thơm => phân vi sinh, Thịt=> xuất khẩu châu Âu

4/ Tính biến đổi theo thời gian:

Thực hiện hoạt động hiện tại nhằm mục đích cho tương lai => mang tầm nhìn dài hạn

Vd: QH TP HCM 2015 mang tầm nhìn 2020

Xây nhà cho gia đình

Xem xét bố trí dựa trên sự biến động về MT và TN của vùng cũng như định hướng phát triển của vùng đó làm cơ sở cho tính toán mức độ biến đổi về MTTN và KT XH trong tương lai => từ đó sắp xếp bố trí các thành phần Kinh

Tế cho phù hợp

5/ Tính hướng vào tác động:

QHMT giải quyết ảnh hưởng, tác động của việc bố trí các thành phần KTXH gây ra

<QHMT tập trung giải quyết những ảnh hưởng của các thành phần kinh tế XH

=> MTTN tại vùng Quy hoạch

Khu CN: MT, TN kiểm soát chất thải

Trang 6

6/ Tính phòng ngừa:

Do bố trí trên giấy tờ trước khi đưa ra triển khai ra thực tế nên mang tính phòng ngừa cao

Dựa trên điều kiện TN, QHMT xem xét hoàn chỉnh cơ cấu KT (nên hay không nên đầu tư, các thành phần KT XH để đảm bảo việc giảm thiểu nhu cầu với những nguồn tài nguyên đang thiếu hụt giảm tác động đến MT TN tại những khu vực bị ô nhiễm

Bằng 2 cách:

+Điều chỉnh quy mô các ngành và lĩnh vực đầu tư tại vùng QH

+Tăng cường giải pháp quản lý MT chỉ ra 3 hướng:

-Dự án không được đầu tư

-Dự án đầu tư có điều kiện( giải quyết chất thải đầu ra, biện pháp tài nguyên) -Dự án tự do đầu tư

10 Nguyên tắc của Quy Hoạch Môi Trường

1/ Lấy con người và lợi ích của con người làm trọng tâm

-Con người:

• Người dân,

• Cộng đồng dân cư,

• Cơ quan quản lý,

• Các cấp chính quyền địa phương,

• Các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất,

• Cộng đồng dân cưu vùng lân cận

-Lợi ích:

• Kinh tế : Trước mắt, lâu dài (không rõ rang, lợi ích lớn)

• XH: Không gian sống, chỗ ở, việc làm, sức khỏe, học tập, đi lại=Do QHMT dựa trên sức chứa của MT=> bố trí các thành phần phù hợp

• MTTN

Trang 7

QHMT khó hơn các QH khác , có yêu cầu cao hơn=> Chi phí cao

QHMT phải cân bằng 3 nhóm KT,XH,MT nên vốn đầu tư cao hơn

Lợi ích lâu dài: tránh được chi phí xử lý chất thải cao, ô nhiễm thiếu TN cao Giám sát phát sinh Ô nhiễm, Chất thải đầu ra, không bị thiếu hụt tài nguyên Đảm bảo cân bằng hài hòa không gian sống, ĐK sống và vui chơi giải trí

Lợi ích về MT: Giảm ô nhiễm, Giảm thiếu nước sạch, đảm bảo cảnh quan shinh hoạt

2/ Phải có tầm nhìn dài hạn

Không thể bố trí khu CN mà không tính toán=> Phải bố trí ở vị trí có thời gian tồn tại cao

+Bố trí thành phần Kinh Tế, XH phải đảm bảo thời gian tòn tại lâu dài >10 năm +Dựa trên xu thế biến đổi TNMT vùng QH

Dựa trên xu thế phát triển của vùng QH để thực hiện bố trí sắp xếp các thành phần kinh tế XH hiện tại dựa trên xu thế trong tương lai

+Xu thế/ định hướng phát triển kinh tế XH của vùng quy hoạch

Sắp xếp bố trí các thành phần Kinh Tế, Xã Hội

VD: Bố trí chôn lập dựa trên xu thế biến đổi 4 triệu dân phải xây BCL đủ cho 5 triệu dân > 10 năm tồn tại

3/ Lợi ích của QHMT phải lớn hơn chi phí phải trả hoặc thay thế

Chi phí phải trả là chi phí để giải quyết các vấn đề ONMT, giải quyết thiếu hụt các nguồn tài nguyên

Chi phí giải quyết các vấn đề sức khỏe do ảnh hưởng của các vấn đề MT, thiếu TN Giải quyết vấn đề ảnh hưởng nảy sinh trong vùng QH: kẹt xe, ngập nước, thiếu chỗ

ở, trường học, bệnh viện

Trang 8

4/ QHMT phải tạo ra được hệ thống KT, Sinh thái tối ưu

Tận dung tôi đa vai trò và chức năng của các hệ sinh thái trong tận dụng khả năng tiếp nhận vùng QH trong hoạt động phát triển kinh tế XH, khả năng tự làm sach5 Tận dụng các nguồn Tài nguyên trong vùng QH

Tận dụng các chức năng tiêu thoát nước

Chức năng phòng hộ, bảo vệ của các hệ sinh thái từ đó giảm chi phí

Phải đảm bảo giải quyết nhu cầu tối đa mà không làm ảnh hưởng đến vùng lân cận QHMT phải quan tâm đển khả năng tự làm sạch và sức chứa của môi trường

5/Quy hoạch môi trường quan tâm đến sức chứa, khả năng tự làm sạch của môi trường

-Sức chứa Mt là cơ sở để bố trí sắp xếp các thành phần kinh tế xã hội

-Khái niệm tự làm sạch: Tiếp nhận và phân hủy chất thải; giảm chi phí để giải quyết chất thải

6/ Quy hoạch mang tính khoa học tổng hợp

-Sử dụng cơ sở khoa học từ nhiều ngành nghề khác, đặc trưng là khoa học về kinh

tế ( bố trí, sắp xếp các thành phần KTXH,Khu Công nghiệp , Khu dân cư)

-Khoa học môi trường liên quan đến nhiều yếu tố (Sinh học, hóa học, địa chất…)

=> Tổng hợp

-Khoa học xã hội: Tỷ lệ gia tăng dân số ( Cụ thể là các khu dân cưu), tỷ lệ việc làm, hệ thống đường giao thông, nhà ở

7 Quy hoạch môi trường phải tuân thủ nguyên tắc phát triển bền vững:

-Cân bằng XH, KT, MT tùy từng quốc gia

-Bố trí, sắp xếp các thành phần Kinh tế Xã hội sao cho đảm bao tăng trưởng về kinh tế; đảm bảo phát triển xã hội, đáp ứng việc không thiếu hụt tài nguyên và giảm thiểu Ô nhiễm Môi trường

Trang 9

8 Quy hoạch môi trường phải đảm bảo vai trò hướng dẫn cho các quy hoạch khác

-Quy hoạch môi trường xác định sức định sức chứa của môi trường của vùng QH,

từ đó hướng dẫn việc sắp xếp, bố trí các thành phần kinh tế xã hội, phù hợp với sức chứa đó

-Khả năng cung cấp các nguồn tài nguyên=> Bố trí sản sắp xếp các cơ sở sản xuất Các thành phần kinh tế xã hội một cách phù hợp

-Xác định khả năng tiếp nhận chứa đựng và phân hủy chất thải của vùng Từ đó làm cơ sở đảm bảo việc giải quyết ô nhiễm Môi trường, những chất thải do các thành phần kinh tế xã hội gây ra, đảm bảo chất lượng cuộc sống, sức khỏe của cộng đồng dân cư vùng quy hoạch

9 Quy hoạch môi trường phải dựa trên nền tảng luật bảo vệ môi trường

Công ước quốc tế về BVMT, đất đai,tài nguyên, đầu tư xây dựng,…

10 Quy hoạch môi trường phải có sự tham gia của ba bên.

-Nhà khoa học: Đưa ra những cơ sở KH cho thực hiện QH tại mội vùng, xác định những điểm hạn chế tích cực khi thực hiện quy hoạch tại vùng đó, dự báo diễn biến phát triển kinh tế môi trường TN, các quy luật XH làm cơ sở cho việc thực hiện

QH MT; xác định các biện pháp hiệu quả nhất để đảm bảo cân bằng trong phát triển của vùng về kinh tế, XH, MT; xác định cơ sở để điều chỉnh QH phát triển kinh tế XH của vùng QH phù hợp với từng giai đoạn phát triển

-Nhà ra quyết định: (UBND vùng QH) về tài chính, định hướng phát triển và chiến lược phát triển của vùng

-Cộng đồng dân cư các tổ chức Quốc Tế : Vay tiền ODA, cơ sở sản xuất vả Doanh nghiệp là đối tượng gây ô nhiễm

Trang 10

NỘI DUNG CỦA QHMT

1/ Đánh giá hiện trạng vùng quy hoạch

Hiện trạng điều kiện tự nhiên

Điều kiện kinh tế XH

Điều kiện MT&TN

1.1 Hiện trạng điều kiện tự nhiên

Khí hậu, nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa

Thủy văn, bức xạ mặt trời,

Thổ nhưỡng và địa hình

1.2 Điều kiện KTXH

-Dân số, tỷ lệ gia tăng dân số, mật độ, sự phân bố dân cưu

-Tốc độ gia tăng dân số

-Hiện trạng sử dụng đất, số lượng đất, cơ cấu sử dụng đất, đất chuyên dụng ( đất an ninh quốc phòng)

Nông nghiệp, Công nghiệp, DV GTVT, đất chưa sử dụng

ĐKXH: Thu nhập việc làm, định cư, sinh kế, điều kiện sống của người dân

Trường học, Bệnh viện, Vui chơi, giải trí

Thông tin về hoạt động của kinh tế trong vùng, thế hiện qua GDP

Cơ cấu ngành nghề trong vùng

Thông tin QH phát triển của KTXH của vùng: Cơ sở hạ tầng: điện, đường, trường, trạm, chợ, nước

Các thể chế chính sách

Hệ thống quản lý nông nghiệp tại vùng trong lĩnh vực MTTN

Quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng tại vùng

Trang 11

1.3 Điều kiện MT-TN

MT:

a) Thông tin thứ cấp về hiện trạng môi trường: thông tin đã có sẵn và được tập thể, cá nhân nghiên cứu và công bố

b) Thông tin dữ liệu viễn thám của vùng: thông tin dữ liệu từ vệ tinh cung cấp, thông tin an ninh quốc phòng và quản lý quy hoạch tại vùng

c) Thông tin DL khảo sát thực địa, thông tin về hiện trạng MT của vùng, chất lượng của môi trường thành phần: nguồn phát sinh, mức độ, phạm vi của từng môi trường

d) Thông tin về hiện trạng các cơ quan QLMT hiện trạng BVMT tại vùng ( xử

lý nước thải, quan trắc giám sát) bãi chôn lấp, mạng lưới thoát nước của vùng

 Tìm dữ liệu về TN của vùng Quy Hoạch ( Đất, nước mặt, nước ngầm, khoáng sản, rừng)

-Đất: Số lượng chất lượng, đặc tính của tài nguyên Đất tại vùng

Nước: số lượng chất lượng, sự phân bố

Rừng: Diện tích, quy mô, sự phân bố, độ đa dạng sinh học, hiện trạng khai thác

Khoáng sản: trữ lượng, phân bố, hiện trạng khai thác

 Bối cảnh phát triển của vùng và mức độ tác động đối với tài nguyên môi trường

 Mối quan hệ giữa vùn QH và các vùng xung quanh

e) Thông tin về các ngành lĩnh vực đang phát triển gây ảnh hưởng mạnh mẽ đến môi trường và tài nguyên của vùng

f) Thông tin về thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển vùng

g) Thông tin về các ngành lĩnh vực đã được quy hoạch tại vùng

Xác định vấn đề môi trường và Tài nguyên ưu tiên tại vùng QH

Vấn đề môi trường câp bách: vấn đề môi trường đã, đang, sẽ gây ảnh hưởng

Phạm vi ảnh hưởng rộng

Mức độ dảnh hưởng nghiêm trọng

Chưa được quy định trong cơ sở pháp lý

Trang 12

2/ Phân vùng

Dựa vào hiện trạng TN KT XH để phân vùng để xác định cụ thể chi tiết về vai trò chức năng của từng khu vực (tiểu vùng) để từ đó làm cơ sở cho bố trí sắp xếp các hoạt động kinh tế sao cho phù hợp

4 nhóm phân vùng:

+ Phân vùng địa lý:

Phân chia vùng QH thành các tiểu vực có tính đồng nhất về yếu tố địa lý, khí hậu, nhiệt độ, địa chất

+ Phân vùng sinh thái:

Phân chia vùng QH thành tiểu vùng theo chức năng của hệ sinh thái đặc thù của vùng, chú trọng tới chức năng của các hệ sinh thái hiện có, tại vùng QH vùng sinh thái nhạy cảm ( cửa sông cửa biển, rừng đầu nguồn, đất ngập nước, vùng có kết cấu địa chất yếu kém bền vững- dễ biến đổi theo chiếu hướng tiêu cực khi có tác động của con người, rừng ngập mặn, các khu bảo tồn

+ Phân vùng môi trường: Phân vùng QH theo chất lượng môi trường, khu vực có nồng độ Ô nhiễm cao, trung bình và chưa ô nhiễm

Phân vùng theo khả năng tiếp nhận chất thải:

 Khả năng cao

 Trung bình

 Thấp

 Không có khả năng tiếp nhận chất thải

Phân vùng theo mức độ bảo vệ môi trường (phân vùng BVMT)

 Đầu tư BVMT cao

 Trung bình

 Chưa có đầu tư

+ Phân vùng kinh tế: phân vùng quy hoạch theo cơ cấu kinh tế hiện hữu: Bố trí lực lượng sản xuất , mức độ sử dụng tài nguyên, xác định mức độ đảm bảo chất lượng

MT, tiềm năng phát triển Kinh tế

Ngày đăng: 19/12/2017, 10:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w