1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bai giang do ve dia hinh 2016

137 177 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 5,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Hệ thống lưới khống chế tọa độ và độ cao phục vụ đo vẽ bản đồ địa hình theo phương pháp đo đạc trực tiếp.. • Thực hành thiết kế lưới khống chế, đo đạc, tính toánbình sai lưới khống chế

Trang 2

Môn học cung cấp các kiến thức về:

• Bản đồ địa hình và mô hình số địa hình , cơ sở toánhọc bản đồ địa hình, các phương pháp thành lập bản đồđịa hình, ứng dụng của bản đồ địa hình

• Hệ thống lưới khống chế tọa độ và độ cao phục vụ đo

vẽ bản đồ địa hình theo phương pháp đo đạc trực tiếp

• Công tác đo đạc chi tiết yếu tố nội dung bản đồ

• Công tác biên vẽ thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ lớn

• Xây dựng mô hình số địa hình, nội suy tọa độ, độ cao

Trang 3

Môn học cung cấp các kiến thức về:

• Lập dự toán đo đạc bản đồ

• Thực hành thiết kế lưới khống chế, đo đạc, tính toánbình sai lưới khống chế tọa độ cơ sở cấp 1, cấp 2, đo vẽcấp 1, cấp 2, lưới độ cao kỹ thuật, đo đạc chi tiết và biên

vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ lớn

Trang 4

• Học tập trên lớp.

• Nghiên cứu tài liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ởnhà

• Thực hành đo đạc, thu thập số liệu ngoài thực địa

• Biên vẽ bản đồ địa hình tại lớp và ở nhà

Trang 5

Môn học theo chương trình CDIO bao gồm 60 tiết, trong đó:

• Học tập trên lớp (lý thuyết): 30 tiết

• Thực tập ngoài trời: 15 tiết

• Thực hành trên lớp: 15 tiết

Trang 6

• Sách, giáo trình: Nguyễn Trọng San, Đào Quang Hiếu,Đinh Công Hòa, Trắc địa cơ sở tập 1, tập 2, NXB XâyDựng, 2002.

• Bài giảng: Nguyễn Tấn Lực, Bài giảng đo vẽ địa hình,

bk e-learning: e-learning.hcmut.edu.vn;

https://sites.google.com/site/lucnguyenbachkhoa

• Tiêu chuẩn, quy chuẩn:

-Bộ TNMT, thông tư 68/2015/TT-BTNMT về bản đồ địa hình

Trang 7

• Tiêu chuẩn, quy chuẩn:

-Thông tư liên tịch 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC về hướngdẫn lập dự toán đo đạc bản đồ

-Thông tư 05/2009/TT-BTNMT về kiểm tra nghiệm thusản phẩm đo đạc bản đồ

- Thông tư 63/2015/TT-BTNMT về thẩm tra bản đồ địahình

- Thông tư 05/2011/TT-BXD về thẩm định nghiệm thu

Trang 8

• Kiểm tra giữa học kỳ: 20% điểm tổng kết

- Kiểm tra tại lớp

- Hình thức: làm bài tự luận

- Thời lượng: 40 phút

- Không sử dụng tài liệu

Trang 10

• Thực hành: 15% điểm tổng kết

- Sinh viên sử dụng thiết bị đo đạc lưới và đo chi tiết nộidung bản đồ địa hình, giáo viên hướng dẫn sẽ đánh giáquá trình thực hiện của sinh viên trên thực địa

Trang 13

• Bản đồ địa hình là bản vẽ phẳng 2 chiều dạng giấyhoặc dạng số thể hiện hình chiếu của mặt đất theo mộtphép chiếu và một tỷ lệ chiếu cụ thể.

• Mô hình số địa hình là một tập hợp các điểm độ caotrên mặt đất được xác định bởi 3 thành phần (x,y,h) vàliên kết với nhau trong không gian 3 chiều dưới dạngmạng tam giác không điều hòa TIN hoặc mạng lưới ôvuông regular grid

• Bản đồ địa hình sử dụng phép chiếu đồng góc múi 30

Trang 14

• Khi thành lập bản đồ địa hình nhà nước phục vụ côngtác quản lý của nhà nước về lãnh thổ, áp dụng các tiêuchuẩn kỹ thuật quy định tại thông tư 68/2015/TT-BTNMT.

• Khi thành lập bản đồ địa hình phục vụ thiết kế xâydựng công trình, ngoài thông tư 68/2015/TT-BTNMT,cần tham khảo TCVN 9398: 2012 về Công tác trắc địatrong xây dựng công trình, yêu cầu chung

Trang 17

• SSTP vị trí điểm địa vật cố định, rõ nét: 0,3mmxM, sstp

vị trí điểm địa vật không rõ ràng: 0,5mmxM

• Trong TP, KCN: sstp tương hỗ giữa các địa vật cố định,quan trọng không lớn hơn 0,3mmxM

• M: mẫu số tỷ lệ của bản đồ địa hình

• SSTP: là sstp so với điểm khống chế đo vẽ gần nhất

Trang 18

• STTP đo vẽ dáng đất so với điểm khống chế độ caocấp cuối cùng tính theo quy định ở bảng 2 của TT68.

Trang 19

• STTP độ cao các điểm đặc trưng địa hình không quá1/3 khoảng cao đều cơ bản.

• Khi kiểm tra đcx nội dung bản đồ, giá trị độ lệch giữakết quả kiểm tra so với giá trị trên bản đồ không vượtquá 2 lần sstp quy định ở trên

Trang 20

• Khoảng cao đều cơ bản được quy định tại bảng 1 củaTT68.

Trang 21

• Tùy theo yêu cầu công trình, có thể áp dụng khoảngcao đều đặc biệt phù hợp với công trình.

• Có thể sử dụng 2 khoảng cao đều cơ bản, nhưng phảinêu rõ trong luận chứng KT-KT

• Khi các đường đồng mức chưa mô tả hết đặc trưng địahình hoặc khoảng cách giữa 2 đường đồng mức kềnhau lớn hơn 2,5 cm theo tỷ lệ thì có thể sử dụng thêmcác đường đồng mức 1/2 và 1/4 khoảng cao đều cơbản và tăng mật độ điểm độ cao

Trang 22

• Mật độ điểm độ cao địa hình không ít hơn 10 điểm trên1dm2 , khu đồng bằng không ít hơn 25 điểm trên 1dm2

Trang 23

• Hệ thống tỷ lệ bản đồ địa hình nhà nước gồm các loại

tỷ lệ:

- Bản đồ địa hình tỷ lệ cơ bản: 1/1.000.000, 1/500.000,1/250.000, 1/100.000, 1/50.000, 1/25.000, 1/10.000,1/5000, 1/2000

- Bản đồ địa hình tỷ lệ lớn: 1/1000, 1/500

• Hệ thống tỷ lệ bản đồ địa hình thiết kế xây dựng côngtrình gồm các loại tỷ lệ: 1/10.000, 1/5000, 1/2000,

Trang 24

• Mảnh bản đồ địa hình 1/1.000.000

- Kích thước 40 x 60 gồm đai (40 ) và múi (60 )

- Đai được tính từ xích đạo về phía cực với mỗi đai có

độ rộng 40 , được đánh chữ cái A, B, C,… bỏ 2 chữ O, I

- Múi được tính từ kinh tuyến 1800 T về phía đông với độrộng 60 , được đánh số thứ tự từ 1 – 60

Trang 26

• Mảnh bản đồ địa hình 1/1.000.000

- SH mảnh 1/1.000.000: x-yy(Nx-yy)

Trong đó: x là số thứ tự đai, yy là số thứ tự múi, N là vịtrí mảnh ở bắc bán cầu, nếu ở nam bán cầu thay Nbằng S

Phần trong ngoặc chỉ số hiệu mảnh theo UTM quốc tế.VD: C-48(NC-48)

Trang 27

• Mảnh bản đồ địa hình 1/500.000

- Kích thước 20 x 30

- Chia mảnh 1/1.000.000 thành 2x2=4 mảnh 1/500.000,đánh ký tự A, B, C, D theo chiều zích zắc, đối với UTMquốc tế đánh ký tự A, B, C, D theo chiều kim đồng hồ

- SH mảnh 1/500.000: (SH 1/1.000.000)-ký tự A, B, Choặc D

- VD: C-48-C (NC-48-D)

Trang 28

UTM QTNC-48-D

Trang 29

• Mảnh bản đồ địa hình 1/250.000

- Kích thước: 10 x 10 30’

- Chia mảnh 1/500.000 thành 2x2=4 mảnh 1/250.000,đánh STT 1,2,3,4 kiểu zích zắc

- SH mảnh 1/250.000 gồm SH 1/500.000 – STT

- UTM quốc tế: chia mảnh 1/1.000.000 thành 4x4=16mảnh 1/250.000, đánh STT 1-16 kiểu zích zắc, SHmảnh 1/250.000 gồm SH 1/1.000.000 – STT

Trang 31

• Mảnh bản đồ địa hình 1/100.000

- Kích thước: 30’ x 30’

- Chia mảnh 1/1.000.000 thành 8x12=96 mảnh1/100.000, mỗi mảnh đánh STT từ 1-96, SH mảnh1/100.000 gồm SH1/1.000.000 – STT

- UTM quốc tế: SH mảnh 1/100.000 gồm 4 số xxyy,trong đó xx là số cột (múi) có độ rộng 30’ được tính từkinh tuyến 750 đông về phía đông, múi đầu tiên đánh

Trang 33

• Mảnh bản đồ địa hình 1/50.000

- Kích thước 15’x15’

- Chia mảnh bản đồ 1/100.000 thành 2x2=4 mảnh1/50.000, ghi ký tự A, B, C, D kiểu zích zắc, SH mảnh1/50.000 gồm SH1/100.000 – ký tự

- UTM quốc tế: chia mảnh 1/100.000 thành 2x2=4 mảnh1/50.000, đánh số la mã I, II, III, IV từ góc đông bắc theochiều kinm đồng hồ, SH mảnh 1/50.000 gồm SH mảnh

Trang 34

III II

1/100.000

UTM QT6525II

Trang 35

• Mảnh bản đồ địa hình 1/25.000

- Kích thước 7’30”x7’30”

- Chia mảnh 1/50.000 thành 2x2=4 mảnh 1/25.000, ghi

ký tự a,b,c,d kiểu zích zắc, SH mảnh 1/25.000 gồmSH1/50.000 – ký tự

- VD: C-48-96-D-d

- UTM quốc tế: không chia mảnh cho các tỷ lệ từ1/25.000 trở lên

Trang 37

• Mảnh bản đồ địa hình 1/10.000

- Kích thước 3’45”x3’45”

- Chia mảnh 1/25.000 thành 2x2=4 mảnh 1/10.000,đánh STT 1-4 kiểu zích zắc, SH mảnh 1/10.000 gồmSH1/25.000 – STT

- VD: C-48-96-D-d-4

Trang 39

• Mảnh bản đồ địa hình 1/5.000

- Kích thước 1’52,5”x1’52,5”

- Chia mảnh 1/100.000 thành 16x16=256 mảnh 1/5.000,đánh STT từ 1-256 kiểu zích zắc, SH mảnh 1/5.000 gồmSH1/100.000 – (STT)

- VD: C-48-96-(256)

Trang 40

• Mảnh bản đồ địa hình 1/5.000

1/100.000

Trang 41

• Mảnh bản đồ địa hình 1/2.000

- Kích thước 37,5”x37,5”

- Chia mảnh 1/5.000 thành 3x3=9 mảnh 1/2.000, ghi ký

tự a,b,c,d,e,f,g,h,k kiểu zích zắc, SH mảnh 1/2.000 gồmSH1/5.000 – ký tự nằm trong ngoặc đơn

- VD: C-48-96-(256-k)

Trang 43

• Mảnh bản đồ địa hình 1/1.000

- Chia mảnh 1/2.000 thành 2x2=4 mảnh 1/1.000, ghi ký

tự la mã I, II, III, IV kiểu zích zắc, SH mảnh 1/1.000 gồm

SH 1/2.000 – ký tự la mã trong ngoặc đơn

- VD: C-48-96-(256-k-IV)

I II III IV

1/2.000

Trang 44

• Mảnh bản đồ địa hình 1/500

- Chia mảnh 1/2.000 thành 4x4=16 mảnh 1/500, đánhSTT 1-16 kiểu zích zắc, SH mảnh 1/500 gồm SH1/2.000 –STT trong ngoặc đơn

- VD: C-48-96-(256-k-16) 1/2.000

9 10 11 12

Trang 45

• Đối với tỷ lệ 1/1.000 và 1/500 cho các khu vực nhỏ cóthể tự thiết kế hệ thống phân mảnh phù hợp với đặcđiểm khu đo.

Trang 46

• Múi 60 được áp dụng cho các tỷ lệ từ 1/25.000 trởxuống với kinh tuyến trục quy định trong bảng 2TT973/2001.

Số thứ

tự

Kinh tuyến biên trái

Kinh tuyến

trục

Kinh tuyến biên phải

Trang 47

• Múi 30 được áp dụng cho các tỷ lệ từ 1/10.000 trở lênvới kinh tuyến trục quy định trong bảng 3 TT973/2001.

Số thứ

tự

Kinh tuyến biên trái

Kinh tuyến

trục

Kinh tuyến biên phải

Trang 48

• Đối với bản đồ địa hình tỷ lệ lớn phục vụ thiết kế xâydựng công trình có thể sử dụng múi chiếu hẹp hơn vàkinh tuyến trục chọn phù hợp với khu vực đo vẽ bản đồ.

Trang 49

• Phục vụ công tác quản lý nhà nước về lãnh thổ.

• Phục vụ công tác bố trí đồ hình quân sự

• Phục vụ thiết kế xây dựng công trình

• Phục vụ nghiên cứu đặc điểm địa mạo, địa hình tựnhiên

• Phục vụ công tác quy hoạch xây dựng, quy hoạch kinhtế

Trang 50

• Mô phỏng bề mặt địa hình dưới dạng mô hình 3 chiều.

• Nội suy đường đồng mức

• Tính toán khối lượng đào đắp

• Vẽ mặt cắt địa hình

• Tính toán hướng dòng chảy, độ dốc, hướng dốc, xácđịnh lưu vực

Trang 52

• Lưới khống chế trắc địa là hệ thống các điểm mốckhống chế gồm nhiều cấp hạng liên kết với nhau, đượcxác định tọa độ và cao độ trong một hệ thống tọa độ,cao độ quy ước.

• Các điểm khống chế được xây dựng với mật độ và độchính xác phù hợp với yêu cầu công tác đo đạc yếu tốnội dung bản đồ

• Số lượng cấp hạng lưới khống chế tùy thuộc vàophương pháp đo đạc lưới, hệ số giảm bậc độ chính xácgiữa các cấp hạng lưới

Trang 53

• Hệ thống lưới khống chế được phân thành 2 loại: lướikhống chế tọa độ và lưới khống chế độ cao.

• Lưới khống chế tọa độ: chủ yếu thành lập thành mạnglưới tam giác, đa giác đo đạc bằng công nghệ định vị vệtinh GNSS (GPS, GLONASS, GALILEO, BEIDOU,….),một số trường hợp vẫn còn sử dụng phương pháp đođạc truyền thống là thành lập mạng lưới đường chuyền

đo kinh vĩ (đo góc – cạnh)

• Lưới khống chế độ cao: chủ yếu hiện nay là thành lập

Trang 54

• Hệ thống lưới khống chế tọa độ quốc gia: lưới cấp 0,hạng I, II, III Hiện nay không còn xây dựng thêm hạng I

Trang 55

• Mật độ điểm khống chế: số lượng điểm khống chế cầnthiết phục vụ công tác đo đạc xác định các yếu tố nộidung trên thực địa.

• Diện tích khống chế đo vẽ: là diện tích xác định bởivòng tròn giới hạn bao quanh điểm khống chế (trongtrường hợp địa hình lý tưởng) mà từ vị trí điểm khốngchế có thể đo đạc được tất cả các đối tượng trong phạm

vi giới hạn của vòng tròn đó

• Mật độ điểm khống chế hay diện tích khống chế của

Trang 56

• Xét đồ hình một mạng lưới khống chế phân bố dạngmạng lưới tam giác dày đặc, cạnh đều nhau, chiều dàicạnh lưới là d, thì diện tích khống chế của 1 điểm khốngchế là F = 0,87d2

Trang 57

• Quan hệ về độ chính xác giữa các bậc khống chế mặtbằng trong trường hợp các bậc được đo độc lập:

- Gọi k là hệ số giảm bậc độ chính xác, mi là sai số đocủa mỗi bậc

- Sai số tổng hợp của bậc cuối cùng là m, ta có:

- Hệ số giảm bậc đcx k chính là tỷ số về đcx giữa 2 bậckhống chế kề nhau:

2 2

2

2

1 m mnm

Trang 58

- Sai số bậc trên là sai số số liệu gốc của cấp dưới, khi

2 1

2 1

1

k

m m

m

Trang 59

- Như vậy, khi thiết kế các cấp lưới, nếu chọn k 2 thìsai số của bậc trên ảnh hưởng đến sai số tổng hợp bậcdưới không đáng kể, trong thực tế sản xuất thườngchọn k = 2  2,5 để phát triển các cấp hạng lưới khốngchế phục vụ đo vẽ bản đồ, chọn k = 3  5 để phát triểncác cấp hạng lưới khống chế phục vụ quan trắc chuyểndịch công trình.

Trang 60

• Quan hệ về độ chính xác giữa các bậc khống chế mặtbằng trong trường hợp lưới tăng dày:

- Trong trường hợp khu đo đã có lưới khống chế bậccao dùng để phát triển n bậc tăng dày phục vụ đo vẽbản đồ, bậc khởi tính có sstp tương đối chiều dài cạnh

là T0 , bậc thứ i có sstp tương đối chiều dài cạnh Ti , ta

có quan hệ sau:

k

T k

T T

k

T T

2

0 1

2

0 1

Trang 61

- Nếu lưới khống chế là mạng tam giác, T được tínhtheo công thức:

- Đối với lưới khống chế dạng đường chuyền, có thểtính T theo công thức trên hoặc công thức sau:

i

S

m T

i

 1

 S i

i S

f T

i

1

* 2

Trang 62

• Theo quy định hiện hành về công tác xây dựng lướikhống chế tọa độ và độ cao phục vụ đo vẽ bản đồ địahình tỷ lệ lớn theo phương pháp đo đạc trực tiếp hoặccác phương pháp khác nhưng có kết hợp với phươngpháp đo đạc trực tiếp được quy định tại thông tư68/2015/TT-BTNMT quy định như sau:

• Lưới khống chế tọa độ, cao độ phục vụ đo vẽ bản đồđịa hình được phát triển từ các điểm gốc tọa độ, cao độquốc gia, được chia thành 2 cấp:

• Lưới khống chế cơ sở

Trang 63

• Lưới khống chế cơ sở gồm lưới khống chế cơ sở vềtọa độ và lưới khống chế cơ sở về độ cao, được phânchia như sau:

- Về tọa độ: lưới cơ sở cấp 1, lưới cơ sở cấp 2

- Về độ cao: lưới độ cao cấp kỹ thuật

• Lưới khống chế đo vẽ: được phân chia thành 2 cấplưới chung cả về tọa độ lẫn độ cao: lưới đo vẽ cấp 1,lưới đo vẽ cấp 2

Trang 64

• Như vậy, sơ đồ tuần tự để phát triển lưới khống chếphục vụ đo vẽ bản đồ địa hình theo phương pháp đođạc trực tiếp hiện nay như sau:

- Về lưới khống chế tọa độ - Về lưới khống chế độ cao

Trang 65

• Trường hợp xây dựng lưới khống chế theo công nghệGNSS thì có thể bỏ qua cấp lưới trung gian khi xâydựng lưới cấp thấp hơn.

• Việc xây dựng lưới khống chế phải bảo đảm nguyêntắc: từ tổng thể đến cục bộ, từ độ chính xác cao đến độchính xác thấp, lưới cấp cao là cơ sở để phát triển lướicấp thấp hơn

• Trường hợp muốn xây dựng hệ thống lưới tự do hoặclưới riêng không theo sơ đồ lưới quy định ở trên thì phải

Trang 66

• Mật độ điểm khống chế nhà nước trong khu vực đo vẽquy định như sau:

- Để đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:5000: diện tích

2030km2 phải có tối thiểu 1 điểm khống chế tọa độ nhànước, 1020km2 phải có tối thiểu 1 điểm độ cao nhànước

- Để đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:5001:2000: diện tích

5 15km2 phải có tối thiểu 1 điểm khống chế tọa độ nhànước, 5 10km2 phải có tối thiểu 1 điểm độ cao nhànước

Trang 67

• Mật độ điểm khống chế gồm lưới khống chế nhà nướcđến lưới khống chế cơ sở quy định như sau:

- Khu vực thành phố, khu công nghiệp: 4 điểm/km2

- Khu vực chưa xây dựng: 1 điểm/km2

- Đối với công tác đo vẽ bản đồ địa hình phục vụ thiết kếxây dựng công trình, cần tham khảo mật độ điểm khốngchế tại QCVN 9398: 2012

• Sstp vị trí mặt bằng của điểm khống chế cấp cuối cùng

Trang 68

• Sstp độ cao điểm khống chế độ cao cấp cuối cùng quyđịnh như sau: m

mh  (1/10)xh ở khu vực đồng bằng, h là khoảng caođều đường bình độ cơ bản

mh  (1/6)xh ở khu vực có độ dốc lớn hơn 150

• Sstp mặt bằng sau bình sai của điểm khống chế so vớisstp vị trí điểm cấp cấp cao gần nhất không quá 2 lần,khu vực có độ dốc lớn hơn 150 thì không quá 2x2 lần

Trang 69

• Lưới khống chế cơ sở cấp 1 được đo bằng công nghệGNSS tĩnh.

• Lưới cơ sở cấp 2, lưới đo vẽ cấp 1 được đo bằng côngnghệ GNSS tĩnh, hoặc đo bằng công nghệ đườngchuyền đo góc cạnh

• Lưới đo vẽ cấp 2 được đo bằng công nghệ GNSS tĩnh,GNSS động, công nghệ đường chuyền đo góc cạnh,giao hội

Trang 70

• Điểm tọa độ gốc để phát triển lưới cơ sở cấp 1 là cácđiểm khống chế tọa độ nhà nước.

• Chiều dài cạnh lưới: 15km

• Đồ hình lưới: mạng lưới tam giác dày đặc, chuỗi tamgiác, chuỗi tứ giác

• Số lượng điểm tọa độ gốc đo nối vào lưới: 3 điểm

• Lưới cơ sở cấp 1 được thiết kế trên bản đồ nền địahình tỷ lệ lớn nhất có thể

Trang 71

• Nếu lưới cấp thấp đo theo công nghệ đường chuyền

đo góc cạnh thì nên bố trí các điểm cơ sở 1 thành cáccặp điểm thông hướng với nhau hoặc điểm cơ sở 1thông hướng với điểm hạng cao để phục vụ việc đo nốiphương vị cho lưới cấp thấp

• Chọn vị trí đặt mốc: vị trí đặt mốc phải có nền đất ổnđịnh, trường hợp nền địa chất yếu phải có phương ángia cố nền mốc Vị trí đặt mốc phải thông thoáng lên bầutrời để đảm bảo trường nhìn lên trời tối thiểu 1500 phục

Trang 72

• Chọn vị trí đặt mốc: vị trí đặt mốc phải cách xa trạmphát sóng tối thiểu 500m, cách đường dây cao thế, bềmặt kim loại tối thiểu 50m.

• Mốc và quy cách mốc: mốc cơ sở 1 là mốc bê tôngM200, có tâm mốc, chôn chìm dưới mặt đất hoặc gắntrên nền đá, gắn trên địa vật kiến trúc

• Số hiệu điểm cơ sở 1: tự quy định trong luận chứng

• Nếu có yêu cầu xây tường vây phải quy định trongluận chứng

Ngày đăng: 17/12/2017, 23:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN