Kiến thức : • Tìm hiểu về bài toán quản lí • Tìm hiểu các công việc thường gặp khi xữ lí thông tin của một tổ chức Một số lưu ý: - Trong bài 1 Cần lưu ý làm rõ cho HS thấy những vấn đề s
Trang 1Tiết : 01 Ngày soạn : / / Tuần : Ngày giảng : / /
A MỤC TIÊU
I. Kiến thức :
• Tìm hiểu về bài toán quản lí
• Tìm hiểu các công việc thường gặp khi xữ lí thông tin của một tổ chức
Một số lưu ý:
- Trong bài 1 Cần lưu ý làm rõ cho HS thấy những vấn đề sau:
+ Công tác quản lí chiếm phần lớn trong các ứng dụng tin học;
+ Việc xử lí thông tin trong các bài toán quản lí có những đặc điểm chung: tạo lập
hồ sơ, cập nhật hồ sơ, khai thác hồ sơ (sắp xếp, tìm kiếm, tổng hợp thông tin và lập báo cáo)
+ Dù thông tin được quản lí thuộc lĩnh vực nào, vẫn phải thực hiện một số công việc:
•Tạo lập hồ sơ về đối tượng quản lí;
•Cập nhật hồ sơ;
•Khai thác hồ sơ
- Có nhiều định nghĩa khác nhau về CSDL nhưng các định nghĩa đều phải chứa 3 yếu tố cơ bản:
+ Dữ liệu về hoạt động của một tổ chức;
+ Được lưu trữ ở bộ nhớ ngoài;
+ Có nhiều người khai thác
- Đối với hệ CSDL chúng ta cấn giải thích rõ cho HS các tính chất của hệ CSDL cũng như một số ứng dụng cụ thể của CSDL
II. Thái độ :
- Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát
- Giáo dục học sinh tinh thần tích cực trong học tập
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Phương pháp thuyết trình gợi mở
Phương pháp vấn đáp, giải quyết vấn đề, minh họa
C CHUẨN BỊ
Giáo viên: Giáo án, tài liệu và dụng cụ dạy học.
Học sinh : Sách vở và đồ dùng học tập
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I. Ổn định lớp : (1 phút) Kiểm tra sĩ số :
II. Nội dung bài dạy:
HOẠT ĐỘNG THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu về bài toán quản lí GV: Theo em để quản lí thông tin về điểm
của HS trong một lớp em nên lập danh
sách chứa các cột nào ?
HS: Để quản lí chúng ta cần tạo một bảng
1 Bài toán quản lí
Để quản lí HS trong nhà trường, người ta thường lập các biểu bảng gồm các cột,
Trang 2gồm các cột như STT, Họ tên, Ngày sinh,
Giới tính Đoàn viên, Đ,Toán, Đ.Lý,
Đ.Hóa, Đ.Văn, Đ.Tin
hàng để chứa thông tin cần quản lí
a Ví dụ: Để quản lí HS ta có thể tạo một
bảng như sau:
STT Họ tên Ngày sinh Giới tính Đoàn viên Toán Lí Hóa Văn Tin
1 Nguyển An 12/08/91 Nam C 7.8 8.2 9.2 7.3 8.5
2 Trần Văn Giang 21/03/90 Nam K 5.6 6.7 7.7 7.8 8.3
3 Lê Minh Châu 03/05/91 Nữ C 9.3 8.5 8.4 6.7 9.1
4 Doãn Thu Cúc 14/02/90 Nữ K 6.5 7.0 9.1 6.7 8.6
-50 Hồ Minh hải 30/07/91 Nam C 7.0 6.6 6,5 6.5 7.8
GV: Phân tích câu trả lời của HS
GV: Em hãy nêu lên các công việc thường
gặp khi quản lí học sinh trong nhà trường?
HS: Suy nghĩ trả lời:
GV: Phân tích câu trả lời của HS
GV: Dữ liệu lưu trên máy có ưu điểm gì
so với một dữ liệu lưu trên giấy?
HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi
HOẠT ĐỘNG 2 : Các công việc thường gặp khi xữ lí thông tin của một tổ chức GV: Em hãy nêu lên các công việc thường
gặp khi quản lí thông tin của một đối
tượng nào đó?
HS:
- Tạo lập hồ sơ
- Cập nhật hồ sơ
- Khái thác hồ sơ
? Trong tạo lập hồ sơ làm công việc gì?
HS:
GV: Phân tích câu trả lời của HS
? Trong cập nhật hồ sơ làm công việc gì?
HS:
GV: Phân tích câu trả lời của HS
? Trong khai thác hồ sơ làm công việc gì?
HS:
GV: Phân tích câu trả lời của HS
? Mục đích cuối cùng trong việc tạo lập
CSDL là gì?
HS:
2 Các công việc thường gặp khi quản lí thông tin của một đối tượng nào đó
a) Tạo lập hồ sơ
- Xác định chủ thể quản lí
- Xác định cấu truc shồ sơ
- Thu thập, tập hợp thông tin cho hồ sơ
b) Cập nhật hồ sơ
- Bổ sung
- Chỉnh sửa
- Xóa
c) Khái thác hồ sơ
- Tìm kiếm
- Sắp xếp
- Thống kê
- Tổng hợp, phân nhóm hồ sơ
- In ấn
III.Cũng cố : (4 phút)
Học sinh cần nắm:
Trang 3• Về bài toán quản lí
• Các công việc thường gặp khi xữ lí thông tin của một tổ chức
IV.Dặn dò : (1 phút)
- Về nhà học bài làm bài đầy đủ
Câu 1: Các công việc thường gặp khi quản lí thông tin của một đối tượng nào đó? Câu 2: Lập bảng thứ 1 trên giấy gồm hai cột, cột 1 đặt tên là Tên môn học để liệt kê
tất cả các môn học mà em đang học, cột 2 đặt tên Mã môn học, dùng ký hiệu 1,2,3
để đặt tên cho từng môn học Đặt tên cho bảng Môn học
Câu 3: Lập bảng thứ 2, gồm các cột sau:Mã học sinh, họ tên, ngày sinh,giới tính, địa
chỉ, tổ Chỉ ghi tượng trưng 5 học sinh Trong đó mỗi học sinh có một mã học sinh duy nhất, có thể đặt A1, A2 Đặt tên bảng DSHS
Câu 4: Lập bảng thứ 3, gồm các cột sau:Mã học sinh, mã môn học, ngày kiểm tra,
điểm Mỗi học sinh có thể kiểm tra nhiều môn Đặt tên là Bảng điểm
- Chuẩn bị bài mới
E RÚT KINH NGHIỆM
Trang 4Tiết : 02 Ngày soạn : / / Tuần : Ngày giảng : / /
A MỤC TIÊU
I. Kiến thức :
- Khái niệm CSDL và hệ CSDL
- Các mức thể hiện của CSDL
II. Thái độ :
- Giáo dục học sinh tinh thần tích cực trong học tập
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Phương pháp thuyết trình gợi mở
Phương pháp vấn đáp, giải quyết vấn đề, minh họa
C CHUẨN BỊ
Giáo viên: Giáo án, tài liệu và dụng cụ dạy học.
Học sinh : Sách vở và đồ dùng học tập
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I. Ổn định lớp : (1 phút) Kiểm tra sĩ số :
II. Kiểm tra bài củ:
III.Nội dung bài dạy:
HOẠT ĐỘNG THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu về cơ sở dữ liệu
GV: Vậy theo em thế nào là một CSDL?
GV: Gợi ý
HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi
Ví dụ: (Hình 2 – trang 6 SGK)
GV: Để người sử dụng có thể tạo CSDL
trên máy tính ta phải có một phần mềm và
phần mềm đó được gọi là hệ QTCSDL
GV: Hiện nay ngoài HQTCSDL
MS-Microsoft Access mà các em sẽ được học
trong chương trình 12 thì cũng còn rất
nhiều HQTCSDL khác như MySQL,
Oracle, SQL Server DB2, phần lớn các
HQTCSDL nói trên đều hoạt động tốt trên
các hệ điều hành như Linus, Unix và
MaxOS ngoại trừ SQL Server của
Microsoft chỉ chạy trên hệ điều hành
3 Hệ cơ sở dữ liệu
a) Khái niệm CSDL và hệ CSDL
* Khái niệm CSDL:
Một CSDL (Database) là một tập hợp các
dữ liệu có liên quan với nhau, chứa thông tin của một tổ chức nào đó, được lưu trữ trên các thiết bị nhớ để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người sử dụng với nhiều mục đích khác nhau
* Khái niệm HQTCSDL
Phần mềm cung cấp một môi trường thuận lợi và hiệu quả để tạo lập, lưu trữ và khai thác thông tin của CSDL được gọi là hệ quản trị cơ sở dữ liệu (hệ QTCSDL)
Chú ý: Người ta thường dùng thuật ngữ hệ
CSDL để chỉ một CSDL và HQTCSDL quản trị và khai thác CSDL đó
Như vậy để lưu trữ và khai thác thông tin bằng máy tính cần phải có:
+ Cơ sở dữ liệu
+ Hệ QTCSDL;
Trang 5Windows + Các thiết bị vậy lý (máy tính, đĩa
cứng, mạng, …)
HOẠT ĐỘNG 2 : Các mức thể hiện của CSDL
GV: Có 3 mức trừu tượng dùng để mô tả
CSDL; mức CSDL vật lí, mức CSDL khái
niệm và mức khung nhìn
? Mức vật lí thể hiện cái gì?
HS:
- CSDL vật lí của một CSDL là tập hợp
các tệp dữ liệu, tồn tại thường xuyên trong
các thiết bị nhớ Ví dụ: CSDL vật lí của
CSDL lớp gồm 50 tệp, mỗi tệp lưu dữ liệu
thực tế về một HS trong lớp
? Mức khái niệm thể hiện cái gì?
HS:
- CSDL khái niệm của một CSDL là sự
trừu tượng hóa thế giới thực khi nó gắn với
người sử dụng Ví dụ, thế giới thực là một
lớp HS, mỗi HS có một số thông tin được
trừu tượng nó thành CSDL khái niệm của
CSDL lớp là một bảng, mỗi cột là một
thuộc tính, mỗi hàng tương ứng với thông
tin về một HS
? Mức khung nhìn thể hiện điều gì?
HS:
Khung nhìn của một CSDL là một phần
của CSDL khái niệm hoặc sự trừu tượng
hóa một phần CSDL khái niệm Một
CSDL chỉ có một CSDL vật lí, một CSDL
khái niệm nhưng có thể có nhiều khung
nhìn khác nhau Ví dụ, nếu bỏ bớt một vài
cột của CSDL khái niệm lớp phần còn lại
là một khung nhìn
b) Các mức thể hiện của CSDL
* Mức vật lí:
Cho biết dữ liệu được lưu trữ như thế nào
* Mức khái niệm:
Cho biết dữ liệu nào được lưu trữ trong hệ CSDL và giữa các dữ liệu có các mối quan
hệ nào
* Mức khung nhìn:
Thể hiện phần phần CSDL mà người dùng cần khai thác
IV.Cũng cố : (4 phút)
- Khái niệm CSDL và hệ CSDL
- Các mức thể hiện của CSDL
V. Dặn dò : (1 phút)
- Về nhà học bài làm bài đầy đủ - Chuẩn bị bài mới
E RÚT KINH NGHIỆM
Trang 6Tiết : 03 Ngày soạn : / / Tuần : Ngày giảng : / /
A MỤC TIÊU
I. Kiến thức :
- Các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL
- Một số ứng dụng
II. Thái độ :
- Giáo dục học sinh tinh thần tích cực trong học tập
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Phương pháp thuyết trình gợi mở
Phương pháp vấn đáp, giải quyết vấn đề, minh họa
C CHUẨN BỊ
Giáo viên: Giáo án, tài liệu và dụng cụ dạy học.
Học sinh : Sách vở và đồ dùng học tập
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I. Ổn định lớp : (1 phút) Kiểm tra sĩ số :
II. Kiểm tra bài củ:
III. Nội dung bài dạy:
HOẠT ĐỘNG THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu các yêu cầu cơ bản của CSDL
GV: Thế nào là cấu trúc của một CSDL?
HS: Trả lời câu hỏi thông qua SGK
GV: Tính cấu trúc được thể hiện ở các điểm
sau:
+ Dữ liệu ghi vào CSDL được lưu giữ dưới
dạng các bản ghi
+ Hệ QTCSDL cần có các công cụ khai báo
cấu trúc của CSDL(là các yếu tố để tổ chức
dữ liệu: cột, hàng, kiểu của dữ liệu nhập vào
cột, hàng ) xem, cập nhật, thay đổi cấu trúc
GV: Tính toàn vẹn là gì?
GV: gợi ý cho HS về tính toàn vẹn: Để
đảm bảo tính toàn vẹn trên cột điểm, sao
cho điễm nhập vào theo thang điểm 10,
các điểm môn học phải đặt ràng buộc giá
trị nhập vào >=0 và <=10
GV: Tính nhất quán là gì?
HS:
GV: Tính an toàn và bảo mật thông tin?
GV: Gợi ý cho HS về tính an toàn và bảo
4 Hệ cơ sở dữ liệu
c) Các yêu cầu cơ bản của CSDL
- Tính cấu trúc: Dữ liệu trong CSDL được
lưu trữ theo một cấu trúc xác định Ví dụ:
CSDL lớp có cấu trúc là bảng 50 dòng, 10 cột Mỗi cột là một thuộc tính và mỗi dòng
là một hồ sơ học sinh
- Tính toàn vẹn: Các giá trị dữ liệu được
lưu trữ trong CSDL phải thỏa mãn một số ràng buộc, tùy thuộc vào hoạt động của tổ chức mà CSDL phản ánh
- Tính nhất quán: Sau những thao tác cập
nhật dữ liệu và ngay cả khi có sự cố (phần cứng hay phần mềm) xảy ra trong quá trình cập nhật, dữ liệu trong CSDL phải được bảo đúng đắn
Trang 7mật thông tin: Bản thân các em có thể vào
mạng để xem điểm của mình trong CSDL
của nhà trường nhưng hệ thống sẽ ngăn lại
nếu các em cố tình sửa điểm Hoặc khi
điện bị tắt đột ngột phần mềm bị hỏng thì
máy hoàn toàn có thể khôi phục lại được
dữ liệu
GV: Em hiểu thế nào về tính độc lập?
HS: Suy nghĩ trả lời.
GV: Em hiểu thế nào là tính không dư
thừa?
GV: Gợi ý cho HS về tính không dư thừa.
Một CSDL đã có cột Ngày sinh thì không
cần có cột tuổi
- Tính an toàn và bảo mật thông tin:
CSDL vẫn được bảo vệ an toàn, phải ngăn chặn được những truy xuất không được phép và phải khôi phục được CSDL khi có
sự cố ở phần cứng hay phần mềm
-Tính độc lập: Vì một CSDL phải phục vụ
cho nhiều mục đích khai thác khác nhau nên dữ liệu phải độc lập với các ứng dụng, không phụ thuộc vào một vài bài toán cụ thể
- Tính không dư thừa: CSDL thường
không lưu trữ những dữ liệu trùng lặp hoặc những thông tin có thể dễ dàng suy diễn hay tính toán được từ những dư liệu
đã có Sự trùng lặp thông tin vừa lãng phí
bộ nhớ để lưu trữ vừa dễ dẫn đến tình trạng không nhất quán thông tin
HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu một số ứng dụng
? Em hãy nêu một số ứng dụng trong cuộc
sống?
d Một số ứng dụng
Việc xây dựng, phát triển và khai thác các hệ CSDL ngày càng nhiều hơn, đa dạng hơn trong hầu hết các lĩnh vực kinh
tế, xã hội, giáo dục, y tế,…
- Cơ sở giáo dục và đào tạo cần quản lí thông tin người học, môn học, kết qủa học tập,…
- Cơ sở kinh doanh cần có CSDL về thông tin khách hàng, sản phẩm, việc mua bán,…
- Cơ sở sản xuất cần quản lí dây chuyền thiết bị và theo dõi việc sản xuất các sản phẩm trong các nhà máy, hàng tồn kho hay trong cửa hàng và các đơn đặt hàng,…
- Tổ chức tài chính cần lưu thông tin về cổ phần, tình hình kinh doanh mua bán tài chính như cổ phiếu, trái phiếu,…
- Các giao dịch qua thẻ tín dụng cần quản
lí việc bán hàng bằng thẻ tín dụng và xuất
ra báo cáo tài chính định kỳ (theo ngày, tuần, tháng, quí, năm,…)
- Ngân hàng cần quản lí các tài khoản, khoản vay, các giao dịch hang ngày,…
- Hãng hàng không cần quản lí các chuyến bay, việc đăng kí vé và lịch bay,…
Trang 8- Tổ chức viễn thông cần ghi nhận các cuộc gọi, hóa đơn hàng tháng, tính toán số
dư cho các thẻ gọi trước,…
- Sàn chứng khoán…
- Vui chơi giải trí…
- Và nhiều ứng dụng khác
IV. Cũng cố : (4 phút)
- Các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL:
+ Tính cấu trúc
+ Tính toàn vẹn
+ Tính nhất quán
+ Tính an toàn và bảo mật thông tin
+ Tính độc lập
+ Tính không dư thừa
- Một số ứng dụng
V. Dặn dò : (1 phút)
- Về nhà học bài làm bài đầy đủ
- Chuẩn bị bài tập:
Câu 1: Giả sử phải xây dựng một CSDL để quản lý mượn, trả sách ở thư viện, theo em
cần phải lưu trữ những thông tin gì? Hãy cho biết những việc phải làm để đáp ứng nhu cầu quản lí của người thủ thư
Câu 2: Phân biệt CSDL với hệ QTCSDL (Tìm điểm giống nhau và khác nhau cơ bản
giữa chúng)
Câu 3: Nêu một vài ứng dụng về quản lí trong thực tế mà em biết Nêu các thao tác khai thác cụ thể của bài toán đó
E RÚT KINH NGHIỆM
Trang 9Tiết : 04 Ngày soạn : / / Tuần : Ngày giảng : / /
BÀI TẬP
A MỤC TIÊU
I. Kiến thức :
- Biết khái niệm CSDL
- Biết vai trò của CSDL trong học tập và cuộc sống.
II. Kỷ năng
- Nhận biết và phân tích các bài toán quản lí trong cuộc sống
- Giáo dục học sinh tinh thần tích cực trong học tập
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Phương pháp thuyết trình gợi mở
Phương pháp vấn đáp, giải quyết vấn đề, minh họa
C CHUẨN BỊ
Giáo viên: Giáo án, tài liệu và dụng cụ dạy học.
Học sinh : Sách vở và đồ dùng học tập
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I. Ổn định lớp : (1 phút) Kiểm tra sĩ số :
II. Kiểm tra bài củ:
III. Nội dung bài dạy:
HOẠT ĐỘNG THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1 : Bài tập về ứng dung CSLD trong quản lí
GV: Ví dụ chương trình quản lí học
sinh trong nhà trường:
Mục quản lí hồ sơ:
Mục quản lí điểm
5 Bài tập
- Nêu một bài toán ứng dụng về quản lí trong thực tế mà em biết
- Nêu các thao tác khai thác cụ thể của bài toán đó
Các câu hỏi trắc nghiệm & tự luận:
Câu 1:Cơ sở dữ liệu (CSDL) là :
A Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được lưu trên máy tính điện tử
B Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được ghi lên giấy
C Tập hợp dữ liệu chứa đựng các kiểu dữ liệu: ký tự, số, ngày/giờ, hình ảnh của một chủ thể nào đó
D Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được lưu trên máy tính điện tử để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người
Trang 10Và nhiều thao tác chức năng hoạt động
khác
HS: Nêu các ví dụ khác.
Có thể tỏ chức làm theo nhóm sau đó
lên trình bày
Câu 2: Hãy nêu các ưu điểm khi sử dụng
CSDL trên máy tính điện tử:
A Gọn, nhanh chóng
B Gọn, thời sự (Cập nhật đầy đủ, kịp thời )
C Gọn, thời sự, nhanh chóng
D Gọn, thời sự, nhanh chóng, nhiều nguời có thể sử dụng chung CSDL
Câu 3: Hoạt động nào sau đây có sử dụng
CSDL
A Bán hàng
B Bán vé máy bay
C Quản lý học sinh trong nhà trường
D Tất cả đều đúng
Câu 4: Hệ quản trị CSDL là:
A Phần mềm dùng tạo lập CSDL
B Phần mềm để thao tác và xử lý các đối tượng trong CSDL
C Phần mềm dùng tạo lập, lưu trữ và khai thác một CSDL
D Phần mềm dùng tạo lập, lưu trữ một CSDL
Câu 5: Các thành phần của hệ CSDL gồm:
A CSDL, hệ QTCSDL
B CSDL, hệ QTCSDL, con người
C Con người, CSDL, phần mềm ứng dụng
D Con người, phần mềm ứng dụng, hệ QTCSDL, CSDL
Câu 6: Các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL.
A Tính cấu trúc, tính toàn vẹn
B Tính không dư thừa, tính nhất quán
C Tính độc lập, tính chia sẻ dữ liệu, tính an toàn và bảo mật thông tin
D Các câu trên đều đúng
Câu 7: Hãy chọn câu mô tả sự tương tác giữa
các thành phần trong một hệ CSDL:
Cho biết: Con người1, Cơ sở dữ liệu 2,
Hệ QTCSDL 3, Phần mềm ứng dụng 4
A 2134
B 1342
C 1324
D 1432
Câu 8: Sự khác biệt giữa CSDL và hệ
QTCSDL
A CSDL là tập hợp chứa các dữ liệu liên quan với nhau, chứa thông tin về một vấn đề nào đó, được lưu trên máy tính CSDL này do một hệ quản trị CSDL tạo ra Hệ quản trị CSDL là phần mềm dùng tạo lập, bảo trì : CSDL, hơn thế nữa nó dùng còn quản trị và khai thác CSDL đó
B CSDL là tập hợp chứa các dữ liệu liên quan