Kinh tế vi mô 2 - Tài liệu NEU VM21 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các l...
Trang 1M« h×nh kinh tÕ vµ ph ¬ng
ph¸p tèi u hãa
M« h×nh kinh tÕ
Ph ¬ng ph¸p tèi u hãa
Trang 21 M« h×nh kinh tÕ h×nh
M« h×nh lµ sù trõu t îng hãa thùc tÕ, chØ gi÷ l¹i nh÷ng yÕu tè c¬ b¶n, lo¹i bá
nh÷ng yÕu tè kh«ng c¬ b¶n
Trang 3Khái niệm và giả định
Phân tích lý
thuyết
Dự đoán
Kiểm định bằng
thực tế
Thực tế xác nhận
->
Mô hình đúng
Thực tế không xác nhận -> Loại
bỏ mô hình Xây dựng mô hình kinh tế
Trang 4Bốn nhầm lẫn khoa học cần phải
được cải chính
• Ba màu cơ bản là đỏ, vàng, lam Trước đây: ba
màu gốc của ánh sáng là đỏ,lục và lam Ba màu gốc của nguồn ánh sáng là đỏ,lục lam Ba màu
gốc của ánh sáng phản xạ và ánh sáng thấu xạ là
đỏ, vàng và lam.
• Cầu vồng không phải chỉ có bảy màu Newton chia theo bảy nốt nhạc Thực ra còn có nhiều màu
trung gian.
• Phi thuyền bay trong vũ trụ không có trọng lượng? Thực ra khi bay về phía mặt trời thì không có
trọng lực, khi bay ở quỹ đạo trái đất thì có xu
hướng rơi về phía trái đât.
• Có 13 chứ không phải 12 chòm sao hoàng đạo
Người Babilon cổ đại muốn mặt trời xuất hiện ở
mỗi chòm sao phù hợp với 12 tháng nên họ không cân nhắc chòm sao thứ 13.
Trang 5•Kiểm chứng mô hình
Hai ph ơng pháp kiểm định
Phươngưphápưtrựcưtiếp
tìm cách xác nhận giá trị của các giả định ì cơ sở của mô hình.ì
Phươngưphápưgiánưtiếp
tìm cách xác nhận giá trị bằng cách chỉ ra ì rằng một mô hình đơn giản hóa đã dự ì
đoán chính xác các sự kiện trong thực tế
Kiểm định dự báo Phép kiểm định tối hậu của một lý thuyết là khả năng dự báo các sự kiện thực tế.
Víưdụưmôưh ìnhưtốiưđaưhóaưlợiưnhuận ì
Trang 6•Đặc điểm của các mô h ình kinh tế ì
Giả thiết ceterisưparibus.
Giả định tối u hóa
Phân biệt rõ những vấn đề thực chứng và chuẩn tắc
Trang 72 Tối u hóa
2.1 Cấu trúc của bài toán tối u hóa
Các biến lựa chọn
làưcácưbiếnưmàưgiáưtrịưtốiưưuưcủaưchúngưcầnư
đượcưxácưđịnh.
Trang 8Hàm mục tiêu ư
làưsựưxácưđịnhưvềưmặtưtoánưhọcưmốiưquanư hệưgiữaưcácưbiếnưlựaưchọnưvàưmộtưbiếnưsốư nàoưđóưmàưgiáưtrịưcủaưnóưcầnưđượcưtốiưđaư
hóaưhoặcưtốiưthiểuưhóa.
Tập hợp khả thi
là tập hợp các ph ơng án sẵn cú
2.2ưĐịnh vị bài toán
Mô tả các điều kiện cần và đủ, đ a thêm
một tập hợp các điều kiện nữa để mỗi
điểm thỏa mãn các điều kiện này và các
điều kiện cần và đủ phải là một điểm tối u
Trang 9Mét sè tÝnh chÊt cña hµm môc tiªu
Liªn tôc, Cong,
Tùa cong
C¸c tÝnh chÊt cña tËp hîp kh¶ thi
Kh«ng trèng,
§ãng,
BÞ chÆn, Låi
Trang 102.3 Nghiệm
Nghiệmưcủaưbàiưtoánưtốiưưuưhóaưlàưmộtưvéctơư cácưgiáưtrịưcủaưcácưbiếnưlựaưchọnưnằmưtrongư tậpưhợpưkhảưthiưvàưđemưlạiưgiáưtrịưtốiưđaư
hoặcưtốiưthiểuưchoưhàmưmụcưtiêu.
Tồn tại nghiệm
Một bài toán tối u hóa luôn có nghiệm nếu: hàm mục tiêu là hàm liên tục và tập hợp khả thi không trống, đóng và bị chặn
Có thể tồn tại nhiều hơn 1 tối đa toàn bộ Các nhà kinh tế th ờng giả định các nghiệm
độc nhất Vì thế cần nghiên cứu trong các ì
điều kiện nào thì có nghiệm độc nhất.ì
Trang 11Tính độc nhất của nghiệm
Nghiệm là duy nhất nếu tập hợp khả thi là tập hợp lồi ngặt, hàm mục tiêu là tựa cong ngặt hoặc cả hai
2.5. Tối u bên trong và tối u biên
Nói chung nghiệm của bài toán tối u hóa ở
điểm bên trong của tập hợp khả thi không
bị ảnh h ởng bởi những dịch chuyển nhỏ của ranh giới của tập hợp khả thi, trong khi
đó nghiệm biên lại rất nhạy cảm với những thay đổi nhỏ trong ít nhất một ràng buộc
Trang 12VÝ dô:
Tèiuhãa1biÕn
TR = 45Q – 0,5Q2
TC = Q3 – 8Q2 + 57Q + 2
T×m Q tèi ®a hãa lîi nhuËn
TèiuhãanhiÒubiÕn
= 80X – 2X2 – XY – 3Y2 + 100Y
TèiuhãabÞrµngbuéc
Tèi ®a hãa lîi nhuËn ë hµm trªn víi rµng
buéc:
X + Y = 12
Gi¶i b»ng ph ¬ng ph¸p thÕ vµ ph ¬ng ph¸p Lagrange