Một s thành viên Hiệp hội Thư Viện S Hoa kỳ Digital Library Federation đã đưa ra một định nghĩa “Thư viện s là các tổ chức cung cấp tài nguyên gồm các nhân viên chuyên biệt giúp lựa chọn
Trang 1VAI TRÒ THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TẠI TRUNG TÂM HỌC LIỆU, ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
ThS Trần Thị Thanh Bắc *
Tóm tắt: Nêu khái niệm và định nghĩa về Thư viện điện tử cùng những lợi ích của thư
viện điện tử Thực tiễn phát huy vai trò và lợi ích của nó tại Trung tâm học liệu, Đại học Thái Nguyên
Từ khóa: Thư viện điện tử; Tài liệu số; Xếp hạng đại học
1 Khái niệm về thư viện điện tử
“Thư viện điện tử “thư viện s là gì? Có rất nhiều tranh luận xung quanh cụm từ này Trước tiên các cộng đồng thư viện đã sử dụng lẫn lộn và đồng nghĩa cụm từ này với các khái niệm “thư viện s “thư viện ảo “thư viện được n i mạng “thư viện không biên giới Tuy nhiên, thuật ngữ thư viện s được cộng đồng thư viện thế giới
sử dụng nhiều nhất và phổ biến ngày nay Còn ở Việt Nam thuật ngữ thư viện điện tử lại được sử dụng khá rộng rãi Có rất nhiều định nghĩa về thư viện điện tử thư viện s Một s thành viên Hiệp hội Thư Viện S Hoa kỳ (Digital Library Federation) đã đưa
ra một định nghĩa “Thư viện s là các tổ chức cung cấp tài nguyên gồm các nhân viên chuyên biệt giúp lựa chọn, tổ chức, cung cấp khả năng truy cập thông minh chỉ dẫn, phân ph i, bảo quản tính toàn vẹn và sự th ng nhất của các bộ sưu tập s theo thời gian để đảm bảo làm sao chúng luôn sẵn có để truy xuất một cách dễ dàng và kinh tế nhất đ i với một cộng đồng người dùng hoặc một nhóm cộng đồng người dùng (Raitt, 1999)
Hai học giả người Nga là Sokolova và Liyabev cho rằng thư viện s là một hệ th ng phân tán có khả năng lưu trữ và tận dụng hiệu quả các loại tài liệu điện tử khác nhau
mà giúp người dùng có thể truy cập và được chuyển giao thông tin dễ dàng qua mạng máy tính (Xiao 2003)
Mặc dù có sự khác nhau về lý giải trong nhiều định nghĩa nhưng những đĩnh nghĩa này lại tương tự nhau về mặt bản chất c t yếu
Tóm lại: Thư viện điện tử (hay còn gọi là thư viện số) là một kho thông tin số hoá được cấu trúc sao cho dễ dàng truy cập thông qua các mạng máy tính hay các mạng viễn thông Có thể nói thư viện điện tử là một hệ thống thông tin tự động hoá mà ở đó người ta có thể thu thập, xử lý, lưu trữ, tìm kiếm và phổ biến các tài liệu dưới dạng số hoá thông qua các phương tiện của công nghệ thông tin và truyền thông
2 Lợi ích của thư viện điện tử
- Nguồn tài nguyên của thư viện điện tử hay còn gọi là thư viện s có thể được sử dụng mọi nơi mọi lúc Khả năng lưu trữ kh i lượng lớn tài nguyên thông tin
*Trung tâm Học liệu, Đại học Thái Nguyên
Trang 2khác nhau;Khả năng lưu trữ và chuyển giao tài nguyên thông tin bằng nhiều phương tiện khác nhau; Khả năng chuyển giao tài nguyên thông tin qua mạng; Khả năng quản lý tài nguyên thông tin phân tán;Khả năng chia sẻ thông tin ở cấp độ chuyên biệt cao;Có công nghệ tìm kiếm và truy xuất thông minh; Cung cấp dịch vụ thông tin không giới hạn thời gian và không gian
- Người dùng tin có thể truy cập và tìm kiếm thông tin theo một hệ th ng quản trị quyền truy cập
- Thư viện s tăng cường khả năng tìm kiếm thông tin Thông qua các tiện ích phức tạp và đa dạng đặc biệt là các dịch vụ tìm kiếm cơ sở dữ liệu và các trang Web tìm kiếm
- Thư viện s giúp người dùng tin truy cập thông tin kịp thời Giúp người dùng tin cập nhật thông tin khoảng cách giữa việc sáng tạo thông tin và truy cập tới thông tin này là rất lớn trong môi trường thư viện truyền th ng
- Có khả năng trao đổi liên kết với các cơ quan thông tin thư viện khác trong và ngoài hệ th ng để hỗ trợ chuẩn nghiệp vụ, tiết kiệm thời gian xử lý thông tin; cung cấp nguồn thông tin đa dạng phong phú tới người dùng tin
- Thư viện s giảm thiểu t i đa khoảng cách này bằng xuất bản s và nhanh chóng tích hợp Bổ sung thông tin tích hợp vào các bổ sưu tập và dịch vụ của thư viện s , với khoảng thời gian ngắn nhất
- Thư viện s phá vỡ hàng rào thời gian không gian ngôn ngữ và văn hoá Thông tin được tạo ra ở nhiều nơi trên thế giới, ở nhiều ngôn ngữ, từ nhiều nền văn hoá có thể được người dùng tin truy cập dễ dàng
- Thư viện s tăng cường sự cộng tác Tăng cường trao đổi chu trình giao lưu thông tin học quá trình mà các học giả và nhà nghiên cứu sáng tạo, sử dụng và truyền bá thông tin
- Việc sử dụng Internet trong cuộc s ng cho các hoạt động khác nhau Đây cũng
là một vấn đề lớn trên thế giới hiện nay Chính thư viện s đã làm giảm khoảng cách
3 Sự phát triển của thư viện điện tử trên thế giới và Việt Nam
Thư viện điện tử được nhìn nhận mới chỉ phát triển cùng với sự phát triển của Internet
và công nghệ thông tin trong thập kỷ qua Tuy nhiên trên thực tế, nhận định này còn nhiều tranh cãi Có thể nói rằng tin học hoá các thư viện đã bắt đầu từ đầu những năm
70 của thế kỷ trước bằng sự phát triển hệ máy tính lớn tập trung hoá được sử dụng chung để tạo ra các mục lục thư viện nhằm phân ph i các dữ liệu thư mục dưới dạng
s Gorman (2002) đã nhận định rằng qua hàng thế kỷ thư viện đã cung cấp thông tin cho bạn đọc theo nhiều loại hình khác nhau: sách in tạp chí và các ấn phẩm in cho đến tranh trên đá phim âm bản, giấy photo microfilm và các tài liệu dạng audio khác Các thủ thư là những người trực tiếp liên quan đến các định dạng tài liệu khác nhau này và cung cấp công nghệ mà qua đó các tài liệu này có thể được truy cập Thập kỷ 80 đã chứng kiến sự ra đời của các hệ th ng quản lý thư viện tích hợp cho phép xử lý cục bộ
Trang 3trong mỗi thư viện toàn bộ dây chuyền tư liệu truyền th ng: theo dõi đơn đặt đăng ký tài liệu biên mục xây dựng mục lục tra cứu trực tuyến (OPAC) cho bạn đọc và theo dõi việc cho mượn tài liệu
Hiện nay, nhiều thư viện điện tử, thư viện s đã được xây dựng ở các nước phát triển Thư viện Qu c hội Hoa Kỳ đã tiến hành một chương trình thư viện s khổng lồ nhằm chuyển đổi v n tư liệu truyền th ng sang nguồn tin điện tử linh hoạt Thư viện Anh hợp tác với Microsoft cũng đang tiến hành s hoá nhằm tạo lập một bộ sưu tập tài liệu điện tử cho phép truy cập trực tuyến Ở Pháp Thư viện Qu c gia Pháp đã ký hợp đồng với hãng Safig nhằm s hoá 300.000 sách của thư viện trong vòng 3 năm Tại Nhật Bản, dự án “Thử nghiệm thư viện s phát triển mô hình nhằm tiến hành các thử nghiệm khác nhau liên quan đến thư viện s thông qua việc tạo ra một s lượng lớn dữ liệu s hoá từ nhiều nguồn thông tin khác nhau Tổng cộng có gần 9,5 triệu trang tài liệu đã được s hoá
Tại Việt Nam khái niệm thư viện s hay thư viện điện tử còn tương đ i mới đ i với cộng đồng thư viện Việt Nam Nhu cầu nghiên cứu về vấn đề này bắt đầu từ khi hoạch định chiến lược phát triển thông tin - thư viện giai đoạn 2010-2020 Ngoài ra vấn đề không gian lưu trữ các tư liệu truyền th ng dưới dạng ấn phẩm lớn tại các thư viện Việt Nam đã trở lên cấp bách khiến cho nhiều người đã mơ ước thực hiện các giải pháp cứu cánh: s hoá kho tư liệu
Một s mô hình thư viện điện tử được hình thành tại Việt Nam Với sự hỗ trợ từ tổ chức từ thiện của Mỹ – Atlantic Philanthropies – RMIT Việt Nam góp phần vào việc phát triển cơ sở hạ tầng về giáo dục của Việt Nam thông qua việc xây dựng các Trung tâm Học liệu (TTHL) tại các đại học vùng của Việt Nam: Đại học Huế Đại học Đà Nẵng Đại học Cần Thơ và Đại học Thái Nguyên (ĐHTN) TTHL tại Đại học Huế đã khánh thành vào tháng 6 năm 2004; TTHL tại Đại học Đà Nẵng đã khánh thành vào tháng 7 năm 2005; TTHLtại Đại học Cần Thơ đã khánh thành vào ngày 26 tháng 4 năm 2006 vàTTHL tại ĐHTN đã hoàn thành và đi vào hoạt động vào tháng 12 năm
2007
Có thể thấy, hệ th ng TTHL được hình thành trên cả 2 miền Bắc, Nam đã thực sự là một nến tảng vững chắc cho sự phát triển của thư viện điện tử trong tương lai Điển hình là mô hình TTHL – ĐHTN
4 TTHL – ĐHTN phát huy lợi ích của thư viện điện tử
4.1.Ưu tiên hàng đầu cho phát triển kho tài liệu số
Phần c t lõi của thư viện điện tử là kho tài liệu s hoá Vì vậy xây dựng kho tài liệu s hoá được coi là công việc quan trọng hàng đầu trong xây dựng thư viện điện tử Từ khi
đi vào hoạt động, TTHL – ĐHTN luôn coi trọng việc lựa chọn tài liệu để s hoá phải
ưu tiên các tài liệu đặc thù các tài liệu duy nhất và có giá trị lâu dài để trao đổi ưu tiên
s hoá trước hết đ i với tài liệu tiếng Việt như giáo trình luận văn – luận án bài giảng, tạp chí khoa học Song song với việc s hoá TTHL tập trung vào xây dựng các
Trang 4siêu dữ liệu đ i với từng tài liệu và cập nhật tài liệu đã được s hoá này vào cơ sở dữ liệu (CSDL) tương ứng để phục vụ kịp thời nhu cầu của giảng viên sinh viên ĐHTN
nói riêng và khu vực miền Bắc nói chung
Ngoài ra TTHL rất quan tâm đến chất lượng của việc s hoá tài liệu cũng như bảo quản đầy đủ kịp thời các tài liệu s hoá để tránh rủi ro cũng như tránh làm đi làm lại (lãng phí công sức tiền của) Điều này phụ thuộc nhiều vào công tác tổ chức phụ thuộc vào cán bộ thực hiện cũng như thiết bị và quy trình s hoá
Lựa chọn công nghệ s hóa là điều kiện quyết định đến chất lượng tài liệu s cũng như cải thiện t c độ s hóa; hiện nay, TTHL đã trang bị hệ th ng s hóa tự động hiện đại Kirtas trong năm 2015 tiếp tục đầu tư 02 hệ th ng s hóa Treventus hiện đại bậc nhất sử dụng công nghệ lật trang bằng khí tự động với t c độ 2500 trang/giờ
Theo s liệu th ng kê Quý I năm 2016 tổng s lượng bạn đọc tải tài liệu điện
tử của Trung tâm để phục vụ học tập và nghiên cứu là 10.152 lượt So với cùng kỳ năm trước s lượt tải tài liệu điện tử đã tăng 14 62% Một s trường có s lượng tải tài liệu lớn như: Trường Đại học công nghệ thông tin và truyền thông;trường Đại học Nông Lâm trường Đại học Khoa học Điều này chứng tỏ ngoài việc cán bộ và sinh viên của đại học đã có xu thế chuyển dần từ việc sử dụng tài liệu in ấn sang tài liệu điện tử thì hiện tại nguồn tài liệu điện tử đã và đang đáp ứng được những nhu cầu cần
thiết nhất cho bạn đọc
Số lượt download tài liệu điện tử tính theo đơn vị đào tạo
Lượt tài liệu download
Số lượng
Tăng so Quý I năm 2015 (%)
Trang 511 Đơn vị khác 1.667 21,95
Hiện nay, TTHL với nguồn tài nguyên s phong phú và đa dạng đã đóng góp quan trọng vào vị trí xếp hạng của ĐHTN nguồn tài nguyên s của TTHL đã đạt:
Nguồn tài nguyên đa dạng Cơ sở dữ liệu tiếng Anh
Giáo trình tiếng Việt (2248 tên)
Giáo trình tiếng Anh (1105 tên)
Tài liệu tham khảo (5799 tên)
Luận văn luận án (8329 tên)
Kết quả nghiên cứu (8812 tên)
Tạp chí Khoa học và Công nghệ của Đại
họcThái Nguyên (2547 tên)
Tạp chí khác (113570 tên)
Bài giảng điện tử (651 tên)
Tài liệu nghe nhìn (148 tên)
IG Publishing (đa ngành) ProQuest Central (đa ngành) HINARI (y sinh học, sức khỏe) AGORA (nông nghiệp, thực phẩm, môi trường)
OARE (đa ngành) CREDO reference (đa ngành) Biomedical engineering (đa ngành) Ngân hàng thế giới (chương trình xóa đói giảm nghèo phát triển bền vững) ARDI (đa ngành)
4.2 Liên kết, chia sẻ nguồn tài nguyên thông tin
Hiện nay trong vấn đề giáo dục nói chung thì việc giảng dạy và học tập vẫn diễn ra một cách thụ động truyền th ng và nhàm chán Phương thức dạy và học như thế phần nào mất đi khả năng sáng tạo năng lực tư duy độc lập sự sinh động và hấp dẫn của các buổi học
TTHL đã trở thành điểm kết n i giữa nhu cầu tin nguồn tin của xã hội trở thành chiếc cầu n i liền khoảng cách ngày càng được nới rộng giữa nguồn thông tin và nhu cầu thông tin của sinh viên TTHL trở thành nơi chọn lọc tinh chế bao gói thông tin; là nơi phát hiện xác định và kiến tạo nhu cầu thông tin Để từ đó TTHL sẽ là môi trường
có thể trình bày giới thiệu và cung ứng thông tin mang tính định hướng
Trong thời điểm hiện tại mọi thứ đều có thể được s hóa Khi xu hướng s hóa được
mở rộng một câu hỏi được đặt ra: “Liệu chúng ta nên chấm dứt việc xuất bản sách in
và thay vào đó là s hóa sách để đọc trên máy? Các nhà nghiên cứu cho rằng vào thời điểm hiện nay nên duy trì cả hai cách trên Tuy nhiên tiện ích của thư viện điện
tử là điều không thể phủ nhận Ngoài việc có thể đọc và lưu trữ tài liệu trên máy s hóa sách mang lại nhiều lợi ích rất lớn TTHL với việc xây dựng những bộ sưu tập s
là c t lõi đóng một vai trò quan trọng trong đào tạo nhất là trong quá trình đổi mới phương pháp giảng dạy và học tập tại ĐHTN TTHL xây dựng và bảo quản các tài liệu
s hóa cung cấp tài liệu công cụ và những dịch vụ để tạo nên hình thức học tập dựa
Trang 6trên các nguồn tài nguyên dành cho cộng đồng bạn đọc có nhu cầu sử dụng nguồn tài nguyên thông tin
Các trường đại học của Việt Nam đang trải qua nhiều thay đổi nhằm đáp ứng với những chuyển giao của xã hội chính trị kinh tế và hội nhập qu c tế Chương trình đào tạo của các trường đại học như các khóa học tài liệu đang được xem xét lại và không còn nằm trong ranh giới độc quyền của văn hóa in ấn nữa Sự phát triển của công nghệ thông tin và các tài nguyên s đã tác động mạnh mẽ đến môi trường học tập
4.3 Nâng cao năng lực vị thế cho trường đại học
Xếp hạng đại học là xu thế toàn cầu Mỗi bảng xếp hạng sử dụng một bộ chỉ s khác nhau phản ánh được một s thông tin nhất định về hoạt động và mức độ ảnh hưởng của trường đại học Tham gia xếp hạng là để các kết quả đã đạt được của trường đại học được đánh giá và phản ánh phù hợp với các tiêu chí chung có tính hội nhập cao TTHL đóng vai trò quan trọng trong việc xếp hạng Webometrics của ĐHTN qua đó góp phần:
- Nâng cao mức độ ảnh hưởng của ĐHTN đ i với các cơ sở giáo dục trong nước và qu c tế;
- Nâng cao uy tín và chất lượng đào tạo của ĐHTN;
- Nâng cao vị thế của ĐHTN và tác động đến quyết định chọn trường của sinh viên;
- Ảnh hưởng đến quyết định chọn nơi làm việc của các nhà khoa học giảng viên;
- Đóng góp vào m i liên quan của giữa vị trí cao của ĐHTN trong bảng xếp hạng và chất lượng sinh viên đầu vào;
- Ảnh hưởng đến định hướng chiến lược phát triển của ĐHTN trong tương lai
07 chỉ s thường sử dụng và có trọng s cao nhất trong các bảng xếp hạng đại học trên
thế giới: ý kiến đánh giá của các học giả; ý kiến đánh giá của các nhà tuyển dụng; số
lượng công trình khoa học và chỉ số trích dẫn; tỉ lệ sinh viên/cán bộ khoa học; tài nguyên học liệu; tỉ lệ sinh viên quốc tế và sinh viên đi trao đổi; tỉ lệ giảng viên quốc
tế và giảng viên đi trao đổi
Mới đây Webometrics (webometrics.info) cho công b Bảng xếp hạng kỳ tháng 07/2016 cho hơn 25.000 Viện/trường đại học trên thế giới theo đó Việt Nam có 122 Viện/trường trong tổng s hơn 412 Viện/trường lọt vào danh sách này ĐHTN đã lọt vào Top 10 trường đại học của Việt Nam theo xếp hạng của Webometric và kho dữ liệu s của ĐHTN (TTHL xây dựng) được xếp vị trí thứ 3 trong xếp hạng các kho dữ liệu s các Trường Đại học tại Việt Nam
Trang 7ảng xếp hạng website các trường đại học tháng /201
ảng xếp hạng kho dữ liệu số các trường Đại học /201
Trong các chỉ s trên chúng ta có thể thấy xuất hiện vai trò đặc biệt quan trọng của TTHL điểm xuất phát của hầu hết các nghiên cứu khoa học sự sáng tạo môi trường học tập hiện đại và các phát minh mới…
4.4 Đóng góp cho ngành thông tin thư vi ện
Sau gần 10 năm hoạt động, TTHL – ĐHTN đã khẳng định được vai trò và vị thế của mình đ i với ĐHTN nói riêng và đ i với ngành thông tin thư viện nói chung được thể hiện bởi một s hoạt động:
- TTHL đã tư vấn, viết dự án nâng cấp thư viện truyền th ng sang thư viện điện tử cho 20 trường đại học cao đẳng thư viện công cộng trên cả nước như: Đại học Kỹ thuật Hậu cần Công an Nhân dân (T36) Đại học Hàng hải Việt Nam Đại học Tân Trào…
- TTHL đã cung cấp nguồn tài nguyên điện tử cho hơn 30 thư viện các trường đại học cao đẳng trong khu vực như: Học viện kỹ thuật Quân sự, Học viện Cảnh sát Nhân dân Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên Đại học Hàng hải Việt Nam…
- TTHL là thành viên của Ban chấp hành Hội Thư viện Việt Nam Liên hiệp hội thư viện các trường đại học Việt Nam sáng lập viên Hiệp hội Thư viện điện tử Việt Nam
- TTHL đã tổ chức hàng nghìn lượt đào tạo, tập huấn cho cán bộ thư viện trong khu vực phía Bắc
5 Kết luận
Trang 8Qua những nội dung được trình bày ở trên nắm bắt được xu hướng hội nhập
qu c tế trong đào tạo và nghiên cứu khoa học tại Việt Nam và trên thế giới, TTHL – ĐHTN đã trở thành một thư viện điện tử lớn trong cả nước và đang dần phát huy được lợi ích giá trị mà mô hình thư viện điện tử mang lại trong công tác phục vụ giáo dục và đào tạo Quá trình này được triển khai qua nhiều năm với rất nhiều các hoạt động và
nỗ lực của tập thể lãnh đạo cán bộ viên chức TTHL Trong thời gian tới, TTHL– ĐHTNsẽ tiếp tục là đơn vị đi đầu trong hệ th ng thư viện tại Việt Nam với những chính sách phát triển mới áp dụng các chuẩn thư viện tiên tiến trên thế giới hoàn thành sứ mệnh là môi trường kết n i tri thức nhân loại
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Đỗ Quang Vinh(2009), Thư viện s chỉ mục và tìm kiếm, Đại học Qu c Gia Hà Nội, Hà Nội
2 Nguyễn Tiến Đức (2005) Xây dựng thư viện điện tử và vấn đề s hóa tài liệu ở Việt Nam Tạp chí thông tin và tư liệu, s 2
3 Cao Minh Kiểm (2000) Thư viện s : định nghĩa và vấn đề, Tạp chí Thông tin
& Tư liệu, s 3, tr 5- 11
4 Nguyễn Minh Hiệp (2006).Thư viện s với hệ th ng nguồn mở, Bản tin thư
viện công nghệ thông tin, 8
5 http://nlv.gov.vn/nghiep-vu-thu-vien/tong-quan-tinh-hinh-phat-trien-thu-vien-so-cac-truong-dai-hoc-australia-va-viet-nam.html
6
http://utt.edu.vn/library/goc-ban-doc/dinh-nghia-va-dac-diem-thu-vien-so-a2212.html
7 http://vietnamlib.net/wpcontent/uploads/2011/07/thuvienso_nguyenhoangson1 pdf
8 http://nlv.gov.vn/nghiep-vu-thu-vien/semantic-web-va-thu-vien-so.html
9 http://www.thuvien.net
10 http://tnu.edu.vn/
11 tailieudientu.lrc.tnu.edu.vn